1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chính sách thuốc thiết yếu

26 2,6K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 129,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 6 CHÍNH SÁCH THUỐC THIẾT YẾU NỘI DUNG 1.Thuốc thiết yếu và danh mục thuốc thiết yếu 1.1-Khái niệm, đặc điểm thuốc thiết yếu Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe

Trang 1

Bài 6 CHÍNH SÁCH THUỐC THIẾT YẾU

NỘI DUNG

1.Thuốc thiết yếu và danh mục thuốc thiết yếu

1.1-Khái niệm, đặc điểm thuốc thiết yếu

Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe (CSSK) của đại đa số nhân dân, danh mục

thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Thuốc thiết yếu, được nhà nước đảm bảo bằng chính sách quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối

với nhu cầu thực tế CSSK của nhân dân, Thuốc thiết

yếu:luôn có sẵn với số lượng đầy đủ, dạng bào chế

phù hợp, chất lượng tốt, an toàn và giá cả phù hợp.

Trang 2

1.2-Nguyên tắc lựa chọn thuốc thiết yếu

a.Có hiệu lực phòng chữa bệnh cao

b.An toàn trong điều trị

c.Dạng bào chế (dạng chế phẩm, nồng độ, hàm lượng)

dễ sử dụng

d.Phù hợp với trình độ chuyên môn của nhân viên y tế

e.Phù hợp với các phương tiện, trang thiết bị để sử

dụng, bảo quản tại các tuyến y tế

f.Giá thành điều trị hợp lý

g.Có sự ưu tiên nhất định cho các thuốc sản xuất trong nước

Trang 3

1.3-Khái niệm và đặc điểm của danh mục thuốc thiết

yếu

+ Danh mục thuốc thiết yếu, thoả mãn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý.

+ Với chủng loại và số lượng thuốc phong phú,

phù hợp với mô hình bệnh tật và hệ thống y tế

của từng nơi phù hợp với điều kiện kinh tế -tài chính, chủng loại và lực lượng thuốc này là tối ưu cho việc chăm sóc sức khoẻ đa số nhân dân.

Trang 4

• Chủng lọại thuốc luôn có sẵn với số lượng

vừa đủ không quá thừa, không quá thiếu,

dạng thuốc phù hợp với trình độ của cán bộ y

tế và dân trí địa phương.

• Danh mục thuốc thiết yếu tên thuốc ,là tên

gốc để dễ nhớ và đủ thông tin hơn so với

thuốc ở ngoài thị trường.

Trang 5

1.4-Nguyên tắc xây dựng Danh mục thuốc thiết

yếu

1.4.1-Cơ cấu danh mục TTY phải phù hợp để giải

quyết mô hình bệnh tật của nhân dân trong thời kỳ

từng-1.4.2-Cơ cấu danh mục TTY phải đảm bảo có đầy đủ các nhóm thuốc cấp cứu, các nhóm thuốc điều trị các bệnh thông thường nhiều người mắc, bệnh xã hội

1.4.3-Danh mục TTY phải được rà soát, ban hành lại theo chu kỳ 5 năm một lần và được thay thế bổ sung kịp thời nếu cần

Trang 6

1.5- Sự cần thiết và ưu điểm của danh mục TTY

*danh mục thuốc hợp lý nên có những ưu điểm

sau:

+ Danh mục thuốc và vaccin đã được xác nhận là

an toàn và có hiệu lực

+ Loại trừ được hạn chế về sử dụng thuốc do

không biết hết mọi tác dụng và tác dụng không

mong muốn của thuốc

+ Tập trung đầu tư cho sản xuất, cung ứng các

thuốc thiết yếu nên đảm bảo việc cung cấp đầy đủ, thường xuyên, có chất lượng các loại thuốc cho

nhu cầu y tế

Trang 7

• Có điều kiện tài chính để hỗ trợ cho nghiên

cứu, phát triển sản xuất các loại thuốc mới

phù hợp với nhu cầu thực tế ở những nước

phát triển.

• Đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

hơn.

• Thầy thuốc và nhân dân dễ lựa chọn thuốc cho

nhu cầu khám chữa bệnh của mình.

• Hạn chế được sự lãng phí, tốn kém trong dùng

thuốc dễ biết, dễ tìm mua, giá cả dễ chấp

nhận, đặc biệt là với cả cộng đồng.

Trang 8

• Xác định nhu cầu thuốc một cách hợp lý.

• Thuận tiện cho việc cung cấp thông tin cũng như việc đào

tạo, bồi dưỡng cán bộ.

• Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý trong

công tác quản lý ngành.

2 Chính sách Quốc gia về thuốc thiết yếu - chương trình thuốc thiết yếu

• Chăm sóc sức khoẻ toàn dân là chiến lược hàng đầu của

đại đa số các quốc gia Để thực hiện việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các

thuốc thiết yếu (TTY) với chất lượng tốt và giá cả hợp lý đang là một nhu cầu cấp bách hàng đầu, đặc biệt là ở các nước nghèo

Trang 9

• Tổ chức y tế thế giới đều xác định rõ: “Việc lựa chọn và

cung ứng TTY với giá cả hợp lý, chất lượng phù hợp là một yêu cầu khẩn cấp và việc xây dựng chính sách thuốc quốc gia” Hưởng ứng chương trình hành động về TTY, tính đến đầu năm 1995 có 113 nước thành viên của WHO đã tiến hành xây dựng danh mục quốc gia TTY

• Ở Việt Nam, chương trình TTY đã từ lâu là một trong

những chương trình giành được sự quan tâm lớn và trở thành một trong những nộị đung mang tính chiến lược của ngành .

• Để nâng cao chất lượng phục vụ thuốc cho chăm sóc sức

khoẻ của đại đa số nhân dân, danh mục thuốc thiết yếu đã

ra đời như một bộ phận cốt lõi của chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam.

Trang 10

2.1-Mục tiêu chung

Nhà nước đảm bảo chính sách, cơ chế và biện pháp cung cấp TTY cho công tác dự phòng chữa bệnh cho nhân dân trong toàn quốc đến tận cộng đồng.

Bộ y tế xây dựng và phổ biến danh mục quốc gia TTY và triển khai việc sản xuất, cung ứng TTY đáp ứng với nhu cầu CSSK nhân dân trong từng thời kỳ.

2.2 Nội dung của chính sách quốc gia về thuốc thiết yếu

Gồm mười nội dung sau:

2.2.1-Lựa chọn thuốc thiết yếu và ban hành danh mục về thuốc thiết yếu

Trang 11

Chính sách thuốc thiết yếu

+ Bộ trưởng Bộ y tế thành lập hội đồng quốc gia làm tư vấn để lựa chọn TTY và xây dựng danh mục quốc gia TTY

+ Bộ trưởng Bộ y tế chịu trách nhiệm trước Nhà nước việc ban hành Danh mục quốc gia TTY và triển khai thực hiện chương trình

quốc gia TTY.

Trang 12

2.2.2- Danh pháp thuốc thiết yếu

-Mục tiêu:

Sử dụng chính thức danh pháp TTY theo tên gốc hoặc tên quốc

tế trong tất cả các lĩnh vực hoạt động y, dược có liên quan đến tên TTY.

Chính sách:

+ Tên thuốc được ghi trong Danh mục TTY phải là tên gốc hoặc tên quốc tế (theo đúng danh pháp đã được quy định trong

dược điển Việt)

+ Tên thuốc theo quy định trên được sử dụng trên nhãn thuốc, trong qúa trình đăng ký, sản xuất, phân phối, kê đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc, trong các phương tiện thông tin, quảng

cáo, các tài liệu chuyên môn sách giáo khoa, các văn bản giao dịch

Trang 13

2.2.3- Sản xuất thuốc thiết yếu

Mục tiêu:

Đảm bảo sản xuất trong nước được tối đa các loại

thuốc trong danh mục TTY để đáp ứng cơ bản về TTY cho nhu cầu điều trị.

Chính sách:

+ Khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng các cơ sở sản xuất TTY + Đảm bảo ưu tiên cung cấp ngoại tệ, đầu tư vốn và hỗ trợ thích đáng cho các dây chuyền sản xuất, TTY phấn đấu đến năm 2010 tất cả các dây chuyền sản xuất TTY đều đạt GMP.

Trang 14

+ Có chính sách ưu đãi về tài chính, thủ tục hành chính, giảm thuế thích hợp đối với việc sản

xuất phân phối TTY, nhập khẩu TTY mà trong nước chưa sản xuất được.

+ Khuyến khích việc liên doanh, liên kết, hợp tác

nghiên cứu sản xuất giữa các cơ sở sản xuất,

nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm sản

xuất TTY.

+ Nhà nước và Bộ Y tế có các qui hoạch, phân

công và các biện pháp hữu hiệu để đạt được các mục tiêu đã nêu trên.

Trang 15

2.2.4-Cung ứng thuốc thiết yếu

-Mục tiêu:

Đảm bảo phân phối đầy đủ, kịp thời với giá cả hợp lý các loại TTY đến người dùng, đặc biệt quan tâm việc phân phối thuốc đến những địa phương xa xôi hẻo lánh, gặp nhiều khó khăn.

Chính sách:

+ Có chính sách, cơ chế, biện pháp thích hợp, hữu hiệu để đảm bảo phân phối TTY đến mọi đối tượng sử dụng.

+ Có chính sách trợ giá thuốc: cho những vùng kinh tế khó

khăn; cấp không một số TTY: phục vụ y tế cộng đồng, các TTY phòng, chữa các bệnh xã hội: cấp không một số TTY thích

hợp; cho đồng bào dân tộc miền núi, đồng bào nghèo.

Trang 16

+ Nhà nước đảm bảo có đủ TTY đến tận tuyến y tế cơ sở + Đảm bảo mỗi xã có một nhân viên y tế làm nhiệm vụ hướng dẫn sử dụng TTY cho cộng đồng.

+ Các công ty Dược của nhà nước chịu trách nhiệm giữ vai trò chủ đạo trong mạng lưới phân phối TTY.

+ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia mạng lưới bán lẻ thuốc.

+ Có chính sách và biện pháp cụ thể để ổn định giá TTY cho nhân dân như mục tiêu đã định.

+ Có chính sách miễn giảm thuế cho việc phân phối TTY + Bộ Y tế ban hàng đầy đủ các qui chế chuyên môn để hướng dẫn và quản lý hoạt động cung ứng TTY.

Trang 17

2.2.5-Kê đơn, hướng dẫn sử dụng an toàn, hợp Iý thuốc thiết yếu

Mục tiêu:

Đảm bảo việc sử dụng TTY cho bệnh nhân được an toàn, hợp

lý Hạn chế những tai biến do việc kê đơn, bán thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, tự điều trị không đúng quy định của chuyên môn.

Chính sách:

+ Bộ Y tế có kế hoạch phổ biến rộng rãi “Qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn” cho các cán bộ y tế làm nhiệm vụ khám chữa bệnh và bán thuốc Đồng thời qui định rõ trách nhiệm của

người kê đơn, bán TTY với bệnh nhân và các qui định xử lý

những trường hợp gây ra tai biến do dùng thuốc sai quy định chuyên môn.

Trang 18

+ Bộ y tế :đào tạo cán bộ y dược các trình độ và định

kỳ kiểm tra tiến hành đào tạo lại cho nhân viên y tế

cơ sở trực tiếp làm nhiệm vụ khám chữa bệnh và bán TTY.

+ Bộ y tế phối hợp với các cơ quan văn hoá, thông tin đại chúng, đưa vào chương trình y học thường

thức những thông tin cần thiết về nguyên tắc sử

dụng thuốc an toàn, hợp lý.

+ Bộ y tế qui định rõ chức năng, trách nhiệm của các

cơ quan quản lý nhà nước về thuốc ở các cấp trong việc giám sát thực hiện kê đơn, hướng dẫn sử dụng

an toàn hợp lý TTY.

Trang 19

2.2.6-Chất lượng thuốc thiết yếu

lượng thuốc có liên quan các đối tượng nhập khẩu, sản

xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng thuốc.

Trang 20

+ Nhà nước có chính sách đảm bảo kinh phí cho bộ máy và hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc các

cấp.

+ Bộ y tế các cơ quan quản lý, giám sát chất lượng

thuốc đang sản xuất, lưu hành trên thị trường Đặc biệt ưu tiên việc kiểm tra chất lượng TTY.

+ Nhà nước phối hợp giữa các cơ quan hữu quan: Hải quan, công an, quản lí thị trường, để xoá bỏ và

chấm dứt các hiện tượng sản xuất, lưu hành TTY

kém phẩm chất, thuốc giả, đồng thời xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng sản xuất, lưu hành

những loại thuốc này.

Trang 21

2.2.7-Thông tin về thuốc thiết yếu

Trang 22

+ Danh mục TTY được niêm yết ở tất cả các cơ

sở khám chữa bệnh và bán thuốc.

+ Nhà nước và Bộ y tế đưa các nội dung thông tin, giáo dục về TTY trên các phương tiện

thông tin đại chúng.

+ Nhà nước đảm bảo kinh phí cần thiết cho

hoạt động phát hành các tài liệu chuyên môn

về TTY

Trang 23

2.2.8-Đào tạo nhân viên y tế

+ Đào tạo các cán bộ y, dược ở mọi trình

độ.nắm chắc nội dung hướng dẫn sử dụng TTY và các nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn.

Trang 24

+ Định kỳ đào tạo bổ sung, đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho nhân viên y tế cơ sở trực tiếp khám chữa bệnh và bán thuốc.

+ Bộ Y tế đảm bảo đến năm 2010 có cán bộ

dược làm nhiệm vụ phân phối và hướng dẫn

sử dụng TTY đến tuyến xã trong toàn quốc.

Trang 25

2.29- Hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế

Mục tiêu:

Tạo được sức mạnh tổng hợp từ sự hợp tác phối

hợp giữa các tổ chức trong và ngoài nghành y tế, các tổ chức quốc tế có liên quan để triển khai đạt hiệu quả cao nhất

Chính sách:

+ Nhà nước chủ trì sự phối hợp giữa các ban nghành trong toàn quốc để thúc đẩy sự hợp tác chung, tạo điều kiện cho Bộ Y Tế hoàn thành các mục tiêu đã

đề ra của chương trình TTY trên phạm vi toàn quốc.

Trang 26

+ Bộ y tế chủ trì, Tiến hành triển khai đồng bộ,

phối hợp giữa các cán bộ y dược, giữa các thành phần kinh tế cung ứng, sản xuất, phân phối, kê đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc TTY.

+ Tăng cường sự hợp tác quốc tế nhằm trao đổi

kinh nghiệm học hỏi, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước và các tổ chức quốc tế

2.2.10- Danh mục TTY việt nam lần thứ V

( ban hành kèm theo quyết định

số:17/2005/QĐ-BYT ngày 1/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Y Tế)

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w