Tuy nhiên, ñể các dự án có quy mô thu hồi diện tích lớn, phân kỳ thực hiện theo giai ñoạn ñầu tư thì công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư cần phải giải quyết h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
LÊ VĂN PHỤ
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC DỰ ÁN KHAI THÁC MỎ SẮT THẠCH KHÊ, HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN XA
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Văn Phụ
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành
ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban quản lý Dự án bồi thường GPMB, hỗ trợ
và tái ñịnh cư Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê (nay là Ban quản lý khu vực
mỏ sắt Thạch Khê), Công ty Cổ phần sắt Thạch Khê, Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Hà, tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Lao ñộng thương binh và xã hội, phòng Thống kê, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã vùng Dự án ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài trên ñịa bàn
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè
ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Văn Phụ
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
13
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BẢN ðỒ, ðỒ THỊ VÀ viii
HÌNH ẢNH MINH HỌA x
PHẦN THỨ NHẤT : ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3 Mục ñích 2
1.4 Yêu cầu 2
PHẦN THỨ HAI : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát về thu hồi ñất, Bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 3
2.1.1 Thu hồi ñất 3
2.1.2 Bồi thường 3
2.1.3 Hỗ trợ 3
2.1.4 Tái ñịnh cư 3
2.1.5 Quan hệ giữa BT, HT và TðC trong một dự án phát triển 3
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 5
2.2.1 Yếu tố về chính sách BT, HT và TðC 5
2.2.2 Yếu tố chính sách giá ñất 6
2.2.3 Yếu tố quản lý nhà nước về ñất ñai 7
2.2.4 Yếu tố tổ chức thực hiện 8
2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước và một số tổ chức quốc tế; kinh nghiệm cho Việt nam 8
2.3.1 Trung Quốc 8
2.3.2 Hàn Quốc 9
2.3.3 Thái Lan 10
2.3.4 Ngân hàng thế giới (WB) 10
2.3.5 Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 11
2.4 Tổng quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Việt Nam 11
Trang 62.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư 11
2.4.2 Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư và TðC hiện hành.14 2.2.4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành 14
2.4.2.2 Nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện hành.16 1 Bồi thường về ñất 16
2 Bồi thường tài sản 17
3 Chính sách hỗ trợ 20
3.1 Hỗ trợ di chuyển 21
3.2 Hỗ trợ tái ñịnh cư 21
3.3 Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất 22
3.4 Hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp trong khu dân cư và ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở 23
3.5 Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm 23
3.6 Hỗ trợ khác 24
2.4.2.2.3 Thực trạng việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 25
PHẦN THỨ BA : ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.2 ðối tượng nghiên cứu 28
3.2 Phạm vi nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.2 ðiều kiện tự nhiên, KTXH của huyện Thạch Hà nói chung và các ñịa phương bị thu hồi ñất; tình hình quản lý ñất ñai, tài sản và tác ñộng của công tác quản lý ñất ñai, tài sản ñến việc BT, HT và TðC; 28
3.3.3 Các quy ñịnh của pháp luật về chính sách BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất; 28
3.3.4 Nghiên cứu việc thực hiện chính sách BT, HT và TðC trên ñịa bàn tỉnh Hà Tĩnh và tại ñịa bàn nghiên cứu; 28
3.3.5 ðề xuất những giải pháp 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát 28
3.4.2 Phương pháp thống kê 29
Trang 73.4.3 Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân 29
3.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu 29
3 4.5 Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp 29
3.4.6 Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ, biểu ñồ 29
3.4.7 Phương pháp chuyên gia 29
PHẦN THỨ TƯ : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thạch Hà và ñịa bàn nghiên cứu 30
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 30
4.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 33
4.1.3 Nhận xét 38
4.2 Công tác quản lý ñất ñai của nhà nước trên ñịa bàn huyện Thạch Hà 39
4.2.1 Công tác dồn ñiền ñổi thửa 39
4.2.2 Công tác ño ñạc, lập hồ sơ ñịa chính 40
4.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 40
4.2.4 Công tác thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất 40
4.2.5 Công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai 41
4.2.6 Lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 41
4.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp về ñất ñai 41
4.3 Hiện trạng và chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất của ñịa bàn nghiên cứu 41
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 41
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 43
4.3.3 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất 44
4.3.3.1 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất của ñịa bàn nghiên cứu 44
4.3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất của từng xã cụ thể 45
4.3.4 Nhận xét chung 49
4.4 Thực trạng thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn huyện Thạch Hà 49
4.4.1 Chính sách áp dụng hiện hành: 49
4.4.2 Triển khai thực hiện bồi thường, GPMB hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn huyện Thạch Hà: 50
Trang 84.4.4 Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân: 52
4.5 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại một số xã thuộc dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê trên ñịa bàn huyện Thạch Hà 52
4.5.1 Tổng quan về dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê 52
4.5.2 Thực trạng việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại một số xã thuộc dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê 63
4.5.2.1 Quy mô thu hồi ñất và phạm vi ảnh hưởng 63
4.5.2.2 Về tiến ñộ GPMB: 65
4.5.2.3 Bồi thường thiệt hại về ñất: 67
4.5.2.3 Bồi thường thiệt hại về ñất: 67
4.5.2.3.1 Mức giá bồi thường từng loại ñất: 67
4.5.2.3.2 So sánh mức giá bồi thường và giá thực tế trên ñịa bàn: 71
4.5.2.4 BT thiệt hại về tài sản gắn liền với ñất và hỗ trợ di chuyển mồ mả 71
4.5.2.5 Về chính sách hỗ trợ: 75
4.5.2.5.1 Hỗ trợ chuyển ñổi nghề 75
4.5.2.5.2 Hỗ trợ các hộ gia ñình tái ñịnh cư 75
4.5.2.5.3 Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất: 76
4.5.2.5.4 Hỗ trợ di chuyển và tạm trú: 76
4.5.2.5.5 Hỗ trợ khác 77
4.5.2.5.6 Việc ñịnh hướng nghề và ñào tạo chuyển ñổi nghề cho người dân trong vùng Dự án: 78
4.5.2.5.7 Việc bố trí TðC và ñời sống người dân TðC 78
4.5.2.6 Nhận xét chung 83
4.5.2.6.1 Những kết quả ñạt ñược 83
4.5.2.6.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 85
4.5.2.6.3 ðề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái ñịnh cư nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện Dự án 89
PHẦN THỨ NĂM : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 94
PHỤ LỤC 99
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng ñất ñịa bàn nghiên cứu năm 2007 42
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất ñịa bàn nghiên cứu năm 2011 43
Bảng 4.3: Tổng hợp biến ñộng mục ñích sử dụng ñất 44
trên ñịa bàn nghiên cứu từ năm 2007 ñến năm 2011 44
Bảng 4.4: Tổng hợp biến ñộng mục ñích sử dụng ñất 46
xã Thạch Khê từ năm 2007 ñến năm 2011 46
Bảng 4.5: Tổng hợp biến ñộng mục ñích sử dụng ñất 47
xã Thạch ðỉnh từ năm 2007 ñến năm 2011 47
Bảng 4.6: Tổng hợp biến ñộng mục ñích sử dụng ñất 48
xã Thạch Hải từ năm 2007 ñến năm 2011 48
Bảng 4.7: Tổng hợp diện tích ñất bị ảnh hưởng của 6 xã trong vùng dự án 54
Bảng 4.8: Tổng hợp các hộ bị ảnh hưởng 56
Bảng 4.9: Thống kê nghề nghiệp các hộ bị ảnh hưởng 57
Bảng 4.10: Tổng hợp các hộ gia ñình bị ảnh hưởng 57
Bảng 4.11: Tổng hợp nguyện vọng TðC 58
Bảng 4.12: Tổng hợp số hộ theo ñạo Thiên Chúa Giáo 58
Bảng 4.13: Tổng hợp thống kê theo ñộ tuổi 59
Bảng 4.14: Tổng hợp mồ mả bị ảnh hưởng 60
Bảng 4.15: Tổng diện tích ñất thu hồi cho các ñiểm quy hoạch TðC 60
Bảng số 4.16: Tổng hợp các hạng mục ñã phê duyệt Dự toán kinh phí bồi thường Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê [08] 66
Biểu 4.17: Giá ñất trồng cây hàng năm 69
Biểu 4.18: Giá ñất trồng cây lâu năm 69
Biểu 4.19: Giá ñất lâm nghiệp 70
Biểu 4.20: Giá ñất làm muối và nuôi trồng thủy sản……… …83
Bảng 4.21: Tổng hợp kinh phí bồi thường ñất ñai của ñịa bàn nghiên cứu 71
Bảng 4.22: Tổng hợp kinh phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối và hoa màu của ñịa bàn nghiên cứu bị ảnh hưởng Dự án 73
Trang 10Bảng 4.23: Tổng hợp khối lượng mồ mả thuộc ñịa bàn nghiên cứu bị ảnh hưởng của Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê 74 Bảng 4.24: Tổng hợp các hạng mục mồ mả ñã ñược phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường 75 Bảng 4.25: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia ñình bị thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên cứu bị ảnh hưởng Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê 78 Bảng số 4.26: Tổng hợp tiến ñộ thực hiện xây dựng các ñiểm TðC và các Công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên ñịa bàn nghiên cứu ñã hoặc ñang xúc tiến ñầu thầu thi công [14] 81Bảng số 4.27: Tổng hợp số hộ bị ảnh hưởng phải di dời của Dự án 80 Bảng 4.28: Tổng hợp công tác quy tập mộ bị ảnh hưởng của Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê về Nghĩa trang Cồn Hát Chung [13] 81
Trang 11DANH MỤC BẢN ðỒ, ðỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Biểu ñồ 4.1 cơ cấu kinh tế huyện thạch hà năm 2011 36
Biểu ñồ 4.2: hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu năm 2007 42
Biểu ñồ 4.3: hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu năm 2011 43
Biểu ñồ 4.4: biến ñộng mục ñích sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu 45
Biểu ñồ 4.5: biến ñộng mục ñích sử dụng ñất xã thạch khê 46
Biểu ñồ 4.6: biến ñộng mục ñích sử dụng ñất xã thạch ñỉnh 47
Biểu ñồ 4.7: biến ñộng mục ñích sử dụng ñất xã thạch hải – t hà 49
Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ vị trí mỏ sắt Thạch Khê 53
Sơ ñồ 4.2: Sơ ñồ vị trí và mốt liên hệ vùng Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê 53
Sơ ñồ 4.3: Sơ ñồ mối liên hệ giữa thành phố Hà Tĩnh và mỏ sắt Thạch Khê 56
Trang 12PHẦN THỨ NHẤT ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở Việt Nam ñã thực hiện hơn hai thập kỷ qua, chúng ta ñã và ñang triển khai nhiều dự án trọng ñiểm ñể phát triển KTXH, ñảm bảo quốc phòng - an ninh
Tuy nhiên, ñể các dự án có quy mô thu hồi diện tích lớn, phân kỳ thực hiện theo giai ñoạn ñầu tư thì công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư cần phải giải quyết hàng loạt các vấn ñề liên quan ñến người dân bị mất ñất như: ðời sống, việc làm của người dân sau khi bị lấy ñất; phần giá trị ñất ñai, tài sản bị thiệt hại của người dân phải ñược xác ñịnh như thế nào ñể vừa ñúng pháp luật nhưng vẫn phù hợp với giá trị thực tế thiệt hại, giải quyết ổn thỏa tâm trạng của người dân sau khi bị mất ñất,
Hà Tĩnh là một trong những tỉnh có nhiều công trình, dự án trọng ñiểm Quốc gia ñã, ñang và sẽ triển khai thực hiện trên ñịa bàn, tổng diện tích cần thu hồi của các dự án này là trên 12.000 ha và phải di dời, TðC hơn 9.000 hộ dân Trong ñó, dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê là dự án có quy mô ảnh hưởng 6.068 hộ, 26.358 người Trực tiếp ảnh hưởng ñến 4.437 hộ và 18.951 người Trong ñó có 3.952 hộ, 16.861 người phải di dời ra khỏi vùng ảnh hưởng với diện tích 3.898,24 ha bị thu hồi
Như vậy, trong thời gian tới nhu cầu sử dụng ñất cho các dự án là rất lớn ðể
có ñất ”sạch” ñáp ứng cho việc thực hiện các dự án thì vấn ñề thu hồi ñất, BT, HT
và TðC cho người bị thu hồi là việc ñi trước, bắt buộc phải thực hiện Mặc dù, các văn bản quy phạm pháp luật về BT, HT và TðC của Nhà nước về cơ bản tương ñối ñầy ñủ, ñược sửa ñổi, bổ sung khá kịp thời, song trong quá trình thực hiện
BT, HT và TðC còn phát sinh nhiều vấn ñề khó khăn, phức tạp rất khó giải quyết (như việc các ñối tượng bị thu hồi ñất và tài sản, không chịu nhận tiền BT, HT; không chịu vào khu TðC; thắc mắc, khiếu nại kéo dài, thậm chí chống
Trang 13ựối; ), những sự việc ựó ắt nhiều làm ảnh hưởng ựến ựời sống chắnh trị, kinh tế, văn hóa và trật tự an toàn xã hội trên ựịa bàn
Do ựó, cần phải có sự tập trung nghiên cứu, ựánh giá khách quan về công tác BT, HT và TđC, tìm ra các nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm, từng bước tìm ra các giải pháp khắc phục nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện Dự án; góp phần quan trọng cho việc phát triển nền công nghiệp luyện thép, ựồng thời thúc ựẩy phát triển nền kinh tế xã hội và nâng cao ựời sống nhân dân Hà Tĩnh nói riêng và khu vực nước nhà nói chung để làm cơ sở cho việc vận dụng chắnh sách ngày một phù hợp với thực tế dự án và thực tế ựịa phương; việc nghiên cứu thực hiện chắnh sách BT, GPMB, HT và TđC Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh ựã và ựang là vấn ựề cấp thiết Do ựó, tôi
lựa chọn ựề tài: ỢNghiên cứu thực hiện chắnh sách BT, HT và TđC tại một số
xã thuộc Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà TĩnhỢ làm ựề tài luận văn Thạc Sỹ
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
đánh giá những hiệu quả ựạt ựược và những hạn chế, thiếu sót trong quá trình thực hiện chắnh sách BT, HT và TđC trên ựịa bàn nghiên cứu ;
1.3 Mục ựắch
Thông qua việc nghiên cứu, phân tắch, ựánh giá thực trạng BT, HT và TđC tại một số xã thuộc dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê trong thời gian qua; từ ựó ựưa ra các giải pháp nhằm từng bước khắc phục những bất cập, tồn tại hiện nay; góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện Dự án
1.4 Yêu cầu
đề tài luận văn xác ựịnh những yêu cầu nghiên cứu sau ựây:
- Xem xét các quy ựịnh về chế ựộ, chắnh sách và việc thực hiện BT, HT tại
Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê;
- Thu thập, nghiên cứu và phân tắch các tài liệu, số liệu ựiều tra nhằm xác ựịnh những nguyên nhân, yếu tố thúc ựẩy (cản trở) ựến công tác BT GPMB;
- đề xuất các giải pháp, góp phần thực hiện tốt công tác BT, HTT và TđC Dự
án khai thác mỏ sắt Thạch Khê; góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện Dự án
Trang 14PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về thu hồi ñất, Bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.4 Tái ñịnh cư
TðC trong trường hợp bị thu hồi ñất là TðC bắt buộc ðây là một trong những kết quả của hoạt ñộng thu hồi ñất mà trong ñó những người bị ảnh hưởng buộc phải di chuyển ñến một nơi ở mới ñể xây dựng lại cuộc sống, khôi phục thu nhập và các hoạt ñộng sinh kế khác
2.1.5 Quan hệ giữa BT, HT và TðC trong một dự án phát triển
Một là, BT là bước ñi trước, TðC là bước ñi sau Người bị thu hồi ñất ñược
nhà nước BT theo ñúng với giá trị ñất ñai bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại; TðC là xây dựng khu dân cư mới có ñất ñể sản xuất và ñủ hạ tầng công cộng tại một ñịa ñiểm khác Như vậy, BT là bước ñi trước, còn TðC là bước ñi tiếp theo ñể phục
Trang 15hồi sản xuất và ñời sống của người bị Nhà nước thu hồi ñất; hay nói cách khác,
BT, GPMB ñể thực hiện dự án ñầu tư, còn TðC là hậu GPMB BT và TðC là hai bộ phận hợp thành một thể thống nhất trong các dự án phát triển theo cách gọi của Ngân hàng Thế Giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Hai là, BT và TðC là hai mặt thống nhất của hệ thống chính sách và trong
một dự án phát triển
BT ñảm bảo ñúng với ñất ñai bị thu hồi và tài sản bị thiệt hại, ñảm bảo cho người dân khôi phục sản xuất và ñời sống sau khi GPMB hoặc tại nơi TðC; ñồng thời, TðC ñảm bảo tái thiết lại cơ sở hạ tầng, các ñiều kiện cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và ñời sống, thực hiện mục tiêu cuối cùng là tạo lại nguồn thu nhập và các sinh hoạt văn hóa truyền thống, các hoạt ñộng khám chữa bệnh, thể dục thể thao, giáo dục, và sinh hoạt cộng ñồng cho người dân Như vậy,
BT và TðC sẽ thúc ñẩy tiến ñộ GPMB, tiến ñộ thực hiện dự án BT ñảm bảo ñúng với giá trị của ñất ñai bị thu hồi và tài sản bị thiệt hại nhưng khu TðC không ñảm bảo cho người dân tạo lại nguồn thu nhập và các sinh hoạt văn hóa, giáo dục cộng ñồng (ñời sống tinh thần) thì rất khó thuyết phục người dân nhận tiền BT ñể ñến nơi ở mới Ngược lại, TðC tốt (ñảm bảo cho người dân tái tạo lại nguồn thu nhập và ñời sống tinh thần) nhưng BT thấp hơn giá trị ñất ñai
bị thu hồi và tài sản bị thiệt hại thì người dân cũng không ñủ nguồn tài chính ñể ñầu tư cho sản xuất và ñời sống tại khu TðC; vì thế khó thuyết phục người dân nhận tiền BT ñể di chuyển ñến nơi ở mới Như vậy, BT và TðC là hai mặt thống nhất trong việc xây dựng chính sách và tổ chức thực hiện của các ñịa phương, của một dự án
Ba là: Quan hệ giữa HT với BT và TðC trong một Dự án phát triển
Khi người bị thu hồi ñất phải di dời ñến nơi ở mới gặp nhiều khó khăn về ñời sống, kinh tế - xã hội; nhất là các mối quan hệ trước khi bị thu hồi ñất không còn nữa, mức ñộ cạnh tranh nguồn nhân lực lớn hơn; tổ chức cộng ñồng và mạng lưới xã hội lại suy giảm, các hệ thống sản xuất bị thiệt hại (hủy hoại) khi các nguồn thu nhập và tư liệu sản xuất của họ bị thiệt hại, chuyển ñến nơi ở mới
Trang 16ñồng, họ hàng bị phân tán; nguồn lực manh tính truyền thống và khả năng giúp
ñỡ lẫn nhau bị giảm sút hoặc mất hẵn Do ñó, ngoài việc thực hiện BT và TðC,
hỗ trợ ñồi sống, xây dựng hạ tầng cho họ là rất cần thiết nhằm khắc phục các hiện tượng nêu trên
Từ phân tích trên, chúng ta có thể khẳng ñịnh rằng: giữa BT, HT và TðC
có mối quan hệ mật thiết, BT là bước ñi ñầu còn TðC là việc ”hậu”; HT là phần góp thêm, có thể thực hiện trước hoặc sau khi hình thành TðC Do ñó, BT,
HT và TðC là một thể thống nhất không tách rời nhau trong một dự án phát triển; BT, HT và TðC gắn bó mật thiết hữu cơ và thống nhất với nhau trong một
và nhiều dự án phát triển, trong chính sách và tổ chức thực hiện dự án phát triển
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 2.2.1 Yếu tố về chính sách BT, HT và TðC
Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là yếu tố ñầu tiên và có ý nghĩa quyết ñịnh trực tiếp ñến tiến ñộ, kết quả, hiệu quả của công tác BT, HTT
và TðC, vì chính sách ñó ñem lại lợi ích vật chất và tinh thần, kinh tế xã hội cho người có ñất bị thu hồi ñất Rằng chính sách ñó ñảm bảo cho người sau khi bị thu hồi ñất họ vẫn không bị ảnh hưởng ñến: Tư liệu sản xuất; nơi ở (Nhà ở, các công trình kết cấu hạ tầng kỷ thuật và hạ tầng xã hội); Văn hóa, truyền thống, tôn giáo của dân cư vẫn ñược ñảm bảo như nơi ở củ; Các quan hệ họ hàng, người thân ñược khôi phục; Kỷ năng sản xuất ra hàng hoá phục vụ ñời sóng của côn người ñược ñảm bảo v.v
Tổng giá trị bồi thường phải thay thế ñược giá trị thiệt hại; nơi ở mới phải ñảm bảo ñược tối thiểu bằng nơi ở cũ về mọi mặt của ñời sống con người; ñồng thời phải ñược hỗ trợ ñể bù ñắp những thiệt hại trong quá trình thay ñổi nơi ở, thay ñổi nơi ở sản xuất….vv Chính sách phải ñược thể chế hóa bằng pháp luật
và pháp luật phải ñược người dân hiểu và hiểu thống nhất
Ngược lại, chính sách BT, HT và TðC không thể hiện ñược ñầy ñủ các nội dung trên ñây sẽ gây nhiều tranh cãi, không ñảm bảo giá trị bồi thường bằng giá trị thiệt hại; nơi ở mới (TðC) không bằng nơi ở củ; hỗ trợ không phù hợp,
Trang 17không làm tăng khả năng sản xuất…, tăng thu nhập, không nâng cao ñời sống văn hóa, không duy trì và nâng cao tinh thần dân tộc, cộng ñồng….vv Không công bằng, minh bạch, dân chủ sẽ gặp khó khăn nhiều trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, gây khiếu kiện kéo dài
Thực tế trong những năm qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về BT, HT và TðC của Nhà nước chưa ñồng bộ, thiếu kịp thời, thay ñổi liên tục, chưa sát với tình hình thực tế Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñược Chính phủ ban hành ngày 03/12/2004 ñến nay ñã ñược sửa ñổi, bổ sung, ñiều chỉnh, thay thế ñến ba lần, nhưng nhiều nội dung thừa và có nội dung thiếu, vừa thấy quá non vừa lại thấy thèm muốn; nhất là chính sách TðC còn xem nhẹ, dẫn ñến khiếu kiện kéo dài, ảnh hưởng ñến tiến ñộ thực hiện dự án, mất ổn ñịnh xã hội
Như vây, có thể nói rằng thể chế chính sách BTT, HT và TðC giữ vai trò
vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác BT, HT và TðC
2.2.2 Yếu tố chính sách giá ñất
ðất ñai là tư liệu sản xuất, là nơi ở của con người Người bị thu hồi ñất là mất tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt; do ñó bồi thường ñúng giá trị ñất bị thu hồi là một ñiều kiện quyết ñịnh ñảm bảo tiến ñộ thực hiện dự án Tuy nhiên trong thực tế, ñất sản xuất cũng như ñất ở khi bị thu hồi thường là ñất ”thuộc”, ñất ”tốt” (bờ xôi ruộng mật), ñất dùng ñể bồi thường kém hơn ñất bị thu hồi về mọi phương diện và phần lớn lại không có ñất ñể bồi thường mà bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất (tiền), tiền bồi thường ñất bị thu hồi ñảm bảo bằng giá trị của ñất bị thu hồi thì vẫn chưa ñủ khả năng tài chính ñể nhận chuyển nhượng ñất bằng với ñất bị thu hồi Trong thực tế vẫn chưa có hộ gia ñình nào mang tiền bồi thường ñất ñủ nhận chuyển nhượng ñất mới mà giá trị sử dụng lại bằng giá trị ñất ñã bị thu hồi ðiều nguy hiểm hơn người bị thu hồi ñất chỉ ñược bồi thường bằng tiền thấp hơn giá trị của ñất bị thu hồi, vậy làm sao họ có thể tạo ñược tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt như khi chưa thu hồi ñất nên ñã dẫn ñến tình trạng người dân không chấp nhận
Trang 18Việc chính sách quy ñịnh UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm ban hành bảng giá các loại ñất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường là ñiều phi thực tế Bởi ñể làm ñược bảng giá ñất sát với giá thị trường của một ñịa phương có hàng chục ngàn thửa ñất là ñiều không ñơn giản cả về thời gian và trình ñộ; do ñó cho dù có thuê tư vấn cũng chỉ
là ” bấm ñộn” một số thửa ñất, vị trí v.v Rồi suy ra hàng chục ngàn thửa ñất, chục ngàn vị trí khác nhau mà thôi Việc này chỉ làm ñược với các sản phẩm hàng hóa sản xuất hàng loạt như xi măng, gạch ngói, vải, sách v.v, còn ñất thì khác vị trí, kích thước, ñiều kiện hạ tầng, môi trường v.v là giá trị ñất khác nhau Do ñó, việc thuê tư vấn ñịnh giá ñất như trên rồi Hội ñồng tư vấn ngồi lại xem xét, cân nhắc chỉ là lảng phí tiền bạc của dân mà thôi vì nó chẳng cho ñược giá thị trường của hàng chục thửa ñất mà nó cho ra một sản phẩm không ñầu, không ñuôi ; Vì thế lấy giá ñó bồi thường dân không chấp nhận, ảnh hưởng ñến BT, HT và TðC
2.2.3 Yếu tố quản lý nhà nước về ñất ñai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai là hệ thống các biện pháp và cơ sở khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội ñể phân chia ñất ñai theo loại sử dụng chính
ñã ñược Luật ðất ñai quy ñịnh nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai ðối với công tác BT GPMB và TðC nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng mang tính chất ñịnh hướng từ khâu ban ñầu hình thành dự án ñến khâu cuối GPMB và tạo lập khu TðC, tạo ñiều kiện cho tất cả các ñối tượng có liên quan ñến
sử dụng ñất chủ ñộng hơn trong việc lựa chọn ñịa ñiểm ñầu tư Thể hiện qua việc chọn vị trí, quy mô phù hợp, giảm bớt phiền hà khi xây dựng dự án, tạo lập khu TðC, chủ ñộng xác ñịnh nhu cầu, tạo cơ sở thuyết phục vận ñộng nhân dân, tạo tiền ñề cho công tác BT GPMB ñược thuận lợi Ngược lại công tác quy hoạch không tốt cũng sẽ có tác ñộng tiêu cực ñến công tác BT GPMB
- ðăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất: Các tổ chức,
hộ gia ñình, cá nhân sau khi ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải ñăng ký tại Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh, cấp huyện ñể ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Người sử dụng ñất sau khi ñược cấp giấy chứng
Trang 19nhận quyền sử dụng ñất mới chính thức có sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý của mình với Nhà nước Từ ñó xác ñịnh quyền hợp pháp của người sử dụng ñất, thời ñiểm ñược giao ñất, xác lập nguồn gốc hình thành nên thửa ñất
Trong công tác BT GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là căn cứ
ñể xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñể BT, loại ñất, diện tích ñất tính BT Nếu ñịa phương nào không làm tốt công tác này thì sẽ gặp muôn vàn khó khăn trong công tác BT GPMB
Ngoài ra vấn ñề nhận thức, trình ñộ hiểu biết pháp luật của người bị thu hồi ñất, phong tục tập quán ñịa phương cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ ñến công tác BT GPMB
2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước và một số
tổ chức quốc tế; kinh nghiệm cho Việt nam
2.3.1 Trung Quốc
Pháp luật ñất ñai của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật ñất ñai của Việt Nam Trung Quốc cũng như Việt Nam ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu Tuy nhiên, ñất ñai ñược chia làm hai hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu của nhà nước ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể nông dân lao ñộng
Trang 20Về BT thiệt hại, do ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách BT thiệt hại về ñất Khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất, chỉ BT phần tài sản trên ñất
Về hình thức BT thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức BT bằng tiền hoặc bằng nhà ở tại khu ở mới Tại các thành phố lớn của Trung Quốc người dân thường lựa chọn BT thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm việc của mình
Về giá BT thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với thực tế ðối với ñất nông nghiệp việc BT thiệt hại ñược tính theo ñộ màu mỡ của ñất và loại ñất
Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, ña dạng, phong phú về chủng loại, hình thức, ñáp ứng nhu cầu sử dụng khác nhau Các hộ bị thiệt hại phải di chuyển chổ ở ñều ñược chính quyền quan tâm ñến ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng gia ñình chính sách ñược Nhà nước chú ý và có chính sách xã hội riêng ðối với các trường hợp chống ñối, không chấp hành việc Nhà nước thu hồi ñất sẽ ñược ñưa ñi giáo dục, thuyết phục, học tập chủ trương chính sách của Nhà nước, nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng
chế thu hồi ñất
2.3.2 Hàn Quốc
Luật BT thiệt hại của Hàn Quốc thực hiện theo 3 giai ñoạn:
+ Thứ nhất, tiền BT ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác, do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc BT
+ Thứ hai, pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền sử hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất Quy trình
Trang 21chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng chấp nhận thu hồi
+ Thứ ba, biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Chế ñộ này ñược Nhà nước HT tích cực về mọi mặt, chính sách bảo ñảm cho việc ổn ñịnh sinh hoạt của người bị ảnh hưởng, cung cấp ñất ñai cho những người bị thu hồi ñất
do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan trực tiếp tới việc GPMB Theo luật BT, nếu như khu nhà ở phải giải toả có trên 10 gia ñình sở hữu thì phải xây dựng khu nhà mới cho các ñối tượng Còn nếu như dự án xây nhà chung cư thì cung cấp cho các ñối tượng này nhà chung cư hoặc nhà ở với giá thấp hơn giá thành ðối với các ñối tượng kinh doanh ñể kiếm sống nhưng
có pháp nhân, các ñối tượng kinh doanh nông nghiệp, chăn nuôi gia cầm,… thì
có chính sách mang tính chất ân huệ, ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu vực kinh doanh
2.3.3 Thái Lan
Tại Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực Châu á, quá trình ñô thị hóa diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc BT ñược tiến hành theo trình tự: Tổ chức nghe ý kiến người dân, ñịnh giá BT về ñất ñai, tài sản Giá BT phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì Nhà nước BT với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, Nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều BT với mức giá cao hơn giá thị trường
Trang 22về xã hội và dễ dẫn tới sự bần cùng hóa ñời sống dân cư Chính vì vậy, chính sách TðC của WB ñã ñưa ra những nguyên tắc hướng dẫn cơ bản ñó là:
- TðC không tự nguyện cần ñược tránh ở mọi nơi có thể tránh ñược hoặc giảm ñến mức tối thiểu bằng cách ñưa ra mọi phương án có thể lựa chọn trong quá trình thiết kế kỹ thuật;
- Ở những nơi mà TðC không tự nguyện là không thể tránh khỏi, hoạt ñộng TðC cần ñược nhận thức và thực thi như những chương trình phát triển bền vững, cần cung cấp ñủ nguồn vốn ñầu tư ñể giúp những người bị ảnh hưởng dự
án tiêu cực ñược chia sẽ lợi ích của dự án; những người bị ảnh hưởng cần ñược tham khảo ý kiến ñầy ñủ và cần ñược tham gia vào quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chương trình TðC;
- Những người bị ảnh hưởng cần ñược trợ giúp nhằm cải thiện ñiều kiện sống và mức sống của mình hoặc ít nhất là khôi phục ñược mức sống cũ như trước khi có dự án
2.3.5 Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Tháng 2/1994, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn Hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995, Ngân hàng này ñã
có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc
Nhìn chung, về phương châm ADB cũng gần giống với WB ñều có xu hướng giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng xấu của các dự án ñến những người bị ảnh hưởng, ñặc biệt là những người bị thu hồi hết ñất sản xuất hoặc phải di chuyển chỗ ở ðể thực hiện ñược phương châm ñó, thì theo ADB là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung tâm
2.4 Tổng quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Việt Nam
2.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư
a Trước khi có Luật ñất ñai 1993
Ngày 11/01/1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư số 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về BT nhà cửa, ñất ñai, cây cối, hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố
Hiến pháp 1980 nói gì ? Luật ðất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh
Trang 23ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho các mục ñích công cộng, người có ñất bị thu hồi không ñược bồi thường ñất, chỉ ñược BT bằng tiền, tài sản, hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh số 186/HðBT
về BT thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Thì người sử dụng ñất nông nghiệp bị thu hồi vào mục ñích
sử dụng khác phải ñược bồi thường thiệt hại về ñất cho nhà nước
b Thời kỳ 1993 ñến 1/7/2004
ðiều 27 Luật ñất ñai 1993 quy ñịnh: ” Trường hợp thật cần thiết ….thiệt hại ” ðiều 12 Luật này quy ñịnh: ” Nhà nước giá các loại ñất….thu hồi ñất” Bước ñột phá thực sự ñổi mới chính sách ñất ñai; theo ñó chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược hình thành Ngày 17/8/1990 Chỉnh phủ ban hành Nghị ñịnh số số 90/CP quy ñịnh về việc BT thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ðồng thời Chinh phủ ban hành Nghị ñịnh số 87/CP của Chính phủ ban hành Khung giá các loại ñất làm cơ sở cho việc xác ñịnh khung giá các loại ñất Thông tư liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 90/CP Tuy nhiên, Nghị ñịnh số 90/CP sau một thời gian thực hiện ñã xuất hiện bất hợp lý, nhất là: Giá ñất tính bồi thường quá thấp ñã hạn chế tiến ñộ thực hiện các dự án ñầu tư Vì thế ngày 24/4/2002 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/CP quy ñịnh bồi thường thiệt hại về ñất theo giá ñất UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường Theo
ñó, Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
ðể ñáp ứng nhu cầu thực tiễn, Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư
số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng BT thiệt hại khi Nhà
Trang 24vi BT thiệt hại và các chính sách cụ thể về BT thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, quy ñịnh rõ việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện
c Từ sau 1/7/2004 (Luật ñất ñai 2003 có hiệu lực) ñến nay
ðể cụ thể hoá Luật ðất ñai năm 2003, Chính phủ ñã ban hành các nghị ñịnh; các bộ, ngành liên quan ñã ban hành các thông tư hướng dẫn thi hành ðối với công tác BT GPMB có các văn bản sau:
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về BT,
HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai và Nghị ñịnh
số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về BT, HT khi Nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi,
bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về BT, HT khi Nhà nước thu hồi ñất
Về cơ bản, chính sách BT, GPMB theo Luật ðất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của các chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới, bổ sung nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc BT GPMB hiện nay
Trang 25Do nhu cầu sử dụng ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư ngày một gia tăng, kéo theo sự xuất hiện những vướng mắc trong công tác BT GPMB ngày càng nhiều ðể khắc phục tình hình trên, ngày 25/5/2007 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục
BT, HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007; Liên bộ Tài chính, Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP; Bộ Tài chính ban hành Thông
tư số 145/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/204/Nð-CP và Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP
Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung một số nội dung của Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP, chủ yếu
là những vấn ñề về chính sách BT, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất, trình tự thủ tục BT, HT và TðC, nhằm ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất, với mục tiêu là thực hiện hài hòa 3 lợi ích: người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật
Ngày 13/8/2009 Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, BT, HT và TðC và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP có nhiều ñiểm ñược quy ñịnh chi tiết những nội dung mà các nghị ñịnh trước chưa thể hiện ða dạng biện pháp HT, mức HT cao hơn, loại hình HT ña dạng hơn, tăng lợi ích cho người bị thu hồi ñất, ñặc biệt là các trường hợp phải TðC Nghị ñịnh ñã ñưa ra ñược nhiều giải pháp xử lý các tình huống cụ thể linh hoạt, phù hợp thực tiễn
2.4.2 Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư và TðC hiện hành
2.2.4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
Trang 26- Nghị ñịnh 181/2004/Nð- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật ñất ñai 2003;
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về BT,
HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai và Nghị ñịnh
số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị ñịnh 84/2007/Nð - CP ngày 25/5/2007 quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục BT, HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP;
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, BT, HT và TðC và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP;
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về BT, HT khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi,
bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về BT, HT khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007; Thông tư Liên bộ Tài chính, Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP;
Trang 272.4.2.2 Nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện hành
1 Bồi thường về ñất
a Nguyên tắc
Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng ñất, nếu không có ñất ñể bồi thường, thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi; Trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thanh toán bằng tiền theo quy ñịnh sau:
- Trường hợp bồi thường, hỗ trợ lớn hơn thì tiền sử dụng ñất ở, tiền mua nhà ở tại khu tái ñịnh cư thì phần chênh lệch thuộc về người tái ñịnh cư
- Hộ gia ñình, cá nhân nhận ñất ở, nhà tái ñịnh cư mà số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn một suất tái ñịnh cư tối thiểu thì ñược hỗ trợ khoản chênh lệch ñó; trường hợp không nhận ñất ở, nhà ở tại khu tái ñịnh cư thì ñược nhận tiền tương ñương với khoản chênh lệch ñó
b Giá ñất ñể bồi thường: là giá ñất theo mục ñích sử dụng tại thời ñiểm
có quyết ñịnh thu hồi ñất; không bồi thường theo giá ñất sẽ ñược chuyển mục ñích sử dụng
Trường hợp tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất mà giá ñất do UBND cấp tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh phải quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp
Trường hợp bồi thường chậm thì ai gây ra người ñó phải chịu trách nhiệm
c Trường hợp không thu hồi ñất thì ñất nằm trong phạm vi hành lang an toàn ñược bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng ñất như sau:
Trang 28Làm thay ñổi mục ñích sử dụng ñất thì ñược bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng ñất
Không làm thay ñổi mục ñích sử dụng ñất, nhưng hạn chế khả năng sử dụng thì bồi thường bằng tiền mặt theo mức thiệt hại thực tế Mức bồi thường thiệt hại thực tế do UBND cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp ñối với từng trường hợp cụ thể
2 Bồi thường tài sản
a Nguyên tắc bôi thường tài sản
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại thì ñược bồi thường tương xứng với giá trị thiệt hại và bồi thường cho chủ sở hữu tài sản;
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà ñất ñó thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản;
- Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau khi quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất công bố mà không ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không ñược bồi thường;
- Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau ngày 01/07/2004 mà tại thời ñiểm xây dựng ñã trái với mục ñích sử dụng ñất ñã ñược xác ñịnh trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược xét duyệt thì không ñược bồi thường;
- Tài sản gắn liền với ñất ñược giao tạo lập sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñược công bố thì không ñược bồi thường
b Giá tính bồi thường tài sản: thực hiện theo giá thị trường của nhà,
công trình có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương
c Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên ñất
- ðối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương do Bộ Xây dựng ban hành Giá trị xây dựng mới của nhà,
Trang 29công trình ñược tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân vói ñơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do UBND cấp tỉnh ban hành kèm theo quy ñịnh của Chính phủ
- ðối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc ñối tượng quy ñịnh trên ñây ñược bồi thường theo mức sau:
Mức bồi thường Giá trị hiện có Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ
nhà, công trình = của nhà, công trình + phần trăm theo giá thị trường bị thiệt hại hiện có của nhà, công trình;
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình ñó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành
Một khoản tiền tính bằn tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do UBND cấp tỉnh quy ñịnh, nhưng mức bồi thường tối ña không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương với nhà, công trình bị thiệt hại
ðối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ñang sử dụng, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không ñược bồi thường
- ðối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng thì ñược bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng ñược phần còn lại thì ñược bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí ñể sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
d Hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
- Nhà, công trình xây dựng trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường
Trang 30dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì ñược hỗ trợ tối ña bằng 80% mức bồi thường;
- Nhà, công trình xây dựng trước ngày 01/07/2004 trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường theo quy ñịnh mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược công bố và cắm mốc thì không ñược bồi thường; trường hợp ñặc biệt, UBND cấp tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể
- Nhà, công trình xây dựng trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường theo quy ñịnh, mà khi xây dựng ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không ñược phép xây dựng thì không ñược bồi thường, không ñược
hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép ñó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ
e Bồi thường nhà, công trình ñối với người ñang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu Nhà nước
- Người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà
do tổ chức tự quản) thì người ñang thuê nhà không ñược bồi thường ñối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng ñược bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do UBND cấp tỉnh quy ñịnh;
- Người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ ñược thuê nhà ở tại nơi tái ñịnh cư; diện tích thuê mới tại nơi tái ñịnh cư tương ñương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái ñịnh cư ñược Nhà nước bán cho người ñang thuê theo quy ñịnh của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người ñang thuê; trường hợp ñặc biệt không có nhà tái ñịnh cư ñể bố trí thì ñược hỗ trợ bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị nhà ñang thuê
f Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi
- Mức bồi thường ñối với cây hàng năm ñược tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch ñó Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch ñược tính theo năng
Trang 31suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại ñịa phương và giá trung bình tại thời ñiểm bị thu hồi ñất
- Mức bồi thường ñối với cây lâu năm, ñược tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị QSDð) theo giá ở ñịa phương tại thời ñiểm thu hồi ñất
- ðối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) mà tại thời ñiểm thu hồi ñất ñã ñến thời kỳ thu hoạch thì ñược bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển ñược thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra
g Bồi thường về mồ mã:
Mồ mả xây ñược tính theo quy mô trung bình Giá trị tính bồi thường bao gồm chi phí xây dựng cần thiết và chi phí nghi lễ theo phong tục tập quán ñịa phương ðối với mồ mả hung táng dưới 3 năm ngoài việc tính chi phí xây dựng, nghi lễ, còn tính thêm chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển, chôn cất ñảm bảo vệ sinh môi trường
h Bồi thường cho người lao ñộng do ngừng việc
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh, có thuê lao ñộng theo hợp ñồng lao ñộng bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi ñất thì người lao ñộng ñược áp dụng bồi thường theo chế ñộ trợ cấp ngừng việc theo quy ñịnh tại khoản 3 ñiều 62 của Bộ Luật lao ñộng; ñối tượng ñược bồi thường là người lao ñộng quy ñịnh tại ñiểm a, ñiều b khoản 1 ñiều 27 của Bộ Luật lao ñộng; thời gian bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng tối ña không quá 6 tháng
3 Chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ bao gồm:
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở;
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và
Trang 32- Hỗ trợ thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư; ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở;
c Người bị thu hồi ñất ở mà không còn chỗ ở khác tại xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ mới (bố trí vào khu tái ñịnh cư) ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh mức hỗ trợ cụ thể cho các quy ñịnh trên ñây
c Hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở
mà tự lo chỗ ở thì ñược hỗ trợ một khoản tiền bằng suất ñầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư tập trung theo quy ñịnh trên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào ñiều kiện cụ thể tại ñịa phương quy ñịnh về suất tái ñịnh cư tối thiểu và mức hỗ trợ
Trang 333.3 Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất
a Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp (kể cả ñất vườn, ao và ñất nông nghiệp trong khu dân cư) thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống theo quy ñịnh sau ñây:
- Thu hồi trên 30% ñến 70% diện tích ñất nông nghiệp ñược hỗ trợ 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn có kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối ña là 24 tháng;
- Thu hồi trên 70% diện tích ñất nông nghiệp ñược hỗ trợ 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn có kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối ña là 36 tháng;
- Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu ñược tính bằng tiền tương ñương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời ñiểm hỗ trợ của ñịa phương
b Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có ñăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì ñược hỗ trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức bình quân của 3 năm liền kề trước ñó ñược cơ quan thuế xác nhận
c Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất do nhận giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm ñất rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ) của nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh ñang làm việc hoặc ñã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao ñộng, thôi việc ñược hưởng trợ cấp ñang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia ñình, cá nhân nhận khoán trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ bằng tiền Mức hỗ trợ cao nhất bằng giá ñất bồi thường tính theo diện tích ñất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương
Trang 34d Hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng ñất nông nghiệp thì ñược
hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ ñối với sản xuât, kinh doanh dịch vụ và công thương nghiệp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, ñịnh kỳ chi trả hỗ trợ ñối với các quy ñịnh trên ñây
3.4 Hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp trong khu dân cư và ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở
a Hộ gia ñình, cá nhân khi bị thu hồi ñất vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không ñược công nhận là ñất ở; ñất vườn, ao trong cùng một thửa ñất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến ñường giao thông thì ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn ñược hỗ trợ bằng 30% - 70% giá ñất ở của thửa ñất ñó; diện tích ñược
hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao ñất ở tại ñịa phương
b Hộ gia ñình, cá nhân khi bị thu hồi ñất nông nghiệp trong ñịa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa ñất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp còn ñược hỗ trợ bằng 20% - 50% giá ñất ở trung bình của khu vực có ñất bị thu hồi theo quy ñịnh trong bảng giá ñất của ñịa phương; diện tích hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao ñất tại ñịa phương
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cụ thể tỷ lệ hỗ trợ, diện tích ñất ñược
hỗ trợ và giá ñất ở trung bình ñể tính hỗ trợ cho phù hợp với ñiều kiện thực tế tại ñịa phương
3.5 Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm
a Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp (không bao gồm ñất nông nghiệp trong khu dân cư và ñất vườn không ñược công nhận là ñất ở), mà không có ñất ñể bồi thường thì ngoài
Trang 35việc ñược bồi thường bằng tiền theo quy ñịnh còn ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền, bằng ñất ở hoặc nhà ở hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
- Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp ñối với toàn bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích ñược hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương;
- Hỗ trợ một lần bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Việc áp dụng theo hình thức này ñược thực hiện ñối với các ñịa phương có ñiều kiện về quỹ ñất ở, quỹ nhà ở và người ñược hỗ trợ có nhu cầu về ñất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị ñược hỗ trợ (bằng từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp) lớn hơn hoặc bằng giá trị ñất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch ñược hỗ trợ bằng tiền
b Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh cụ thể hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ theo quy ñịnh trên ñây cho phù hợp với thực tế của ñịa phương
c Trường hợp ñược hỗ trợ tại ñiểm a trên có nhu cầu ñược ñào tạo, học nghề thì ñược nhận vào các cơ sở ñào tạo nghề và ñược miễn học phí ñào tạo cho một khóa học ñối với các ñối tượng trong ñộ tuổi lao ñộng
3.6 Hỗ trợ khác
a Ngoài việc hỗ trợ quy ñịnh như ñã trình bày ở trên ñây, căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể ñảm bảo có chỗ ở, ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người
bị thu hồi ñất; trường hợp ñặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh
b Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ñang sử dụng mà không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường theo quy ñịnh thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ phù hợp với thực tế của ñịa phương
Trang 362.2.4.3 Thực trạng việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
a Thực trạng chung:
- Bồi thường về ñất theo từng loại ñất: Nguyên tắc chung thực hiện theo ðiều 14 Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ
+ ðất ở: Thực hiện việc bồi thường GPMB về ñất ở theo Khoản 2 ðiều 87 Luật ñất ñai 2003 và ðiều 45 Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP về thi hành Luật ñất ñai, nhưng trên thực tế nhiều ñịa phương không thực hiện theo quy ñịnh này vì không
có khả năng chi trả kinh phí bồi thường mà thực hiện theo hạn mức ñất ở của ñịa phương quy ñịnh, phần ngoài hạn mức quy ñịnh ñược tính theo ñất nông nghiệp
+ ðất nông nghiệp: Bồi thường theo từng loại ñất, ñất giao ổn ñịnh theo Nghị ñịnh 64/CP về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài; ñất khai hoang, ñất chưa sử dụng tự bao chiếm thực hiện theo ðiều
97 Nð 181/2004/Nð-CP về thi hành luật ñất ñai
Giá ñất ở nói chung thực hiện theo quy ñịnh của UBND tỉnh ñược ban hành hàng năm, khung giá ñất ñối với ñất ñô thị quy ñịnh cụ thể theo từng loại ñường có chiều rộng khác nhau mức ñộ giá sẽ có giá khác nhau và ở khu vực khác nhau sẽ khác nhau; Còn ñối với khu vực nông thôn quy ñịnh theo loại xã, mỗi loại xã phân ra 3 vùng và mỗi vùng khác nhau có giá quy ñịnh khác nhau Riêng ñối với ñất nông nghiệp cũng quy ñịnh theo vùng cụ thể; trường hợp khu
dự án ñặc biệt hoặc công nghiệp tập trung cho áp dụng hệ số khác nhau nhằm hướng tới tạo thuận lợi cho người dân Trường hợp dân có khiếu kiện, không ñồng tình thì kiến nghị lên UBND tỉnh xém xét, kiểm tra thực tế và ñiều chỉnh thường là cho vận dụng thêm hệ số Khoản hỗ trợ khác làm tăng giá trị bồi thường; chứ chưa lúc nào thuê tư vấn ñịnh giá theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP;
- Về bồi thường tài sản: Hàng năm các ñịa phương ñều thực hiện ban hành khu giá bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường GPMB theo giá quy ñịnh Tuy nhiên quy ñịnh này chỉ quy ñịnh ñược ñược khung
Trang 37giá các tài sản thiệt hại một cách phổ biến trong thực tế, chưa chưa quy ựịnh ựược ựối với những công trình có hình thức ựặc biệt như: Hòn non mộ, công trình chạm trỗ ựiêu khác trăn ựá hoặc ựầu tư xây dựng có hoa văn cầu kỳẦ
- Về hỗ trợ ựất nông nghiệp: đã thực hiện theo mức hỗ trợ quy ựịnh tại Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ựối với ựất nông nghiệp trong khu dân cư bằng 20% - 50% giá ựất ở liền kề đất nông nghiệp hỗ trợ chuyển ựổi nghề từ 1 Ờ 5 lần giá ựất, với mức hỗ trợ này ựa số người dân ựã ựồng tình nhưng do giá ựất nông nghiệp quy ựịnh quá thấp nên người dân vẫn chưa ựồng tình
- Về tái ựịnh cư: Theo quy ựịnh của Nhà nước thì khu tái ựịnh cư phải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ Nhưng trên thực tế thì các ựịa phương chưa thực hiện ựược theo quy ựịnh mà các khu tái ựịnh cư thường quy hoạch không ựảm bảo, bất hợp
lý, chất lượng ựầu tư không ựồng bộ và yếu kém, nhanh chóng xuống cấp, nhiều công trình ựưa vào sử dụng 2-3 năm thể hiện rõ Hình thức tái ựịnh cư chưa ựa giạng theo quy ựịnh mà thường là bắt buộcẦ; mức hỗ trợ cho những người tự nguyện tái ựịnh cư thấp hơn nhiều lần so với suất ựầu tư tối thiểu, các khoản hỗ trợ khác cho tái ựịnh cư của người dân còn ở mức thấp và mang tắnh hình thức nên người dân chưa mặn mà vào khu tái ựịnh cư theo quy ựịnh của Dự án
b/ Nhận xét:
- Chắnh sách bồi thường, GPMB thay ựổi thường xuyên, cụ thể: Năm 2004 thực hiện theo Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP; Năm 2007 thực hiện theo Nghị ựịnh số 84/2007/Nđ- CP; năm 2009 Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP; Thông qua việc sửa ựổi bổ sung thường xuyên nên ngày càng hoàn thiện, phù hợp thực tế hơn, ựảm bảo quyền lợi của người bị thu hồi ựất, tài sản gắn liền với ựất; nhưng ựồng thời cũng tạo ra áp lực cho tổ chức thực hiện công tác bồi thường GPMB, tạo tâm lý tranh thủ, chờ ựợi của người bị thu hồi ựất; ựồng thời cũng gây nhứng khăn cho việc bồi thường GPMB ựối với các dự án có phân kỳ ựầu tư thời hạn nhiều năm;
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ắch giữa nhà ựầu tư với người có ựất
bị thu hồi, thường nhấn mạnh ựến môi trường ựầu tư, nóng vội GPMB ựể giao
Trang 38ñất, cho thuê ñất Việc quy ñịnh giá ñất theo vùng, khu vực, còn mang tính suy diễn, bấm ñộn làm cho giá trị thửa ñất khi xét về vị trí, hình thể không sát với thị trường trong ñiều kiện bình thường; bên cạnh ñó giá bồi thường tài sản gắn liền với ñất thiếu ñầy ñủ và chưa sát thực tế tài sản bị thiệt hại;
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội với lợi ích của những người có ñất bị thu hồi, thường chỉ nhấn mạnh ñến tính cấp thiết của việc GPMB
ñể có ñược dự án, chưa chú ý những vấn ñề xã hội nảy sinh sau khi thu hồi ñất, dẫn tới không bảo ñảm ñiều kiện TðC, không có phương án tích cực về giải quyết việc làm cho người có ñất bị thu hồi, nhất là ñối với nông dân không còn hoặc còn rất ít ñất sản xuất hoặc những người không còn việc làm như nơi ở cũ
- Các tổ chức thực hiện công tác bồi thường GPMB và nhà ñầu tư chưa chú trọng nhiều ñến quyền lợi của người bị thiệt hại; các văn bản dưới luật quy ñịnh chưa phù hợp với thực tiễn gây ra sự lúng túng trong xử lý các vụ việc nảy sinh
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của nhà nước với tư cách là ñại diện sở hữu toàn dân về ñất ñai và quyền của người sử dụng ñất ñã ñược pháp luật công nhận, dẫn tới nhấn mạnh quyền thu hồi ñất của Nhà nước, nhấn mạnh việc tạo vốn từ quỹ ñất mà chưa quan tâm ñầy ñủ lợi ích chính ñáng của người sử dụng ñất, ñặc biệt là việc ñịnh giá ñất bồi thường, xử lý mối tương quan giữa giá ñất thu hồi với giá ñất tái ñịnh cư
Trang 39PHẦN THỨ BA ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.2 ðối tượng nghiên cứu
+) Những người bị thu hồi ñất và những thiệt hại của họ sau khi bị thu hồi ñất +) Chính sách BT, HT và TðC ñược áp dụng tại một số xã thuộc dự án mỏ sất Thạch Khê trên ñịa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn ba xã Thạch Khê, Thạch Hải và Thạch ðỉnh thuộc dự án mỏ sắt Thạch Khê, huyện Thạch Hà
+ Về thời gian: ðề tài thực hiện từ tháng 4/2011 ñến tháng 10/2012;
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 ðiều kiện tự nhiên, KTXH của huyện Thạch Hà nói chung và các ñịa phương bị thu hồi ñất; tình hình quản lý ñất ñai, tài sản và tác ñộng của công tác quản lý ñất ñai, tài sản ñến việc BT, HT và TðC;
3.3.2 Các quy ñịnh của pháp luật về chính sách BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất;
3.3.3 Nghiên cứu việc thực hiện chính sách BT, HT và TðC trên ñịa bàn tỉnh
Hà Tĩnh và tại ba xã Thạch ðỉnh, Thạch Khê và xã Thạch Hải huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh;
3.3.4 ðề xuất những giải pháp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát
- Công tác ñiều tra nội nghiệp: Thông qua quyết ñịnh bồi thường, hồ sơ bồi thường, các kết quả thẩm ñịnh của cơ quan có thẩm quyền, các văn bản xử lý bồi thường trong quá trình thực hiện, quy ñịnh của pháp luật, cụ thể:
+ Thu thập tài liệu, số liệu liên quan;
+ Thu thập văn bản quy phạm pháp luật liên quan;
- Công tác ñiều tra ngoại nghiệp: Khảo sát thực tế, thông qua ñiều tra tình hình thực tế công tác bồi thường tại cơ sở, khảo sát ý kiến của hộ dân và chuyên
Trang 40+ Khảo sát khu vực ñất thu hồi ñể xem xét tính khả thi của dự án;
+ ðiều tra xã hội học ñối với các ñối tượng bị ảnh hưởng;
+ ðiều tra, ñánh giá ñất ñai, cơ sở hạ tầng khu TðC;
3.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu
- Tham khảo các báo cáo, kiến nghị, ñề xuất của các tổ chức, cá nhân liên quan ñến công tác BT, GPMB;
- Tham khảo thêm một số phương án BT, HT và phương án bố trí TðC ñã thực hiện;
3.4.5 Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
So sách các nội dung, hạng mục, tiêu chí (ñiều kiện, ñối tượng, mức BT, HT, ) BT, HT và TðC;
3.4.6 Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ, biểu ñồ
Sử dụng phần mềm chuyên dụng và các dữ liệu ñiều tra thu thập ñể xây dựng
3.4.7 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các thành viên Hội ñồng BT, Hội ñồng thẩm ñịnh
BT và các ñịa phương liên quan, ñơn vị làm công tác tổ chức thực hiện bồi thường của huyện Thạch Hà, Công ty Cổ phần sắt Thạch Khê, Ban quản lý Dự
án bồi thường, GPMB, HT và TðC Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê và các chuyên gia công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường