1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà tỉnh hà tĩnh

108 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG 4.1 Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không 4.2 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối 4.3 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ VĂN GIÁP

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THẠCH HÀ - TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ ở một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Văn Giáp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này

Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Thành, Trưởng Bộ môn Quản lý ðất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện ñề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường

Hà Tĩnh, Phòng Quy hoạch - Giao ñất, Trung tâm phát triển Quỹ ñất, Trung Tâm Kỹ thuật và Lưu trữ ðịa chính (Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh), Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế Hạ tầng, phòng Thống kê (UBND huyện Thạch Hà), Ban quản lý dự án giải phóng mặt bằng ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện ñề tài trên ñịa bàn

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ, ñồng nghiệp và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bố mẹ, anh chị em ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Văn Giáp

Trang 5

1.2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

2.1 Khỏi niệm chung về cụng tỏc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tỏi

2.2 Chớnh sỏch bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ở một

số nước, cỏc tổ chức và kinh nghiệm cho Việt nam 8

2.3 Chớnh sỏch bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ủất ở Việt Nam 16

2.4 Thực trạng cụng tỏc bồi thường GPMB ở một số ủịa phương

4.1 Khỏi quỏt ủiều kiện tự nhiờn, kinh tế - xó hội huyện Thạch Hà,

Trang 6

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 30

4.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình

4.2 Giới thiệu khái quát các dự án nghiên cứu và các chắnh sách liên

quan ựến bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa

4.3 đánh giá việc thực hiện các chắnh sách bồi thường giải phóng

4.3.1 Xác ựịnh ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường 46

4.3.2 Việc xác ựịnh giá bồi thường về ựất ựai và tài sản trên ựất theo

Nghị ựịnh số 197/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ 56

4.3.4 Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp các ngành trong

4.3.5 đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường GPMB

tại 3 dự án trên ựịa bàn huyện Thạch Hà-tỉnh Hà Tĩnh 77

4.4 đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi

thường giải phóng mặt bằng ở huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh 80

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không

4.2 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối

4.3 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại các dự án 61

4.4 Tổng hợp một số ñơn giá bồi thường về tài sản tại 3 dự án 63

4.6 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Biểu ñồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành năm 2011 31

4.2 Biểu ñồ cơ cấu sử dụng ñất huyện Thạch Hà năm 2011 34

4.3 Hạ tầng dự án xây dựng ñường Ven biển Thạch Khê – Vũng Áng 39

4.4 Khu tái ñịnh cư dự án xây dựng ñường ven biển Thạch Khê

4.5 Mặt bằng ñang thi công xây dựng Dự án khu Trung tâm thương mại 41

4.6 Phối cảnh khu Trung tâm thương mại và dịch vụ du lịch Quỳnh Anh 42

4.7 San lấp mặt bằng dự án xây dựng khu ñào tạo nghề thực hành 43

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng Hiến pháp

nước CHXHCN Việt Nam chương II ñiều 18 ñã xác ñịnh "Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài"

Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và hiện ñại hóa ñất nước, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là việc làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các ñịa phương trên toàn lãnh thổ Việt Nam ðặc biệt là chuyển diện tích ñất nông nghiệp sang quỹ ñất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch

Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại ñể giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng, là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết ñể triển khai các dự án

Có thể nói "Công tác giải phóng mặt bằng nhanh là ñã hoàn thành ñược 1/3 ñến 1/2 dự án" Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm

và phức tạp, nó tác ñộng tới mọi vấn ñề về ñời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và cả vấn ñề tâm linh của mọi tầng lớp trong nhân dân Ảnh hưởng trực tiến ñến Nhà nước, chủ ñầu tư và ñặc biệt là ñối với các tổ chức, cá nhân có ñất bị thu hồi

Thạch Hà là một huyện nữa ñồng bằng, nữa ñồi núi Tổng diện tích tự nhiên là 35503.78 ha gồm 30 xã và 1 thị trấn, dân số xấp xỉ 14 vạn người Là huyện có nhiều khu di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh, là 1 trong những huyện trọng ñiểm ñược UBND tỉnh Hà Tĩnh quan tâm chú trọng ñến

Trang 10

việc phát triển, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thương mại và dịch vụ

trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh (đặc biệt có mỏ sắt Thạch Khê) Vì vậy, trong thời

gian vừa qua cũng như trong tương lai, nhu cầu về ựất phải thu hồi ựể giành cho việc phát triển du lịch, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, giao thông, thủy lợi là rất lớn

Vì vậy việc lựa chọn ựề tài Ộ đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn huyện Thạch Hà - tỉnh Hà TĩnhỢ là cấp bách và cần thiết hiện nay

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài:

Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn huyện Thạch Hà - tỉnh Hà TĩnhỢ góp phần hoàn thiện các cơ chế chắnh sách về bồi thường, thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất, nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường, hỗ trợ và TđC trên ựịa bàn nghiên cứu

1.3.2 Yêu cầu:

- Vận dụng những quy ựịnh của Nhà nước ựể ựánh giá việc thực hiện

chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất

- Nguồn số liệu, tài liệu dùng trong kết quả của luận văn phải có tắnh

Trang 11

pháp lý, trung thực, khi ñánh giá từng vấn ñề phải mang tính khách quan và khoa học

- Cần làm rỏ những thiệt hại của người dân khi bị mất ñất như: mất việc làm, mất chổ ở, thiếu các cơ sở hạ tầng cho hoạt ñộng văn hoá tinh thần

- Chỉ ra ñược những thuận lợi và khó khăn trong quá hình thu hồi ñất tại ñịa bàn nghiên cứu

Trang 12

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm chung về công tác bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái ñịnh cư

2.1.1 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

2.1.1.1 Khái niệm

- Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công

lao ñộng cho một chủ thể nào ñã bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác mang lại Việc bồi thường thiệt hại có thể vô hình hoặc hữu hình ( bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác…) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc thỏa thuận giữa các chủ thể

- Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là giải quyết

mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi ñất Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hoạch toán Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường Nó vừa ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng thời phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết hài hoà giữa các ñối tượng tham gia

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị

quyền sử dụng ñất ñối với diện tích bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất

2.1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính ña dạng và phức tạp

a Tính ña dạng thể hiện: Mỗi dự án ñược tiến hành trên mỗi vùng ñất

khác nhau Khu vực nội thành nội thị, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất ñai và phần tài sản trên ñất lớn Khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña

Trang 13

dạng: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ Khu vực ngoại thành hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư sản xuất nông nghiệp

Do ñó mỗi khu vực bồi thường, GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể

b Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng

trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân

ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó còn ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này

ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản

lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai, xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên

+ Thiếu quỹ ñất cho xây dựng khu TðC, còn như chất lượng khu TðC chưa ñảm bảo ñược yêu cầu

+ Dân cư một số vùng chủ yếu sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến khu vực mới thì ñiều kiện sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển

Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau

2.1.2 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu

Trang 14

hồi ñất thông qua ñào tào nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời người dân bị ảnh hưởng ñến ñịa ñiểm mới

2.1.3 Tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

Tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án Tái ñịnh cư bao gồm hàng loạt các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự

án gây ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống, tạo ñiều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá – xã hội Tái ñịnh cư nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một số bộ phận dân cư phải di chuyển nơi

ở với sự phát triển chung Vì vậy, các dự án TðC còn ñược coi là dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác Ngân hàng và các nước ñang phát triển cần nhìn nhận vấn ñề này như cơ hội chứ không phải là trở ngại Cần thực hiện một chính sách TðC bắt buộc tạo nên một môi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà nước cần thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích công cộng của quốc gia Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn về môi trường- xã hội, phương thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá ñói giảm nghèo và phát triển bền vững

Tuy nhiên, trên thực tế triển khai ñã nảy sinh nhiều vấn ñề cần ñược xem xét

2.1.3.1 Vấn ñề ổn ñịnh nơi ở

- Một số khu TðC không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như: hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường hoặc trạm xá, từ ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC

- Bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, tập quán sinh hoạt, sản xuất

- Việc xây dựng khu TðC còn chậm, nhiều khi có quyết ñịnh thu hồi

Trang 15

ñất hoặc thậm chí khi tiến hành bồi thường mới quan tâm ñến vấn ñề TðC

Từ khâu chuẩn bị không ñược kỹ do sự bức bách về thời gian dẫn ñến thiếu các ñiều kiện tối thiểu

- Chưa có quy ñịnh tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất khi ñược bồi thường ở khu TðC, nên người dân không biết mình có quyền

và nghĩa vụ gì Họ không vào các khu TðC mà yêu cầu bồi thường bằng tiền

ñể tự lo chỗ ở mới dẫn ñến tình trạng thừa chỗ trong các khu TðC

- Chưa có quy ñịnh cụ thể về trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc xây dựng khu TðC, nên có tình trạng khoán trắng cho chủ dự án dẫn ñến có những công trình TðC chất lượng không ñảm bảo

Những tồn tại trên ñây khó tránh khỏi trong quá trình CNH, HðH phát triển ñất nước, một khi các chính sách của Nhà nước chưa ñồng bộ, nhận thức của các cấp, các ngành về TðC chưa ñầy ñủ

2.1.3.2 Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp

ða số các hộ bị thu hồi ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông nghiệp, không có khả năng nghề nghiệp nhất ñịnh do ñã thu nhập không

ổn ñịnh

Việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho những người bị thu hồi ñất gặp rất nhiều khó khăn Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp không ñược các chủ dự án quan tâm ñã gây bất lợi cho ñời sống của những người dân bị thu hồi ñất mà kế sinh nhai của họ là gắn liền với ñất, nhiều dự án thực hiện công tác hỗ trợ việc làm thông qua viện trợ bằng cách

là cấp một khoản tiền nhất ñịnh Khoản tiền này sẽ phát huy tác dụng khác nhau: với người năng ñộng hoặc có khả năng thì nó ñược ñầu tư sinh lợi, ngược lại với một số người khác thì khoản tiền ñã ñược tiêu dùng cho sinh hoạt cá nhân trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, sau ñó dẫn ñến hết tiền, thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình và ñã có những người mắc các

Trang 16

tệ nạn xã hội Vì vậy, tạo công ăn việc làm ñể người dân bị thu hồi ñất có thu nhập ổn ñịnh là trách nhiệm của chủ dự án cũng như của cả người dân ñược

hỗ trợ việc làm trong thời kỳ phát triển Tạo ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, ổn ñịnh xã hội, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển

2.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Trong công tác GPMB thì chính sách BT, GPMB, HT và TðC ñảm bảo việc bồi hoàn ñất ñai, tài sản trên ñất bị thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách và hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất bằng những chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển nghề nghiệp ổn ñịnh

Chính sách BT, HT khi Nhà nước thu hồi một phần ñất ñai, tài sản trên ñất của người dân (phần còn lại vẫn tiếp tục sử dụng), cùng với ñó là một số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất

Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn bộ phần ñất và tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp tục sử dụng ñược) Cùng với chính sách tái ñịnh cư là các chính sách hỗ trợ ñể phát triển nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chổ ở

Nói cách khác tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người bị thu hồi ñất Ngoài ra tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người bị tác ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện mức sống

2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số nước, các tổ chức và kinh nghiệm cho Việt nam

2.2.1 Chính sách BT thiệt hại, TðC của các tổ chức tài trợ (WB và ADB) và những khác biệt so với Việt Nam

Trang 17

Theo ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích những người bị ảnh hưởng ñể

họ có cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, có chính sách thoả ñáng, phù hợp, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược ñiều ñó thì trong công tác BT, HT và TðC phải lấy chính sách phát triển con người là trung tâm chứ không phải chính sách BT vật chất Từ quan ñiểm ñó chính sách BT công bằng là BT ngang bằng với tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người

bị ảnh hưởng sau khi ñược BT ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án Các chính sách này còn có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:

- Mục tiêu chính sách TðC của ADB là phải làm sao giảm thiểu tối ña

số người TðC và phải ñảm bảo cho các hộ bị di chuyển ñược BT sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi như cũ Xuất phát từ mục tiêu này chính sách TðC của ADB bao hàm toàn bộ quá trình từ BT, giúp di chuyển và khôi phục các ñiều kiện sống, tạo thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng bằng mức ban ñầu khi chưa có dự án

Tuy nhiên, ở Việt Nam ñến nay việc BT, GPMB vẫn chỉ tập trung quy ñổi giá trị ñất và tài sản bị thiệt hại, mà chưa tính ñến mục tiêu khôi phục cuộc sống cho người bị thu hồi ñất Mặc dù Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 69/2008/Nð-CP của Chính phủ ñã tăng thêm mức

BT còn như các chính sách HT ñể ổn ñịnh ñời sống và các hoạt ñộng sản xuất của người bị thu hồi ñất, song vẫn chưa ñạt ñược yêu cầu về chi phí ñể khôi phục mức sống như cũ trước khi bị thu hồi

Trang 18

Chính sách của Nhà nước ta chỉ BT cho những người có QSDð hợp pháp hoặc có khả năng hợp pháp hoá QSDð Tuy nhiên, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP có quy ñịnh thêm ñối với những trường hợp không ñược

BT về ñất là: “Trong trường hợp xét thấy cần HT thì UBND cấp tỉnh xem xét quyết ñịnh ñối với từng trường hợp cụ thể” Quy ñịnh này ñã khắc phục sự

bất cập hiện nay và bù ñắp sự khác biệt giữa chính sách của Nhà nước ta và của ADB, WB

2.2.2 Trung Quốc

Hiến Pháp Trung quốc quy ñịnh có 2 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và BT cho các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi

Về phương thức BT, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức BT bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới

Về giá BT, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này còn ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, BT theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)

Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội Nhà nước có chính sách riêng Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TðC ñược QH tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh

2.2.3 Hàn Quốc

Trang 19

Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật QH ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ

Luật BT GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế Một là

“ñặc lệ” liên quan ñến BT, GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp

Dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện, luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật “sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho

BT sẽ tăng lên Do ñó, cho ñến nay ñã có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một

Thực hiện BT theo luật mới của Hàn Quốc theo ba giai ñoạn:

Thứ nhất: Tiền BT ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá trên

tiêu chuẩn giá quy ñịnh Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do

ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc BT

Thứ hai: Pháp luật có quy trình không gây thiệt hại nhiều cho người có

quyền sở hữu ñất trong quá hình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy hình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi

Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ

tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB

ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có tư cách pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp thì ngoài biện pháp di dời còn

ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh

Trang 20

Chế ñộ và luật GPMB: theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả tiền

BT xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa, thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện, thi hành hành chính và theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo Thực chất biện pháp GPMB thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có

sự nghiên cứu tìm ra biện phát cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả

2.2.4 Thái Lan

Pháp luật ñất ñai Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với ñất ñai, vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất thì ñều phải có sự thỏa thuận về sử dụng ñất giữa chủ dự án và chủ ñang sử dụng khu ñất ñó (chủ sở hữu) trên cơ sở một hợp ñồng

Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng công cộng, an ninh quốc phòng Luật BE 2530 quy ñịnh những nguyên tắc thu hồi ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp phê duyệt Luật còn quy ñịnh thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thương, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra tòa án

Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

Việc chuẩn bị khu tái ñịnh cư ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược công tác này

Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác

Trang 21

bồi thường, giải phóng mặt bằng rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này

Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ

rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

2.2.5 Nhận xét chung về chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất của một số nước và tổ chức quốc tế

- Việc Nhà nước nắm giữ quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai trong việc thu hồi ñất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng ñồng là một vấn ñề có tính phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế ñộ sở hữu ñất ñai, hình thức

sở hữu ñất ñai, chế ñộ chính trị, bản sắc dân tộc Tính phổ quát là quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai của Nhà nước trong việc thu hồi ñất cho thấy, chúng ta có thể học hỏi ñược nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới, kể cả các nước khác biệt so với Việt Nam về chế

ñộ chính trị hay chế ñộ sở hữu ñất ñai

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với người bị thu hồi ñất

là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững Phát triễn kinh tế gắn liền với phát triển con người, phát triển văn hoá xã hội, nâng cao ñời sống của nhân dân, trước hết là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống, ổn ñịnh việc làm và thu nhập cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy có những ñiểm khác biệt nhưng Nhìn chung ngày càng có sự ñồng quy về một quan ñiểm lớn là việc bồi thường phải thoả ñáng; ñó là phải ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn so với trước khi bị thu hồi ñất, trong ñó ñặc biệt ñiều kiện về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường,

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội là hết sức quan trọng

Trang 22

- Phạm vị ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án thu hồi ñất không chỉ giới hạn trong số những người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất

- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi

dự án thu hồi ñất vào việc hoạch ñịnh chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là hết sức cần thiết ñảm bảo lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất

và có tính khả thi cao

- Các nước có các hình thức bồi thường, hỗ trợ rất ña dạng; rất chú trọng sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, ñất, các công trình hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, các hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ

2.2.6 Kinh nghiệm cho Việt Nam

- Mặc dầu mỗi nước có chế ñộ sở hữu ñất ñai khác nhau nhưng chính sách thu hồi ñất, pháp lý về thu hồi ñất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình pháp triển kinh tế ñất nước nói chung và quy hoạch, chỉnh trang phát triển ñô thị nói riêng Có thể chính sách pháp luật của các nước không quy ñịnh chi tiết ñến từng ñối tượng nhưng nó bao quát ñầy ñủ (kể cả chính sách lẫn sự chuẩn bị về vốn và quỹ ñất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ñược người dân ủng hộ, chấp thuận ðặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ phát luật của người có ñất bị thu hồi

- Công tác quy hoạch ñất ñược Chính phủ ñặc biệt chú trọng, vừa ñảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa tạo sự pháp triển bền vững Việc xây dựng quy hoạch ñược tiến hành từng bước, khoa học, thận trọng mang tính chiến lược lâu dài thể hiện rõ vai trò, vị trí của ñất ñai trong nền kinh tế thị trường Sản phẩm quy hoạch ñược trưng cầu dân ý trước khi công

Trang 23

bố công khai Ở nước ta, mặc dù chính quyền các ñịa phương ñều nhận thức ñược vai trò, vị trí của công tác này Nhưng chưa chấp hành nghiêm túc quy ñịnh của pháp luật ñất ñai ñối với công tác này Do ñó chưa chú trọng ñầu tư cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp, nhất là cấp huyện

và cấp xã Số liệu thống kê cho thấy công tác lập quy hoạch cấp xã là cơ sở cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ñối với các dự án nói chung và dự

án xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ñô thị nói riêng

- Hầu hết các quốc gia, Nhà nước vừa là người tạo dựng môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, vừa là bà ñỡ cho người sử dụng ñất khi

họ bị thu hồi ñất với quan ñiểm không chỉ ñủ diện tích ñất bị thu hồi, ñảm bảo tốt nhất ñiều kiện sống cho người có ñất, có nhà ở bị mất mát mà còn ñạt ñược mục tiêu tốt hơn về mọi ñiều kiện sống so với trước khi bị thu hồi ñất ðồng thời, diện tích ñược bồi thường hay nhà ở tái ñịnh cư rộng hơn, tốt hơn

và có ñầy ñủ ñiều kiện cơ sở hạ tầng hiện ñại so với trước khi bị thu hồi ñất Vấn ñề này ở Việt Nam ñang gặp phải những khó khăn lớn ñến nay chưa có giải pháp hữu hiện ñể khắc phục

- Về giá ñất và giá bồi thường ở các nước này ñược Nhà nước ñặc biệt quan tâm Việc xây dựng giá ñất dựa trên từng loại ñất theo hình thức sở hữu, việc tính toán bồi thường bảo ñảm yêu cầu và ở mức thoả ñáng theo quy ñịnh của pháp luật; giá tính bồi thường căn cứ theo ñơn giá của cơ quan ñịnh giá dưới sự kiểm tra, giám sát của Chính phủ (Ở Trung quốc); Chính phủ bồi thường cho người bị thu hồi ñất mức giá cao theo giá thị trường (giá thực tế mua bán) và người dân không phải nộp thuế GTGT Vấn ñề ñịnh giá ñất nói chung và giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ở nước ta ñang còn nhiều bất cập, thiếu thống nhất Giá bồi thường thấp, chính các lô ñất ñược bồi thường lại ñược bán ñấu giá cao, trong khi ñó ở các nước, giá ñất ổn ñịnh, không quá cao thì ở nước ta, sự lạc hậu về giá ñất và thiếu công bằng trong việc áp giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñã và ñang là nguyên nhân

Trang 24

chính của các vụ khiếu kiện ñông người hiện nay

- ðiều kiện tốt nhất ñể thực hiện hiệu quả thu hồi ñất là trước khi lập phương án thu hồi ñất và tái ñịnh cư (ñã có danh mục trong quy hoạch sử dụng ñất), chính quyền ở các ñịa phương và chủ ñầu tư, tổ chức ñược giao thực hiện phải tiến hành ñiều tra, khảo sát kỹ lưỡng ñể thu thập ñầy ñủ các thông tin như: Số thành viên trong gia ñình, ñộ tuổi lao ñộng, nguồn thu nhập chính, nghề nghiệp, nơi làm việc….Việc ñiều tra tỷ mỉ, thận trọng cũng như việc công bố công khai phương án thu hồi ñất, phương án bồi thường thiệt hại

sẽ tạo bằng chứng chắc chắn cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư chính xác, công bằng, giảm thiều ñược khó khăn cho người bị thu hồi ñất

2.3 Chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam

ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân

Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg Ngày 14/4/1959, quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc BT và TðC ở Việt Nam, sau ñó Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích

ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước Về mức

Trang 25

BT và cách tính BT theo Nghị ñịnh 151/TTg

Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc BT thiệt hại trong nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960

2.3.2 Thời kỳ 1987 ñến 1993

Do ảnh hưởng bởi chiến tranh nên thời kỳ này công tác quản lý ñất ñai chưa ñầy ñủ, các chính sách có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư còn hạn chế Các văn bản có liên quan ñến công tác bồi thường GPMB ñược nêu cụ thể tại phụ lục 1

Luật ðất ñai năm 1988 ra ñời có ảnh hưởng lớn ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trong gia ñoạn này Luật quy ñịnh ñất ñai thuộc

sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản, hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi

Tóm lại, trong thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước

Trang 26

2.3.3 Thời kỳ 1993 ñến 2003

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai 1993 với quy ñịnh ñất ñược quyền chuyển nhượng và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành Các văn bản có liên quan ñến công tác bồi thường GPMB ñược nêu cụ thể tại phụ lục 2

Những quy ñịnh về bồi thường GPMB theo Luật ðất ñai năm 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của nền kinh tế xã hội, ñặc biệt là hướng phát triển theo cơ chế thị trường, nên nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển ðể phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế - xã hội, tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai tiếp tục ñược Quốc hội thông qua vào các năm 1998 và năm 2001

Do nhu cầu sử dụng ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư ngày một gia tăng, kéo theo sự xuất hiện những vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB ngày càng nhiều ðể khắc phục tình hình trên, ngày 25/5/2007 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng

Trang 27

ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Các thông tư của các Bộ, liên Bộ liên quan cũng

ñã ñược ban hành Các văn bản có liên quan ñến công tác bồi thường GPMB trong giai ñoạn này ñược nêu cụ thể tại phụ lục 3

Phải nói rằng những năm qua Nhà nước rất quan tâm tới công tác bồi thường GPMB, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ñể tháo gỡ khó khăn, giải quyết ñược một số tình huống thì một thời gian sau lại xuất hiện những bất cập, vướng mắc mới Bởi thế, ngày 13/8/2009 Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP

Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ñã quy ñịnh chi tiết nhiều ñiểm mà các nghị ñịnh trước chưa thể hiện ðối với việc hỗ trợ cho các ñối tượng bị thu hồi ñất ñược quan tâm hơn trước, mức hỗ trợ cao hơn, loại hình hỗ trợ ña dạng hơn, theo ñó tổng tiền bồi thường hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng cao hơn, các trường hợp phải tái ñịnh cư ñược hưởng lợi nhiều hơn trước ðặc biệt Nghị ñịnh ñã ñưa ra ñược nhiều giải pháp xử lý các tình huống cụ thể linh hoạt hơn, phù hợp thực tiễn hơn

- ðối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng ñược xác ñịnh ñầy ñủ chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của ñất nước, giúp cho công tác quản lý ñất ñai của Nhà nước ñược nâng cao, người nhận tiền ñền bù cảm thấy ñược thõa mãn

Trang 28

- Mức bồi thường, hỗ trợ ngày càng cao tạo ñiều kiện cho người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại tài sản ñã mất Một số biện phát hỗ trợ ñã ñược bổ sung và quy ñịnh rất rõ ràng, thể hiện ñược tinh thần ñổi mới của ðảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn ñịnh về ñời sống và sản xuất

- Trình tự thủ tục tiến hành bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã giải quyết ñược nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác bồi thường, tái ñịnh cư ñạt hiệu quả

- Trách nhiệm chi trả bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước Nguồn kinh phí dành cho công tác này ngày càng ñược quy ñịnh rõ ràng

2.4 Thực trạng công tác bồi thường GPMB ở một số ñịa phương trong

cả nước

2.4.1 Bồi thường, GPMB trên ñịa bàn thành phố Hải phòng

Tại Hải Phòng, cùng với sự pháp triển của ñất nước, các dự án ñầu tư có

sử dụng ñất tại thời ñiểm này bắt ñầu gia tăng Trong quá hình thực hiện, UBND Thành phố và các ngành chức năng vừa làm vừa nghiên cứu ñể hoàn thiện chính sách trên cơ sở ñảm bảo quyền lợi chính ñáng cho người bị thu hồi ñất, tuân thủ các chính sách của Nhà nước và quy ñịnh của pháp luật Trong thời gian qua, công tác bồi thường, GPMB ñã ñược các ngành, các cấp thực hiện tuy còn nhiều vướng mắc, song phần nào còn giải quyết ñược vấn ñề bàn giao mặt bằng cho các dự án Trong thời gian từ năm 2009 - 2011 ngành ñịa chính ñã cùng với các nghành liên quan tổ chức kiểm kê, lập phương án bồi thường cho 125 dự án trong ñó chi trả xong tiền bồi thường cho 90 dự án với diện tích ñất là 855ha, kinh phí bồi thường hơn 200 tỷ ñồng…

2.4.1.1 Thành tựu

Tính ñến tháng 10/2011, 14/14 huyện, trong Thành phố ñã thành lập Ban

BT, GPMB chuyên trách trực tiếp thực hiện công tác GPMB và tham mưu cho Hội ñồng BT, HT, TðC cấp huyện

Trang 29

Quy trình thu hồi ñất, chính sách, giá BT, phương án BT, HT GPMB ñều ñược thực hiện công khai, dân chủ ñể mọi người dân ñều biết Những thắc mắc kiến nghị của nhân dân ñều ñược Lãnh ñạo tỉnh, huyện, xã tiếp thu, lắng nghe và

tổ chức ñối thoại trực tiếp Những khiếu nại, tố cáo về công tác BT, HT GPMB ñều ñược xem xét, giải quyết theo ñúng trình tự quy ñịnh

Nhìn chung công tác GPMB các dự án ñều triển khai nhanh và cơ bản thuận lợi, chỉ còn một số vướng mắc nhưng nhìn chung sẽ thuận lợi nhờ công tác tuyên truyền phổ biến chính sách của các cấp có thẩm quyền ñến tận người dân bị mất ñất

- Hồ sơ ñất ñai chưa ñầy ñủ, chưa ñồng bộ và thiếu chính xác

- ðội ngũ cán bộ làm công tác GPMB còn thiếu cả về số lượng và kinh nghiệm

- Một số dự án khi phê duyệt còn thiếu giải pháp tổng thể

- Chưa thực sự quan tâm ñến cuộc sống của người dân sau khi bị mất hết ñất nông nghiệp, ñặc biệt là công tác hướng nghiệp, ñào tạo nghề cho người bị ảnh hưởng

- Tiến ñộ ñầu tư xây dựng của các doanh nghiệp khi ñược giao ñất còn chậm, một số doanh nghiệp còn bỏ ñất hoang gây tâm lý nghi ngờ của nhân dân

2.4.2 Bồi thường, GPMB trên ñịa bàn tỉnh Hà Tĩnh

2.4.2.1 Các văn bản pháp lý có liên quan làm căn cứ ñể thực hiện bồi thường GPMB ở tỉnh Hà Tĩnh

Các văn bản pháp lý có liên quan làm căn cứ ñể thực hiện bồi thường GPMP các dự án ở Hà Tĩnh trước hết là những văn bản pháp lý ñược áp dụng trong toàn quốc ñược nêu tại phần mục lục của báo cáo này

Trang 30

Trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh còn có các văn bản ñặc thù ñược nêu tại phần phụ lục 4 Các văn bản này tuỳ vào tính chất mà có thể ñược dùng ñể áp dụng các dự án riêng biệt hoặc ñược áp dụng trong toàn tỉnh Nhìn chung các văn bản do tỉnh ban hành khá ñầy ñủ, kịp thời ñáp ứng ñược yêu cầu của công tác GPMB trong thời gian qua

2.4.2.2 Kết quả thực hiện trong thời gian qua

Hà Tĩnh là tỉnh có tốc ñộ thu hút ñầu tư phát triển công nghiệp thuộc diện trung bình của cả nước ðể ñưa Hà Tĩnh trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển trong tương lai là nhiệm vụ hết sức to lớn của ðảng bộ, chính quyền

và nhân dân Hà Tĩnh trong việc thu hút ñầu tư, phát huy nguồn lực từ bên ngoài Một trong những nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công

ñó là những nỗ lực của các ñịa phương và ngành Tài Nguyên & Môi trường trong công tác bồi thường, GPMB phục vụ phát triển công nghiệp ñồng thời

có những chính sách xã hội nhằm giúp ñỡ các hộ dân ở vùng nông thôn có ñất

bị thu hồi ổn ñịnh sản xuất

Thực tế cũng như các ñịa phương khác công tác bồi thường, GPMB của

Hà Tĩnh gặp không ít khó khăn Một trong những khó khăn lớn nhất ñó là người bị thu hồi ñất có tâm lý trông chờ về giá Phần lớn các doanh nghiệp ñầu tư vào Hà Tĩnh thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, kỹ thuật cao, việc tuyển chọn nhân công tại ñịa phương có trình ñộ thấp nên không ñáp ứng ñược yêu cầu của doanh nghiệp Ngoài ra một số doanh nghiệp, nóng vội trong việc GPMB ñã tự ý thêm một khoản tiền ngoài quy ñịnh của UBND tỉnh cho các

hộ bị thu hồi ñất Bên cạnh ñó việc thực hiện bồi thường không ñồng bộ gây những khó khăn không nhỏ trong công tác bồi thường, GPMB Một số doanh nghiệp khác, không tuân thủ những cam kết ñầu tư khi thuê ñất, áp lực giải quyết việc làm cho nhân dân khi bị thu hồi ñất còn gây nên nhiều phiền toái cho chính quyền cũng như ảnh hưởng ñến tiến ñộ GPMB của các dự án khác

Trang 31

Hà Tĩnh luôn xác ñịnh phương châm: Bồi thường, GPMB phục vụ phát triển công nghiệp phải ñảm bảo ổn ñịnh tình hình và nâng cao ñời sống cho những hộ dân có ñất bị thu hồi Với phương châm ñó, Ban thường vụ tỉnh uỷ

ñã ban hành Nghị quyết số 01- NQ/TU ngày 13/4/2006 về tăng cường công tác lãnh ñạo bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñến năm 2010 và những năm tiếp theo Chỉ ñạo các nghành, các cấp, các ñịa phương, quán triệt và triển khai một cách nghiêm túc và kết hợp với các công tác vận ñộng tuyên truyền nên ñã từng bước khắc phục ñược những khó khăn, vướng mắc tạo niềm tin trong nhân dân, ñồng thời nâng cao uy tín trong việc thu hút ñầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh

Hiện nay Hà Tĩnh luôn xác ñịnh việc cần thiết phải hỗ trợ nhân dân chuyển ñổi việc làm từ sản xuất nông nghiệp sang làm dịch vụ hoặc hỗ trợ vốn, kỹ thuật chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, chuyên canh các vùng cây có giá trị kinh tế cao, theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm ổn ñịnh cuộc sống cho nhân dân Việc thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp phải gắn liền với giải quyết việc làm cho người dân Nhiều doanh nghiệp nhận ñất phải cam kết ñào tạo công nhân và tuyển dụng lao ñộng ñịa phương vào làm việc ðồng thời việc thu hồi ñất còn phải tại ñiều kiện giải quyết bồi thường nhanh chóng cho người dân ðến nay việc bồi thường, GPMB ở Hà Tĩnh, tỉnh chỉ tập trung thực hiện những dự án lớn có liên quan ñến nhiều huyện hoặc vùng kinh tế trọng ñiểm, còn lại giao cho các huyện, thị xã và thành phố chủ ñộng thực hiện dưới sự chỉ ñạo của tỉnh ðiều này ñã tạo ñiều kiện cho các ñịa phương chủ ñộng trong công tác bồi thường, GPMB, hạn chế tình trạng chồng chéo và lãng phí thời gian, kinh phí

Bên cạnh các chính sách bồi thường, hỗ trợ, công tác vận ñộng, thuyết phục nhân dân cũng ñược tích cực triển khai Việc tuyên truyền qua các phương tiện thông tin ñại chúng ñã góp phần quan trọng giúp cho người dân hiểu và tuân thủ các chính sách của Nhà nước cũng như của tỉnh

Trang 32

Tỉnh cũng cương quyết xử lý, thậm chắ thu hồi lại ựất của những doanh nghiệp tự ý chi thêm tiền cho các ựối tượng bị thu hồi ựất, ựầu tư xây dựng không ựúng cam kết đặc biệt quan tâm ựến các doanh nghiệp có tinh thần trách nhiệm xã hội cao, tiếp nhận và ựào tạo lao ựộng tại ựịa phương vào làm việc Kết quả tắnh từ năm 2007 ựến nay ựã thực hiện thu hồi ựất ựể GPMB với tổng diện tắch là 6.536,06 ha ựất, phục vụ hơn 243 dự án (lấy trên các loại ựất: nông nghiệp 4.843,59 ha; phi nông nghiệp 351,46 ha; chưa sử dụng 1.341,01 ha) Diện tắch thu hồi trên chủ yếu ựể thực hiện một số dự án trọng ựiểm Quốc gia sử dụng nhiều ựất như: Khu liên hợp gang thép và Cảng Sơn Dương của tập ựoàn Hưng Nghiệp Formosa-đài Loan; Nhà máy nhiệt ựiện Vũng Áng I, II, III; Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê; Công trình thuỷ lợi ựa mục tiêu Ngàn Trươi Ờ Cẩm TrangẦ

2.4.2.3 Nhận xét về kết quả thực hiện trong thời gian qua

Theo ựánh giá của Ban chỉ ựạo tỉnh sơ kết Nghị quyết 01-NQ/TU ngày 13/4/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường Lãnh ựạo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư ựến năm 2011 và những năm tiếp theo thì việc thực hiện bồi thường GPMB ở Hà Tĩnh thời gian qua ựã ựạt ựược những kết quả và còn có những tồn tại sau:

* Những mặt ựạt ựược

- Bồi thường GPMB là công việc khó khăn, phức tạp, mặc dầu có chậm tiến ựộ nhưng hầu hết các dự án trên ựịa bàn ựã có mặt bằng ựể thi công Không có dự án nào vì lý do không có mặt bằng thi công phải rút vốn

- Tắnh từ năm 2007 năm ựến nay Hà Tĩnh chưa có trường hợp nào khiếu kiện ựông người vì lý do bị thu hồi ựất, thực hiện không tốt chắnh sách bồi thường, GPMB Rất ắt trường hợp cững chế thu hồi ựất

- Cấp uỷ, chắnh quyền các cấp ở Hà Tĩnh ựặc biệt quan tâm, ựại ựa số quần chúng nhân dân ựồng tình ủng hộ ựối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư, nên một số dự án lớn tiến ựộ GPMB nhanh hơn so với dự kiến

Trang 33

- Các văn bản quy phạm pháp luật ñể cụ thể hoá công tác thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược UBND tỉnh ban hành kịp thời, ñầy ñủ

- Tất cả các ñịa phương có các dự án phải di dời dân ñều ñã xây dựng các khu tái ñịnh cư ñảm bảo cơ sở hạ tầng tốt hơn nơi ở cũ

- ðất thu hồi phục vụ xây dựng các dự án chủ yếu là ñất nông nghiệp

- Một số dự án các cơ quan thực hiện công tác bồi thường GPMB chưa ñúng trình tự, thủ tục quy ñịnh, nhiều ñịa phương chưa có khu tái ñịnh cư nhưng vẫn tiến hành thu hồi ñất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ dẫn ñến tình trạng kéo dài thời gian GPMB, có dự án thời gian thực hiện ñến 3-4 năm chưa xong

- Một số dự án tính giá bồi thường ñất ñai, tài sản chưa tương xứng với giá thực tế trên thị trường, các hộ bị ảnh hưởng không ñồng tình, phải ñiều chỉnh, bổ sung làm chậm tiến ñộ GPMB

- Nhiều ñịa phương, ñội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, GPMB gồm các thành viên ñược ñiều chuyển từ các ngành khác nhau, thiếu kinh nghiệm, chưa am hiểu sâu về chính sách, còn nhiều lúng túng trong việc giải thích các chính sách phát luật cho nhân dân; một số khác thì né tránh, thiếu cương quyết, ngại khó, không giải quyết dứt ñiểm những vướng mắc

- Vẫn còn tình trạng một số ít hộ dân có tư tưởng chống ñối, cố tình không hiểu chính sách phát luật, chây ỳ, không hợp tác với cơ quan chức năng thực hiện công tác bồi thường, GPMB gây khó khăn cho Nhà nước

Trang 34

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu việc thực hiện chắnh sách BT thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất tại 3 dự án trên ựịa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

- Dự án ựầu tư xây dựng ựường ven biển Thạch Khê Ờ Vũng Áng, ựoạn

ựi qua huyện Thạch Hà (Gđ II)

- Dự án xây dựng khu Trung tâm thương mại và dịch vụ du lịch Quỳnh Anh tại thị trấn Thạch Hà

- Dự án xây dựng mở rộng Khu ựào tạo nghề thực hành tại xã Thạch Ngọc Ờ huyện Thạch Hà

3.2 địa bàn nghiên cứu

đề tài ựược tiến hành trên ựịa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý sử dụng ựất của

huyện Thạch Hà và mối quan hệ với việc thực hiện công tác BT, GPMB khi Nhà nước thu hồi ựất

3.3.2 Giới thiệu khái quát 3 dự án nghiên cứu

3.3.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách BT, HT và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất tại 3 dự án Cụ thể:

+ đối tượng và ựiều kiện ựược BT;

+ Bồi thường ựất và tài sản trên ựất;

+ Chắnh sách hỗ trợ và tái ựịnh cư;

+ Trách nhiệm của các cấp, các ngành có liên quan

3.3.4 đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chắnh sách BT, HT và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Thạch Hà Ờ tỉnh Hà Tĩnh

Trang 35

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1.1 ðiều tra thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu, tài liệu thứ cấp ñã có tại các cơ quan chức năng trong huyện

3.4.1.2 ðiều tra thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập các số liệu sơ cấp bằng phương pháp:

- ðiều tra quá hình thực hiện và kết quả dự án nghiên cứu

- Lập phiếu ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân trong diện BT về ñất

3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ñiều tra bằng phần mềm Exel 3.4.3 Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ

Dùng phần mềm chuyên dụng ñể lập bản ñồ minh hoạ sơ ñồ vị trí của từng dự án

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan ñến các vấn ñề của dự án

Trang 36

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

- Phắa Bắc giáp huyện Can Lộc;

- Phắa Tây giáp huyện Hương Khê

- Phắa Nam giáp huyện Cẩm Xuyên và Thành Phố Hà Tĩnh;

- Phắa đông giáp biển đông

Với vị trắ gần trung tâm của tỉnh, huyện Thạch Hà dễ dàng thông thương với các huyện trong tỉnh và ngoài tỉnh nhờ các trục giao thông chắnh như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 15, Tỉnh lộ 2; 3; 9; 10; 17; 19; 20; 26; 27

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

Huyện Thạch Hà có ựịa hình cao ở phắa Tây và thấp dần về phắa đông, bề mặt lãnh thổ bị chia cắt bởi các hệ thống thuỷ lợi như sông Rào Cái, sông đò điệm, sông Cày Nhìn tổng thể, ựịa hình toàn huyện có thể chia thành 3 tiểu vùng

Tiểu vùng ựồi núi: Nằm phắa Tây của huyện, ựịa hình thấp dần theo hướng Tây Nam - đông Bắc, ựộ cao trung bình 50m so với mặt biển

Tiểu vùng đồng bằng: Nằm vùng giữa của huyện, ựịa hình thấp dần theo hướng Tây Nam - đông Bắc, ựộ cao trung bình 1-5m so với mặt biển

Trang 37

địa hình tương ựối bằng phẳng, rải rác có những quả ựồi thấp nhô lên giữa vùng ựồng bằng

Tiểu vùng ven biển: Nằm ở phắa đông của huyện, ựịa hình bằng phẳng, nhiều cồn cát, bãi cát và ựầm phá, cửa sông

4.1.1.3 Khắ hậu

Mang ựặc ựiểm của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa vùng Bắc Trung Bộ, chịu ảnh hưởng của khắ hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam với ựặc trưng mùa hè nóng, mưa nhiều, có gió mùa Tây Nam (gió Lào) gây khô hạn, mùa đông lạnh, có gió mùa đông Bắc kèm theo mưa phùn

4.1.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên ựất:

Huyện Thạch Hà có tổng diện tắch tự nhiện: 35503,78ha, phân thành các loại ựất như sau: đất nông nghiệp 23040,47ha, ựất phi nông nghiệp 9092,68ha, ựất chưa sử dụng là 3370,63ha

Theo tài liệu ựiều tra cơ bản về thổ nhưỡng, ựịa bàn huyện Thạch Hà có các nhóm ựất chắnh như sau: Nhóm ựất cát biển: (7119 ha); Nhóm ựất mặn: (1517 ha); Nhóm ựất phù sa: (15436 ha); Nhóm ựất xám Feralit phát triển trên

ựá sét (Fs): (7861 ha); Nhóm ựất xói mòn trơ sỏi ựá (E): (259 ha)

Trang 38

b Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt rất dồi dào do lượng nước mưa lớn nhưng chỉ sử dụng ựược trong mùa mưa Mùa khô sử dụng nước chủ yếu từ các hồ ựập thuỷ lợi

c Tài nguyên rừng:

Thạch Hà là huyện có diện tắch rừng tự nhiên ắt và chỉ là loại rừng gỗ nghèo nên trữ lượng rừng tự nhiên không lớn chỉ có: 9.744 m3(chiếm 3,4% tổng trữ lượng)

d Tài nguyên khoáng sản:

Khoáng sản gồm có Emanit với trữ lượng 365.000 tấn; Mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 540 triệu tấn đây là mỏ sắt lớn nhất của khu vực đông Nam Á đá xây dựng ở Thạch đỉnh, Thạch Bàn, khoảng 250 ha, có giá trị trong xây dựng và xuất khẩu

e Tài nguyên Biển:

Thạch Hà có bờ biển dài khoảng 20km, với nhiều hải sản quý có trữ lượng khá Bờ biển của huyện có những bãi cát dài, mịn và thoải rất thắch hợp với phát triển du lịch biển

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế của huyện Thạch Hà ựược trình bày ở bảng 4.1 Theo ựã

ta thấy cơ cấu kinh tế các ngành năm 2011 của huyện không ựồng ựều, tập trung chủ yếu vào ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp - Xây dựng

Trang 39

54.25%

36.52%

Ngành nông nghiệp Ngành thương mại - Dich vụ Ngành công nghiệp - Xây dựng

Hình 4.1: Biểu ñồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành năm 2011

Hình 4.1 cho ta thấy năm 2011, tổng giá trị sản xuất của các ngành sản xuất chính ñạt 1.308.079 tỷ ñồng (theo giá hiện hành), trong ñó:

- Nông nghiệp: 709.580 tỷ ñồng, chiếm 54,25%;

- Thương mại - Dịch vụ: 120.802 tỷ ñồng, chiếm 9,23%;

- Công nghiệp - Xây dựng: 477.678 tỷ ñồng, chiếm 36,52%;

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2011)

4.1.2.2 Dân số và lao ñộng

Huyện Thạch Hà có 30 ñơn vị hành chính xã và 1 thị trấn, tổng dân số là 137.197 người với 34.400 hộ Trong ñã dân số thành thị chiếm 6,5% dân số nông thôn chiếm 93,5% (phụ lục 5) Mật ñộ dân số trung bình 400 người/km2 Mật ñộ dân cư phân bố không ñồng ñều, tập trung cao ở thị trấn và các xã ñồng bằng lân cận Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,63% Thành phần dân tộc hầu như chỉ có

người kinh (Số liệu niên giám thống kê huyện Thạch Hà năm 2011)

Tổng số lao ñộng toàn huyện 75.500 người, trong ñó lao ñộng nông - lâm nghiệp 37.300 người, chiếm 60% tổng số lao ñộng toàn huyện Nguồn lao ñộng trên ñịa bàn khá dồi dào, hoạt ñộng trên nhiều lĩnh vực, nhưng phần lớn chưa qua ñào tạo, năng suất lao ñộng thấp Cơ cấu lao ñộng trong các ngành nghề còn nhiều bất cập chưa ñáp ứng với yêu cầu và xu thế phát triển của xã hội

Trang 40

4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Thạch Hà có Quốc lộ 1A ñi qua giữa huyện với chiều dài 9,4 km, các tuyến tỉnh lộ, ñường liên xã, liên vùng có tổng chiều dài tương ñối lớn (tỉnh lộ khoảng 56,2km, huyện lộ 35,2km) và ñược phân bố khá ñều trên ñịa bàn các

xã Các tuyến ñường liên thôn khá phát triển, phần lớn ñã ñược nâng cấp, mở rộng, mặt ñường ña số ñược nhựa hoá hoặc bê tông hoá tạo ñiệu kiện thuận lợi cho việc ñi lại, vận chuyển hàng hoá trong nội huyện và các ñịa phương khác trong và ngoài tỉnh

b Thuỷ lợi, nước sinh hoạt

Nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp chủ yếu là từ hồ Kẽ Gỗ, Bộc Nguyên và trên 10 ñập lớn, nhỏ (ñập Cầu Trắng, ñập Xạ, ñập Vịnh, ñập Khe Chiện, hệ thống sông Già), tưới ổn ñịnh cho trên 7.000ha ñất sản xuất nông nghiệp Trên ñịa bàn huyện hiện có trên 140 km kênh mương kiên cố và hơn 68 trạm bơm ñiện, bơm dầu phục vụ sản xuất vào mùa khô hạn

c ðiện

Hiện nay, hệ thống ñiện trên ñịa bàn huyện khá hoàn chỉnh, ñã có 98,9%

số hộ ñược dùng ñiện lưới quốc gia, toàn huyện có 140 trạm biến áp (mỗi xã có 3-6 trạm) với tổng công xuất 23.000KVA

d Văn hoá - Xã hội

Công tác tôn tạo, bảo quản và giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá ñược chú trọng ðến nay 100% số xã thị trấn ñược nghe phát thanh và xem truyền hình Tuy nhiên, cơ sở vật chất của ngành văn hóa còn thiếu về số lượng và kém về chất lượng chưa tương xứng với tên gọi của nó

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai

4.1.3.1 Tình hình quản lý ñất ñai giai ñoạn 2007-2011

Kể từ khi Luật ðất ñai năm 2003 ñược ban hành và có hiệu lực, dưới sự chỉ ñạo của các cấp, các ngành liên quan, huyện ñã từng bước triển khai thực

Ngày đăng: 15/11/2015, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1: Biểu ủồ cơ cấu giỏ trị sản xuất cỏc ngành năm 2011 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
nh 4.1: Biểu ủồ cơ cấu giỏ trị sản xuất cỏc ngành năm 2011 (Trang 39)
Hỡnh 4.2: Biểu ủồ cơ cấu sử dụng ủất huyện Thạch Hà năm 2011 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
nh 4.2: Biểu ủồ cơ cấu sử dụng ủất huyện Thạch Hà năm 2011 (Trang 42)
Hỡnh 4.4: Khu tỏi ủịnh cư dự ỏn xõy dựng ủường - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
nh 4.4: Khu tỏi ủịnh cư dự ỏn xõy dựng ủường (Trang 48)
Hỡnh 4.5: Mặt bằng ủang thi cụng xõy dựng Dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
nh 4.5: Mặt bằng ủang thi cụng xõy dựng Dự ỏn (Trang 49)
Hình 4.6: Phối cảnh khu Trung tâm thương mại - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
Hình 4.6 Phối cảnh khu Trung tâm thương mại (Trang 50)
Hỡnh 4.7: San lấp mặt bằng dự ỏn xõy dựng khu ủào tạo nghề thực hành - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
nh 4.7: San lấp mặt bằng dự ỏn xõy dựng khu ủào tạo nghề thực hành (Trang 51)
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và khụng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và khụng (Trang 61)
Bảng 4.2 : Quan ủiểm của người cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh ủối - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.2 Quan ủiểm của người cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh ủối (Trang 62)
Bảng 4.3 : Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại cỏc dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3 Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại cỏc dự ỏn (Trang 69)
Bảng 4.4 : Tổng hợp một số ủơn giỏ bồi thường về tài sản tại 3 dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4 Tổng hợp một số ủơn giỏ bồi thường về tài sản tại 3 dự ỏn (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w