Có ít nhất 01 một điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngà
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ ĐẠI BIỂU VỀ THAM DỰ LỚP TẬP HUẤN ĐÀO TẠO CÁN BỘ CẤP XÃ, THÔN
THỰC HIỆN CT.MTQG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI NĂM 2013
Phú Hòa, tháng 10/2013
Trang 2CẬP NHẬT MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Trang 3Nội dung trình bày
1. Cập nhật một số chính sách về xây dựng NTM:
2. Kinh nghiệm một số địa phương trong XD NTM
3. Những nhiệm vụ trọng tâm năm 2013
Trang 41 Cập nhật một số chính sách về xây dựng
NTM
Trang 51. Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7);
Trang 6SỬA ĐỔI TIÊU CHÍ 7 CHỢ NÔNG THÔN
Xã Hòa Quang Bắc đạt Chưa có xã nào đạt, phấn
đấu năm 2013: xã Hòa Trị
và Hòa Quang Bắc đạt.
Trang 7SỬA ĐỔI TIÊU CHÍ 10 THU NHẬP
I. QĐ 491/QĐ-TTg: TNBQ đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh: 1,4
Trang 8SỬA ĐỔI TIÊU CHÍ 10 THU NHẬP
Không có xã đạt 5/8 xã đạt, gồm: Hòa
Thắng, Hòa Trị, Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc, Hòa An
QĐ 491/QĐ-TTg QĐ 342/QĐ-TTg
Trang 9SỬA ĐỔI TIÊU CHÍ 12 CƠ CẤU LAO ĐỘNG
2 Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi
LĐ ≥ 90%
* 8/8 xã đạt
Trang 10SỬA ĐỔI TIÊU CHÍ 14 GIÁO DỤC
* 2/8 xã đạt: Hòa Trị, Hòa Thắng.
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế
≥70%
* 0/8 xã đạt
Trang 11Quyết định 498/QĐ-TTg về bổ sung cơ chế đầu tư
đặc thù trong NTM
“Đối với công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản: áp dụng cơ chế đầu tư đặc
thù”
Cơ chế đầu tư đặc thù:
Không phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (không bắt
buộc phải thuê tư vấn, giảm chi phí, tiết kiệm thời
gian);
Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cấp có
thẩm quyền ban hành;
Chỉ lập dự toán đơn giản;
Chỉ định người dân và cộng đồng trong xã tự làm
Trang 12Quyết định 498/QĐ-TTg về bổ sung cơ chế đầu
tư đặc thù trong NTM
UBND cấp huyện ban hành danh mục các công
trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù:
Giao thông: đường liên thôn, liên xóm, ngõ
xóm, GT nội đồng;
Nhà văn hoá thôn, buôn;
Công trình thuỷ lợi nhỏ (nội đồng);
UBND cấp tỉnh hướng dẫn chi tiết, ban hành thiết
kế mẫu, thiết kế điển hình; tạo điều kiện cho các
xã triển khai và tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện (Đề án bê tông GTNT)
Trang 13Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT, ngày
mới)
Trang 14Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu
1.1 Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-
BNNPTNT-BTN&MT.
1.2 Các bản vẽ quy hoạch được niêm yết
công khai;
hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình
hạ tầng theo quy hoạch được duyệt.
1.3 Có Quy chế quản lý quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Trang 15Quy hoạch
Trang 16Tiêu chí 2: Giao thông
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu
2.1 Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%;
2.2 Đường trục thôn được cứng hoá đạt tỷ lệ 70%.
2.3 Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt tỷ lệ 100%.
2.4 Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ 70%
Trang 17Giao thông nông thôn
Trang 18Tiêu chí 3: Thủy lợi
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
3.1 Đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương từ 70% trở lên
3.2 Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
Trang 19Tiêu chí 4: Điện
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
4.1 Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt
từ 98%.
Trang 20Tiêu chí 5: Trường học
Xã đạt tiêu chí trường học khi có tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt từ 80%.
Trang 21Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
6.1 Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22/12/2010
6.2 100% thôn hoặc liên thôn có nhà văn hóa
và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông
tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011
- Trường hợp sử dụng trụ sở thôn, đình làng hoặc nhà rông có trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn nhà văn hóa thì cũng được công nhận đã có nhà văn hóa thôn
Trang 22Cơ sở vật chất văn hóa
Trang 23Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
7.1 Về công trình kỹ thuật: Có đủ các công trình của chợ nông thôn do xã quản lý (chợ hạng 3) được quy định trong TCVN 9211: 2012 Chợ -Tiêu chuẩn thiết kế ban hành tại
Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Ti
êu chuẩn quốc gia
Trang 24Chợ
Trang 25Tiêu chí 8: Bưu điện
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
8.1 Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02
dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn
ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện
tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
8.2 Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.
Trang 26Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
9.1 Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát.
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng đạt từ 80%
Trang 27Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã sẽ do
xã tự điều tra, thu thập thông tin và tính toán theo hướng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê Chi cục Thống kê huyện
có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các xã điều tra, đồng thời thẩm định trình UBND huyện công nhận
Trang 29Tiêu chí 12: Tỷ lệ LĐ có việc làm thường xuyên
Xã được công nhận đạt tiêu chí này khi có tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên
Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những
người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ
khẩu thường trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân 20
ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa
bàn xã.
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần
trăm giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trong tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã.
Trang 30Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Xã được công nhận đạt tiêu chí về hình thức
tổ chức sản xuất khi có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp
Tiêu chí 14: Giáo dục
Xã đạt tiêu chí khi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
14.1 Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
14.2 Đạt tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học từ 85% trở lên.
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 35% trở lên.
Trang 31Tiêu chí 15: Y tế
Xã đạt tiêu chí y tế khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu
15.1 Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia;
15.2 Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y
tế đạt từ 70% trở lên.
Tiêu chí 16: Văn hóa
Xã được công nhận đạt tiêu chí văn
hóa khi có từ 70% thôn trở lên được
công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên
Trang 32Tiêu chí 17: Môi trường
Xã đạt tiêu chí khi đạt được 05 yêu cầu
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định đạt từ 85% trở lên;
17.2 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục);
17.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy
giảm môi trường;
17.4 Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch;
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo qui định
Trang 33Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức CTXH vững mạnh
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu 18.1 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Thông tư số
06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012.
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở;
18.3 Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11/10/2011;
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
Trang 34Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội
Xã đạt tiêu chí khi đạt 04 yêu cầu
19.1 Không có tổ chức, cá nhân hoạt động
chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài;
19.2 Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn
xã hội trên địa bàn;
19.3 Trên 70% số thôn được công nhận đạt
tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự;
19.4 Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn
vị tiên tiến trở lên.
Trang 35Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND, ngày 29/3/2013 của HĐND tỉnh Phú yên về quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ NSNN
để thực hiện các nội dung CT MTQG
XDNTM giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn
tỉnh Phú Yên.
Trang 36Stt Nội dung NSTW, Tỉnh (%) NS Huyện (%)
NS xã và các nguồn huy động hợp pháp (%)
ND đóng góp (%)
2
Đào tạo kiến thức về
nông thôn mới cho cán
Giao thông nông thôn và
4.1 Giao thông nông thôn Thực hiện theo Đề án BTH đường GTNT tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015
4.2
Kênh mương nội đồng
NS tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển đến xã và hỗ trợ chi phí quản lý 2 triệu đồng/km Mức hỗ trợ này thay thế mức hỗ trợ đối với CT KCHKM được quy định tại Nghị quyết sô 130/2009/NQ-HĐND
ngày 09/7/2009 của HĐND tỉnh Phú Yên.
Trang 37Stt Nội dung NSTW, Tỉnh (%) NS Huyện (%)
NS xã và các nguồn huy động hợp pháp (%)
ND đóng góp (%)
Trang 38Stt Nội dung NSTW, Tỉnh (%) NS Huyện (%)
NS xã và các nguồn huy động hợp pháp (%)
ND đóng góp (%)
12
Hạ tầng các khu sản
xuất tập trung tiểu thủ
tiên tiến vào sản xuất
Áp dụng Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến
nông trên địa bàn tỉnh
Trang 39Kinh nghiệm của một số địa phương trong xây dựng
Chủ động lựa chọn một số “nút thắt” cơ bản trong xây dựng nông thôn mới để tác
động nên đã tạo ra hiệu quả to lớn và được người dân nông thôn hưởng ứng nhiệt tình: qui hoạch nông thôn mới gắn với dồn diền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng;
Rất chú trọng công tác tuyên truyền, Ban CĐ các cấp đều thành lập Tiểu ban Tuyên truyền (ở tỉnh do 01 đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng tiểu ban tuyên truyền
Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và phát huy vai trò chủ thể của người dân
nông thôn nên nhiều nơi người dân và cộng đồng đã thực sự vào cuộc;
Trang 40Kinh nghiệm của Thái Bình về PTSX
Chính sách hỗ trợ cơ giới hoá: đẩy mạnh cơ giới hoá nông nghiệp để giảm bớt nhu cầu LĐNN (vì vấn đề thiếu lao động do di cư đi làm thuê) Chính sách hỗ trợ cơ giới hoá của tỉnh: hỗ trợ 50% giá trị đối với máy nông nghiệp (máy bừa, máy gặt đập, máy làm đất…) sản xuất trong nước; đối với máy nông nghiệp NK thì hỗ trợ tương đương 50% của giá trị máy trong nước cùng loại; đối với máy đã qua sử dụng còn chất lượng tốt của Nhật Bản và Hàn Quốc thì hỗ trợ tương đương 30% giá trị của máy trong nước
Dồn điền đổi thửa gắn với qui hoạch lại đồng ruộng và qui hoạch NTM: đến nay đã
hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa với mức bình quân 1,79 thửa/hộ
Xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn”: NSNN hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, thí điểm mô hình doanh nghiệp thuê đất dài hạn của người dân (người dân vẫn giữ quyền
sử dụng đất và được tuyển vào làm thuê ngay trên mảnh đất của mình, được trả tiền thuê đất hàng năm và tiền nhân công lao động) hoặc mô hình dân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong liên kết với DN.
Trang 41 Tỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ xi măng (200 tấn/km), ống cống và phí quản lý (02 triệu đ/km) cho làm đường
GTNT (trục xã, liên thôn, liên xóm, ngõ xóm);
Giao cho người dân và cộng đồng tự triển khai theo thiết
kế mẫu;
Trong 02 năm 2011-2012, cả tỉnh làm mới 1.074 km;
Xã Mỹ Bằng (H Yên Sơn): trong 02 năm làm được trên
100 km, người dân đóng góp hơn 60% (nhà nước chỉ hỗ trợ khoảng 300 triệu đ/km) Nếu làm theo định mức của nhà nước thì lên tới 120-130 tỷ đồng.
Kinh nghiệm của một số địa phương trong xây dựng
NTM: Tuyên Quang
Trang 42Kinh nghiệm của một số địa phương trong xây
dựng NTM: Hà Tĩnh
Về huy động nguồn lực, đẩy mạnh công tác huy động từ nhiều phía, kêu gọi sự tài trợ của tổ chức, cá nhân, con em quê hương đang sinh sống trên mọi miền đất nước góp sức xây dựng NTM; Giao trách nhiệm cho các sở, ban ngành, tổ chức đoàn thể và các DN lớn đóng trên địa bàn tỉnh, mỗi tổ chức đơn vị nhận đỡ đầu ít nhất cho 1 xã Sau 02 năm, đã có 115 tổ chức, đơn vị (trong đó 100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh) nhận đỡ đầu, tài trợ xây dựng NTM cho 126 xã Các ĐP đã vận động, kêu gọi sự hỗ trợ của con
em xa quê và các tổ chức cá nhân khác, đạt được kết quả khá cao;
Tỉnh chủ động ban hành Quyết định chi tiết lồng ghép nguồn lực từ các Chương trình,
dự án trên địa bàn nông thôn cho xây dựng nông thôn mới, trong đó bố trí vốn ưu tiên cho các xã điểm về đích năm 2015;
Về công tác chỉ đạo, quản lý: Thành lập VPĐP ở tất cả các huyện do đồng chí phó chủ tịch UBND huyện kiêm chánh văn phòng Định kỳ hàng tuần, trực tiếp đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban CĐ tỉnh giành 1 ngày cuối tuần cùng các Ban, ngành lần lượt đi kiểm tra từng xã trong diện phấn đấu hoàn thành 2015 kịp thời có giải pháp
tháo gỡ khó khăn cho xã tại thực địa
Trang 43 Ưu tiên hàng đầu cho công tác phát triển sản xuất sau khi đã hoàn thành qui hoạch và
đề án cho các xã với những cơ chế, chính sách cụ thể linh hoạt:
Xác định rõ danh mục 13 sản phẩm nông nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh làm căn cứ
để qui hoạch sản xuất nông nghiệp cho các xã, căn cứ để tập trung nguồn lực của tỉnh
để hỗ trợ các sản phẩm chủ lực, không hỗ trợ tràn lan Căn cứ vào danh mục 13 sản phẩm chủ lực, tỉnh ban hành qui hoạch, đề án PTSX, phát triển sản xuất giống, chính sách hỗ trợ cho các sản phẩm chủ lực;
Hỗ trợ hạ tầng cho khu sản xuất tập trung: đường, điện, hệ thống cấp nước, nhà xưởng;
QĐ của UBND tỉnh về hỗ trợ lãi suất vay vốn để phát triển sản xuất với mức lãi suất tương đương lãi suất của Ngân hàng Chính sách Xã hội Ưu tiên cho vay các hộ sản xuất qui mô lớn theo hướng tái cấu trúc lại nền nông nghiệp sản xuất tự túc sang nông nghiệp hàng hoá, phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị (như lúa hàng hoá mà không cần phải tích tụ ruộng đất mà theo hướng liên kết với Công ty Vật
tư Nông nghiệp, mô hình trang trại chăn nuôi gia công cho tập đoàn CP của Thái Lan,
mô hình sản xuất hàng hoá cho các sản phẩm chủ lực liên kết với Tập đoàn Coopmart BMC
Kinh nghiệm của Hà Tĩnh về PTSX
Trang 44 Ban hành QĐ của UBND tỉnh về cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường GTNT và kênh mương nội đồng:
qui định rõ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối với từng hạng mục: đường trục thôn, xóm; đường ngõ xóm; giao thông nội đồng;
thuỷ lợi nội đồng; đường vào các khu sản xuất tập trung
Qui định mức hỗ trợ khác nhau theo từng nhóm xã;
Các Sở ban hành thiết kết mẫu cho từng loại công trình:
Sở Xây dựng: Nhà văn hoá xã, nhà văn hoá thôn,bản; trạm y tế xã;
Sở GTVT: đường GTNT (thôn, xóm, nội đồng);
Sở Nn và PTNT: thuỷ lợi nội đồng
Kinh nghiệm của Hà Tĩnh về
xây dựng hạ tầng
Trang 45 Thực hiện chủ trương lồng ghép các nguồn vốn ưu tiên cho xây dựng NTM, Chủ tịch UBND tỉnh đã có văn bản yêu cầu các Sở, ngành của tỉnh hàng năm phải dành 50% kinh phí từ nguồn
NSTW hỗ trợ và NS tỉnh cấp bổ sung thực hiện hỗ trợ đầu tư
các tiêu chí NTM do ngành phụ trách; trong đó, ưu tiên đầu tư cho các xã điểm của tỉnh
Để đơn giản hoá thủ tục thanh quyết toán, liên Sở: Nông nghiệp – PTNT, KHĐT, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh đã ban hành Văn bản liên ngành hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết
toán nguồn vốn ĐTPT, vốn sự nghiệp của Chương trình NTM Nhờ đó, việc quản lý sử dụng vốn đúng mục tiêu, tiết kiệm và
thanh quyết toán thuận lợi, dễ dàng
Kinh nghiệm của một số địa phương trong xây dựng
NTM: An Giang