1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới

96 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, việc nghiên cứu vềgiải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụ Viễn thông công ích là vấn đề có đòi hỏi từ thực tiễn và yêu cầu về lý luận trong xây dựng các chínhsách phát

Trang 1

LỜI MỞ

§ẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề xã hội hóa cung cấp dịch vụ công ở Việt Nam và pháttriển quan hệ công tư trong cung cấp dịch vụ công có nhiều điểm tươngđồng Các mô hình công tư trong cung cấp dịch vụ công và hạ tầng Kinh

tế - Xã hội hiện đã trở nên phổ biến trong khu vực và các quốc gia trênThế giới Việc xã hội hóa ở Việt Nam về cơ bản vẫn đang ở mức chủtrương của Chính phủ, có thể minh chứng luận điểm này tại Nghịquyết số

05/2005/NQ-CP của Chính phủ về chủ trương xã hội hóa trong các dịch

vụ công, y tế, giáo dục

Trong thực tế, các chính sách xã hội hóa giáo dục, xã hội hóadịch vụ công và xã hội hóa cơ sở hạ tầng kinh tế như Giao thông, điệnlực vv đã được đề cập đến trong các chủ trương của Chính phủ, nhưngviệc thực thi chính sách này gần như chưa có thay đổi Điều đó dẫn đến

sự chậm trễ trong phát triển Kinh tế - Xã hội, một nguyên nhân quantrọng xuất phát từ các giải pháp tài chính trong thực hiện chính sách xãhội hóa Một ví dụ điển hình trong lĩnh vực giáo dục, chúng ta cần thêmvốn, công nghệ quản lý và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển Kinh

tế - Xã hội, do vậy chủ trương xã hội hóa giáo dục là cần thiết và cấpbách Nhưng thực tế việc xã hội hóa giáo dục vẫn còn là một thách thức

Để việc xã hội hóa dịch vụ công đi vào cuộc sống, cần giải quyếthai nhóm nhiệm vụ cơ bản sau

Thứ nhất, hệ thống chính sách cần phải cụ thể hơn để tạo tiền đềthực thi xã hội hóa dịch vụ công

Thứ hai, sự tham gia góp vốn, quản lý và vận hành của các thành

Trang 2

phần kinh tế vào phát triển xã hội hóa dịch vụ công.

Đối với chính sách phát triển viễn thông công ích của Việt Nam

đã có bước thay đổi quan trọng, bắt đầu từ tháng 12 năm 2004, Chínhphủ chính thức thành lập Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích tại ViệtNam

Điều này đã tạo lập cơ sở cho sự tách bạch giữa hoạt động kinhdoanh và hoạt độg công ích trong lĩnh vực viễn thông Đây là tiền đề đểcác doanh nghiệp viễn thông bình đẳng trong cạnh tranh và đem lại cơ hộiphát triển của thị trường viễn thông Tuy nhiên, một câu hỏi đặt ra là vốn,công nghệ để phát triển viễn thông công ích sẽ được ai cung cấp Đây làmột vấn đề quan trọng và khó khăn Giải pháp tài chính thực hiện xã hộihóa dịch vụ viễn thông công ích có thể là một giải pháp để thúc đẩy pháttriển dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam Chúng ta có thể nhìn nhậncác khuynh hướng này trong việc phát triển chính phủ điện tử, dịch vụ côngđiện tử và cơ sở hạ tầng Kinh tế - Xã hội tại hầu hết các nước như Hoa kỳ,Anh, Nhật bản, Hàn quốc và Trung Quốc Như vậy, việc nghiên cứu vềgiải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụ Viễn thông công ích là vấn

đề có đòi hỏi từ thực tiễn và yêu cầu về lý luận trong xây dựng các chínhsách phát triển dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam

Nội dung giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễnthông công ích cần được nghiên cứu do các lý do sau:

Thứ nhất, các giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa phục vụviệc hoạch định chính sách viễn thông công ích và các giải pháp can thiệpcủa Nhà nước vào thị trường viễn thông

Thứ hai, việc chuyển giao nghĩa vụ cung cấp dịch vụ Viễnthông công ích từ doanh nghiệp sang Quỹ Dịch vụ viễn thông công íchViệt Nam trong thời gian ngắn cũng đòi hỏi việc xã hội hóa và các nghĩa

1

Trang 3

vụ tài chính để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Thứ ba, về mặt lý luận giữa xã hội hóa dịch vụ công, hạ tầng vàquan hệ công tư (PPPs) của quốc tế trong các lĩnh vực này vẫn cònnhững điểm tương đồng cần được bàn luận cụ thể

Việt Nam đã hội nhập kinh tế quốc tế, các nghiên cứu này sẽgóp phần quan trọng để hội nhập trong quan điểm xã hội hóa dịch vụ viễnthông công ích của Việt Nam với quốc tế Nhận thức được ý nghĩa đó, tôi

đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới”

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nội dung giải pháp tàichính thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích, phân tích tìm rakhoảng hở trong nghiên cứu và xác định được câu hỏi nghiên cứu cầnphải trả lời trong luận án

Trên cơ sở các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra, đề tài sẽ đi sâu vàgiải quyết các câu hỏi nghiên cứu để tìm ra giải pháp tài chính nhằmthực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam trong thờigian tới và tổng hợp cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụviễn thông tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và một số nướctrên thế giới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài sẽ tiếp cận các lý luận tài chính trong xã hội hóa và quan hệcông tư để xác lập mối quan hệ cân bằng tổng thể trong dài hạn giữanhu cầu, khả năng tài chính và khung chiến lược đầu tư trong lĩnh vựcviễn thông công ích Thông qua đó “phần tử” cơ bản của chiến lược đầu

2

Trang 4

tư, và xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích được xác định là các dự

án xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam

Để nghiên cứu tính khả thi của các “phần tử” đó, tác giả thựchiện nghiên cứu các nội dung tài chính liên quan đến xã hội hóa để tạolập điều kiện tham gia của các thành phần trong xã hội vào việc quản lý,đầu tư và vận hành các dự án xã hội hóa tại Việt Nam Qua đó, tínhhiệu quả của chính sách phổ cập sẽ được xác định

3.2 Không gian nghiên cứu

Để tránh các thiếu sót và thiếu tính toàn diện trong nghiên cứu, đềtài sẽ thực hiện nghiên cứu trên 55 tỉnh thuộc vùng công ích trên địabàn Việt Nam

3.3 Phạm vi và giới hạn của nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là tìm ra những điểm mới về lý luận và thựctiễn trong lĩnh vực quản lý và phát triển dịch vụ viễn thông công ích

Để thực hiện được mục tiêu này, luận án sẽ thực hiện nghiên cứu số liệutrong quá khứ về các giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụviễn thông công ích trong quá khứ để dự báo và đề xuất giải pháp tàichính thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích hiệu quả Ngoài

ra, thông qua việc phân tích số liệu của ngành viễn thông Việt Nam để đềxuất các chính sách và giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông công ích tạiViệt Nam

Thông qua việc phân tích số liệu kiểm định và kiểm chứng cácgiải pháp tài chính trong thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông côngích tại Việt Nam để xác định và mở rộng mô hình vào ứng dụng trongthực tế

Trong thực thi chính sách viễn thông công ích, những nghiên cứucủa luận án là cơ sở cho việc quán lý và phát triển dịch vụ viễn thông

3

Trang 5

công ích tại Việt Nam Đề tài sẽ lượng hóa các mối quan hệ tài chính vớiviệc thực hiện xã hội hóa và quản lý dịch vụ viễn thông công ích, qua đótạo lập cơ sở cho việc phát triển dịch vụ viễn thông công ích một cáchhiệu quả.

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu của luận án, tác giả lấy phương phápduy vật biện chứng làm cơ sở Trong đề tài, tác giả ñã sử dụng phươngpháp thống kê để dự báo và xây dựng các cơ sở định lượng trong việcluận giải các vấn đề nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phô lôc đề tài được chia làm 5 chương, cụ thểnhư sau:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý luận.

Chương 2: HÖ thèng v¨n b¶n ¸p dông thùc thi, nhiÖm vô viÔn th«ng

c«ng Ých

Chương 3: ChÝnh s¸ch ,thùc tÕ ,kinh nghiÖm triÓn khai nhiÖm vôc«ng Ých cña mét sè bé, ngµnh

Chương 4: Kinh nghiêm thực tế về triển khai dịch vụ viễn thông

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.

CHƯƠNG 1

4

Trang 6

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU VÀ CƠ SỞ Lí

LUẬN

1 TèNH HèNH NGHIấN CỨU VÀ ĐIỂM MỚI CỦA Đề TàI

1.1.1 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu

Trong nghiờn cứu, việc tỡm ra khe hở trong nghiờn cứu và trả lời

được một phần hoặc toàn bộ cỏc vấn đề về khoảng hở nghiờn cứu chớnh

là việc khẳng định cỏc điểm mới của đề tài Thụng qua đú, tỏc giả đềxuất cỏc giải phỏp tài chớnh thực hiện xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụngớch

Đề cập đến viễn thụng cụng ớch, cỏc tỏc giả trong ngành viễnthụng cũn giới hạn trong việc nghiờn cứu đ iều kiện khụng phõn biệt

đối xử và nghĩa vụ phổ cập trong trong lĩnh vực viễn thụng và hộinhập trong lĩnh vực viễn thụng [20]

Trờn giỏc độ dịch vụ cụng và tài chớnh cụng, cỏc nghiờn cứu về

xó hội húa được cỏc tỏc giả khỏc như PGS TS Nguyễn Chi Mai đề cậpđến xó hội húa dịch vụ cụng như một đối tượng của tài chớnh cụng vàchớnh sỏch cụng [13];

Một số nghiờn cứu về xó hội húa dịch vụ cụng như một chủtrương và thường đ ược gắn với đ ổi mới tổ chức bộ mỏy quản lý Nhànước như nghiờn cứu của Chu Văn Thành [21];

Một số nghiờn cứu về xó hội húa dịch vụ cụng tiếp cận theo hướng

lý luận và thực tiễn của Chu Văn Thành [22]

Những vấn đề liờn quan ủến nguồn tài trợ, quản trị tài chớnh của

cơ quan quản lý và cỏc nội dung tài chớnh của cỏc dự ỏn xó hội húadịch vụ Viễn thụng cụng ớch, dự ỏn cụng tư trong lĩnh vực viễn thụngcụng ớch vẫn cũn chưa được nghiờn cứu đầy đủ Giai đoạn trước khihỡnh thành Quỹ Dịch vụ viễn thụng cụng ớch Việt Nam, cỏc dự ỏn viễn

5

Trang 7

thụng nụng thụn cú mức sinh lợi thấp nờn cỏc dự ỏn viễn thụng cụng ớchthường được nhỡn

nhận như cỏc dự ỏn sử dụng nguồn tài trợ giỏn tiếp (ODA) Cỏc doanhnghiệp sử dụng nguồn tài trợ Quốc tế hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp

để thực hiện nghĩa vụ bắt buộc trong viễn thụng cụng ớch Những cỏchtiếp cận này dẫn đến cỏch nhỡn nhận dự ỏn cụng thiếu tớnh xó hội trongthực hiện đầu tư, quản lý và tài trợ của xó hội và mức độ hỗ trợ cho dịch

vụ viễn thụng cụng ớch

Cỏc nghiờn cứu về tài chớnh liờn quan ủến xó hội húa tại cỏcnước cụng nghiệp phỏt triển (OECD) được thực hiện rộng rói trong lĩnhvực hàng húa cụng cộng như quan hệ cụng tư (PPP-Public Privatepartnership), trong phỏt triển cơ sở hạ tầng giao thụng, y tế, giỏo dục,viễn thụng, cung cấp dịch vụ cụng và xõy dựng chớnh phủ đ iện tử tạicỏc nước như Mỹ, Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật bản, cụ thể nhưsau:

Nghiờn cứu của Ron Kopicky & Louis.S.Thomson (1995) –Best methods of railway restructering and privitation –N111- World bank

đưa ra mụ hỡnh hợp tỏc cụng tư trong phỏt triển hạ tầng đường sắt cụngcộng

Nghiờn cứu World bank (2005) - Financing information andcommunication infrastructure needs in developing world Publicand Private Role – World bank bàn luận về nhu cầu tài chớnh phỏt triển

hạ tầng thụng tin và truyền thụng gắn với vai trũ của chớnh phủ và khuvực phi chớnh phủ

Trong cuốn sỏch Canada government (1999) - Publicpvivate partnership – A guide for local Government đó cụ thể húa nhưmột khuụn khổ luật phỏp trong việc ỏp dụng giải phỏp PPPs trong đầu tư

6

Trang 8

công và quản lý ®ầu tư công cộng.

Nghiên cứu của Mona Hammami (2006) - Determinants of PPPs

in infrastructure - IMF ®ưa ra hình mẫu chuẩn của giải pháp PPPs trongphát triển hạ tầng

7

Trang 9

Nghiờn cứu của Antonio Estache (2007) - PPPs in transport – WBkhẳng định giải phỏp PPPs là giải phỏp trọng yếu trong phỏt triển hạ tầnggiao thụng.

Điều này cho thấy khe hở trong lĩnh vực nghiờn cứu mà luận ỏncần giải quyết để xó hội húa và tăng cường quan hệ cụng tư trong dịch

vụ viễn thụng cụng ớch gồm:

- Khoảng hở trong khung luật phỏp liờn quan đến thỳc đẩy việc xó hộihúa dịch vụ viễn thụng cụng ớch tại Việt Nam

- Khoảng hở trong lý luận về xó hội húa của Việt Nam và quan hệcụng tư của quốc tế trong việc phỏt triển dịch vụ viễn thụng cụng ớch

- Khoảng hở trong cỏc giải phỏp quản trị tài chớnh của Quỹ Dịch vụviễn thụng cụng ớch và chớnh sỏch tài chớnh nhằm huy động nguồnlực xó hội để đầu tư, quản lý, tài trợ và cuối cựng thực hiện xó hộihúa dịch vụ viễn thụng cụng ớch tại Việt Nam

1.1.2 Điểm mới của đề tài

Thứ nhất, đề tài sẽ luận giải cỏc giải phỏp tài chớnh thực hiện xóhội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch trờn hai giỏc độ cụng và tư một cỏch hệthống trong mối quan hệ nhõn quả1 Cỏc tỏc giả trước thực hiện nghiờn cứutỏch đoạn: giỏc độ cụng hoặc giỏc độ tư, giỏc độ chủ trương chớnh sỏch….Trong đề tài, tỏc giả xõy dựng và liên kết cỏc mụ hỡnh dự bỏo, mụ hỡnh tàichớnh trong một chuỗi cỏc cụng việc kiờn hoàn để định lượng lợi ớch và sựthay đổi lợi ớch cỏc bờn trong mối quan hệ động và linh hoạt để tạo lập cỏc

sở cứ quan trọng để xõy dựng chớnh sỏch thực hiện xó hội húa dịch vụ viễnthụng cụng ớch bền vững Nhờ việc phõn tớch theo chuỗi cỏc lợi ớch đầy đủcủa cỏc bờn tham gia vào chuỗi cung cấp dịch vụ viễn thụng cụng ớch sẽ

đảm bảo được sự hài hũa lợi ớch cỏc bờn

8

Trang 10

Thứ hai, tỏc giả sử dụng cỏc mụ hỡnh phõn tớch định tớnh hệ thốngluật phỏp để tạo ra mối quan hệ hài hũa giữa giải phỏp tài chớnh và luậtphỏp với quan điểm luật phỏp là đầu vào quan trọng tạo lập cỏc căn cứ cho

mụ hỡnh phõn tớch

Thứ ba, để tạo lập cỏc tiền đề cho cỏc giải phỏp tài chớnh thực hiện

xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch tại Việt Nam, tỏc giả đó đưa ra cỏckhuyến nghị về nhõn lựctrong quản lý và vận hành để tăng tớnh phự hợpcủa nhõn sự với yờu cầu cụng việc xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch

Thứ tư, từ cỏc nội dung cơ bản của giải phỏp tài chớnh thực hiện xóhội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch, tỏc giả kiến nghị về mụ hỡnh và giảiphỏp quản trị điều hành của Quỹ Dịch vụ viễn thụng cụng ớch Việt Nam

Thứ năm, về mặt lý luận và học thuật, tỏc giả đó chỉ ra mối tương

đồng và cụ thể húa mối quan hệ giữa nội dung lý luận quan hệ cụng tư củaQuốc tế với chủ trương xó hội húa của Việt Nam

1.2 ĐỊNH HƯỚNG NGHIấN CỨU

Vấn đề xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch tại Việt Nam là nộidung mới, do vậy khú trỏnh khỏi những hạn chế trong quản lý và thực thi.Vấn đề nghiờn cứu và cỏc mối quan hệ trong nghiờn cứu được túm tắt tronghỡnh 1.1

Thứ nhất, vấn đề xó hội húa đang được đề cập đến như một chủtrương thỡ sẽ chưa đủ Bởi lẽ, cỏc nguồn lực tài chớnh thực hiện xó hội húadịch vụ viễn thụng cụng ớch chỉ giới hạn ở phạm vi phần vốn và tài chớnhcủa Chớnh phủ sẽ hạn chế khả năng cung cấp dịch vụ viễn thụng cụng ớchtrong khi Việt Nam đó hội nhập kinh tế Thế giới

Thứ hai, để tạo ra cỏc điều kiện cho cỏc thành phần kinh tế tham giavào cung cấp dịch vụ viễn thụng cụng ớch thỡ cần cú “sõn chơi” bỡnh đẳng

và hợp phỏp cho cỏc thành phần này tham gia điều hành và cung cấp dịch

vụ viễn thụng cụng ớch Đõy là tiền đề quan trọng cho sự hỡnh thành dự ỏn

xó hội húa hoặc hiểu theo cỏch khỏc là dự ỏn cụng tư để cỏc thành phần

9

Trang 11

kinh tế cú thể tham gia cung cấp dịch vụ viễn thụng cụng ớch Khi cỏc dự

ỏn này vận hành hiệu quả, tức là đó thực hiện được việc xó hội húa dịch vụviễn thụng cụng ớch Việc nghiờn cứu giải phỏp tài chớnh thực hiện xó hộihúa dịch vụ viễn thụng cụng ớch sẽ thể trờn hai giỏc độ cụ thể: Quản trị tàichớnh dự ỏn trong cỏc dự ỏn xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch (Tàichớnh tư) và Quản trị tài chớnh cụng, quản trị tài chớnh trong chiến lược đầu

tư và quy hoạch phỏt triển viễn thụng cụng ớch (Tài chớnh cụng)

Chớnh phủ

Nhu cầu vốn

và hạn chế QL

10

Trang 12

Hệ thống luật pháp

Xã hội hoá DVVTCI

ðầu tư cùng

& năng lực QL

Dự án XHH

Nguồn tài chính và

HQ xã hội và

HQ tài chính

Giải pháp tài chính thực hiện XHH DVVTCI

Phi chính phủ

Hình 1.1: Vấn ®ề nghiên cứu trong xã hội hóa DVVTCI

1.2.1 Câu hỏi ®ặt ra trong nghiên cứu

Những câu hỏi nghiên cứu ®ược ®ặt ra nhằm xác ®ịnh những hạn chếtrong thực tế, ®ể xác ®ịnh nhiệm vụ của luận án Khi các câu hỏi này ®ượctrả lời, tức là tác giả xác ®ịnh ®ược các kết luận và giải pháp của đề tài

Các câu hỏi đề tài án chi tiết như sau:

11

Trang 13

1) Xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích và hiệu quả của xã hội hóadịch vụ viễn thông công ích có tầm quan trọng như thế nào? (Câuhỏi này sẽ ®ược trả lời trong Chương 3 và chương 4)

2) Nội dung cơ bản của giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụviễn thông công ích là gì; Các giải pháp này có ảnh hưởng gì tới sựphát triển của dịch vụ viễn thông công ích? (Câu hỏi này sẽ ®ược trảlời trong Chương 1 và 2)

3) Nội dung xã hội hóa của Việt Nam và lý luận về quan hệ công tư củaQuốc tế có mối quan hệ như thế nào? (Câu hỏi này ®ợc trả lờitrong Chương 1)

4) Giữa giải pháp tài chính công và tài chính tư trong thực hiện xã hộihóa dịch vụ viễn thông công ích có mối quan hệ như thế nào? (Câuhỏi này ®ược trả lời trong Chương 3 và Chương 4)

5) Giải pháp tài chính công và tài chính tư ®ối với việc xã hội hóa dịch

vụ viễn thông công ích có vai trò như thế nào? (Câu hỏi sẽ ®ược trảlời trong chương 4)

6) Giải pháp tài chính có nâng cao ®ược hiệu quả của việc xã hội hóadịch vụ viễn thông công ích không? (Câu hỏi ® ược trả lời trongChương 3 và Chương 4)

7) Những giải pháp tài chính nào sẽ góp phần nâng cao hiệu quả việc xãhội hóa dịch vụ Viễn thông công ích tại Việt Nam? (Câu hỏi sẽ ®ượctrả lời trong Chương 4 và Chương 5)

8) Xã hội hóa và giải pháp tài chính có thúc ®ẩy việc hình thành thịtrường công trong lĩnh vực viễn thông công ích không? (Câu hỏi sẽ

®ược trả lời trong Chương 5)

1.2.2 §ối tượng nghiên cứu cụ thể

§ối tượng của đề tài ®ược chia thành hai nhóm cơ bản như sau:

Trang 14

Thứ nhất, những đối tượng cú tớnh chất vĩ mụ như: hệ thống luậtphỏp liờn quan đến dịch vụ viễn thụng cụng ớch; những nội dung tài chớnhcụng liờn quan đến xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch;

Thứ hai, mụ hỡnh đỏnh giỏ tỏc động của chớnh sỏch phổ cập dịch vụviễn thụng cụng ớch từ giỏc độ tài chớnh cụng Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu,việc nghiờn cứu về đối tượng sẽ được thể hiện qua cỏc nội dung sau:

• Thu thập thụng tin liờn quan đến cỏc giải phỏp tài chớnh tư và giảiphỏp tài chớnh cụng thực hiện xó hội húa tài chớnh một cỏch hiệu quả

• Phỏt triển cỏc mụ hỡnh đỏnh giỏ và thực hiện giải phỏp tài chớnh liờnquan đến xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch

• Liờn kết mối quan hệ giữa cỏc giải phỏp tài chớnh và chớnh sỏch xóhội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớch

1.2.3 Yờu cầu của phương phỏp luận

Trong việc lựa chọn và thiết kế cấu trỳc nghiờn cứu của đề tài sẽthảo luận ba loại nghiờn cứu trong quản trị tài chớnh, quản trị nguồn tài trợ

và chiến lược đầu tư cho viễn thụng cụng ớch nhằm mục tiờu xó hội húadịch vụ viễn thụng cụng ớch Cỏc nội dung cụ thể bao gồm:

• Cỏc nghiờn cứu cần làm chủ và làm rừ, xỏc định được bản chất củavấn đề trờn cơ sở phương phỏp duy vật biện chứng

• Phỏc họa trong nghiờn cứu nhằm tỏi hiện và mụ phỏng những thuộctớnh của cỏc đối tượng nghiờn cứu

• Kết quả của nghiờn cứu cần làm rừ và xỏc định nguyờn nhõn và tỏc

động của mối liờn hệ giữa cỏc yếu tố độc lập được cụ thể và xỏc địnhtrong nghiờn cứu

Việc lựa chọn phương phỏp luận sẽ phụ thuộc vào cỏc cõu hỏi cần

được trả lời trong nghiờn cứu Đề tài sẽ thiết kế và mụ tả cỏc ảnh hưởngcủa giải phỏp tài chớnh trong thực hiện xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng

Trang 15

ích ®ối với việc phát triển dịch vụ viễn thông công ích Sự mô tả này sẽ thểhiện cách tiếp cận của đề tài Ngoài ra, luận án sẽ xác ®ịnh nguyên nhân

và hệ quả của mối liên hệ giữa các giải pháp tài chính với việc thực hiện xãhội hóa dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam Luận án cũng thể hiện rõtính hệ thống và nhất quán trong các nội dung nghiên cứu

Tóm lại, sự phối hợp các vấn ®ề sẽ ®ược lựa chọn và tổng hợp trongphương pháp luận nghiên cứu

Lựa chọn kết cấu luận án là bước tiếp theo, trước khi tác giả lựa chọnloại hình nghiên cứu Ba trong bốn loại hình nghiên cứu ®ược sử dụng là:

®iều tra, chuyên gia, quan sát số liệu có sẵn Lựa chọn mô hình nghiên cứucần xác ®ịnh trên những ®iểm mạnh và ®iểm yếu của từng loại hình nghiêncứu và tình huống nghiên cứu Trong luận án sẽ kết hợp giữa việc ®iều tra

Những số liệu thống kê và dự báo liên quan ®ến nhu cầu xã hội vàkhoảng cách số trong lĩnh vực viễn thông công ích nhằm xác định và dựbáo nhu cầu dịch vụ viễn thông công ích trong những năm tiếp theo Trên

Trang 16

cơ sở đú, tỏc giả xỏc định và kế hoạch húa nguồn tài chớnh cho xó hội húadịch vụ viễn thụng cụng ớch.

1.2.4 Mụ hỡnh phõn tớch trong luận ỏn

Ngoài việc xem xột sự ảnh hưởng của quản trị tài chớnh tư và tàichớnh cụng đối với dịch vụ viễn thụng cụng ớch, để đảm bảo tớnh khả thi vàtoàn diện, trong phần này sẽ đề cập đến ba mụ hỡnh trong phõn tớch củaluận ỏn Sự tương tỏc của ba mụ hỡnh theo hỡnh 1.2 dưới đõy

VTF

Trang 17

Thỏa mãn nhu

DỰ ÁN XHH

®ầu tư của

®ầu tư xã hội

mục tiêu KT_XH Chiến lược, mục

mô hình xác ®ịnh mức ®ộ co giãn của ®ầu tư cho viễn thông và viễn thông

Trang 18

cụng ớch với sự tăng trưởng GDP để đolường mức độ hiệu quả tổng thể xóhội trong đầu tư cho viễn thụng cụng ớch.

Giản đồ của mụ hỡnh phõn tớch cú thể nhỡn nhận qua mụ hỡnh sau:

Trong đú:

• GDP: Là Tổng thu nhập trong nước của Việt Nam

• IVT: là đầu tư cho ngành viễn thụng xột cho hai trường hợp trước

và sau khi cú dịch vụ viễn thụng cụng ớch

Việc phõn tớch đầu tư cho ngành viễn thụng trong trạng thỏi cận biờn(trước và sau) sẽ đỏnh giỏ được tỏc động của chớnh sỏch VTCI

Trang 19

1.2.4.2 Mụ hỡnh phõn tớch khe hở tài chớnh giữa nhu cầu và khả

Mụ hỡnh này dựa trờn số liệu quỏ khứ về số thuờ bao điện thoại vàGDP trờn đầu người để dự bỏo nhu cầu chung về điện thoại Nhu cầu thuờbao điện thoại cụng ớch đến năm 2020 được xỏc định căn cứ trờn mục tiờucủa chớnh sỏch và kinh nghiệm quốc tế về khoảng cỏch số Mức nhu cầuthuờ bao cụng ớch được tớnh bằng 20% nhu cầu toàn bộ thuờ bao điệnthoại Giữa đường (đồ thị) dự bỏo nhu cầu thuờ bao cụng ớch và kế hoạch

hỗ trợ xuất hiện một khoảng hở, chi tiết trong hỡnh 1.3 dưới đõy

Khi thực hiện “tài chớnh húa” khe hở này, tỏc giả xỏc định được nhucầu tài chớnh gia tăng để thực hiện xó hội húa dịch vụ viễn thụng cụng ớchtại Việt Nam Trong chương 4 sẽ tớnh toỏn chi tiết nhu cầu tài chớnh để phỏttriển dịch vụ viễn thụng cụng ớch tại Việt Nam đến năm 2020

Trang 21

Hỡnh 1 3: Khoảng hở giữa nhu cầu và kế hoạch cung cấp

1.2.4.3 Mụ hỡnh tài chớnh dự ỏn xó hội húa (Dự ỏn cụng tư)

Trờn cơ sở cỏc yờu cầu của việc nghiờn cứu vĩ mụ, việc nghiờn cứutài chớnh tư cần đảm bảo tớnh khả thi và tớnh hiệu quả trong thực hiện vớitừng dự ỏn và nhúm dự ỏn Do vậy, hỡnh mẫu của cỏc dự ỏn xó hội húa là

cơ sở để phỏc họa mụ hỡnh nghiờn cứu trong khuụn khổ tài chớnh tư cỏc dự

ỏn xó hội húa và quan hệ cụng tư trong lĩnh vực viễn thụng cụng ớch Mụhỡnh dự ỏn cụng tư được phỏc họa theo hỡnh 1.4 dưới đõy

Bộ thụng tin

Cơ cấu Quỹ

Quỹ dịch vụ VTCI -VTF

Hỗ trợ

Thỏa thuận

Gúp vốn

chuyển giao

Chi trả lói, gốc

Tài trợ

Ngõn hàng thương mại Nhà tài trợ khỏc

và cỏc NGO

Nhận C.tức

Dự ỏn XHH dịch vụ VTCI

Nhận chi

Chi trả lói, gốc

NH phỏt triển và

Dịch vụ

& hạ tầng

Hợp đồng Xõy lắp ,

đầu tư

Cụng ty ủầu tư

trả ðT

Doanh thu

Hợp đồng Vận hành

Cụng ty vận hành

Chi trả DV VTCI

Trang 22

Từ tiến trình thực hiện dự án xã hội hóa và thúc ®ẩy quan hệ công tưtrong lĩnh vực công ích, tác giả phác họa lược ®ồ nghiên cứu về các giảipháp tài chính tư ®ối với dự án xã hội hóa theo hình 1.5.

Lợi ích của dự án: Chi kế hoạch /chi thực tế>1

Trang 23

PPP Dừng dự án

Không

Có khe hở tài chính?

®àm phán PPP Tìm kiến tài trợ VTF VTF có khả năng tài

1.3 DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH, XÃ HỘI HÓA, QUAN

HỆ CÔNG TƯ

1.3.1 Vai trò của việc phổ cập dịch vụ viễn thông công ích

Mục tiêu quan trọng nhất của chính sách phổ cập là nhằm mở rộng

và duy trì khả năng sẵn có của các dịch vụ viễn thông với giá cước thấp chocông chúng ®ặc biệt, các chính sách này nhằm mục tiêu cung cấp và duy

Trang 24

trỡ dịch vụ cho những đối tượng mà bỡnh thường khụng được phục vụ hoặckhụng đủ điều kiện truy nhập Những đối tượng này bao gồm dõn cư tại cỏckhu vực cú chi phớ dịch vụ lớn như vựng nụng thụn, vựng sõu, vựng xa vàdõn cư cú thu nhập thấp.

Quỹ Dịch vụ viễn thụng cụng ớch và việc phổ cập dịch vụ viễn thụngcụng ớch ra đời sẽ đúng vai trũ là mụ hỡnh tài chớnh chủ yếu của Nhà nướctrong việc điều tiết cỏc lợi ớch do nguồn tài nguyờn viễn thụng mang lại dểthực thi chớnh sỏch, cung cấp dịch vụ viễn thụng cụng ớch và cụng bằng xóhội trong lĩnh vực viễn thụng, gúp phần thỳc đẩy phỏt triển Kinh tế - Xóhội, thể hiện qua cỏc nội dung sau:

+ Thụng qua huy động tài chớnh của Quỹ, Nhà nước thực hiện điềutiết một phần thu nhập của cỏc doanh nghiệp viễn thụng (thực chất là điềutiết thu nhập giữa cỏc vựng, cỏc tầng lớp dõn cư) vào thực hiện chớnh sỏchcủa Nhà nước bằng cơ chế quy định nghĩa vụ đúng gúp cụng bằng và cụngkhai

+ Thụng qua hoạt động tài trợ của Quỹ, sẽ gúp phần thực hiện phõnphối lại thu nhập giữa cỏc vựng, cỏc tầng lớp dõn cư để hỗ trợ vựng khúkhăn và gúp phần thực hiện chớnh sỏch phỏt triển Kinh tế - Xó hội của Nhànước, xúa đúi giảm nghốo; đảm bảo cỏc nguồn tài chớnh thực hiện chớnhsỏch về dịch vụ viễn thụng cụng ớch được quản lý minh bạch

+ Thụng qua hoạt động của Quỹ, Nhà nước cú điều kiện thuận lợitrong việc điều hành, kiểm tra, kiểm soỏt và đỏnh giỏ kết quả thực hiệnchớnh sỏch cung cấp dịch vụ cụng ớch của Nhà nước để cú những điềuchỉnh phự hợp, kịp thời

Như vậy, vai trũ cơ bản của dịch vụ viễn thụng cụng ớch thể hiện quamột số điểm cơ bản sau:

+ Đảm bảo cụng bằng xó hội thụng qua việc phõn phối lại hoặc đảmbảo quyền truy nhập hệ thống thụng tin cụng cộng

Trang 25

+ Gúp phần thu hẹp khoảng cỏch giữa thành thị và nụng thụn trờn cơ

sở đảm bảo quyền truy nhập hệ thống thụng tin của cỏc thành viờn trong xóhội

+ Gúp phần phỏt triển Kinh tế - Xó hội đảm bảo an ninh quốc phũngbằng việc tuyờn truyền chớnh sỏch của Đảng, Nhà nước kịp thời đến đại bộphận tầng lớp dõn cư

+ Thỳc đẩytạo diều kiện dể thị trường viễn thụng phỏt triển thụngqua việc tỏch bạch giữa chức năng của doanh nghiệp và chức năng củaChớnh phủ trong lĩnh vực viễn thụng và viễn thụng cụng ớch một cỏch rừràng

1.3.2 Xó hội húa và quan hệ cụng tư trong lĩnh vực viễn thụng cụng ớch1.3.2.1 Vai trũ của Nhà nước trong phỏt triển cung ứng dịch vụviễn thụng cụng ớch

Bản chất dịch vụ viễn thụng cụng ớch là một loại hàng húa cụng cộngnhằm mục đớch cung cấp điều kiện truy nhập hệ thống thụng tin cụng cộngthiết yếu đến người dõn Từ trỏch nhiệm của mọi Nhà nước là cung cấp cỏchàng húa cụng cộng phục vụ phỏt triển dõn sinh và phỏt triển Kinh tế - Xóhội, chỳng ta cú thế thấy được vai trũ của Nhà nước trong phỏt triển dịch

vụ Viễn thụng cụng ớch trờn một số khớa cạnh sau:

- Nhà nước đảm bảo cỏc điều kiện phỏp lý và duy trỡ cỏc nghĩa vụ

đối với xó hội nhằm đảm bảo việc cung cấp dịch vụ viễn thụng cụng ớch

- Nhà nước đầu tư một phần hoặc toàn bộ nguồn lực tài chớnh để sảnxuất hoặc hỗ trợ và cuối cựng là cung ứng dịch vụ viễn thụng cụng ớch

- Nhà nước cú vai trũ quan trọng trong việc đảm bảo cỏc quan hệ tớndụng, quan hệ về xỏc định mức sản lượng dịch vụ viễn thụng cụng ớch Nhờ

đú, sẽ tạo lập sự đảm bảo, ổn định trong việc cung cấp dịch vụ viễn thụngcụng ớch

Trang 26

1.3.2.2 Dịch vụ Viễn thông công ích và các phương thức phổ cập dịch vụViễn thông công ích

a Khái niệm

- Theo Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông [19]: Dịch vụ viễn thôngphổ cập là dịch vụ viễn thông ®ược cung cấp dến mọi người dân theo ®iềukiện, chất lượng và giá cước do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy

®ịnh; dịch vụ viễn thông bắt buộc là dịch vụ viễn thông ®ược cung cấp theoyêu cầu của Nhà nước nhằm phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội và bảo

- USO) §ối với các nước công nghiệp phát triển, dịch vụ phổ cập là mụctiêu chính sách có tính thực tiễn nhất Tuy nhiên dịch vụ phổ cập không cótính thực thi về mặt kinh tế tại hầu hết các nước ®ang phát triển, nơi màtruy nhập phổ cập (UA) có tính khả thi nhiều hơn do chưa có hạ tầng viễnthông

+ Truy nhập phổ cập (Universal access - UA) thường ®ược hiểu làviệc mọi cá nhân®ều có thể truy nhập vào hệ thống ®iện thoại công cộngsẵn có với các phương tiện thích hợp và hệ thống thông tin công cộng Truynhập phổ cập có thể ®ược cung cấp dưới nhiều hình thức như ®iện thoại trảtiền, trung tâm giao dịch ®iện thoại, bốt ®iện thoại, các ®iểm truy nhậpInternet công cộng và các phương tiện tương tự khác

Trang 27

+ Mặc dù các chính sách về dịch vụ phổ cập và truy nhập phổ cập làkhác nhau nhưng các khái niệm này lại có liên quan mật thiết Trong mộtvài trường hợp, thuật ngữ phổ cập, nghĩa vụ truy nhập có thể ®ược sử dụngthay thế lẫn nhau Do vậy, thuật ngữ phổ cập ®ược hiểu là dịch vụ phổ cập

và truy nhập phổ cập

b Các phương thức phổ cập dịch vụ viễn thông công ích

- Các hình thức phổ cập dịch vụ viễn thông công ích trên Thế giớichủ yếu thông qua một số phương thức sau:

+ Cải cách dựa vào thị trường

Trang 28

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG VĂN BẢN ÁP DỤNG THỰC THI, NHIỆM VỤ

VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH.

1 Chương trình 74

Sau 5 năm thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đếnnăm 2010 được phê duyệt tại Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình 74) đã mang lại những lợiích thiết thực cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trongviệc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin để phục

vụ phát triển sản xuất và đời sống Chương trình 74 đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp viễn thông cạnh tranh phát triển một cách lành mạnh, chiếm lĩnhthị trường viễn thông nông thôn rộng lớn đầy tiềm năng cũng như bình đẳngtrong việc thực hiện nghĩa vụ công ích Việc triển khai Chương trình 74 đã thểhiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật và dịch vụ viễn thông cho những vùng có điều kiện địa lý, kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn góp phần nâng cao dân trí, xóa đói giảm nghèo, giữ vững anninh quốc phòng

Từ thực tiễn xây dựng chính sách và tổ chức thực hiện thời gian qua,trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửa thị trường viễn thông, chínhsách viễn thông công ích đã tiếp tục được hoàn thiện và phát triển cao hơn thểhiện trong Luật Viễn thông năm 2009

Chương trình 74 bao gồm các văn bản sau:

- Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002, trong đó

có quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Mục 5 Chương III

- Chính phủ đã ban hành Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễnthông có quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Điều 48, 49, 50Chương VII

Trang 29

- Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày08/11/2004 về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thôngcông ích Việt Nam.

Các văn bản trên đều quy định Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trìnhcung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng Chương trình 74

- Đảm bảo thực thi chính sách dịch vụ VTCI thống nhất trên toàn quốc, mụctiêu, chính sách viễn thông công ích được cụ thể hóa thành các chương trình đểthuận tiện cho việc tổ chức thực hiện cũng như có chính sách hỗ trợ tài chínhphù hợp

- Rút ngắn khoảng cách số giữa các cộng đồng dân cư, hỗ trợ dịch vụ cho cộngđồng; phát triển thị trường viễn thông tạo điều kiện để người dân trên mọi miềncủa đất nước có cơ hội được sử dụng dịch vụ viễn thông thiết yếu Do vậy,Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông đã xác dịch vụ điệnthoại cố định tiêu chuẩn trong danh mục dịch vụ viễn thông công ích

- Nhanh chóng đưa điện thoại về với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn, biên giới hải đảo thông qua việc bù đắp chi phí đầu tư và duy trì mạnglưới viễn thông ở vùng kinh doanh không có lợi nhuận và hỗ trợ phát triển sửdụng dịch vụ tại vùng sâu, xa, khó khăn

- Bảo đảm công bằng cho các doanh nghiệp viễn thông trong đóng góp tàichính cho Quỹ và chuyển giao nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

về Quỹ Ngoài ra, trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ phổ cập luônluôn bảo đảm lợi ích cho doanh nghiệp khi cung cấp dịch vụ VTCI theo yêucầu của Nhà nước

- Huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước khác

2 C¸c sách hỗ trợ chính

2.1.1 Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại các vùng cung cấp dịch vụ viễn thông ích (theo định mức), bao gồm:

- Duy trì mạng điện thoại cố định và Internet

- Duy trì hệ thống thông tin qua vệ tinh

- Duy trì các Đài thông tin duyên hải sử dụng công nghệ vô tuyến HF

Trang 30

- Duy trì điểm truy nhập viễn thông công cộng.

- Hỗ trợ phát triển thuê bao điện thoại cố định có dây

2.1.2 Hỗ trợ người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích (thuê bao cá nhân, hộ gia đình) tại vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm:

- Hỗ trợ duy trì thuê bao điện thoại cố định

- Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho cá nhân, hộ gia đình phát triển điện thoại cố định,truy nhập Internet

- Hỗ trợ thiết bị thu phát vô tuyến HF cho tàu cá

2.1.3 Hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông bắt buộc trên phạm vi cả nước, bao gồm các dịch vụ liên lạc khẩn cấp (113, 114, 115), giải đáp số máy điện thoại cố định (116); hỗ trợ duy trì thông tin viễn thông dự báo thiên tai

và tìm kiếm cứu nạn trên biển

2.2 Xác định Danh mục dịch vụ viễn thông công ích

Danh mục dịch vụ viễn thông công ích được quy định tại Quyết định số43/2006/QĐ-BBCVT ngày 02/11/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn Thông, trong

đó bao gồm:

- Dịch vụ viễn thông phổ cập:

+ Dịch vụ điện thoại cố định tiêu chuẩn

+ Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn

- Dịch vụ viễn thông bắt buộc: Liên lạc khẩn cấp về y tế, cứu hoả, công an; trợgiúp tra cứu số thuê bao nội hạt; thông tin viễn thông dự báo thiên tai và tìmkiếm cứu nạn trên biển

2.3 Xác định Vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình, Bộ Bưu chính Viễn thông(và Bộ Thông tin và Truyền thông) đã ban hành 06 văn bản quy định vùngđược cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

- Quyết định số 41/2006/QĐ-BBCVT ngày 19/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưuchính, Viễn thông về việc công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thôngcông ích đến năm 2010 (đợt 1)

Trang 31

- Quyết định số 09/2007/QĐ-BBCVT ngày 14/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưuchính, Viễn thông về việc công bố vùng được cung cấp dịch vụ VTCI đến năm

2010 (đợt 2)

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTTTT ngày 2/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Thôngtin và Truyền thông về việc công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thôngcông ích đến năm 2010 (đợt 3)

- Thông tư số 05/2009/TT-BTTTT ngày 16/03/2009 của Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định bổ sung vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông côngích đến năm 2010 (đợt 4)

- Thông tư 21/2009/TT-BTTTT ngày 22/6/2009 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về bổ sung vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm

2010 (đợt 5)

- Thông tư số 19/2010/TT-BTTTT ngày 11/8/2010 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc bổ sung vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đếnnăm 2010 (đợt 6)

Đến thời điểm cuối năm 2010, vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích baogồm: 203 huyện, 904 xã (ngoài 203 huyện trên) và 41 đảo xa bờ Cụ thể gồm:4.344 xã và 41 đảo xa bờ - chiếm tỷ lệ 39 % số đơn vị hành chính cấp xã vớidân số trong vùng công ích khoảng hơn 20 triệu người - chiếm tỷ lệ 24 % dân

Trang 32

- Quyết định số 40/2008/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2008 áp dụng cho năm 2008.

- Thông tư số 23/2009/TT-BTTTT ngày 20/7/2009 áp dụng cho các năm 2009,2010

- Thông tư số 13/2010/TT-BTTTT của Bộ thông tin và Truyền thông quy định

áp dụng định mức hỗ trợ máy thu phát sóng vô tuyến HF cho tàu cá và địnhmức hỗ trợ duy trì thông tin viễn thông dự báo thiên tai và tìm kiếm cứu nạntrên biển năm 2010

Các Văn bản này quy định Định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ viễn thông công ích duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ viễn thông ích và hỗtrợ cho người dân duy trì và phát triển khi sử dụng dịch vụ viễn thông ích tạivùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Trong đó, định mức hỗ trợcho người dân được giữ ổn định, định mức hỗ trợ doanh nghiệp duy trì thuêbao điện thoại cố định được giảm dần

2.5 Các chỉ tiêu sản lượng thực hiện hỗ trợ không hoàn lại

Hỗ trợ cho người dân

STT Nội dung 2007 2008 2009 2010

1 Điện thoại cố đinh 991.485 1.732.263 3.238.859 3.647.618

Duy trì thuê bao điện thoại cố định (thuê bao/năm) 991.485 1.732.263 3.238.859 3.647.618 Phát triển mới điện thoại cố định (thuê bao/năm) 334.202 1.158.214 1.126.091 255.981

2 Phát triển mới thuê bao Internet (thuê bao/năm) 9.531 16.218 43.892 16.552

3 Phát triển mới máy thu HF (thiết bị/năm) 999 3000 1.000

Hỗ trợ cho doanh nghiệp

STT Nội dung 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Trang 33

A B 1 2 3 4 5 6

1 Duy trì mạng điện thoại cố định(thuê bao/năm) 402.528 580.387 573.083 1.526.242 2.026.060 2.263.121

2 Duy trì thuê bao Internet (thuêbao/năm) 24 298 1.111 34.169 66.889 87.594

3 Duy trì điểm truy nhập điệnthoại công cộng (thuê bao/năm) 3.521 3.692 1.952 3.516 5.019 5.277

4 Duy trì điểm truy nhập Internetcông cộng (thuê bao/năm) 405 538 436 178 778 1.054

5 Duy trì trạm VSAT-IP (thiết bị/năm) 32 133 129 149 292 302

6 Duy trì TTLL cho máy HF(thiết bị/năm) 16 16 16

7 Duy trì đài TT cấp cứu vàTKCN trên biển(đài/năm) 16 16 16

8 Duy trì đài TT dự báo thiên taitrên biển (đài/năm) 16 16 16

2.6 Thực hiện các mục tiêu cụ thể:

STT Nội dung Mục tiêu Thực hiện

1 Mật độ điện thoại tại các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông

2 Tỷ lệ số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại

3 Tỷ lệ số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ Internet

4 Mọi người dân được truy nhập miễn phí khi sử dụng các dịch vụ

2.7 Quản lý và điều hành Chương trình

Các quy định về điều hành, quản lý Chương trình được quy định chủ yếu tạiQuyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềthành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam,Thông tư số 67/2006/TT-BTC ngày 18/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích ViệtNam, Thông tư số 05/2006/TT-BBCVT ngày 06/11/2006 của Bộ Bưu chính,Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) hướng dẫn thực hiệnChương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010, Thông tư số

Trang 34

04/2009/TT-BTTTT ngày 11/03/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông vềviệc Ban hành chế độ báo cáo nghiệp vụ đối với hoạt động cung ứng dịch vụviễn thông công ích; cụ thể như sau:

2.7.1 Hoạt động thu nộp

- Năm 2005 - 2006: Thực hiện thu nộp theo thực tế (không giao kế hoạch) đốivới 7 doanh nghiệp Quỹ đã tiến hành xác nhận xong với 7 doanh nghiệp về sốphải thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ

- Năm 2007: Bộ Thông tin và Truyền thông đã giao kế hoạch thu nộp cho 7doanh nghiệp; Quỹ đã tiến hành xác nhận xong với 6 doanh nghiệp, còn HàNội Telecom chưa thực hiện xác nhận được

- Năm 2008: Bộ Thông tin và Truyền thông đã giao kế hoạch thu cho 7 doanhnghiệp; Quỹ đã tiến hành xác nhận xong với 6 doanh nghiệp, còn Hà NộiTelecom chưa thực hiện xác nhận được

- Năm 2009: Bộ Thông tin và Truyền thông đã giao kế hoạch thu cho 6 doanhnghiệp; Quỹ đã tiến hành xác nhận xong với SPT, còn 5 doanh nghiệp chưathực hiện xác nhận được

- Năm 2010: Bộ Thông tin và Truyền thông chưa giao kế hoạch, đang đề nghịcác doanh nghiệp báo cáo số phải đóng góp để ra quyết định huy động (theoVăn bản số 318/BTTTT-KHTC ngày 28/01/2011 về việc thực hiện nghĩa vụđóng góp tài chính cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam) Hiện đã

có 09 doanh nghiệp báo cáo với tổng số ước kinh phí đóng góp cho Quỹ là1.934 tỷ đồng Bộ Thông tin và Truyền thông đang tổng hợp và xin Thủ tướngChính phủ tạm thời chưa thu vì chưa sử dụng

2.7.2 Kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông ích

+ Năm 2005 - 2006: Thực hiện theo thực tế (không giao kế hoạch); Quỹ và cácdoanh nghiệp đã thống nhất kinh phí hỗ trợ, đang chờ Bộ Thông tin và truyềnthông phê duyệt quyết toán

+ Năm 2007: Bộ Bưu chính Viễn thông đã phê duyệt Kế hoạch cung ứng dịch

vụ viễn thông công ích (Quyết định số 634/QĐ-BBCVT ngày 26/6/2007) và

Dự toán kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích Quỹ và cácdoanh nghiệp đã thống nhất sản lượng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích và

đề xuất phương án quyết toán kinh phí hỗ trợ, đang chờ Bộ Thông tin vàTruyền thông phê duyệt

Trang 35

+ Năm 2008: Bộ Thông tin và Truyền thông đã phê duyệt Kế hoạch cung ứngdịch vụ viễn thông công ích (Quyết định số 937/QĐ-BTTTT ngày 29/6/2010)

và Dự toán kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích Quỹ và cácdoanh nghiệp đã ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.Quỹ đang tiến hành thực hiện thanh lý hợp đồng với các doanh nghiệp

+ Năm 2009 - 2010: Bộ Thông tin và Truyền thông đã phê duyệt Kế hoạchcung ứng dịch vụ viễn thông công ích (Quyết định 903/QĐ-BTTTT ngày30/6/2009 và Quyết định số 1609/QĐ-BTTTT ngày 28/10/2010) và Dự toánkinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích Quỹ và các doanhnghiệp đã ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích Quỹđang tích cực đôn đốc các doanh nghiệp báo cáo sản lượng thực hiện, các SởThông tin và Truyền thông xác nhận để Quỹ tiến hành nghiệm thu sản lượng,thanh lý hợp đồng

2.7.3 Hoạt động cấp phát, tạm ứng kinh phí hỗ trợ

- Cấp phát:

+ Năm 2005-2006: Đã tạm cấp 840.160.301.478 đồng, tương ứng 100% thựchiện

+ Năm 2007 :Đã tạm cấp 852.658.750.000 đồng, tương ứng 100% kế hoạch

+ Năm 2008 :Đã tạm cấp 882.459.937.500 đồng, tương ứng 73 % Hợpđồng, Quỹ và các doanh nghiệp đang tiến hành thanh lý Hợp đồng đặt hàng

+ Năm 2009-2010: Đã tạm cấp 1.415.169.000.000 đồng, Quỹ và các doanhnghiệp đang rà soát lại Hợp đồng đặt hàng để thực hiện thanh lý Hợp đồng đặthàng theo Văn bản số 1087/BTTTT-KHTC ngày 18/4/2011 của Bộ Thông tin

và Truyền thông

Tổng số kinh phí đã tạm cấp: 3.990.447.988.978 đồng

2.7.4 Hoạt động cho vay ưu đãi

- Quỹ thực hiện cho vay theo dự án

- Kế hoạch: Các doanh nghiệp lập kế hoạch, nhu cầu vay; Quỹ tổng hợp trình

Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt

- Quỹ thẩm định và cho vay các dự án trong kế hoạch Bộ Thông tin và Truyềnthông đã phê duyệt, thực hiện thu nợ gốc và lãi

Trang 36

2.7.5 Báo cáo nghiệp vụ về hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BTTTT ngày 11/3/2009của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm các báo cáo về sản lượng, kinh phítheo quý, 6 tháng, năm

2.8 Số liệu tài chính của Chương trình 74

2.8.1 Số liệu thu các khoản đóng góp của doanh nghiệp

- Năm 2005, 2006 mức thu các đóng góp của các doanh nghiệp viễn thôngđược thực hiện theo Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủtướng Chính phủ về thành lập và tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễnthông công ích Việt Nam:

+ Các dịch vụ viễn thông di động: 5 % doanh thu;

+ Dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế, dịch vụ thuê kênh đường dài quốc tế: 4

+ Các dịch vụ viễn thông di động: 3 % doanh thu

+ Dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế, dịch vụ thuê kênh đường dài quốc tế:thu 2 % doanh thu

+ Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước, dịch vụ thuê kênh đường dài trongnước: 1 % doanh thu

- Tổng thu cả giai đoạn ước thực hiện: 7.571,668 tỷ đồng Số kinhphí các doanh nghiệp đã đóng góp cho Quỹ đến 31/12/2010 là:5.498.896.162.259 đồng

Trang 37

CHƯƠNG 3 CHÍNH SÁCH, THỰC TẾ, KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH CỦA MỘT SỐ BỘ, NGÀNH

1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VÀ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TẠI VIỆT NAM

2.1.1 Tổng quan thị trường viễn thông Việt Nam

2.1.1.1 Thành tựu của thị trường viễn thông Việt Nam

Kể từ năm 1998, thị trường viễn thông Việt Nam đã có những chuyểnmình nhanh chóng Sự thay đổi trong thị trường viễn thông thể hiện trong

sự tăng lên của các nhà khai thác và số lượng thuê bao Cụ thể:

Thứ nhất, số thuê bao từ năm 2000 đến 2007 tăng gần 10 lần, đây làgiai đoạn bùng nổ của thị trường viễn thông Việt Nam Mức độ bùng nổtrong thị trường viễn thông thể hiện trong hình 2.1 và hình 2.2 (Nguồn:www mic.gov.vn)

Hình 2.1: Biểu đồ số lượng thuê bao điện thoại theo năm

(nguồn-mic.gov.vn)

Trang 38

Hình 2.2: Biểu đồ số lượng thuê bao điện thoại theo tháng năm 2008

(nguồn-mic.gov.vn)

Thứ hai, sự phát triển của thị trường viễn thông cũng thể hiện quamức độ người sử dụng Internet của Việt Nam qua các năm Mức độ tăngcủa người sử dụng Internet quy đổi và thuê bao sử dụng được thể hiện quahình 2.3 và 2.4

Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet - theo số thuê bao quy

đổi (nguồn-mic.gov.vn)

Trang 39

Hình 2.4: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet - theo số người sửdụng (nguồn-mic.gov.vn)

Thứ ba, Sự tăng trưởng của thị trường điện thoại cũng tạo ra sự giatăng của thị trường Internet, mức tăng trưởng thị trường Internet từ năm

1999 đến 2007 đạt hơn 20 lần

Thứ tư, Sự bùng nổ trong thị trường viễn thông còn thể hiện thôngqua sự gia tăng của các nhà khai thác viễn thông và danh mục dịch vụ cungcấp Tính đến năm 2008 đã có 9 nhà khai thác được cấp phép trong lĩnhvực viễn thông, bảng 2.1 sẽ cung cấp thông tin về số lượng và dịch vụ màcác nhà khai thác viễn thông tại Việt Nam

Từ những minh chứng về sự bùng nổ trong thị trường viễn thông vàInternet, chúng ta có thể thấy được những thành tựu của ngành viễn thôngViệt Nam Tuy nhiên, bên cạnh những thành công của thị trường viễnthông là những hạn chế về khoảng cách mật độ thuê bao điện thoại giữathành thị và nông thôn (khoảng cách số) ngày càng lớn

Trang 40

Bảng 2 1: Danh mục dịch vụ và các nhà khai thác viễn thông tại

C Dịch vụ Internet chất lượng cao

Gọi điện thoại quốc tế (OC-to-Phone)

T Dịch vụ Internet trả tiền trước

Dịch vụ thuê bao InternetDịch vụ Internet tốc độ cao

Ngày đăng: 31/03/2015, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1: Vấn ®ề nghiên  cứu trong xã hội hóa DVVTCI 1.2.1. Câu  hỏi ®ặt  ra trong nghiên  cứu - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 1.1: Vấn ®ề nghiên cứu trong xã hội hóa DVVTCI 1.2.1. Câu hỏi ®ặt ra trong nghiên cứu (Trang 11)
Hỡnh  1.2: Mụ hỡnh  phừn  tớch của  đề tài - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 1.2: Mụ hỡnh phừn tớch của đề tài (Trang 15)
Hình  1. 3: Khoảng  hở giữa nhu  cầu và kế hoạch  cung cấp 1.2.4.3. Mô hình tài chính dự án xã hội hóa (Dự án công tư) - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 1. 3: Khoảng hở giữa nhu cầu và kế hoạch cung cấp 1.2.4.3. Mô hình tài chính dự án xã hội hóa (Dự án công tư) (Trang 17)
Hình  1. 5: Quản  trị khe hở tài chính  tư  ®ối với dự án xã hội hóa Trên cơ sở mô hình, tác giả có thể thiết lập những nội dung tài chính của dự án theo các quan ®iểm khác nhau - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 1. 5: Quản trị khe hở tài chính tư ®ối với dự án xã hội hóa Trên cơ sở mô hình, tác giả có thể thiết lập những nội dung tài chính của dự án theo các quan ®iểm khác nhau (Trang 18)
Hình  2.1: Biểu đồ số lượng thuê  bao điện thoại  theo năm (nguồn-mic.gov.vn) - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 2.1: Biểu đồ số lượng thuê bao điện thoại theo năm (nguồn-mic.gov.vn) (Trang 32)
Hình  2.2: Biểu đồ số lượng thuê  bao điện thoại  theo tháng  năm 2008 (nguồn-mic.gov.vn) - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 2.2: Biểu đồ số lượng thuê bao điện thoại theo tháng năm 2008 (nguồn-mic.gov.vn) (Trang 33)
Hình  2.3: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet  - theo số thuê bao quy đổi (nguồn-mic.gov.vn) - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 2.3: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet - theo số thuê bao quy đổi (nguồn-mic.gov.vn) (Trang 33)
Hình  2.4:  Biểu  đồ tăng  trưởng thuê  bao  Internet - theo  số người  sử dụng (nguồn-mic.gov.vn) - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 2.4: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet - theo số người sử dụng (nguồn-mic.gov.vn) (Trang 34)
Hình  2.5: Biểu đồ mật  độ điện  thoại  tính  trên 100 dân  theo  tháng năm 2008 (nguồn-mic.gov.vn) - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
nh 2.5: Biểu đồ mật độ điện thoại tính trên 100 dân theo tháng năm 2008 (nguồn-mic.gov.vn) (Trang 36)
Bảng  2.2: Tình  hình  phổ  cập  dịch  vụ viễn thông  công ích tại  Việt Nam giai đoạn  2005 - 2007 - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
ng 2.2: Tình hình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2007 (Trang 40)
Bảng 2.3: Tổng hợp các văn bản luật  liên quan  đến xã hội hóa DVVTCI Số văn - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Bảng 2.3 Tổng hợp các văn bản luật liên quan đến xã hội hóa DVVTCI Số văn (Trang 43)
Bảng 2.4: Tổng hợp nguồn  tài chính  thực hiện phổ cập dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2005 - 2010 - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Bảng 2.4 Tổng hợp nguồn tài chính thực hiện phổ cập dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 52)
Bảng 2. 6: Tổng hợp kết quả  phát  triển dịch vụ viễn thông  công ích tại Việt Nam giai đoạn  2005-2010 - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Bảng 2. 6: Tổng hợp kết quả phát triển dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam giai đoạn 2005-2010 (Trang 53)
Bảng 2.8: Nhu cầu thuê  bao viễn thông  công ích tăng  thêm giai đoạn 2005 - 2010 - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Bảng 2.8 Nhu cầu thuê bao viễn thông công ích tăng thêm giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 58)
Bảng 5. 1: Tóm tắt  giải pháp  của luận  án TT Câu  hỏi  và  giả - Rà soát, tổng hợp và cập nhật chính sách về triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Bảng 5. 1: Tóm tắt giải pháp của luận án TT Câu hỏi và giả (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w