1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án đại số học kì 1

113 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự các hoạt động dạy học :... Gọi một học sinh lên bảng trình bày bài.. SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN I.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 1

Tuần: 4

Tiết: 7

Ngày soạn: 4 - 9 – 2016

Ngày dạy: 5 -10/ 9 - 2016

§5 LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu

tỉ.

- Biết các quy tắc tính tích, thương của hai lũy thừa cùng cơ số, quy tắc lũy

thừa của lũy thừa.

2 Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo các quy tắc tính tích, thương của hai lũy thừa cùng cơ

số, quy tắc lũy thừa của lũy thừa để tính toán, giải các bài toán liên quan.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, phát huy tính sáng tạo, tự học

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị vở ghi chép.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Chuyển vào bài mới :

Ở lớp 6, ta đã biết lũy thừa bậc n của một số tự nhiên Vậy lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ có giống định nghĩa lũy thừa bậc n của một số tự nhiên hay

không? Chúng ta sẽ học bài hôm nay.

3. Trình tự các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa

lũy thừa với số mũ tự nhiên.

đối với số tự nhiên a.?

+ Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a là a n

a n = a.a.a a ( n thừa số a)

định nghĩa luỹ thừa bậc những đối với số

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên :

Định nghĩa: Lũy thừa bậc n của một

số hữu tỉ x, kí hiệu là x n, là tích của n thừa số x ( n là một số tự nhiên lớn hơn 1)

Trang 2

hữu tỉ x ?

+ Luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x là

x n

x n = x.x.x x ( n thừa số)

- Nêu cơ số và số mũ của x n ?

+ x gọi là cơ số, n là số mũ.

- Nêu các cơ số và số mũ trong ?1.

+  0,52 có cơ số là  0.5 số mũ là 2

+  0,53 có cơ số là  0.5 số mũ là 3

+ 0.970 có cơ số là 0.97 số mũ là 1.

Trang 3

- Yêu cầu học sinh làm ?2.

- Học sinh quan sát và nhận xét.

- Giáo viên chốt lại vấn đề.

a b

3

4

3 4

Trang 4

-Dựa vào kết quả câu a trên tìm mối

quan hệ giữa 2; 3 và 6.

- Dựa vào kết quả câu a trên tìm mối

quan hệ giữa 2; 5 và 10

Học sinh quan sát và nhận xét.

Giáo viên chốt lại vấn đề.

Giáo viện yêu cầu học sinh nhắc lại

các quy tắc tính tích, thương của hai

lũy thừa cùng cơ số, quy tắc lũy

thừa của lũy thừa.

Gọi hai học sinh lên bảng làm.

HS quan sát và nhận xét.

Giáo viên chốt lại vấn đề.

Bài 27 ( sgk/ 33) Tính:

4

1 3

 0, 22;  5,30Giải :

 4

4 4

Trang 6

Tuần 4 : Ngày soạn: 4- 9 – 2016

LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (tt)

1 Kiến thức:

- Nắm vững cách tính tích hai lũy thừa và thương hai lũy thừa.

2 Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo các quy tắc tính tích, thương của hai lũy thừa cùng cơ

số, quy tắc lũy thừa của lũy thừa, quy tắc tính tích hai lũy thừa và thương hai lũy

thừa để tính toán, giải các bài toán liên quan.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, phát huy tính sáng tạo, tự học.

- Yêu thích môn học

- Giáo viên: chuẩn bị giáo án, phấn màu

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị vở ghi chép.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ :

2 ; 3

4

3

1 :

Trang 7

x   

x = 161 ; (5 đ) b.

7 5

4

3 4

x   

 

x = 169 (5 đ)

2 Chuyển vào bài mới :

- Ở bài trước, ta đă biết định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số

hữu tỉ, các quy tắc tính tích, thương của hai lũy thừa cùng cơ số, quy tắc lũy thừa

của lũy thừa Vậy cách tính tích hai lũy thừa và thương hai lũy thừa sẽ được tính

như nào? Ta sẽ vào bài học hôm nay.

3. Trình tự các hoạt động dạy học :

2 4

GV gọi 2 HS lên làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

GV chốt lại vấn đề.

lũy thừa)

?2 Tính:

a)

5 5 1 3 3

 

 

 

b) 1,3 85Giải

x y. nx y n. n

Trang 8

3 2

1 4

HS quan sát và nhận xét.

- Qua 2 ví dụ trên em hãy nêu ra cách

tính luỹ thừa của một thương ? Và ghi

bằng ký hiệu ?

GV chốt lại vấn đề.

Đáp án :

- Luỹ thừa của một thương bằng

thương các luỹ thừa

2 Lũy thừa của một thương

- Luỹ thừa của một thương bằng

thương các luỹ thừa

15 3

15 27 15

27 3

5 , 2

5 , 7 5

, 2

5 , 7

9 3 24

72 24

72

3 3 3

3 3

3 3

3 3

2 2 2

Trang 9

- Nêu quy tắc tính luỹ thừa

của một tích, luỹ thừa của một

thương?

- Học sinh làm ?5

GV gọi 2 HS lên làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

GV gọi HD nhắc lại quy tắc nhân

hai luỹ cùng cơ số, chia hai luỹ

cùng cơ số luỹ thừa , lũy thừa của

lũy thừa ?

GV chốt lại vấn đề.

Yêu cầu học sinh làm bài 35

(SGK)

Bài 35 Với a  0 ;a  1 ta có

tính chất: Nếu a  m a n thì m = n

Hãy tìm các số tự nhiên m và n.

.

b) Đúng c) Sai Vì: 0 , 210 :0 , 25 0 , 25

4 2

7

1 7

10

2 2

2 4

8

Bài 35/sgk /22) a)

5

2

1 2

1 32

1 2

7 125

343 5

Trang 10

Phê duyệt của tổ trưởng bộ môn

Trang 11

Tuần 5 : Ngày soạn: 10- 9 – 2016

LUYỆN TẬP LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức:

- Nắm vững các quy tắc tính lũy thừa của một số hữu tỉ.

2 Kỹ năng:

- Sử dụng linh hoạt các công thức lũy thừa của một số hữu tỉ để giải các bài

toán liên quan.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán và trình bày.

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị vở ghi chép.

1 Kiểm tra bài cũ :

các công thức đúng

.

:

( )

m n m n m n x x x x x   

)

.

(

n

n

y

x

y

x

Tính

a 7222

24

b

5

5

1

.3

3

 

 

 

Đáp án : HS1:

.

:

m n m n

m n m n

x x x

(2.5 đ)

( )n n. n

n n

n

x y x y

 

 

 

(2.5 đ)

a.

2 2

2 2

  (5 đ) b.

Trang 12

x   

x = 161 ; (5 đ) b.

7 5

4

3 4

x   

 

x = 9

4 (5 đ)

2 Chuyển vào bài mới :

- Ở bài trước, ta đă học về định nghĩa và các quy tắc tính lũy thừa Để thành

thạo hơn trong việc giải các bài toán về lũy thừa chúng ta sẽ sang phần luyện tập.

3. Trình tự các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Củng cố các quy tắc.

GV yêu cầu HS làm bài 31 sgk.

Bài tập 31 (trang 19 sgk):

Viết các số (0, 25) 8 và (0,125) 4 dưới dạng

lũy thừa của cơ số 0,5.

- Nêu cơ số và số mũ của các lũy

(0,125) ? + Lũy thừa (0, 25) 8 có cơ số là 0,25

và số mũ là 8.

+ Lũy thừa (0,125) 4 có cơ số là

Bài tập 31 (trang 19 sgk):

Trang 13

0,125 và số mũ là 4.

- 0,125 đước viết thành 0,5 ?.

+ 0,125 đước viết thành 0,53 .

- Nêu công thức tính lũy thừa của một

tích và lũy thừa của một thương ?

GV gọi 1 HS lên bảng làm.

Học sinh áp dụng công thức thực hiện bài

28.

Học sinh quan sát và nhận xét.

Giáo viên sửa bài tập.

a 10 2 8 8

10 : 2

c 25 2 4 8 Giải :

GV hướng dẫn HS làm phép tính trong ngoặc,

sau đó nâng kết quả lên luỹ thừa

tích lũy thừa của một tích.

GV gọi 4 học sinh lên bảng làm.

Học sinh quan sát và nhận xét.

Giáo viên chốt lại.

Bài 40 (sgk trang 23 ) Tính:

2 2

100 4

25

20 5 4 25

20 5

5

4 5

4 5

5

4 4

2560 3

Trang 14

Bài 42: ( sgk trang 23 ) Tìm số tự nhiên n, biết:

GV nhắc lại tính chất:

Với a 0;a 1 và -1 ta có tính chất:

Nếu a  m a n thì m = n.

nhiêu ?

+ 16 được viết thành 2 lũy thừa 4.

 ( 3)

( 3)

( 3) ( 3)

4 3 7

n

n

n n

- Học bài và nắm vững lũy thừa của số hữu tỉ.

- Xem các bài tập đã chữa và làm tiếp các bài tập còn lại

Hướng dẫn Bài 43 : 2 2 + 4 2 + 6 2 +…+20 2 = (1.2) 2 + (2.2) 2 +(2.3) 2 …+(2.10) 2 = 1 2 2 2 +2 2 2 2 +2 2 3 2 + +2 2 10 2 …

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Trang 16

Tuần 5 : Ngày soạn: 10- 9 – 2016

- Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức.

- Vận dụng thành thạo các tính chất của tỉ lệ thức.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán và trình bày.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Giáo viên: chuẩn bị giáo án, phấn màu.

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị vở ghi chép.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ :

điểm

HS1: Tỉ số của 2 số a và b (b  0 )

là gì ? Ký hiệu: So sánh hai tỉ số

2 Chuyển vào bài mới :

Khi ta có hai tỉ số a c

bd ta sẽ có 1 tỉ lệ thức Vậy tỉ lệ thức là gì ? Những tính chất của tỉ lệ thức? Ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.

3. Trình tự các hoạt động dạy học :

15 = 4

6 là 1 tỉ lệ thức

Vậy tỉ lệ thức là gì ?

+ Tỉ lệ thức là đẳng thức của

1.Định nghĩa:

Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số a c

bd

Trang 17

hai tỉ số.

GV yêu cầu học sinh nhắc lại

định nghĩa tỉ lệ thức.

Yêu cầu 1 HS cho ví dụ 1 tỉ số bất kì?

Yêu cầu 1 Hs khác cho ví dụ về 1 tỉ số

bằng với tỉ số trước?

GV kết luận hai tỉ số bằng nhau đó là tỉ lệ

thức.

Yêu cầu 1 HS nêu ngoại tỉ và trung tỉ ?

GV hướng dẫn HS làm ?1 ý b.

GV yêu cầu học sinh làm ?1.

GV gọi HS lên bảng làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

GV chốt lại.

- Nêu các ngoại tỉ của tỉ lệ thức ?

- Nêu các trung tỉ của tỉ lệ

 Tỉ lệ thức a c

bd còn được viết là a:b = c:d

 a và d là các ngoại tỉ, b và c là các trung tỉ Ví dụ : Tỉ số 2 1

6 3 là tỉ lệ thức còn được viết

5 =4:8 5

Vậy: Từ hai tỉ số đã cho ta lập được tỉ lệ thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất

của tỉ lệ thức.

2.Tính chất:

Tính chất 1:

Trang 18

- Đặt vấn đề : Khi có b a = d c thì theo

định nghĩa hai phân số bằng nhau ta có

GV chốt lại :Tính chất này cũng đúng

với tỉ lệ thức.

- Tương tự từ tỉ lệ thức

b

a

= d c ta có thể suy ra ad=bc

GV yêu cầu học sinh làm ví

dụ.

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

27 2 6

, 3

, 9

38 , 16 52 , 0

38 , 16

36 , 9 52 , 0

5 Dặn dò :

Về nhà xem lại bài và làm các bài tập 45;47;48 trang 26 sgk.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

Trang 20

Tuần 6 : Ngày soạn: 10- 9 – 2016

- Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức.

- Vận dụng thành thạo các tính chất của tỉ lệ thức.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán và trình bày.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Giáo viên: chuẩn bị giáo án, phấn màu.

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị vở ghi chép.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ :

điểm Bài 46 Tìm x biết:

27 2 6

, 3

, 9

38 , 16 52 , 0

38 , 16

36 , 9 52 , 0

(5đ)

(5đ)

2 Chuyển vào bài mới :

Ở bài trước chúng ta đã hiểu thế nào là tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức Để hiểu rõ hơn cũng như vận dụng các tính chất của tỉ tệ thức vào việc giải các bài tập ta sẽ đi vào phần luyện tập.

3. Trình tự các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Nhắc lại kiến thức

- Tỉ lệ thức là gì ?

- Nếu các tính chất của tỉ lệ

thức ?

Tính chất:

Tính chất 1:

Trang 21

GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi.

HS quan sát và nhận xét.

Bài tập 49 (trang 26 sgk).

Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

GV chốt lại

- Từ các tỉ số sau đây có lập được

tỉ lệ thức không ? Nêu cách làm ?

được tỉ lệ thức, hãy chỉ rõ các ngoại tỉ,

các trung tỉ ?

GV gọi bốn học sinh lần lượt lên bảng

làm bài tập, mỗi học sinh làm một

phần.

thành 1 tỉ lệ thức

+ Các số 3,5 và 21 là các số hạng

ngoài hay ngoại tỉ.

+ Các số 5,25 và 14 là các số hạng

trong hay trung tỉ.

 Tỉ số 6,51:15,19 và 3 : 7 lập

thành một tỉ lệ thức.

Bài tập 49 (trang 26 sgk).

Giải a) 53,,255 525350 1421

Vậy 3,5 : 5,25 và 14 : 21 lập thành 1 tỉ lệ thức

10

393 5

2 52 : 10

21 5 , 3 : 1 ,

5

9 ) 5 , 0 ( : 9 , 0

Trang 22

+ Các số 6,51 và 7 là các số hạng

ngoài hay ngoại tỉ.

+ Các số 15,19 và 3 là các số hạng

trong hay trung tỉ.

Hoạt động 2 : Lập tỉ lệ thức.

Bài tập 51 (trang 28 sgk).

GV yêu cầu học sinh nhắc lại

tính chất của tỉ lệ thức.

Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ

bốn số sau:

1,5 ; 2 ; 3,6 ; 4,8

thức tích ?

có các tỉ lệ thức nào ?

+ Có 4 tỉ lệ thức

a c a b d c d b

bd cd ba ca

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, hãy

viết tất cả các tỉ lệ thức có được

GV gọi 1 HS lên bảng làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

GV chốt lại.

Bài tập 51 (trang 28 sgk).

Giải : Từ 4 số đã cho ta có đẳng thức:

;

2 1,5 3,6 1,5

Hoạt động 3 : Tìm số hạng chưa

biết của tỉ lệ thức.

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

, 9

38 , 16 52 , 0

38 , 16

36 , 9 52 , 0

4 Củng cố :

Nhắc lại kiến thức

- Định nghĩa tỉ lệ thức.

- Các tính chất của tỉ lệ thức.

Trang 23

- Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức.

Bài 1: Tìm x trong tỉ lệ thức sau

Về nhà xem lại bài và làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 24

Tuần 6 : Ngày soạn: 10- 9 – 2016

§8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết thế nào là một dãy tỉ số bằng nhau.

- Biết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

2 Kĩ năng:

- Nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

- Có kĩ năng vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các bài toán chia

theo tỉ lệ

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập, tính toán cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa ,phấn màu, các câu hỏi phụ

- Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị vở ghi chép.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ :

điểm Bài 1: Tìm x trong tỉ lệ thức sau

2 Chuyển vào bài mới :

Ở bài trước chúng ta đã hiểu thế nào là tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức

Vậy từ tỉ lệ thức a c

hiểu vào bài hôm nay.

3 Trình tự các hoạt động dạy học :

Trang 25

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 : Tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau.GV yêu cầu học sinh làm ?

1

Cho tỉ lệ thức

6

3 4

3 2

với các tỉ số

trong tỉ lệ thức đã cho ?

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.

HS quan sát và nhận xét.

GV cho học sinh tự đọc SGK

nghiên cứu phần chứng minh.

GV giới thiệu tính chất mở rộng cho

dãy tỉ số bằng nhau

GV lưu ý tính tương ứng của các số

hạng và dấu (+), (-) trong các tỉ số

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.

Yêu cầu HS nhắc lại tính chất

của dãy tỉ số bằng nhau.

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :

(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

Ví dụ : Tìm x, y, biết:

a)

5 3

y x

8

16 5 3 5

5

6 2 3 2

x x

Trang 26

HS quan sát và nhận xét.

GV kiểm tra và kết luận.

Hoạt Động 2: Chú ý

GV giới thiệu phần chú ý

HS lắng nghe.

? 2 Dùng dãy tỉ số bằng nhau để thể

hiện câu nói sau: Số HS của 3 lớp 7A,

7B, 7C tỉ lệ với các số 8, 9, 10 ?

Tổng số học sinh của 3 lớp là 108 học

sinh Tính số học sinh mỗi lớp ?

GV yêu cầu học sinh làm BT 57

(SGK)

Bài 57 (SGK-30) Số viên bi của 3 bạn

Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2;

4; 5 Tính số viên bi của mỗi bạn, biết

rằng 3 bạn có tất cả 44 viên bi.

Hãy tóm tắt đề bài ?

GV gọi một học sinh lên bảng trình

bày lời giải của BT

HS quan sát và nhận xét.

GV kiểm tra và kết luận.

2 Chú ý

Nếu

5 3 2

c b a

5 4 2

c b a

16 4 4

8 4 2

Vậy số bi của 3 bạn là 8, 16, 20

4 Củng cố - Luyện tập

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm

tắt bài 56 (SGK)

Bài 56 (SGK-30) Gọi độ dài 2 cạnh là a, b

Trang 27

-Từ 52

b

a

ta suy ra được tỉ lệ thức nào ?

Học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài 56.

HS:b a 52  2a 5b

Học sinh làm bài vào vở.

Gọi một học sinh lên bảng trình bày bài.

GV kiểm tra và kết luận.

Ta có:

5 2 5

a m b m

Vậy diện tích của hình chữ nhật là

4 10 = 40 (m 2 )

5 Dặn dò -Hướng dẫn về nhà

- Ôn tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU.

Trang 28

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau

2 Chuyển tiếp bài mới.

3 Trình tự hoạt động dạy học.

HĐ1: Tìm số chưa biết.

Bài 60 (SGK - 31): Tìm x trong các tỉ lệ

3 : 5

2b) 4,5 : 0,3 = 2,25 : (0,1.x)

GV: Yêu cầu HS nêu cách làm bài 60

SGK

HS: Nêu cách làm.

GV: Gọi hai Hs lên bảng làm 60a,b.

HS: Thực hiện Lớp nhận xét.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 60 (SGK - 31):

a) (3

1.x) : 3

2

= 14

3 : 52

(3

1.x) : 3

2

= 483

3

1.x = 4

8

3.32

3

1.x = 5

241

x = 15

8

1

b) 4,5 : 0,3 = 2,25 : (0,1.x) 0,1.x = 2,25 :(4,5 : 0,3) 0,1.x = 0,15

x = 1,5

HĐ2: Bài toán về dãy tỉ số bằng nhau.

GV: Cho Hs đọc đề bài 79/SBT và cho

biết cách làm

HS: Đọc đề bài và nêu cách làm.

GV: Hướng dẫn HS giải bài.

Bài 79 SBT:

Ta có:

2

a = 3

b

= 4

c

=5

d

=

5432

dcba

42

= -3

 a = -3.2 = -6

Trang 29

Bài 61 (SGK - 31): Tìm ba số x, y, z biết

HS: Đọc đề bài và nêu cách làm.

Yêu cầu 1 HS giải bài 61

HS quan sát và nhận xét.

GV: Nhận xét, chốt lại.

x

= 12

y = 15

z

=

15128

zyx

10 = 2

 x = 16 ; y = 24 ; z = 30

HĐ3: Bài toán thực tế.

Bài 64 (SGK - 31): Số học sinh bốn khối

6, 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9, 8, 7, 6 Biết

rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh

khối 7 là 70 học sinh Tính số học sinh

mỗi khối

GV: Cho Hs đọc đề bài 64/SGK.

GV: Hướng dẫn trước khi hoạt động

nhóm:

Lập dãy tỉ số bằng nhau và áp dụng tính

chất dãy tỉ số bằng nhau đối với khối 7,

9

HS: Hoạt động nhóm Đại diện nhóm

trình bày Nhóm khác nhận xét

GV: Nhận xét, chốt lại.

b

=7

c

=6

d

=68

db

Trang 30

2 30 15

x

z

5 Dặn dò- Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại tất cả các bài tập đã làm

- Làm bài 81,82,83/SBT

- Xem trước bài §9 : Số thập phân hữu hạn.số thập phân vô hạn tuần hoàn

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 31

Tuần 7 : Ngày soạn: 19- 9 – 2016

§9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Học sinh hiểu được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Học sinh biết hiểu được dấu hiệu một phân số bất kì có thể viết được dưới dạngsố thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Tìm và giải quyết vấn đề

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Chuyển tiếp bài mới

Ở lớp 6 các em đã biết viết một phân số dưới dạng số thập phân Vậy số thập phânđược viết được thành những dạng nào và cách nhận biết như thế nào? Hôm naychúng ta sẽ cùng sang bài mới

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1: Số thập phân hữu hạn Số

thập phân vô hạn tuần hoàn.

GV: Hướng dẫn HS làm VD1: Viết

các phân số 3 ;3

20 8 dưới dạng số thậpphân

? Từ đó có nhận xét gì về các số thập

phân đó ?

HS: Thực hiện

Các số thập phân là các số xác định

GV: Nhận xét và khẳng định:

1 Số thập phân hữu hạn Số thập phân

vô hạn tuần hoàn.

Ví dụ 1:

Viết các phân số 3 ;3

20 8 dưới dạng sốthập phân

Trang 32

Ta nói các số thập phân 0,15 và 1,48

gọi là số thập phân hữu hạn.

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Viết phân số

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Chứng tỏ phân số 91 viết được

dưới dạng số thập phân vô hạn tuần

hoàn Cho biết chu kì là bao nhiêu ?

Yêu cầu 1 HS lên bảng thức hiện

*HS : Quan sát và nhận xét

*GV :Kiểm tra và chốt lại.

Ta có:

100 0

0,15 30

60 40 0

0,375

Ta nói các số thập phân 0,15 và 1,48 gọi là

số thập phân hữu hạn.

Ví dụ 2:

Viết phân số 4

9 dưới dạng số thập phân

Ta có:

4,0 9 40

40 40 4 

0,444…

* Nhận xét:

Ta thấy phép chia này không bao giờ chấmdứt Nếu tiếp tục ta thấy chữ số 6 trongthương được lặp đi lặp lại Khi đó ta nói số

thập phân 0.44444… là số thập phân vô

hạn tuần hoàn.

- Số 0,44444… được viết gọn là 0,(4)

- Kí hiệu (4) chỉ chữ số 4 được lặp đi lặplại vô hạn

- Số 4 gọi là chu kì của số thập phân vôhạn tuần hoàn 0,(4)

HĐ2: Nhận xét.

GV: Cho biết cặp phân số nào sau đây

viết được dưới dạng số thập phân hữu

hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần

- Nêu các đặc điểm chung của các

phân số này ?

- Có nhận xét gì về đặc điểm khác

Trang 33

nhau của các cặp phân số này ?.

Gợi ý : Ước của mẫu các phân số.

Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

HS : Quan sát và nhận xét

GV: Kiểm tra và khẳng định:

HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh làm ?

HS: Hoạt động theo nhóm lớn.

GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét

chéo

GV: Nêu chú ý Yêu cầu HS đọc.

HS: Đọc chú ý.

- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương

mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thìphân số đó viết được dưới dạng số thậpphân vô hạn tuần hoàn

?

- Phân số viết được dưới dạng số thậpphân hữu hạn:

5 , 0 14

7

; 136 , 0 125 17

; 26 , 0 50

13

; 25 , 0 4 1

11

; ) 3 ( 8 , 0 6

Trang 34

- Làm tại lớp bài 67/SGK.

5 Dặn dò -Hướng dẫn về nhà.

- Học bài cũ

- Chuẩn bị trước các bài luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 35

Tuần 8: Ngày soạn: 1- 10 – 2016

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn,vô hạn tuần hoàn.Cho VD

- Phát biểu kết luận về mối quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân?

2 Chuyển tiếp bài mới.

Ở bài trước ta đã biết điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phânhữu hạn,vô hạn tuần hoàn Để thành thạo hơn khi làm toán về số thập phân hữuhạn và vô hạn tuần hoàn Ta sẽ sang phần luyện tập

3 Hoạt động dạy học.

HĐ1: Viết các số dưới dạng số thập

phân vô hạn tuần hoàn.

Bài 69 (SGK - 34): Dùng dấu ngoặc để

chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới

dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của

phép chia sau

Trang 36

HS quan sát nhận xét.

GV chốt lại

Bài 71 (SGK - 35): Viết các phân số

99 1

;

999

1

dưới dạng số thập phân

GV: Cho Hs tự làm bài 71/SGK.

HS: Thực hiện.

HS khác quan sát,nhận xét

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 71 (SGK - 35):

99

1 = 0,(01)

999

1 = 0,(001)

HĐ2: Viết số thập phân dưới dạng

phân số tối giản.

Bài 70 (SGK - 34): Viết các số thập phân

hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối

Bài 88 SBT: Viết các số thập phân sau

dưới dạng phân số

a) 0,(5)

b) 0,(34)

c) 0,(123

GV: Hướng dẫn Hs làm 88 a, 88b,c.

HS: Tự làm và lên bảng trình bày.

HS khác nhận xét

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 70 (SGK - 34):

a) 0,32 = 32

100= 8

25b) -0,124= 124

1000

 = 31250

c) 1,28 = 128

100 = 32

25 d) -3,12 = 312

100

 = 7825

5b) 0,(34) = 34 0,(01)

= 34

99

1 = 99

34c) 0,(123) = 123 0,(001)

= 123

999

1 = 999

123 = 33341

HĐ3: Bài tập so sánh.

GV: Bài 72/SGK: Các số 0,(31) và

0,3(13) có bằng nhau không?

Trang 37

- Làm bài 91,92/SBT.

- Đọc trước bài §10: Làm tròn số

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 38

Tuần 8: Ngày soạn: 1- 10 – 2016

- Tìm và giải quyết vấn đề

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ.

Viết các phân số 3 4;

20 11

dưới dạng số thập phân

3 0,15 20

4 0,3636 0,(36)

55

2 Chuyển tiếp bài mới.

Mặt trăng cách trái đất khoảng 400.000km 2 Ta không thể đo chính xác khoảng

cách từ mặt trăng đến trái đất chỉ có thể đo được gần chính xác số đo đó Đó làchúng ta đang làm tròn số đo đó Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta sang bài học hômnay

3 Các hoạt động dạy học

HĐ1: Ví dụ.

GV: Cùng học sinh xét ví dụ 1:

Làm tròn các số thập phân 4,3 và 4,9 đến

hàng đơn vị

Hướng dẫn:

- Biểu diễn các số thập phân 4,3 và 4,9

lên trục số

1 Ví dụ.

Ví dụ 1:

Làm tròn các số thập phân 4,3 và 4,9đến hàng đơn vị

Trang 39

- So sánh về khoảng cách vị trí của số

thập phân 4,3 với vị trí số 4 và số 5 trên

trục số?

- So sánh về khoảng cách vị trí của số

thập phân 4,9 với vị trí số 4 và số 5 trên

trục số?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và khẳng định:

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Để làm tròn một số thập phân đến

hàng đơn vị ta làm thế nào ?

Yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ 2 và

ví dụ 3 trong SGK- trang 35, 36

? Làm tròn số đến hàng nghìn có gì khác

với làm tròn đến hàng đơn vị ?

HS: Thực hiện và trả lời.

*Nhận xét:

Ta thấy hai số nguyên 4 và 5 cùng gầnvới số thập phân 4,3 nhưng 4 gần với4,3 hơn so với 5 nên ta viết 4,3  4.Tương tự, 4,9 gần với 5 so với 4 nên taviết 4,9 5

Kí hiệu: “” đọc là gần bằng hoặc xấpxỉ

* Tóm lại:

Để làm tròn một số thập phân đến hàngđơn vị ta lấy số nguyên gần với số đónhất

?1

Điền số thích hợp vào ô trống sau khi

đã làm tròn số đến hàng đơn vị:

5,4  5 ; 5,8  6 ; 4,5  5

HĐ2: Quy ước làm tròn số.

GV: Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập

phân thứ nhất

Số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất:

GV: Nhận xét và khẳng định: ⇒

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

2 Quy ước làm tròn số.

* Trường hợp 1:

Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị

bỏ đi nhỏ hơn số 5 thì ta giữ nguyên bộphận còn lại Trong trường hợp sốnguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đibằng các chữ số 0

Trang 40

GV: Đưa ra ví dụ, hướng dẫn HS làm

tròn số

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét và khẳng định: ⇒

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.

HS: Hoạt động nhóm nhỏ.

GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.

Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị

bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộngthêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộphận còn lại Trong trường hợp sốnguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đibằng các chữ số 0

b) Làm tròn số 79,3826 đến chữ sốthập phân thứ hai: 79,3826 79,38c) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thậpphân thứ nhất: 79,3826 79,4

HS HS

HS123

=

15

24 54

31 

= 7,3Vậy: Điểm TBMHKI của bạn Cường là 7,3

5 Dặn dò - Hướng dẫn về nhà.

- Học qui tắc làm tròn số

- Làm 78,80,81/SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Phê duyệt của Tổ Trưởng

Ngày đăng: 19/11/2017, 21:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w