Đề cương ôn tập môn tài chính doanh nghiệp Đề cương ôn tập môn tài chính doanh nghiệp Đề cương ôn tập môn tài chính doanh nghiệp Đề cương ôn tập môn tài chính doanh nghiệpĐề cương ôn tập môn tài chính doanh nghiệp Đề cương ôn tập môn tài chính doanh nghiệp Đề cương ôn tập môn tài chính doanh nghiệp
Trang 1Chương I: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Câu 1: Đầu tư dài hạn của DN và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của DN?
* Đầu tư dài hạn của DN:
+ KN: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình hoạt động sử dụng vốn để hình thành nên các tài sản cần thiết nhằm mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai.
Theo khái niệm trên, đầu tư dài hạn của doanh nghiệp chính là quátrình sử dụng vốn tiền tệ mua sắm, xây dựng hình thành các tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình, hình thành lượng vốn lưu động thường xuyêncần thiết phù hợp với một quy mô kinh doanh nhất đinh Do vậy,
sự hình thành các tài sản kinh doanh cần thiết phục vụ có tính chất lâudài cho hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả trực tiếp của đầu tưdài hạn Ở đây cũng cần thấy rằng đầu tư dài hạn của một doanh nghiệpkhông phải chỉ đầu tư về tài sản cố định mà nó còn bao hàm cả việc đầu
tư cho nhu cầu tương đối ổn định về vốn lưu động cần thiết tương ứngvới một quy mô kinh doanh nhất định của doanh nghiệp, đầu tư có tínhchất dài hạn vào các hoạt động khác để thu lợi nhuận
Đầu tư dài hạn cũng chỉ rõ số vốn tiền tệ mà doanh nghiệp sử dụng
có tính chất dài hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
*
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của DN: 6 nhân tố:
- Chính sách của Nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế: Trên cơ
sở pháp luật kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo môitrường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinhdoanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Chínhsách kinh tế của Đảng và Nhà nước trong mỗi thời kỳ định hướng chocác doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Bằng các chính sách đònbẩy, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngànhnghề, lĩnh vực có lợi cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy, để đi đến quyếtđịnh đầu tư, doanh nghiệp phải nghiên cứu chính sách kinh tế của Đảng
và Nhà nước
- Thị trường và sự cạnh tranh: trong thị trường cạnh tranh, vấn đềđặt ra đối với doanh nghiệp là sản xuất sản phẩm phải căn cứ vào nhucầu về sản phẩm hiện tại và tương lai của thị trường Khi xem xét thịtrường, doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh Doanh nghiệpcần phải xem xét tình hình hiện tại, dự đoán xu hướng phát triển trongtương lai để lựa chọn phương thức đầu tư thích hợp nhằm tạo ra lợi thế
Trang 2của doanh nghiệp trên thị trường.
- Lãi suất và thuế trong kinh doanh: đây là nhân tố ảnh hưởng đến chiphí đầu tư của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tính toán đến hiệu quảđầu tư và yếu tố lãi suất của tiền vay Chính sách thuế cũng rất quantrọng, nó có thể khuyến khích hay hạn chế hoạt động đầu tư của doanhnghiệp
- Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ: trong hoạt động đầu tư,doanh nghiệp phải chú ý đến thành tựu khoa học, công nghệ để hiện đạihóa trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm Sự tiến bộ của khoahọc, công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải chấp nhận mạo hiểm Nếukhông, doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và sẽ bị loại ra khỏi thị trường
- Mức độ rủi ro của đầu tư: Trong sản xuất hàng hóa với cơ chế thịtrường, mỗi quyết định đầu tư đều có thể gắn liền với sự rủi ro nhất định
do biến động trong tương lai về sản xuất và về thị trường … Do vậy, cầnđánh giá, lượng định mức rủi ro và tỷ suất sinh lời của khoản đầu tư, xemxét tỷ suất sinh lời có tương xứng với mức độ rủi ro hay không để từ đóxem xét quyết định đầu tư
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp đều có khảnăng tài chính giới hạn bao gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn huyđộng Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đế quyết định đầu tư củadoanh nghiệp
Câu 2: Phân biệt các khái niệm: Lãi đơn, lãi kép, giá trị tương lai
và giá trị hiện tại? Ý nghĩa của việc xem xét các vấn đề trên trong việc lựa chọn các quyết định đầu tư dài hạn của DN?
*Lãi đơn: là tiền lãi được xác định dựa trên vốn gốc (vốn ban đầu) với
Với Fn: giá trị đơn ở thời điểm cuối năm n
FVn: giá trị kép ở thời điểm cuối năm n
PV: vốn gốc (ở hiện tại)
r: lãi suất theo năm
n: số năm
Trang 3(1+r)n = FVF(r,n) : thừa số lãi tương lai
- Giá trị tương lai của dòng lưu kim thuần nhất cuối kỳ
FVAn = CF + CF(1+r) + CF(1+r)2 + … + CF(1+r)n-1
= CF x [(1+r)n – 1] / r
= CF x FVFA(r,n)CF: khoản thu nhập hàng năm
FVAn: giá trị tương lai của dòng lưu kim thuần nhất n năm
FVFA: thừa số giá trị tương lai của dòng lưu kim thuần nhất
- Giá trị tương lai của chuỗi niên kim đầu kỳ
PVF(r,n): thừa số ls hiện tại
- Giá trị hiện tại của dòng lưu kim thuần nhất cuối kỳ
Ý nghĩa của sự phân biệt
- Việc nghiên cứu ls kép và giá trị kép giúp cho việc xem xét hiệu quảđầu tư, thiệt hại do ứ đọng vốn theo cách nhìn mới, đồng tiền luôn vậnđộng, luôn sinh lời Đồng thời sd trong lượng giá chiết khấu, cân nhắcgiữa thuê và mua TS, xđ cf sd vốn
- Việc nghiên cứu giá trị hiện tại cho phép xem xét các vấn đề tàichính của doanh nghiệp trên 1 góc độ mới có tính đến yếu tố thời gian và
sự rủi ro để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn hơn
Trang 4Câu 3: Nội dung CF và TN của dự án đầu tư? Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.
* CF: là những khoản chi liên quan đến việc bỏ vốn thực hiện đầu tưtạo thành dòng tiền ra của đầu tư
CF đầu tư thường bao gồm:
- CF đầu tư vào TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữu hình
- CF VLĐ thường xuyên ban đầu và VLĐ tăng thêm
*Thu nhập của dự án: là các khoản thu nhập của 1 hay 1 số thời điểmtrong tương lai và tạo thành dòng tiền vào của dự án
TN của dự án bao gồm:
- Dòng tiền thuần vận hành của dự án đầu tư
- Giá trị thanh lý dự án khi kết thúc
- Thu hồi VLĐ thường xuyên
.) Thu nhập vận hành = Pst + KH TSCĐ
= (Dthu – CF) x (1-t) + D.tD: KH hàng năm TSCĐ
T: thuế suất thuế TNDN
CF: ko gồm khấu hao TSCĐ
Pst: LN sau thuế
.) Giá trị thanh lý dự án (thanh lý TSCĐ) = thu nhập thanh lý – cáckhoản CF
Thanh lý TSCĐ – lãi: phải nộp thuế TNDN
- lỗ: ko phải nộp thuế, được trừ vào phần thu nhập chịuthuế
.) Thu hồi VLĐ thường xuyên: trước chi bao nhiêu phải thu hồi lại
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của DAĐT
- Hiệu quả của đầu tư được biểu hiện trong mqh giữa lợi ích thu được
do đầu tư mang lại và CF bỏ ra để thực hiện đầu tư trên góc độ tài chính,các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của DAĐT thường được sd là: Tỷ suất LNBQ của vốn đầu tư
Thời gian hoàn vốn đầu tư
Giá trị hiện tại thuần của dự án
Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án
Chỉ số sinh lời của dự án
Câu 4: Các phương pháp đánh giá và lựa chọn DAĐT Phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
1) Phương pháp tỷ suất LNBQ của vốn đầu tư
- Là pp lựa chọn DAĐT dựa trên cơ sở so sánh giữa kết quả thu được
do đầu tư mang lại LN (LNst) và tiền vốn bỏ ra đầu tư
Trang 5- Ưd: đơn giản, dễ làm.
- NĐ: ko tính đến giá trị thời gian của tiền
2)PP thời gian hoàn vốn đầu tư:
+ PP này chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn thời gian thu hồi VĐT Thờigian hoàn VĐT là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiềnthu nhập = chính với số VĐT để thực hiện dự án
+ Để xác định thời gian thu hồi CĐT chia 2 trường hợp:
-TH1: nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ TN đều đặn
Thời gian thu hồi VĐT(năm) = VĐt / TN hàng năm
-TH2: nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ TN không ổn định
.) VĐT phải thu hồi ở cuối năm = VĐT chưa thu hồi cuối năm trước –
TN của năm kế tiếp
.) VĐt còn phải thu hồi < VĐt năm kế tiếp
.) Số tháng phải thu hồi VĐT = VĐT chưa thu hồi / TNBQ 1 tháng.) Thời gian thu hồi VĐT = số năm + số tháng
+ Các bước tiến hành:
- Xđ thời gian thu hồi VĐT của dự án Lựa chọn DAĐT có thời gianthu hồi VĐT phù hợp với thời gian thu hồi vốn mà DN dự tính
- DN thường đề ra khoảng thời gian tối đa thu hồi VĐT Những DA
có thời gian thu hồi VĐT dài hơn thời gian tối đa dự định sẽ bị loại bỏ
- Nếu 2 DAĐT thuộc loại trừ nhau thì DA NÀO CÓ thời gian thu hồivốn ngắn thường là DA được chọn
+Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán Phù hợp với dự án vừa và nhỏ, thuhồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn
Trang 63) PP giá trị hiện tại thuần:
+ Là pp đánh giá và lựa chọn DAĐT dựa trên cơ sở xem xét mức sinhlời của DA có tính đến yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền
+ Giá trị hiện tại thuần là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của cáckhoản thu do đầu tư đưa lại trong tương lai với giá trị hiện tại của VĐT
bỏ ra
NPV = ∑ CFt/(1+r)t - ∑ ICt/(1+r)t
= ∑ (CFt + ICt)/(1+r)t
NPV: giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư
CFt: khoản tiền thu được ở năm thứ t
- Cho phép đánh giá hiệu quả kinh tế của DAĐT 1 cách chính xác
- Cho phép do lường trực tiếp giá trị tăng theeo do VĐT tạo ra
+ Nhược điểmm:
- Ko phải là mức sinh lời của VĐT
- Ko cho thấy mqh giữa mức sinh lời của VĐT và CF sd vốn
4) PP tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
+ Tỷ suất doanh lợi nội bộ là 1 tỷ lệ chiết khấu mà với tỷ suất ck đólàm cho giá trị hiện tại thuần của DAĐT = 0 (giá trị hiện tại của cáckhoản thu trnog tương lai = giá trị hiện tại của VĐT)
NPV = ∑ CFt / (1+IRR)t - ∑ ICt / (1+IRR)t = 0
Trang 7Chọn ls r2 sao cho với ls này NPV2<0
Tìm IRR = pp nội suy IRR nằm trong khoảng r1, r2 theo công thức
Ir = r1 + NPV1(r2 - r1) / (|NPV1|+|NPV2|)
+ Các bước tiến hành
- Xác định IRR của từng DAĐT
- Đánh giá và lựa chọn DAĐT
- PP này ko chú trọng đến quy mô VĐt nên có thể dẫn đến trường hợpkết luận chưa thỏa đáng khi đánh giá dự án, vì TSDLNB luôn cao vớicác dự án nhỏ
- Áp dụng pp này sẽ rất khó khăn trong đánh giá lựa chọn DA cónhiều TSDLNB à tcos thể dẫn đến sai lầm trong lựa chọn DA
5) PP chỉ số sinh lời (PI)
+ KN: PI được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thunhập do đầu tư đưa lại và giá trị hiện tại của VĐT
PI = ∑CFt/(1+r)t / ∑ICt/(1+r)t
+ Các bước:
- B1: Xđ PI của mỗi DAĐT
- B2: Đánh giá và lựa chọn DAĐT
Trang 8- Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do dự án đưa lại với sốvốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án.
- Có thể sử dụng chỉ số sinh lời trong việc so sánh các dự án có số vốnđầu tư khác nhau để thấy được mức sinh lời giữa các dự án
- Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, nếu phải ưu tiên lựa chọn một
số dự án trong nhiều dự án khác nhau thì pp chỉ số chỉ số sinh lời tỏ rahữu hiệu hơn
- Phương pháp này thường cũng giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng với mứcchi phí sd vốn, điều này cũng tương tự như trong pp giá trị hiện tại thuần,
nó phù hợp hơn so với pp tỷ suất doanh lợi nội bộ
+Nhược điểm: cũng giống như pp tỷ suất doanh lợi nội bộ, pp chỉ số
sinh lời cũng ko phản ánh trực tiếp giá trị tăng thêm của DAĐT, vì thếnếu sd pp chỉ số sinh lời có thể dẫn đến quyết định sai lầm
Câu 5: Nêu các TH đặc biệt xảy ra khi đánh giá và lựa chọn DAĐT và cách giải quyết.
TH1: Có mâu thuẫn khi sd 2 pp NPV và IRR
- Khi sd pp NPV và IRR đánh giá và lựa chọn DA ĐT
Nếu các DAĐT độc lập nhau -> luôn đưa ra kết luận giống nhau
Nếu các DAĐT thuộc diện loại trừ nhau -> dẫn đến kết luận trái ngượcnhau
- Nguyên nhân dẫn đến sự mâu thuẫn:
Sự khác nhau về quy mô đầu tư của các DAĐT
Sự khác nhau về kiểu mẫu dòng tiền của DA
Sự khác nhau về giả định tỉ lệ lãi tái đầu tư
- Nếu xảy ra mâu thuẫn giữa kết quả các pp đánh giá THường dựachủ yếu vào NPV để quyết định lựa chọn (NPV ưu việt hơn pp IRR)
TH2: Đánh giá lựa chọn DAĐT có tuổi thọ không đồng nhất
- Phải quy các dự án này về 1 mặt bằng cách ss cùng độ dài thời gianhoạt động
- Độ dài thời gian là bội số chung nhỏ nhất của các DA có tuổi thọ kobằng nhau
- Sd tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV) để đánh giá và lựa chọn DA
Trang 9Chương 2: Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn.
Câu 1: Cơ cấu nguồn vốn và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của DN.
*Cơ cấu nguồn vốn là thành phần và tỷ trọng từng NV so với tổng
NV tại 1 thời điểm
Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu là vốn thuộc sở hữu thì vốn kinhdoanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ
sở hữu và các khoản nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của
chủ doanh nghiệp (doanh nghiệp Nhà nước, chủ sở hữu làNhà nước, doanh nghiệp cổ phần thì chủ sở hữu là những người góp vốn
…)
Các khoản nợ phải trả bao gồm các khoản vay ( vay ngắn hạn, vaydài hạn), các khoản phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải trảnộp ngân sách, phải trả nhà cung cấp và một số khoản phải trả, phải nộpkhác
Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tạimột thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn Một cơ cấu nguồn vốn hợp lýphản ánh sự kết hợp hài hoà giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu trongđiều kiện nhất định Khi tính cơ cấu nguồn vốn người ta đặc biệt chú ýtới tỷ trọng giữa các khoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn (gọi là hệ số
nợ ) và tỷ trọng giữa nguồn vốn của chủ sở hữu với tổng nguồn vốn (gọi
là hệ số vốn chủ sở hữu)
Hệ số nợ = Nợ phải trả /Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh bình quân màdoanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng được hình thành từ các khoản
nợ Tương tự, hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh trong một đồng vốn kinhdoanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn của chủ sở hữu
Để phản ánh mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này người ta còn dùng
hệ số đảm bảo nợ:
Hệ số đảm bảo nợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả
Hệ số này phản ánh cứ một đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn chủ sởhữu đảm bảo; thông thường hệ số này không nên nhỏ hơn 1 Mặt khác
do các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu hợp thành tổng nguồn vốnkinh doanh nên mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này còn được phảnánh qua công thức:
Hệ số nợ = 1 - Hệ số vốn vốn chủ sở hữu
Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 - Hệ số nợ
Trang 10Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là quan hệ về tỷ trọng giữa nợvào vốn chủ sở hữu.
* Các nhân tố ảnh hường tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
Trong thực tế, các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau, thậm chí cácdoanh nghiệp trong cùng một ngành cũng có cơ cấu vốn cách biệt rất xa,
sự cách biệt này, phản ánh một số điều kiện như: sự dao động của doanhthu, cơ cấu tài sản, thái độ của người cho vay và mức độ chấp nhận rủi
ro của người lãnh đạo
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Có ảnh hưởng trực tiếp tới
quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lậpquỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãivay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốncủa doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
- Cơ cấu tài sản: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chi ra tài
sản lưu động và tài sản cố định Tài sản cố định là loại tài sản có thờigian thu hồi vốn dài, do đó mà nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dàihạn (vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn) Ngược lại, tài sản lưu động sẽđược đầu tư một phần của nguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là nguồn vốnngắn hạn
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành; Những doanh nghiệp nào có
chu kỳ sản xuất dài , vòng quay của vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽnghiêng về vốn chủ sở hữu ( hầm mỏ, khai thác, chế biến … ) Ngượclại những ngành nào có mức nhu cầu về loại sản phẩm ổn định, ítthăng trầm vòng quay của vốn nhanh ( dịch vụ, bán buôn…) thì vốnđược tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn
- Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động: Khi doanh lợi vốn lớn
hơn lãi suất vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi nhuận doanhnghiệp , do đó khi có nhu cầu tăng vốn người ta thường chọn hình thứctài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn Ngược lại, khi có doanh lợi nhỏhơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
- Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh
phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa là phải chấp nhận sự rủi ro, nhưngđiều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càngcao thì rủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn) Tăng tỷ trọng củavốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm, bởi lẽ chỉ cần một sự thay đổinhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm chocán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiện thực
- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích các
doanh nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽvới cấu trúc này nó hứa hẹn sự trả nợ đúng hạn,một sự an toàn của