Mục đích của quá trình là sử dụng nhiệt nhằm chuyển hoá các phân đoạn nặng thành sản phẩm lỏng có giá trị kinh tế cao xăng, khí, cốc nhằm thu hồi xăng từ phần nặng, thu một số olefin sử
Trang 1PHẦN THỨ II:
HÓA HỌC CÁC QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN DẦU
QUÁ TRÌNH CRACKING NHIỆT
Trang 21 Khái niệm
Quá trình biến đổi nhiệt là quá trình biến đổi nguyên liệu dầu mỏ dưới tác dụng của
nhiệt độ cao thành những sản phẩm rắn, lỏng và khí
Trang 3QÚA TRÌNH CHẾ BIẾN NHIỆT
Trang 4Quá trình chế biến nhiệt:
Dựa vào nguyên liệu, sản phẩm cần thu và điều kiện chính của quá trình (T, P), các quá trình chế biến nhiệt được chia như sau:
Trang 5Một số quá trình biến đổi nhiệt
Quá trình Nguyên liệu Sản phẩm chính Nhiệt độ, o C Áp suất, kg/cm 3
Cracking hơi Etan Axetylen 1000 –1400 0,2 – 0,5
Cracking hơi Etan Etylen 800 – 850 0,2 – 2
Cracking hơi Propan – butan Etylen – propan 770 –800 0,2 – 2
Cracking hơi Xăng nhẹ Etylen –propylen 720 –770 0,5 – 2
Cracking hơi Gasoil nhẹ Etylen – propylen 720 -750 0,5 – 2
Cracking nhiệt Gasoil nhẹ Xăng 469 – 510 20 – 70
Cốc hoá Cặn nặng Cốc 480 – 530 1 – 10
Vibreking Cặn nặng Giảm tốc nhớt 440 - 480 20 - 70
Trang 6Cracking nhiệt
Cracking nhiệt là quá trình phân hủy dưới tác dụng của nhiệt độ cao
Mục đích của quá trình là sử dụng nhiệt nhằm
chuyển hoá các phân đoạn nặng thành sản
phẩm lỏng có giá trị kinh tế cao (xăng, khí, cốc) nhằm thu hồi xăng từ phần nặng, thu một số
olefin sử dụng trong công nghiệp tổng hợp hóa dầu
Quá trình cracking nhiệt thực hiện ở điều kiện:
T=470-540oC, P=20-70at
Trang 7Nguyên liệu
• Phân đoạn mazut của AD, gasoil nặng của FCC hay cặn nặng của quá trình làm sạch (DAO)
• Sản phẩm thu được bao gồm: khí chứa
nhiều olefin và xăng
Trang 9Cân bằng vật chất tiêu biểu của
quá trình cracking nhiệt
Nguyên liệu vào, % Cracking nhiệt Vibreking
Romakinski)
Phân đoạn gasoil của cracking
2,3 3,0 6,7 88,0
Tổng 100 100 100
Trang 11Xăng cracking nhiệt
Thành phần của một số loại xăng (% trọng lượng)Loại xăng Olefin Aren Naphten Parafin Xăng chưng cất trực tiếp 12 26 62
Xăng cracking nhiệt từ mazut 25 - 35 12-17 5 - 8 40 – 45 Xăng cracking nhiệt từ gasoil 40 - 45 18 - 20 15 - 20 20 – 25 Xăng reforming nhiệt 19 - 20 14 - 16 27 - 32 33 – 37
Trang 12Xăng cracking nhiệt
xylanh Xăng chứa nhiều olefin dễ bị biến đổi thành màu sẫm
• Chất lượng sản phẩm không tốt do không ổn định dễ bị
chuyển hóa (oxi hóa) bởi oxi không khí (khi tồn trữ).
• Hàm lượng lưu huỳnh dao động trong khoảng 0,5 đến 1,2% (cao gấp 5 lần cho phép đối với xăng ôtô)
Trang 13=> có độ tinh khiết và độ bền cơ học cao, ứng dụng để sản xuất các điện cực trong công
nghiệp sản xuất thép và nhôm
Trang 14QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
1 Sự biến đổi của các hydrocacbon parafin:
Liên kết C-C kém bền nhiệt hơn so với liên kết C-H.
Trang 151 Sự biến đổi của các hydrocacbon parafin
• Ở điều kiện nhiệt độ cao (từ 600oC trở lên)
và áp suất thấp, vị trí đứt mạch là ở 2 đầu mạch → tạo khí.
sản phẩm lỏng.
→ Điểm quyết định điều kiện công nghệ giữa
cracking nhiệt và pyrolise
2 2 2
2
H
C q q q q
Trang 161 Sự biến đổi của các
hydrocacbon parafin
• Khả năng phân hủy CH4 < C2H6 < C3H8
• Phân hủy metan:
Trang 171 Sự biến đổi của các hydrocacbon parafin
• Phân hủy etan C2H6
Ở T > 500oC xảy ra sự phân hủy etan theo phản ứng:
C2H6 ↔ CH2=CH2 + H2Khi tăng nhiệt độ T > 800oC, phân hủy hoàn toàn với vận tốc cao.
Sự cắt đứt liên kết C-C rất ít xảy ra.
Trang 181 Sự biến đổi của các hydrocacbon parafin
• Phân hủy propan C3H8
Ở T > 450oC xảy ra sự phân hủy etan theo phản ứng:
CH3-CH2-CH3 ↔ CH2=CH2 + CH4
CH3-CH2-CH3 ↔ CH2=CH-CH3 + H2
Trang 191 Sự biến đổi của các hydrocacbon parafin
• Phân hủy butan C4H10
Ở T > 430oC xảy ra sự phân hủy etan theo phản ứng:
Trang 201 Sự biến đổi của các hydrocacbon parafin
• Phân hủy parafin với n≥5: bắt đầu xảy ra chủ yếu phân hủy liên kết C-C
• Khi số nguyên tử C tăng, năng lượng phân hủy liên kết C-C giảm
• Nguyên liệu càng nặng thì độ bền nhiệt của
Trang 21Cơ chế sự biến đổi của các hydrocacbon
parafin: gốc – dây chuyền
1 Tạo gốc tự do: do liên kết C-C kém bền
=> ở nhiệt độ cao nó bị phân hủy và tạo ra gốc tự
do
2 Giai đoạn phát triển chuỗi – phản ứng của
các gốc tự do: các gốc tự do có khả năng
phản ứng cao
=> có khuynh hướng bền hóa
3 Giai đoạn dừng chuỗi: do sự va chạm của
các gốc tự do khi hàm lượng các gốc tự do cao
=> phản ứng với nhau tạo các phân tử trung hòa
Trang 22Tạo gốc tự do
Chú ý:
1 Đối với alkan có số C lớn, ở nhiệt độ vừa phải, liên kết C-C đứt ở
giữa mạch.
Khi tăng nhiệt độ => đứt liên kết C-C ở các vị trí khác
2 Đối với alkan có số C thấp (C 2 , C 3 ), ở nhiệt độ cao T > 600 o C xảy
ra đứt liên kết C-H nhờ sự va chạm của các phân tử với thành thiết bị phản ứng.
CH3 ̶ CH2**H ↔ CH 3 ̶ CH2* + H*
3 Chỉ có gốc H*, CH 3 * hay C 2 H 5 * là có khả năng tồn tại trong
khoảng thời gian ngắn trước khi chúng va chạm vào nhau và gây nên phản ứng hóa học.
4 Các gốc lớn hơn, rất không bền => phân hủy tạo thành các gốc
nhỏ và đồng thời tạo olefin.
C 5 H 11 * ↔ C 4 H 8 + CH 3 *
Trang 23Giai đoạn phát triển chuỗi
1 Phản ứng giữa các gốc tự do với
hydrocacbon: tách C-H của alkan ban
đầu
2 Phản ứng phân hủy gốc tự do: phân hủy
gốc tự do theo liên kết β-C-C hoặc β-C-H
3 Phản ứng đồng phân hóa:
Radical 1 → Radical 2
Trang 24Giai đoạn phát triển chuỗi
1 Phản ứng giữa các gốc tự do với hydrocacbon:
các gốc tự do nhỏ (H*, CH3* hay C2H5*) khi va chạm với các phân tử parafin có khả năng tách nguyên tử H* của các parafin
R ̶ H + H* ↔ R* + H2
R ̶ H + CH3* ↔ R* + CH4
Ở nhiệt độ cao, áp suất cao (T=600oC, P=2-5MPa) các gốc C3*, C4* cũng có khả năng tách H* của các parafin khác
Trang 25Giai đoạn phát triển chuỗi
do theo liên kết β-C-C hoặc β-C-H
↑ ↔[CH3 ̶ CH* ̶ CH2*] + CH3*
↔[CH3 ̶ CH* ̶ CH* ̶ CH3] + H*
↓
CH3 ̶ CH=CH ̶ CH3
Trang 26Giai đoạn phát triển chuỗi
tử H trong phân tử (gốc tự do) từ vị trí 4 hoặc 5
Trang 27Giai đoạn dừng chuỗi
Do sự va chạm của các gốc tự do khi hàm lượng các gốc tự do cao
phản ứng với nhau tạo các phân tử trung hòa.
Tốc độ tạo thành gốc tự do = tốc độ các phân tử trung hòa.
R* + H* ↔ R ̶ H
R1* + R 2 * ↔ R1 ̶ R22H* ↔ H2
Ví dụ:
2CH3* ↔ CH3 ̶ CH3
CH 3 * + CH 3 ̶ CH 2 ̶ CH 2 * ↔ CH 3 ̶ CH=CH 2 + CH 4
Trang 282 Sự biến đổi của các hợp chất olefin
Nhiệt độ thấp và áp suất cao
Olefin có trọng lượng phân tử thấp
Ngoài ra, các olefin còn tham gia phản ứng ngưng tụ,
Trang 293 Sự biến đổi của các hydrocacbon naphten
Phản ứng ưu tiên theo thứ tự:
• Phân hủy vòng đối với naphten đa vòng thành
naphten đơn vòng
diolefin.
Naphten tham gia phản ứng phân hủy nhiệt có xu
hướng tạo thành nhiều sản phẩm lỏng hơn so với parafin.
Trang 304 Sự biến đổi của hydrocacbon thơm
• Phản ứng ngưng tụ các gốc thơm (đặc biệt là các
hydrocacbon thơm đa vòng) với nhau tạo cốc (cacboit).
Ảnh hưởng của cốc đến quá trình: