1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HÓA học PROTEIN

51 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

̶ Ứng dụng: xây dựng phương pháp điện di để phân tách các hỗn hợp acid amin... Phản ứng với aldehyl phản ứng tạo base Schiff̶ Nhóm –NH2 được khóa lại bằng chức imin → phân tử aa chỉ còn

Trang 1

HÓA HỌC PROTEIN

Trang 2

I Đại cương protein

• Protein là một polymer sinh học

Trang 3

II Acid amin (aa)

Trang 4

2 Phân loại

Thành phần cấu tạo: Gốc R và số –COOH, -NH 2

• Acid monoamin monocarboxylic

+ Gly, Ala, Leu, Ileu, Val, Ser, Thr

+ Cys, Met _ aa chứa lưu huỳnh

+ Ser, Thr _ aa chứa -OH

Acid monoamin dicarboxylic: Asp, Glu

Acid diamin monocarboxylic: Lys, Arg

• Amid của acid amin: Asn (Asparagin), Gln (Glutamin)

• Acid amin vòng: Phe, Tyr, His, Trp, Pro

Trang 5

Glutamic acid

Glu; E

Trang 6

Tryptophan (Trp) (W)

Trang 7

aa không thay thế:

aa thay thế:

Trang 8

 2 loại acid amin mới:

+ Acid amin thứ 21: Selenocystein

+ Acid amin thứ 22: Pyrrolysine

Trang 9

Tính hòa tan

̶ Dễ tan trong nước

VD: Gly Ala Leu

̶ Không tan hoặc ít tan trong alcol, ete (trừ Pro, hydroxyprolin)

̶ Tan trong acid và kiềm loãng (trừ Tyr)

Vị

̶ Có vị ngọt trừ Leu (không vị), Ileu và Arg (có vị đắng)

̶ Muối natri của Glu có vị ngọt kiểu đạm → dùng làm gia vị

Trang 10

Tính quang hoạt

̶ Các aa (trừ Gly) đều có C* bất đối xứng

̶ Gọi số C* là n thì số đồng phân lập thể có được là 2 n

• Đa số các aa chỉ có 1 C*

• Riêng Thr và Ileu có 2 C*

Trang 11

̶ Các aa không hấp thụ trong vùng ánh sáng thấy được (400-700nm)

̶ Tyr, Trp, Phe hấp thụ mạnh ở vùng UV (240-280nm)

̶ Phần lớn các protein đều chứa tyrosin→ Định lượng

protein ở λ=280nm

Trang 12

4 Tính lưỡng tính của acid amin

̶ aa có nhóm -COOH, -NH 2 → có tính lưỡng tính

̶ Tùy pH môi trường→ aa thể hiện tính acid hay tính base

+ OH -

Trang 13

̶ Trong môi trường nước, aa tồn tại ở 3 dạng: cation, ion lưỡng cực, anion

R-CH-COOH R-CH-COO- R-CH-COO-

̶ pH môi trường thay đổi → Nồng độ các ion cũng thay đổi

Cation Ion lưỡng cực Anion

Trang 14

• Môi trường có pH mà tại pH này tổng điện tích của aa bằng 0, aa không di chuyển trong điện trường → Môi trường có pH đẳng điện hay còn gọi là pI (điểm đẳng điện)

• Mt có pH > pI: aa dạng anion chiếm tỷ lệ lớn, aa di chuyển trong điện trường về phía cực dương

• Mt có pH < pI: aa dạng cation chiếm tỷ lệ lớn, aa di chuyển trong điện trường về phía cực âm

̶ Ứng dụng: xây dựng phương pháp điện di để phân tách các hỗn hợp acid amin

Trang 16

Ví dụ:

Dùng dung dịch đệm pyridin/ acid acetic/ nước có

pH=3,9 để chạy điện di trên giấy một hỗn hợp gồm:

+ aa kiềm

+ aa trung tính

+ Acid glutamic (pI = 3,12)

+ Acid aspartic (pI = 2,77)

Sau thời gian 90 phút, ngắt dòng điện, Hỏi:

+ Các acid amin tích điện gì?

+ Chạy về điện cực nào?

Trang 17

Sodium dodecyl sulfate

(SDS)

Mercaptoethanol

Trang 19

b Phản ứng với aldehyl (phản ứng tạo base Schiff)

̶ Nhóm –NH2 được khóa lại bằng chức imin → phân tử aa chỉ còn lại chức –COOH

̶ Ứng dụng: để định phân acid amin trong nước tiểu bằng NaOH (phương pháp Sorensen)

Trang 20

c Phản ứng với 2,4 dinitrofluorobenzen (DNFB)

̶ Trong môi trường kiềm yếu, DNFB tác dụng với nhóm amin

tự do → 2,4 dinitrophenyl acid amin (DNP-aa) màu vàng

̶ Ứng dụng: để xác định acid amin N cuối của chuỗi peptid

Phản ứng Sanger

Trang 22

d Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC)

̶ Dẫn xuất phenylthiohydantoin không màu, dễ tách và phân

định bằng sắc ký

̶ Ứng dụng: để xác định acid amin N cuối của chuỗi peptid

Phản ứng Edman

Trang 23

a Phản ứng khử nhóm carboxyl

̶ Tạo thành alcol α-amin (tác nhân khử là NaBH4)

 Hóa tính của nhóm carboxyl

Trang 24

b Phản ứng khử carboxyl (decarboxyl hóa)

̶ Mỗi decarboxylase chỉ tác dụng chuyên biệt với 1 hoặc 1 nhóm giới hạn aa

Decarboxylase

Trang 25

→Phản ứng màu đặc trưng của aa ( phản ứng với ninhydrin )

 Hóa tính do 2 nhóm –NH2 , –COOH

Ninhydrin Ninhydrin bị khử

Trang 26

→ Đây là cơ sở để xây dựng phương pháp định tính và định lượng aa

Màu xanh tím

Màu xanh đỏ (tím đỏ)

Trang 28

̶ Các aa nối với nhau bằng liên kết peptid

̶ Nhóm –NH2, –COOH tự do còn lại liên kết với nhóm –NH2, –COOH của aa3 để tạo thành một liên kết peptid mới

→ kéo dài mạch peptid

2 Cấu tạo

Trang 29

̶ Tên thông dụng: Glucagon, insulin,…

̶ Tên hóa học hữu cơ: gọi tên peptid theo các gốc aa

Ví dụ:

+ H2N – Alanyl – Tyroxyl – Aspartyl – Glycin – COOH

+ Ala – Tyr – Asp – Gly hay A - Y - D – G

+ Ala – (Tyr – Asp) – Gly hay A – (Y - D)– G

Trang 32

Glutathion (G-SH)

Glutathion có gốc -SH:

 Loại hydro→ Dạng oxy hóa G-S-S-G

 Nhận hydro→ Dạng khử G-SH

→ Vai trò vận chuyển hydro trong hệ thống oxy hóa khử

4 Vài peptid có hoạt tính sinh học

Trang 33

+ Oxytocin: là một peptid gồm 9 acid amin

+ Glucagon: là một peptid gồm 29 acid amin

+ Insulin: là một peptid gồm 51 acid amin

Là những peptid do vi khuẩn (nấm) sinh ra

VD: Penicilin, Gramicidin

Trang 34

IV Protein

̶ Là polypeptid khổng lồ được xây dựng từ hàng chục (hàng trăm) gốc acid amin

̶ Liên kết peptid là liên kết cơ bản

̶ Ngoài ra, các liên kết khác:

+ Liên kết hydro + Liên kết S-S, + Liên kết tĩnh điện,…

1 Định nghĩa

Trang 36

2 Cấu trúc

Trang 38

+ Cấu trúc xoắn của mạch

+ Điển hình cho cấu trúc bậc 2

là protein sợi (keratin, …)

Trang 39

+ Sự cuộn xoắn của cấu trúc bậc 2

→ Tạo thành hình dạng phân tử protein

+ Liên kết: peptid, hydro, S-S, tĩnh điện

Bậc 4:

+ Tổ hợp của nhiều tiểu đơn vị cấu trúc bậc 3

+ Mỗi mạch polypeptid cuộn xoắn (cấu trúc bậc 3) gọi

là tiểu đơn vị

Cấu trúc bậc 4 = n × tiểu đơn vị

Trang 40

Hemoglobin

Trang 41

Theo chức năng:

+ Protein xúc tác: enzyme

+ Protein cấu trúc: collagen, elastin

+ Protein vận động: myosin, actin

+ Protein vận chuyển: hemoglobin, myoglobin,

albumin, transferrin

+ Protein điều tiết: Hormon

+ Protein bảo vệ: immunoglobulin, interferon

3 Phân loại

Trang 42

Theo thành phần hóa học:

Protein được chia thành 2 nhóm lớn:

+ Protein đơn giản (holoprotein): albumin, globulin, histon,

+ Protein phức tạp (heteroprotein):

Protein tạp Nhóm ngoại Ví dụ

Nucleo-protein Acid nucleic Nucleohiston Glycoprotein Carbohydrate Immunoglobulin G Chromoprotein Chất màu Hemoglobin

Lipoprotein Lipid β1-lipoprotein Phosphoprotein Acid photphoric Casein

Metaloprotein Kim loại Cytocrom

Trang 43

a Trọng lượng phân tử

̶ Là những phân tử keo có kích thước lớn →

Khuếch tán rất chậm trong dung dịch và không

qua được các màng thẩm tích

4 Tính chất lý hóa

Trang 44

b Độ hòa tan

+ Cấu tạo protein:

+ Nhiệt độ < 50oC: hòa tan đồng biến với nhiệt độ

+ pH: mỗi protein có một pH phù hợp để hòa tan

+ Các chất bổ sung: muối, dung môi (acetone,

ethanol, …), Acid tricloroacetic (TCA) 10%,…

Trang 46

c Biến tính protein

̶ Dưới tác động của lý học, hóa học, sinh học, protein

mất đi tính chất tự nhiên ban đầu gọi là sự biến tính protein

Trang 47

Ứng dụng: tính chất hòa tan và kết tủa

Nguyên liệu giàu protein

Xay nhuyễn Chiết dung dịch Lọc/ly tâm

Protein thô

Nước

Tác nhân kết tủa

Trang 49

e Tính chất hóa học

̶ Protein cho phản ứng với thuốc thử Biuret

DD protein + CuSO 4 /kiềm → tạo phức tím xanh

→ Cơ sở xây dựng phương pháp định lượng protein

Trang 50

̶ Xúc tác của enzym

̶ Vận chuyển: hemoglobin

̶ Sự vận động và phối hợp: actin và myosin

̶ Sự chống đỡ cơ học: collagen, elastin

̶ Sự bảo vệ miễn dịch: globulin

̶ Sự tạo ra và dẫn truyền các xung động thần kinh:

Rhodosin

̶ Điều hòa: hormon

̶ Dự trữ dinh dưỡng: casein, ovalbumin,…

5 Chức năng protein

Trang 51

Mục tiêu

• Phân loại và viết được công thức 20 acid amin

Tính chất hóa lý của acid amin

• Mô tả bậc cấu trúc và dạng liên kết trong protein

• Liệt kê được một số peptid có hoạt tính sinh học

• Trình bày được phân loại và chức năng protein

Ngày đăng: 17/07/2018, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w