1- ĐẠI CƯƠNG :1.1- Định nghĩa: - Phần lớn khổ hàn hoặc cam hàn - Tác dụng thanh giải nhiệt - Chữa các chứng bệnh do nhiệt gây ra - Nhiệt xâm phạm phần lýKhí, huyết, tân dịch, tạng phủ
Trang 11- ĐẠI CƯƠNG :
1.1- Định nghĩa:
- Phần lớn khổ hàn hoặc cam hàn
- Tác dụng thanh giải nhiệt
- Chữa các chứng bệnh do nhiệt gây ra
- Nhiệt xâm phạm phần lý(Khí, huyết, tân dịch, tạng
phủ)
- Nguyên nhân gây ra nhiệt:
+ Thực nhiệt
- Hỏa độc, nhiệt độc (nhiễm trùng, truyền nhiễm).
- Thấp nhiệt: (nhiễm trùng sinh dục, tiết niệu, tiêu hóa).
- Thử nhiệt: (bệnh mùa hè)
- Huyết nhiệt:
THUỐC THANH NHIỆT
Trang 2- Do tạng nhiệt: tình trạng dị ứng nhiễm trùng
- Do ôn nhiệt: Nhiệt vào dinh huyết, gây chảy
máu, biến chứng (truyền nhiễm toàn phát)
- Nhiệt đan xen: khí, huyết, tân dịch, tạng phủ;
hư, thực lẫn lộn
1.2.Công năng chung:
- Hạ nhiệt giải kinh: sốt cao, sốt cao co giật.
- Giải độc: Mụn nhọt, nhiễm trùng, truyền nhiễm.
- Dưỡng âm sinh tân: sốt kéo dài, háo khát, táo bón, phiền nhiệt.
- An thần làm dịu: sốt cao, bứt rứt vật vã, phiền muộn mê sảng.
Trang 31.3 Phân loại
* Thanh nhiệt tả hỏa
* Thuốc thanh nhiệt lương huyết
* Thuốc thanh nhiệt giải độc
* Thanh nhiệt táo thấp
* Thanh nhiệt giải thử
Tóm tắt thành 3 loại lớn là:
TN tả hỏa; TN lương huyết; TN giải độc (TNGĐ, TNTT, TNGT)
- Sự phân loại có tính chất tương đối:
- Khi sử dụng cần phối hợp các loại thuốc.
Trang 41.4 Chú ý:
- Chỉ dùng khi nhiệt vào lí
- Ngọt, lạnh dễ gây thương tỳ, kết hợp kiện tỳ hòa vị
- Đắng, lạnh dễ gây tổn âm, tân dịch, phối hợp
dưỡng âm.
- Đắng dễ gây nôn, uống kèm nước gừng hoặc uống ấm.
- Mùa hè liều cao, mùa đông liều thấp hơn.
- Nhiệt kết đại tràng, nhiệt ở biểu; phối hợp hàn hạ, tân lương giải biểu.
- Nhiệt ở tạng, phủ: vị, tâm, can, dựa vào qui kinh
để chọn thuốc.
Trang 5- Biểu hiện: Sốt cao, miệng khô, háo khát, bứt rứt, nói mê, phát cuồng, (tâm phiền), tiểu ít, đỏ chảy máu, đau đầu, rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng đại + Phối hợp: TNGĐ, TNTT, TNLH, bổ âm, an thần, bình can, kiện tỳ, chỉ huyết tùy theo triệu chứng
Trang 62.1.1- CHI TỬ Fructus Gardeniae
Gardefia florida L hoặc G Jasminoides Ellis Họ
Rubiaceae.
TVQK: khổ, hàn, tâm, phế, can, đởm, và tam tiêu CN: Thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết chỉ huyết, trừ thấp thoái hoàng, an thần hạ áp.( Thanh
nhiệt ở thượng tiêu, thanh uất nhiệt ở phần
huyết)
CT:
- Chứng tâm phiền nhiệt: PH Liên, Cầm, sinh, căn.
- Chữa can đởm thấp nhiệt: (viêm gan, túi mật,
đường mật PH Nhân trần, uất kim,diệp hạ
châu(Nhân trần cao thang).
Trang 7- Bàng quang thấp nhiệt: PH: Bạch mao căn, xa tiền tử, thổ phục linh, Hoàng bá, Kim ngân.
- Chữa viêm kết mạc, cao huyết áp do can hỏa vượng PH: Cúc hoa, Tang diệp.
Liều dùng: 3-10g, sống thanh nhiệt, sao cháy chỉ huyết.
Kk: Người dương hư, tỳ vị hư hàn tiêu chảy.
2.1.2 HẠ KHÔ THẢO
Speca prunellae Prunella vulgaris L Họ Lamiaceae.
TVQK: Tân, khổ, hàn, can, đởm
CN : Thanh nhiệt can hỏa, giải độc, tán kết
nhuyễn kiên, hạ áp, lợi niệu.
Trang 8- Chữa tràng nhạc, viêm hạch, biểu cổ đơn
thuần, trưng hà PH: mẫu lệ, huyền sâm, bối
- Chữa phù thũng, tiểu buốt, dắt PH mã đề, râu
Trang 9Liều dùng: 8-20g/ngày dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ: dương hư, tỳ vị hư hàn, tiêu chảy.
2.1.3- THẢO QUYẾT MINH
Semen cassiae Cassia tora L Họ vang Caesalpiniaceae.
TVQK: ngọt, đắng, hàn, can, đởm, thận.
CN: Thanh can minh mục, hạ áp, nhuận tràng,
an thần.
CT:
- Chữa chứng thấp nhiệt ở can, bệnh gan mật
PH cúc hoa, hạ khô thảo, chi tử, câu đằng,
mạn kinh, nhân trần.
Trang 10- Chữa mất ngủ (sao cháy) PH hắc táo nhân, lạc tiên, vông nem.
- Chữa tăng huyết áp do can hỏa vương PH đỗ trọng, câu đằng
- Táo bón do nhiệt, âm hư PH đương qui, sinh địa, huyền sâm, bá tử nhân
Trang 11- Chữa hỏa vượng: sốt cao,khát, bồn chồn, bứt rứt, mê sảng PH: thạch cao, liên kiều, thuyền thoái ( Bạch hổ thang.)
- Chữa cốt chưng, sốt nhẹ, mồ hôi trộm PH địa hoàng, sơn thù, đơn bì(Tri bá địa hoàng
hoàn, đại bổ âm hòan)
- Sốt về buổi chiều, gan bàn tay, bàn chân
nóng, ra mồ hôi vào ban đêm, nóng trong
ngực do phế thận âm hư PH: hoàng bá,
huyền sâm, sa sâm, bách hợp
- Phế nhiệt, phế âm hư PH: bối mẫu, bán hạ,
tang bạch bì.
Trang 12- Chữa háo khát, môi lưỡi khô, họng khô, tiểu đường, táo bón, tiểu nhạt do âm hư, nhiệt
thịnh làm thương tân PH: thiên hoa phấn,
sinh địa, huyền sâm, hoài sơn, cát căn.
(dưới nhuận táo tư âm, trên thanh phế tả hỏa).
- Sốt hư lao dùng cam ôn trư đại nhiệt, sốt
không hư lao lấy đắng để bổ thận.) “dĩ khổ bổ thận”
Liều dùng: 4-18g
Kiêng kỵ: tỳ vị hư hàn, dương hư, tiêu chảy
Đọc thêm: Qua lâu căn, thạch cao, mật gấu
(hùng đởm), lô căn.
Trang 13CN: Thanh nhiệt lương huyết, tả hỏa, giải độc,
dưỡng âm sinh tân, nhuận táo, nhuyễn kiên
CT:
- Chữa âm hư huyết nhiệt: PH mạch môn, sinh địa
(tăng dịch thang), đan sâm, kim ngân hoa, hòang liên, liên kiều (thanh dinh thang)
- Viêm tuyến mang tai, mụn nhọt, ban chẩn, ngứa, viêm họng sưng đau do thực nhiệt: PH kim ngân, liên kiều, cát cánh, cam thảo
- Tán kết nhuyễn kiên: PH mẫu lệ, bối mẫu, hạ khô thảo
Trang 14- Chữa âm hư, tân dịch hao tổn PH sinh địa, mạch môn, cát căn
- Chữa táo bón( do âm hư, huyết nhiệt) PH tử
nhân, sinh địa, đương quy
- Chữa ho, đau họng, ra mồ hôi trộm(do phế thận
âm hư hỏa bốc) PH thuốc bổ âm, tri mẫu, mạch
môn
Liều dùng 10-15g/ngày
Kiêng kỵ: phản lê lô, tỳ vị hư hàn, hàn thấp, tiêu chảy ( có thể xếp vào tả hỏa)
Trang 152.2 THUỐC THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT
+ TD: Thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm sinh tân
+ Công dụng: Nhiệt vào dịnh huyết và phần âm
* Biểu hiện của huyết nhiệt:
- Sốt mặt, mắt, nước tiểu đỏ, phiên táo, khát, mất ngủ, mê sảng, hôn mê co giật, chảy máu cam, thổ ra máu, ban chẩn (nhiễm trùng,
truyền nhiễm toàn phát)
- Mụn nhọt, lở ngứa, đau khớp (tạng nhiệt dị
ứng nhiễm trùng)
Trang 16- Sốt kéo dài, táo bón do mất tân dịch (hồi phục
- Thanh nhiệt giải độc v.
+ Kiêng kỵ: tỳ vị hư, tiêu chảy, tà ở khí phận.
Trang 172.2.1- SINH ĐỊA Radix Rehmanniae
Rehmannia glutinosa Gaertn Họ hoa mõm sói
Scrophulariaceae (tiên, can, thục địa hoàng,) TVQK: Cam, khổ, hàn, tâm, can, thận.
CN: Thanh nhiệt lương huyết, tư âm giáng hỏa, dưỡng âm sinh tân, nhuận táo.
CT:
- Chữa huyết nhiệt: Sốt, phiên táo, bứt rứt, mệt
mỏi, mê sảng, mất ngủ, háo khát do huyết
nhiệt tâm phiền(nhẹ hơn tả hỏa) PH: huyền sâm, thiên môn, mạch môn, chi tử, hạ khô
thảo.
Trang 18- Chữa xuất huyết: PH: Trắc bách diệp, ngải
diệp, hà diệp(Tứ sinh thang.)
- Háo khát, tiêu khát, đái tháo nhạt, mất máu,
mất nước nhiều, hao tổn tân dịch do âm hư,
huyết nhiệt PH mạch môn, huyền sâm, cát
căn Bài tăng dịch thang
- Sốt kéo dài, dai dẳng, sốt về ban đêm, mồ hôi trộm, đau xương khớp do âm hư PH thục
địa, bạch thược, thiên môn.
- Táo bón (do thực nhiệt hoặc hư nhiệt) PH
đương qui, huyền sâm, hạnh nhân.
Liều dùng: 8-16g
Kiêng kị: Tỳ hư hàn thấp, dương hư, tiêu chảy,
Trang 192.2.3- MẪU ĐƠN BÌ Radix paeoniae
Paeonia suffruticosa Andr Họ Ranunculaceae.
TVQK: Đắng, cay; hàn; tâm, can, thận.
CN: Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết khử ứ.
CT:
- Chữa các chứng chảy máu do huyết nhiệt PH tê
giác, sinh địa nhọ nồi, hòe hoa.
- Tri cốt chưng, sốt vào ban đêm, không có mồ hôi
PH hoàng bá, tri mẫu, tang kí sinh, hy thiêm (Tri bá bát vị hoàn)
- Bế kinh, trưng hà tích tụ, ung nhọt, bầm tím sưng đau do huyết ứ PH hồng hoa, đào nhân, huyền hồ.
- Tăng huyết áp do hỏa vượng.
- Thanh can hỏa PH cúc hoa, sinh địa, hạ khô thảo Liều 5-10g
Trang 20Kiêng kỵ: phụ nữ có thai, tỳ vị hư hàn, kinh
nguyệt ra nhiều.
Đọc thêm: Địa cốt bì, bạch mao căn, xích thược.
Trang 212.3 - THANH NHIỆT TÁO THẤP (trừ thấp)
+ Tác dụng: Khổ, hàn, thanh trừ nhiệt độc, làm khô ráo ẩm thấp
+ Công dụng: Chữa bệnh do thấp nhiệt gây ra như:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục
- Nhiễm trùng đường tiêu hóa
- Bội nhiễm ngoài da,chàm ghẻ lở nhiễm trùng
- Viêm tuyến mang tai (quai bị)
+ Phối hợp thuốc:
- Thanh nhiệt tả hỏa và thanh nhiệt lương huyết
- Hoạt huyết, hành khí, chỉ huyết
- Kiện tỳ, tư âm
- Tùy triệu chứng mà phối hợp thuốc thích hợp
- Đắng lạnh liều cao gây thương tỳ và tổn âm
Trang 22TVQK: khổ, hàn; tâm, vị, tiểu trường, can đởn, tỳ.
CN: Tả tâm hỏa, Thanh trường trị lị, thanh can
sáng mắt, thanh vị chỉ ẩu, giải độc trị nhọt.
CT:
- Trị thấp nhiệt ở trường vị PH Hoàng bá, Mộc
hương, Cát căn, Trần bì, Ngô thù (Hương liên hoàn, tả kim hoàn)
- - Tâm, huyết nhiệt PH tê giác, sinh địa, huyền
Trang 23- Chữa mụn nhọt, ban chẩn, mẩn ngứa, nhiễm
trùng ngoài da, nhiễm trùng huyết PH Kim
ngân, liên hoàng bá, hoàng cầm, chi tử
( Hoàng liên giải độc thang).
- Chữa viêm gan, mật, viêm kết mạc PH cúc
hoa, tang diệp, nhân trần, long đởm.
- Chữa vị nhiệt PH thăng ma, sa sâm, mạch môn (Thanh vị tán).
Liều dùng 2-10g
Kiêng kỵ : Người âm hư, tỳ hư, tiêu chảy.
- Liều nhỏ kích thích tiêu hóa, liều cao thương vị
- Trích rượu trừ hỏa nhiệt thượng tiêu, trích
gừng chống nôn, trích ngô thù tả hỏa nhiệt
can đởm.
Trang 242.3.2- HOÀNG CẦM
Radix Scutellariae
Scutellaria baicalensis Georg; Họ Lamiaceae.
TVQK: khổ, hàn, tâm, phế, can, đởm, ĐT, TT.
CN: Tả phế hỏa, thanh thấp nhiệt ở trường vị,
can, giải độc, an thai.
CT:
- Trị phế nhiệt: PH Liên kiều, chi tử, tang bạch bì, mạch môn, cát cánh.
- Tri thấp nhiệt ở trường vị PH hoàng bá, hậu
phác, mộc hương, hoàng liên.
Trang 25- Chữa Thấp nhiệt can đởm PH nhân trần, chi
tử, cúc hoa, hoàng bá.
- Chữa nhiệt độc hỏa độc hoặc huyết nhiệt PH kim ngân, liên kiều, kinh giới, chi tử, sinh địa, nhọ nồi.
- Động thai chảy máu do huyết nhiệt, nhiễm
trùng gây động thai PH bạch truật, trư ma
căn, ngải diệp.
Liều dùng: 4-12g
kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai thể hàn
Sao đen chỉ huyết, dùng sống tả hỏa, trích rượu tăng tả hỏa thượng tiêu.
Trang 26- Thận âm hư: Sốt nhe, đau nhức nóng trong
xương, mồ hôi trộm, mộng tinh, di tinh, hoạt
tinh PH tri mẫu, sinh địa khiến thực (Tri bá bát
vị hoàn).
- Thấp nhiệt can đởm PH chi tử, nhân trần, diệp
hạ châu, đại hoàng.
Trang 27- Thấp nhiệt ở hạ tiêu PH thổ phục linh, trạch tả,
mộc thông, kim ngân hoa, xa tiền.
- - Trị mụn nhọt, ban, ngứa do thấp nhiệt ở da
PH kim ngân, kinh giới, cúc hoa, sài đất, khổ
sâm, chi tử.
Liều dùng: 6-12g
Kiêng kỵ: Ngừơi tỳ vị hư, tiêu chảy, vị yếu
2.3.4- NHÂN TRẦN
Herba Adenosmatis Caerulei
Adenosmatis caeruleum R.Br Họ hoa mõm sói
Scrophulariaceae.
TVQK: Khổ, tân, hàn, tỳ, vị, can, đởm.
CN : Thanh thấp nhiệt can đởm, phát tán phong nhiệt.
Trang 29- Thấp nhiệt can đởm hóa hỏa PH cúc hoa, nhân trần, chi tử, hạ khô thảo.
- Thấp nhiệt can đởm PH sài hồ, diệp hạ châu,
chàm tía, actiso, bạch truật, hoàng cầm (long
đởm tả can thang).
- Cao huyết áp thể can dương thịnh: PH câu đằng,
đỗ trọng, thục địa, hà thủ ô, cúc hoa.
- Thấp nhiệt ở hạ tiêu PH hoàng bá, thương truật, cát căn.
- Can hỏa dẫn đến can phong nội đông ở trẻ em
PH mẫu lệ, câu đằng, chi tử, sinh địa.
Liều dùng: 4-12g
Kiêng kỵ : Ngườ tỳ vị hư, dương hư, tiêu chảy.
Đắng, lạnh, liều cao thương tỳ, liều nhỏ lợi tiêu
hóa
Đọc thêm: khổ sâm, nha đạm tử.
Trang 302.3.6.DIỆP HẠ CHÂU (chó để răng cưa)
- Diệp hạ châu, Phyllantus urinaria L thân màu tím hông, quả có gai nhỏ
- Diệp hạ châu đắng Phyllanthus amarus Schum et Thonn Synonym P niruri L.có thân xanh Họ thầu
dầu Euphorbiaceae
TVQK: cam, hơi khổ, lương, can, phế
CN: Thanh can nhiệt, sát trùng tiêu độc, thông huyết
mạch, lợi thủy
CT:
- Các bệnh về gan mật: Trị viêm gan virus (B) và
Trang 31- Chữa các bệnh ngoài da: đinh râu, mụn nhọt, ngứa
lở lét ngoài da do nhiệt
- Các bệnh viêm nhiễm thận, tiết niệu: viêm thận,
viêm đường tiết, bệnh lậu phù thũng, sỏi đường tiết niệu, sỏi thận, bàng quang
- Các bệnh khác: đau mắt, tiểu đường, sốt rét, đau yết hầu, sản hậu ứ huyết đau bụng
Liều dùng: Dùng ngoài cả cây tươi (20-40g) giã nát
đắp hoặc lấy nước cốt bôi hoặc cả cây khô tán bột làm thành khối nhão đắp ngoài
Dùng trong: 8-16g cây khô sắc uống / ngày hoặc
phối hợp với các vị thuốc khác làm thành đơn thuốc
Cấm kị: Phụ nữ có thai, người thể hàn; thận trong
với nam giới trong thời kì sinh sản9/1/2009 31
Trang 322.4- THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
+ Tác dụng: Vị khổ, hàn lương; thanh nhiệt giải độc, kháng khuẩn, chống viêm
+ Công dụng: Chữa các chứng bệnh do CN của các
tạng phủ suy giảm làm cho các chất thải ứ đọng
trong cơ thể gây nên, hoặc nhiệt bên ngoài sâm vào
cơ thể gây nên
- Biểu hiện: Viêm cơ, đường hô hấp, dị ứng, mẩn
ngứa, mụn nhọt, vết thương nhiễm trùng ngoài da, sốt nhẹ, các bệnh viêm nhiễm khác.
(các bệnh mới ở giai đoạn đầu, ở phế, biểu, viêm nhẹ) + Phối hợp thuốc:
- Hoạt huyết để chống viêm
- Lợi tiểu, nhuận tràng để hạ sốt, thải độc.
- TN lương huyết giảm thiếu tân dịch.
Trang 332.4.1- KIM NGÂN HOA (Flos Lonicerae) Lonicera Japonica Thunb một số loài lonicera
khác Họ Caprifoliaceae dây, lá kim ngân đằng TVQK: Cam, khổ, hàn; phế, vị, tâm, tỳ.
CN: Thanh nhiệt giải độc, phát tán phong nhiệt.
CT:
- Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa rôm sảy PH bồ công anh, cúc hoa, sài đất, tạo giác thích.
- Dị ứng, nổi ban ngứa, đau khớp PH thương nhĩ
tử, cát căn, kinh giới, sinh địa.
- Chữa viêm họng, amidan, đau mắt đỏ, viêm
tuyến vú, viêm não, lỵ PH Hoàng liên, Hoàng
cầm, Bồ công anh, Hạ khô thảo.
- Cảm nhiệt, giai đoạn đầu của các bệnh nhiễm
trùng: PH liên kiều, cát cánh, bạc hà, trúc diệp.
Trang 34Liều dùng: 12-20g hoa
Kiêng kị : Người thể hư hàn, mụn nhọt đã vỡ loét
- Kim ngân đằng TNGĐ kém kim ngân hoa, mà có tác dụng thông kinh lạc dùng để chữa phong thấp nhiệt.
2.4.2- LIÊN KIỀU Fructus Forsythiae
Forsythia suspensa Vahl Họ nhài Oleaceae.
TVQK: khổ, tân; hàn; tâm, phế, đởm, đại trường, tam tiêu.
CN: Thanh nhiệt giải độc, tán phong nhiệt, tán kết nhuyễn kiên.
CT :- Chữa mụn nhọt, sưng đau, lở ngứa, ban
Trang 35- Trị tràng nhạc, trưng hạ tích tụ, viêm hạch PH
hạ khô thảo, huyền sâm, mẫu lệ, bối mẫu
- Cảm mạo phong nhiệt, (sơ tán phong nhiệt).PH tang diệp, cúc hoa
Liều dùng: 8-20g
Kiêng kỵ: ung nhọt đã vỡ, tỳ vị hư hàn tiêu chảy.
2.4.3- BỒ CÔNG ANH Par aerea Lactucae indicae
Lactuca indica L hoặc Taraxacum officinace
Wigg (Trung Quốc) Họ Asteraceae.
TVQK: khổ, cam, hàn, can, vị.
CN: Thanh nhiệt giải độc, thanh can, thông sữa.
CT: - Mụn nhọt sưng đau, ban chẩn, viêm niệu
đạo, bàng quang, tiểu buốt dắt, viêm họng, quai
bị PH Liên kiều, Kim ngân, Xuyên sơn giáp.
Trang 36- Chữa các bệnh về gan, đau mắt, đục giác mạc
PH Kim ngân, Xuyên luyện tử, Đan bì, Xích
thược, Đan sâm, Cúc hoa, Hạ khô thảo.
- Viêm tuyến vú, tắc tia sữa dẫn đến sưng đau, lá tươi vắt lấy nước uống, bã đắp ngoài.
- Kích thích tiêu hóa: liều nhỏ.
Trang 372.5- THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ
nhiệt): sốt cao, tự ra mồ hôi, nhức đầu, chóng mặt, mặt đỏ, tiểu tiện ít, đỏ.
Nhẹ là thương thử, nặng trúng thử
2- Ôn tán thử thấp : thử + hàn + thấp: sốt sợ lạnh, không mồ hôi, ngực bụng đầy tức, nặng đầu
nôn mửa, khát, tiêu chảy
Phối hợp: Thuốc phương hương hóa thấp.
2.5.1- HOẮC HƯƠNG Herba Pogostemi
Pogostemon cablin Blanco Họ Lamiaceae.
TVQK: tân, khổ, ôn, phế, tỳ, vị.
CN : Phát tán phong hàn, hành khí hóa thấp hòa vị chỉ ẩu, chỉ thống.
Trang 38- Đau đầu, tức ngực, đầy bụng, ỉa chảy buồn
nôn PH bán hạ, tô diệp, bạch chi.( Hoắc
Trang 39BẢNG TÓM TẮT CN THUỐC THANH NHIỆT
1- Thanh nhiệt táo thấp Tên Vị Tính Quy
Khổ
sâm Khổ Hàn Tâm, can, vị,
TT, ĐT
1-Thanh tràng trị li2-Giải độc chỉ ngứa
Nhân
trần Khổ, tân lương Tỳ, vị, can,
đỏm
1-Thanh thấp nhiệt can đởm
2-Phát tán phong nhiệt
Trang 401-Tư âm giáng hỏa 2-Lợi thấp thoát
hoàng3- Thanh tràng trị lị4-Thanh nhiệt chỉ đới
Trang 411-Tả thực hỏa ở can đởm
1-Tả phế hỏa2-Thanh thấp nhiệt
ở trường vị, can3- Giải độc, an thai
Trang 423- Thanh tràng trị lị4-Thanh vị chỉ ẩu5-Giải độc trị nhọt
2- Thanh nhiệt giáng hỏa
Thảo
quyết Khổ Hàn 1-Thanh can minh mục