1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan 20 vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt

183 728 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng sinh học Tác dụng chung nhất của các loại thuốc thanh nhiệt là tác dụng hạ sốt, nó có hầu như trong tất cả các nhóm thuốc của loại thuốc này, sau đó là tác dụng kháng khuẩn.. N

Trang 1

NGUYỄN VĂN KHANH

Trang 2

NGUYỄN VĂN KHANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đào Thị Thanh

Hiền, người luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá

trình thực hiện và hoàn thành đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS TS Nguyễn Mạnh Tuyển, người đã giúp

đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược học cổ truyền đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ viên chức trong thư viện trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành đề tài này

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Nguyễn Văn Khanh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT VÀ THUỐC THANH NHIỆT TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN………

2 1.1 KHÁI NIỆM NHIỆT……… 2

1.2 THUỐC THANH NHIỆT……… 3

1.2.1 Các loại hình sinh nhiệt trong cơ thể……… 3

1.2.2 Định nghĩa……… 4

1.2.3 Tính vị……… 4

1.2.4 Tác dụng chung……… 4

1.2.5 Phân loại thuốc theo nguyên nhân……… 5

1.2.6 Thành phần hóa học……… 5

1.2.7 Tác dụng sinh học……… 6

1.2.8 Những điểm cần chú ý khi sử dụng thuốc thanh nhiệt……… 6

1.2.9 Kiêng kỵ……… 7

1.3 CÁC LOẠI THUỐC THANH NHIỆT……… 7

1.3.1 Thuốc thanh nhiệt giải thử……… 7

1.3.2 Thuốc thanh nhiệt giải độc……… 9

Trang 5

1.3.3 Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa (thanh nhiệt tả hỏa)……… 12

1.3.4 Thuốc thanh nhiệt táo thấp……… 13

1.3.5 Thuốc thanh nhiệt lương huyết……… 16

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN……… 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 24

2.2 NỘI DUNG THU THẬP THÔNG TIN……… 24

2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN……… 24

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN……… 25

3.1 THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC……… 25

KIM NGÂN HOA……… 25

BỒ CÔNG ANH……… 29

LIÊN KIỀU……… 31

XẠ CAN……… 37

3.2 THUỐC THANH NHIỆT TẢ HỎA……… 42

THẠCH CAO……… 42

CHI TỬ……… 44

HUYỀN SÂM……… 50

HẠ KHÔ THẢO……… 54

TRI MẪU……… 58

Trang 6

3.3 THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ……… 62

HÀ DIỆP……… 62

DƯA HẤU……… 64

3.4 THUỐC THANH NHIỆT TÁO THẤP……… 65

HOÀNG BÁ……… 65

HOÀNG LIÊN……… 70

HOÀNG CẦM……… 78

NHÂN TRẦN……… 84

THẢO QUYẾT MINH……… 87

3.5 THUỐC THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT……… 92

SINH ĐỊA……… 92

ĐỊA CỐT BÌ……… 99

MẪU ĐƠN BÌ……… 102

BẠCH MAO CĂN……… 108

3.6 BÀN LUẬN……… 118

3.6.1 Tính vị……… 118

3.6.2 Công năng, chủ trị của thuốc thanh nhiệt trong YHCT……… 118

3.6.3 Thành phần hóa học……… 120

3.6.4 Tác dụng sinh học……… 120 3.6.5 Mối liên quan giữa công năng và tác dụng sinh học của thuốc

Trang 7

thanh nhiệt……… 123

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……… 127

KẾT LUẬN……… 127

ĐỀ XUẤT……… 127

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AMPK Protein kinase hoạt hóa bởi AMP (AMP-activated protein kinase)

AT1R Receptor AT1 của angiotensin II (Angiotensin II type 1

EC50 Nồng độ 50% tác dụng tối đa (Effective Concentration)

ED50 Liều tác dụng tối đa trên 50% đối tượng thử (Effective Dose) ERK Lộ trình kinase điều hòa tín hiệu ngoại bào (Extracellular

signalregulated kinase) HDL Cholesterol có tỷ trọng cao (High density lipoprotein)

IC50 Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử (Inhibitory

Concentration) iNOS Men tổng hợp NO cảm ứng (Inducible nitric oxide synthase) IκB Chất ức chế κB (Inhibitor of nuclear factor-kappa B)

JNK Lộ trình Janus kinase

Trang 9

LD50 Liều gây chết 50% đối tượng thử (Lethal Dose)

LDL Cholesterol có tỷ trọng thấp (Low density lipoprotein)

MAPK Lộ trình tín hiệu protein kinase hoạt hóa phân bào (mitogen-

activated protein kinase)

MIC Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC (Minimum Inhibitory

Concentration) NF-κB Yếu tố nhân κB (Nuclear Factor-kappa B)

PPAR Peroxisome Proliferator Activated Receptor

TNF-α Yếu tố hoại tử mô alpha ( Tumor Necrosis Factor α)

TNGĐ Thanh nhiệt giải độc

TNLH Thanh nhiệt lương huyết

TNTT Thanh nhiệt táo thấp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tổng hợp về tên khoa học cây thuốc, thành phần hóa học, tính vị, quy kinh, công năng, tác dụng sinh học của 20 vị thuốc thanh nhiệt……… 111 Bảng 3.2: Tổng hợp một số tác dụng sinh học của 20 vị thuốc thanh nhiệt….115

Trang 11

là rất cần thiết và quan trọng

Từ xa xưa trong dân gian đã biết sử dụng một số cây cỏ vị thuốc có tính mát để thanh nhiệt giải độc cơ thể con người Trong YHCT những thuốc dùng để loại trừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể, làm cho cơ thể trong sạch, hết nhiệt độc, lấy lại

sự cân bằng âm dương là thuốc thanh nhiệt Tác dụng của thuốc thanh nhiệt cũng

đã được y học hiện đại chứng minh, những kết quả thu được góp phần làm sáng

tỏ các tác dụng theo YHCT Để tìm hiểu sự tương đồng và mối quan hệ giữa tác dụng thanh nhiệt của các vị thuốc cổ truyền với kết quả nghiên cứu y học hiện đại, chúng tôi thực hiện đề tài “Tổng quan 20 vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt” nhằm mục tiêu:

1 Tổng hợp một số thông tin về thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong YHCT của 20 vị thuốc thanh nhiệt thường dùng

2 Phân tích mối liên quan giữa công năng của vị thuốc theo YHCT và các tác dụng sinh học của cây thuốc đã được công bố

Trang 12

PHẦN I KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT VÀ THUỐC THANH NHIỆT TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.1 KHÁI NIỆM NHIỆT

Nhiệt là biểu hiện hội chứng nhiệt Có thể biểu hiện là sốt cao, khi sốt không rét, có khi sốt rất cao mê sảng vật vã, mặt đỏ nhừ, môi đỏ nứt nẻ, mắt đỏ

do sung nhiệt, miệng khát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo kết, rêu lưỡi vàng đầy, chất lưỡi đỏ đôi khi phồng rộp, mạch hồng sắc… Tuy nhiên nhiều khi có thể không sốt song cũng được gọi là nhiệt nếu như có những biểu hiện phát ban, dị ứng ngứa mà nóng, hoặc háo khát, hoặc tiểu vàng đỏ, đại tiện bí kết…

Khi cơ thể mắc chứng trạng nhiệt, thuốc phải dùng là âm dược Thuốc thanh nhiệt, thuốc tân lương giải biểu, thuốc tính hàn lương Tuy nhiên cũng cần lưu ý “dùng thuốc hàn phải tránh hàn”

Cần lưu ý 2 trường hợp sau:

- Chân nhiệt giả hàn (chính bệnh là nhiệt, song biểu hiện ra bằng một số triệu chứng lại như hàn): chân tay cũng lạnh, rêu lưỡi đen, mạch tế (thuộc hàn) Tuy chân tay lạnh song không thích sởi ấm, không thích uống nước nóng, rêu lưỡi đen song chất lưỡi lại đỏ, mạch tế nhưng hữu lực (thuộc chứng nhiệt) Tất

cả điều đó chứng tỏ rằng tà nhiệt còn ẩn náu ở bên trong Do vậy cần phải xác định thật rõ nếu không sẽ dùng thuốc sai chiều Trong trường hợp này phải dùng

âm dược (thuốc hàn), đúng với nghĩa “nhiệt hàn giả chi” Nếu làm ngược lại thì bệnh không những không thuyên giảm mà còn trầm trọng hơn

- Chân hàn giả nhiệt (chính bệnh là hàn, song thể hiện ra bằng một số triệu chứng lại như nhiêt): có sốt miệng khát, rêu lưỡi vàng, diện mạch to, trong người phiền muộn, mặt đỏ hồng (thuộc chứng nhiệt) Song tuy có sốt, miệng khát

Trang 13

nhưng lại muốn uống nước ấm, thích mặc ấm, sợ lạnh Rêu lưỡi vàng nhưng chất lưỡi nhợt nhạt, diện mạch to nhưng vô lực (thuộc chứng hàn) Tất cả điều đó nói lên rằng âm hàn còn đang thịnh ở bên trong Trong trường hợp này phải dùng dương dược (thuốc dương) Đúng với nghĩa “hàn giả nhiệt chi” Nếu làm ngược lại bệnh sẽ nặng thêm

Bởi vậy, đứng trước người bệnh phải định ra hàn nhiệt rõ ràng [2]

1.2 THUỐC THANH NHIỆT

1.2.1 Các loại hình sinh nhiệt trong cơ thể

Theo YHCT, nhiệt có thể chia ra làm 2 loại chính:

- Sinh nhiệt, nhiệt tạo ra sức nóng cần thiết cho chuyển hóa của tạng phủ

và các cơ quan trong cơ thể

- Tà nhiệt, nhiệt xấu, nhiệt gây ra bệnh tật cho cơ thể Loại nhiệt này có thể từ nội tạng, do quá trình hoạt động của tạng phủ gây ra, ví dụ do âm hư hỏa vượng, do can hỏa vượng, tâm hỏa vượng gây ra Hoặc do từ ngoài đưa vào như

do nắng nóng của mùa hạ thâm nhập vào cơ thể làm cho cơ thể sốt cao, vượt qua nhiệt độ hằng định (37oC), lúc này cơ thể mắc chứng thực nhiệt miệng khô khát, muốn uống nhiều nước mát, nếu thâm nhập vào phần dinh, phần huyết thì sốt cao mê sảng

Ngoài trạng thái nhiệt nói trên, nhiều triệu chứng khác cũng được gọi là nhiệt: Táo bón do đại tràng thực nhiệt Tiểu vàng ngắn đỏ là thận nhiệt hoặc bàng quang thấp nhiệt Ngứa lở, phát ban chuẩn nhiều khi là do huyết nhiệt…

Như vậy, các loại hình nhiệt trong cơ thể rất phức tạp Tùy theo nhiệt xuất hiện theo cách nào người ta có thuốc thanh nhiệt theo cách đó [2]

Trang 14

1.2.2 Định nghĩa

Thuốc thanh nhiệt là loại thuốc dùng để loại trừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể, làm cho cơ thể trong sạch, hết nhiệt độc, lấy lại sự cân bằng âm dương cho cơ thể [2]

Từ “thanh” trong “thanh nhiệt” là chỉ sự làm trong sạch, làm mất đi, tức là thanh trừ phần nhiệt độc Thuốc thanh nhiệt là thuốc làm trong sạch phần nhiệt độc, nhiệt gây bệnh, nói cách khác là loại trừ các yếu tố gây bệnh cho cơ thể Thuốc thanh nhiệt là một loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong các loại thuốc cổ truyền Trên thực tế thuốc thanh nhiệt cũng được sử dụng nhiều Và chính loại thuốc này cũng có giá trị cao trong việc điều trị nhiều chứng bệnh khó [4]

Thuốc thanh nhiệt là các phương dược có tác dụng chủ yếu thanh giải lý nhiệt, tư âm giáng hỏa, táo thấp, lương huyết và lương huyết giải thử, giải độc [11]

1.2.3 Tính vị

Tính chất của các vị thuốc thanh nhiệt là hàn, lương, đắng hoặc ngọt [11]

1.2.4 Tác dụng chung: thanh nhiệt, chống viêm

Giải độc: chữa các bệnh nhiễm khuẩn, truyền nhiễm

Dưỡng âm, sinh tân: chữa, làm giảm các hiện tượng bệnh do mất nước:

sốt kéo dài, khát nước, họng khô, táo bón

An thần: do sốt gây vật vã, phiền muộn, mê sảng…

Chống co giật gây sốt cao

Cầm máu do sốt cao nhiễm độc, gây rối loạn thành mạch làm chảy máu [1]

Trang 15

1.2.5 Phân loại thuốc theo nguyên nhân

Như ta đã biết, thuốc thanh nhiệt là loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong thuốc

cổ truyền, có ý nghĩa quan trọng trong phòng và trị bệnh nói chung Phạm vi sử dụng của chúng tương đối rộng, có liên quan đến nhiều chứng bệnh khác nhau,

từ các chứng say nắng, say nóng (trúng thử) đến các chứng huyết nhiệt (mụn nhọt mẩn ngứa…), hoặc sốt cao phát cuồng mê sảng, hoặc các triệu chứng bệnh thấp nhiệt, chứng huyết nhiệt Do phạm vi sử dụng rộng nên thuốc thanh nhiệt được phân ra nhiều nhóm phân loại khác nhau để đáp ứng các yêu cầu chữa bệnh của chúng YHCT chia thuốc thanh nhiệt ra làm 5 nhóm: thanh nhiệt giải thử, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt giáng hỏa, thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt lương huyết

Mỗi nhóm thuốc có tác dụng riêng Tuy nhiên, để phát huy được hiệu quả cao, trên thực tế lâm sàng, YHCT có thể sử dụng riêng từng nhóm, hoặc kết hợp giữa các nhóm thuốc thanh nhiệt với nhau, hoặc phối hợp mỗi nhóm đó với các loại thuốc cổ truyền của các loại khác [4]

- Nhóm alcaloid, chủ yếu trong thuốc TNTT: berberin trong hoàng liên, hoàng bá, palmatin trong hoàng liên, hoàng đằng, vàng đắng… Chúng đều có tác

Trang 16

dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, hạ sốt, lợi mật… Điều đó góp phần giải thích cho tác dụng “thanh nhiệt” của nhóm thuốc này

- Nhóm iridoid chủ yếu có trong sinh địa của nhóm thuốc TNLH, có tác dụng hạ đường huyết [4]

1.2.7 Tác dụng sinh học

Tác dụng chung nhất của các loại thuốc thanh nhiệt là tác dụng hạ sốt, nó

có hầu như trong tất cả các nhóm thuốc của loại thuốc này, sau đó là tác dụng kháng khuẩn Nhiều vị thuốc tác dụng với các vi khuẩn cả gram (-) và gram (+) Ngoài các tác dụng sinh học chung đã giới thiệu, các vị thuốc trong các nhóm của loại thuốc thanh nhiệt còn thể hiện tác dụng chống oxy hóa (antioxydant) do các hợp chất polyphenol của các vị thuốc như kim ngân hoa, hoàng cầm, đơn đỏ… đưa lại Người ta đã chứng minh, các thành phần này, ngoài tác dụng kháng khuẩn tốt, cũng có tác dụng khóa các gốc tự do trong cơ thể, do đó có thể làm tăng được khả năng miễn dịch và chống lão hóa cho cơ thể, bảo vệ màng tế bào, chống xơ vữa mạch máu do giảm tính thấm thành mạch, chống rối loạn chức năng tĩnh mạch, bảo vệ gan, chống viêm loét, chống co thắt cơ trơn, thông tiểu… [4]

1.2.8 Những điểm cần chú ý khi sử dụng thuốc thanh nhiệt

- Bệnh còn ở biểu, không nên dùng các loại thuốc này quá sớm, nếu ở biểu bệnh vẫn còn mà đã xuất hiện lý chứng, thì phải kết hợp “biểu lý cùng chữa”

- Các vị thuốc thanh nhiệt vị ngọt, tính lạnh hay gây nê trệ, ảnh hưởng tới

tỳ vị thì phải kết hợp với các thuốc kiện tỳ, hòa vị như cam thảo, bạch truật, các

vị thuốc đắng lạnh, tính chất hay gây táo, làm tổn thương tân dịch nên phối hợp với các thuốc dưỡng âm

Trang 17

- Không được dùng thuốc thanh nhiệt trong các trường hợp:

+ Nhiệt tà ở biểu chứng chưa giải hết

+ Tỳ vị hư phát sốt (tỳ vị đại hư)

+ Âm hư hỏa vượng (hay hâm hấp sốt về chiều)

+ Tỳ vị hư hàn (hay đi ỉa chảy)

+ Chứng chân hàn giả nhiệt

+ Sản phụ huyết hư, phát sốt khó chịu vật vã

- Thuốc thanh nhiệt là thuốc hàn lương, không được dùng với chứng hàn (hàn ngộ hàn tắc tử)

- Người thể chất suy yếu, phụ nữ sau khi sinh dùng phải thận trọng theo dõi ăn uống nếu thấy chán ăn phải dừng ngay

- Một số thuốc thanh nhiệt uống dễ nôn nên thêm nước gừng hoặc uống nóng

- Cường độ các loại thuốc thanh nhiệt khác nhau: nhiệt nhiều dùng thuốc mạnh, nhiệt ít dùng thuốc nhẹ

- Mùa hè dùng lượng nhẹ, mùa đông dùng liều cao [1], [11]

1.2.9 Kiêng kỵ

- Không dùng khi bệnh còn ở biểu

- Tỳ vị hư nhược, ăn không ngon, ỉa chảy… dùng cẩn thận

- Mất máu nhiều sau khi đẻ, chảy máu có hiện tượng hư dương, hiện tượng giả nhiệt: không nên dùng thuốc thanh nhiệt [1]

1.3 CÁC LOẠI THUỐC THANH NHIỆT

1.3.1 Thuốc thanh nhiệt giải thử

Trang 18

Thuốc thanh nhiệt giải thử là loại thuốc có tác dụng trừ thử tà (tà nắng, nóng) ra khỏi cơ thể

Khi cơ thể bị thử tà xâm nhập, nhẹ thì choáng váng đau đầu, nặng thì choáng say, ngã bất tỉnh, mặt đỏ nhừ, mồ hôi vã ra, mất chất điện giải nhiều, bất tỉnh Bệnh này được gọi là tà bệnh, trúng thử hay say nắng (nếu làm việc ngoài trời), say nóng (nếu làm việc ở nơi lò đun nóng bức…) [2]

- Tác dụng của thuốc thanh nhiệt giải thử: do thuốc thanh nhiệt giải thử

thường có vị ngọt, tính bình hoặc hàn (Tây qua, đông qua bì), có tác dụng giải thử, giúp cở thể sinh tân dịch, chỉ khát, nhất là khi bị trúng thử, do cơ thể bị mất nhiều mồ hôi làm tân dịch khô kiệt, miệng khát, tâm phiền Mặt khác thuốc giải thử lại thường dùng dưới dạng tươi, thường có màu xanh (Hà diệp, Tích tuyết thảo, Hạn liên thảo), do bản thân chúng chứa nhiều chất diệp lục tố (chlorophyll), có tác dụng chống viêm, hạ nhiệt tốt Bởi vậy dùng thuốc thanh nhiệt giải thử giúp cơ thể nhanh chóng khôi phục lại tân dịch

- Tác dụng khác: ngoài tác dụng giải thử, một số vị thuốc trong nhóm

thuốc này còn có tác dụng cầm máu tốt: Hà diệp (lá sen), sao đen tác dụng cầm máu tăng gấp đôi, Hạn liên thảo (cỏ nhọ nồi)… [4]

Thuốc thanh nhiệt giải thử được chia thành 4 loại:

- Thuốc khử thanh nhiệt: là những phương dược được dùng chữa ngoại cảm thử nhiệt: say nắng (người nóng, sốt ra nhiều mồ hôi, khát nước…)

- Thuốc khử thử giải biểu: là những phương dược dùng để chữa chứng thử khí đã phục ở trong kèm thêm ngoại cảm phong hàn có các triệu chứng: nóng, sốt, sợ lạnh, không có mồ hôi, đau đầu, tâm phiền miệng khát

Trang 19

- Thuốc khử thử lợi thấp: là những phương dược dùng chữa cảm thử kèm thấp có các triệu chứng: người nóng, phiền khát, ngực bụng trên tức đầy, tiểu tiện khó khăn…

- Thuốc khử thử ích khí (thanh thử ích khí): là những phương dược dùng chữa thử nhiệt làm tổn thương khí, tân dịch bị chưng gây nên người nóng, háo khát, mệt mỏi, khí đoản, ra nhiều mồ hôi, mạch hư… [11]

1.3.2 Thuốc thanh nhiệt giải độc

Thuốc thanh nhiệt giải độc là những thuốc có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, tiêu độc, giải độc chữa những bệnh do nhiệt độc, hỏa độc gây ra: ban sởi, mụn nhọt, đinh độc, viêm tấy đau nhức, viêm đường hô hấp, dị ứng viêm nhiễm ngoài

da, mồm lưỡi loét, nôn ra máu, chảy máu cam, nước tiểu đỏ, viêm đại tràng, táo

bón, kiết lỵ… [11]

Các vị thuốc này có tác dụng kháng sinh và chống viêm nhiễm, tính hàn, lương [1]

Nhiệt độc trong cơ thể do hai nguyên nhân dẫn đến:

- Nguyên nhân bên trong: do chức năng hoạt động của các tạng và phủ quá yếu, không đủ sức thanh thải chất độc trong quá trình chuyển hóa sinh ra và ngưng tích lại Ví dụ chức năng can quá yếu không đủ khả năng làm nhiệm vụ giải độc của mình, thận thủy quá yếu khả năng thanh lọc kém, chức năng truyền tống cặn bã của đại tràng quá yếu… khiến tích lại các chất độc, tạo điều kiện phát sinh ra mụn nhọt, sang lở, mẩn ngứa, dị ứng (dị ứng nội sinh)

- Nguyên nhân bên ngoài dẫn đến tích độc cho cơ thể như côn trùng, rắn rết cắn, hoặc hơi của hóa chất, cây cỏ, hoặc ăn phải các thức ăn độc, hay thức ăn mang tính chất dị ứng…

Trang 20

Như vậy không kể là nguyên nhân bên trong hay bên ngoài làm cơ thể bị nhiệt độc thì dùng thuốc thanh nhiệt giải độc [2]

Tác dụng của thuốc thanh nhiệt giải độc:

- Hạ nhiệt khi sốt cao: trong trường hợp cơ thể bị sốt, thường khi cơ thể

sốt cao do cảm mạo phong nhiệt, YHCT đã dùng các vị thuốc thanh nhiệt giải độc như liên kiều, kim ngân, ngư tinh thảo để phối hợp với các vị thuốc tân

lương giải biểu: tang diệp, cúc hoa, bạc hà… để điều trị

- Tác dụng giải độc, tiêu viêm:

+ Dùng trị rắn cắn: xạ can, thất diệp nhất chi hoa… Dùng rễ tươi, nhai lấy nước,

bã đắp ngoài

+ Dùng trị viêm nhiễm: ngư tinh thảo trị sưng, đau mắt nhiễm trùng (uống dịch

ép tươi, bã đắp ngoài), mã xỉ hiện giã nát, chà xát vào nơi bị viêm ngứa, lở loét, nhất là bị ngứa do làm việc nơi bùn lầy nước đọng bị ô nhiễm nhiều

- Tác dụng dị ứng:

+ Nhiều vị thuốc TNGĐ được sử dụng để chữa dị ứng, mụn nhọt, mẩn ngứa, đặc biệt do trường hợp huyết nhiệt như kim ngân hoa, đơn đỏ, liên kiều, bồ công anh, sài đất

+ Có thể dùng để phòng bệnh trước mùa viêm nhiệt xảy ra như dùng sài đất, bồ công anh, sắc uống hàng ngày, đặc biệt với trẻ em hoặc những cơ địa có tiền sử

dị ứng, ngứa…

+ Có thể dùng ngoài, nấu nước tắm rửa khi bị mẩn ngứa: sài đất, kim ngân

+ Một số vị thuốc trong đó đã được chứng minh về tác dụng chống dị ứng trên động vật thì nghiệm: đơn lá đỏ, đơn tướng quân…

Trang 21

- Tác dụng kháng khuẩn: nhiều vị thuốc TNGĐ có tác dụng kháng khuẩn

tốt, đặc biêt kim ngân hoa có phổ kháng khuẩn rất rộng đối với vi khuẩn gram (-)

và gram (+) Ngoài ra cũng phải kể đến vị ngư tinh thảo và liên kiều, là những vị thuốc có tác dụng ức chế tốt đối với trực khuẩn mủ xanh

- Tác dụng khác: tác dụng cầm máu Kim ngân hoa có tác dụng chỉ huyết

lỵ, tác dụng đó được giải thích là do các flavonoid có vị thuốc làm bền mao mạch [4]

Để phát huy tác dụng tốt của thuốc thanh nhiệt giải độc thường phối hợp với:

+ Thuốc hoạt huyết để chống huyết ứ, hoặc xuất huyết

+ Thuốc lợi niệu nhuận tràng để hạ sốt nhanh

+ Thuốc thanh nhiệt lương huyết để thanh trừ nhiệt độc ở phần huyết, giảm bớt tình trạng tân dịch hao tổn

+ Với thuốc bôi đắp ngoài để chống nhiễm khuẩn da

+ Khi dùng thuốc thanh nhiệt giải độc cần dùng nhiều vị thanh nhiệt giải độc cùng một lúc để chống kháng thuốc (3-4 vị) và dùng liều thấp để tránh gây háo (mệt)

- Nếu bệnh lâu ngày, cơ thể hư nhược cần kết hợp thuốc bổ dưỡng (bổ âm,

bổ khí, bổ dương, bổ huyết) [11]

Chỉ nên dùng thuốc thanh nhiệt giải độc khi cơ thể bị nhiễm độc, cũng có thể dùng với tính chất dự phòng, giúp cơ thể tăng khả năng loại độc trước một hoàn cảnh nào đó Không nhất thiết dùng theo mùa, song mùa được dùng thuốc thanh nhiệt nhiều nhất vẫn là mùa xuân và mùa hè [2]

Trang 22

1.3.3 Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa (thanh nhiệt tả hỏa)

Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa là những thuốc có tác dụng hạ hỏa (hạ thân nhiệt), khi cơ thể sốt cao, phát cuồng mê man, đôi khi không chủ động được lời nói, mê sảng

Tác dụng thuốc thanh nhiệt giáng hỏa:

- Tác dụng hạ sốt: như ta đã biết, khi cơ thể bị cảm mạo phong hàn (cảm

lạnh), nếu việc điều trị chưa triệt để, hoặc là việc sử dụng thuốc phát tán phong hàn (thuốc tân ôn giải biểu) chưa đủ liều lượng, đôi khi chưa đúng phương pháp, hoặc sự phối ngũ chưa thật phù hợp, hoặc quá trình chế biến, bào chế đã làm mất

đi phần hoạt chất, cũng có thể là do sức đề kháng của cơ thể bệnh nhân quá yếu,

đã làm cho yếu tố phong hàn vượt qua hang rào biểu, thâm nhập sâu vào tạng phủ trong cơ thể, gây ra chứng phong hàn nhập lý với các triệu chứng sốt cao, thân nhiệt có khi lên tới ≥ 40oC, phát cuồng, mê sảng… Lúc này cần có sự can thiệp của các vị thuốc THGH: Thạch cao, Tri mẫu, Hoàng liên, Chi tử, Hạ khô

thảo, Huyền sâm Với các trường hợp sốt cao mê sảng do phong hàn nhập lý,

YHCT dùng phương “Bạch hổ thang” (Thạch cao, Tri mẫu, Đại mễ, Cam thảo), rất có hiệu quả Người ta chứng minh ion Ca++ trong thạch cao có tác dụng trực tiếp vào trung khu điều hòa thân nhiệt ở não bộ, làm hạ nhiệt Mặt khác, một lượng ion Ca++

nhất định được hấp thu vào máu, do đó tránh được hiện tượng co giật, co cơ khi sốt cao Trong phương thuốc còn có vị tri mẫu, một vị thuốc có tác dụng tư âm giáng hỏa, do đó vừa có tác dụng hạ nhiệt vừa lại nuôi dưỡng phần âm Chính vì vậy mà phương này vừa có tác dụng hạ sốt tốt mà không làm

ra mồ hôi, không mất tân dịch, hơn nữa phần âm lại được nuôi dưỡng Do đó người bệnh vừa hạ được sốt mà cơ thể đỡ mệt mỏi Riêng điểm này cũng cần so

Trang 23

sánh với tác dụng hạ sốt của loại thuốc tân ôn giải biểu là hạ sốt nhưng làm ra

mồ hôi, do đó mà làm cho tân dịch hao tổn, gây mệt mỏi nhiều cho cơ thể

- Tác dụng kháng khuẩn: nhiều vị thuốc trong nhóm TNGH, có tác dụng

kháng khuẩn tốt: Tri mẫu ức chế trực khuẩn đại tràng (Escherichia coli), tụ cầu (Staphylococcus aureus), liên cầu khuẩn (Streptococcus) Huyền sâm tác dụng

ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh ở da [4]

Phần lớn vị thuốc trong nhóm có tác dụng thanh tâm nhiệt, trừ phiền chỉ khát, sinh tân dịch, khi dùng có thể phối hợp với các loại thuốc thanh nhiệt khác Hoặc thuốc bổ âm khi âm hư hỏa vượng Hoặc thuốc an thần, bình can, tắt phong [2]

Đối với người bệnh thuộc hư chứng khi cần dùng thuốc thanh nhiệt giáng hỏa thì phải dùng liều thấp kèm thêm thuốc bổ dưỡng để tránh sự khắc, phạt quá mạnh

Nhiệt tà có thể xâm phạm vào các tạng, phủ, vị trí khác nhau nên cần căn

cứ vào sự quy kinh của thuốc để sử dụng cho thích hợp [1], [11]

1.3.4 Thuốc thanh nhiệt táo thấp

Thuốc thanh nhiệt táo thấp là những thuốc có tác dụng thanh trừ nhiệt độc

và làm khô ráo những ẩm thấp trong cơ thể Bệnh thấp trong cơ thể được hình thành do ngưng đọng phần nước trong quá trình chuyển hóa Phần nước đó lại được nhiệt độc trong cơ thể “nung nấu” là môi trường phát sinh của bệnh thấp nhiệt Bệnh thấp nhiệt thường xảy ra ở một số tạng phủ nhất định như can đởm thấp nhiệt, tỳ vị thấp nhiệt, bàng quang thấp nhiệt… Khi có bệnh thấp nhiệt thì phải dùng thuốc thanh nhiệt táo thấp [2]

Trang 24

Bệnh thấp nhiệt trong cơ thể thường xảy ra ở một số tạng, phủ, như can đởm thấp nhiệt, tỳ vị thấp nhiệt, bàng quang thấp nhiệt trên thực tế lâm sàng là

có sự viêm nhiễm của các cơ quan đó: viêm gan, viêm túi mật, viêm bàng quang… Khi cơ thể mắc bệnh nói trên, YHCT thường sử dụng các vị thuốc trong nhóm TNTT để điều trị, với các vị thuốc như hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, Nha đam tử, long đởm thảo… Bản chất của chúng thường có vị rất đắng, tính hàn, với công năng chính là TNTT Ta biết rằng các vị thuốc trong nhóm TNTT,

đa phần có mầu vàng, do đó chúng thường có tên gọi đầu tiên là chữ hoàng: hoàng liên (Hoàng liên chân gà, hoàng liên ô rô, hoàng liên ba gai, thổ hoàng liên), hoàng cầm, hoàng bá, hoàng đằng, vàng đắng Qua điều trị lâm sàng, YHCT đã thấy rằng tuy cùng có tác dụng là TNTT, song mỗi bị mang tên hoàng nói trên, lại có thể phát huy mạnh ở mỗi vùng khác nhau trong cơ thể Chẳng hạn, vị hoàng cầm có tác dụng ưu tiên ở thượng tiêu, dùng điều trị các bệnh của tạng phế: viêm phổi, viêm phế quản, hoàng bá có tác dụng ưu tiên ở hạ tiêu, dùng trị các bệnh của tạng thận, phủ bàng quang: viêm thận, viêm bàng quang, nước tiểu nóng đỏ, tiểu buốt rắt hoặc các chứng thấp nhiệt, lở ngứa hạ tiêu Hoàng liên có tác dụng ưu tiên ở trung tiêu, dùng trị chủ yếu các bệnh của tạng phủ: can, đởm, tỳ, vị thấp nhiệt: viêm gan, viêm túi mật, viêm đường tiêu hóa Tuy nhiên, các ưu thế nói trên chỉ mang tính chất tương đối Ngoài ra, để phát huy được ưu thế một cách toàn diện các vị thuốc đó, còn thông qua việc chế biến

cổ truyền Ví dụ, để đưa khí vị của hoàng liên lên thượng tiêu, trị các chứng do can hỏa vượng, mắt sưng, đau, đỏ, người ta trích hoàng liên với rượu

- Tác dụng hạ sốt: nhóm TNTT có tác dụng hạ sốt khi có sự viêm nhiễm

của các tạng phủ trong cơ thể Trong trường hợp này, người ta thường dùng phối hợp 3 vị thuốc hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm trong phương tam hoàng thang

Trang 25

hoặc hoàng liên giải độc thang (Tam hoàng thang + Chi tử), sẽ phát huy được tác dụng hạ nhiệt tốt hơn, khi sốt cao Hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, đã được thực nghiệm chứng minh có tác dụng hạ sốt tốt, nhất là khi chích với gừng (tốt hơn hoàng liên sống), tác dụng hạ sốt tốt của chi tử được chứng minh chủ yếu là

do thành phần acid ursolic

- Tác dụng lợi mật: nhiều vị thuốc trong nhóm TNTT có tác dụng lợi mật

tốt như: nhân trần, long đởm thảo, chi tử, hạ khô thảo… được dùng khi sốt do viêm gan mật… Lợi mật cũng là hình thức giúp cho hạ nhiệt Trên thực nghiệm nhân trần, hoàng liên được chứng minh có tác dụng lơi mật, đặc biệt hoàng liên

chích giấm có tác dụng lợi mật tốt hơn hoàng liên sống

- Tác dụng kháng khuẩn: Nhiều vị thuốc trong nhóm TNTT có tác dụng

kháng khuẩn tốt, nó được sử dụng khi cơ thể bị viêm nhiễm các tạng phủ hoặc bị

dị ứng, mụn nhọt ngoài da Hoàng liên là vị thuốc có phổ kháng khuẩn rất rộng

đối với cả vi khuẩn gram (-) và gram (+) Nước sắc của nó thể hiện tác dụng ức chế vi khuẩn ở nồng độ loãng khác nhau Nhiều vị thuốc TNTT, cũng có tác

dụng kháng khuẩn tốt

- Tác dụng lợi niệu: một số vị thuốc TNTT thông qua tác dụng lợi niệu để

táo thấp, tức loại trừ được các ẩm thấp trong cơ thể, như các vị thuốc lô căn, hoàng bá, đạm trúc diệp… Chúng vừa có tác dụng thanh nhiệt lại vừa có tác dụng lợi niệu và giải độc Do đó, trên thực tế lâm sàng chúng được dùng để điều

trị các bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu: tiểu ra máu, tiểu buốt dắt

- Tác dụng chỉ huyết: nhiều vị thuốc TNTT được dùng với tác dụng cầm

máu Trong đó phải kể đến hoàng cầm, chi tử (sao cháy) được dùng khi viêm phổi, ho ra máu hoặc động thai chảy máu (hoàng cầm) Hoàng liên, hoàng bá đều

Trang 26

miệng, hoàng bá chống viêm xuất huyết đường tiết niệu, hoàng cầm dùng khi động thai chảy máu… Tác dụng này được giải thích do khả năng bảo vệ tiểu cầu

của alcaloid berberin có trong các vị thuốc

- Tác dụng khác: tác dụng hạ huyết áp: hoàng liên, hoàng bá, tác dụng hạ

đường huyết [4]

Khi dùng thuốc TNTT cần chú ý:

- Phối hợp với các thuốc thanh nhiệt giáng hỏa, thanh nhiệt lương huyết để tăng hiệu lực

- Phối hợp với các thuốc hoạt huyết khi người bệnh có xuất huyết

- Phối hợp với các thuốc hành khí khi người bệnh có co thắt, mót rặn, đái dắt

- Phần lớn các vị thuốc của loại thuốc này có vị rất đắng, tính lại hàn, do

đó trong quá trình sử dụng cần chú ý nắm vững nguyên tắc thuốc hàn phải tránh hàn, tức là không dùng thời gian dài, liều cao, sẽ làm ảnh hưởng tới việc tiêu hóa hấp thu của cơ thể, do đó mà ảnh hưởng đến chức năng ích khí của tỳ, người sẽ mệt mỏi chán ăn [2]

1.3.5 Thuốc thanh nhiệt lương huyết

Thuốc thanh nhiệt lương huyết là những thuốc dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do huyết nhiệt Các thuốc này có tác dụng lương huyết

Huyết nhiệt gây ra các bệnh:

- Ở phần dinh và huyết (ôn bệnh) gây các chứng mặt đỏ, mắt đỏ, nước tiểu

đỏ, phiền táo không ngủ, mê sảng hoặc hôn mê co giật, khát, gây chảy máu, chảy máu cam, thổ ra máu, ban chuẩn (nhiệt nhập huyết phận)

Trang 27

- Các trường hợp mụn nhọt lở ngứa, đau các khớp do tạng nhiệt (tình trạng

- Tác dụng hạ sốt: khi cơ thể bị sốt cao do nhiệt tà đã xâm nhập vào phần

dinh, phần huyết gây sốt cao phát cuồng mê sảng, tân dịch bị suy kiệt, YHCT thường sử dụng các vị thuốc TNLH: tê giác, sinh địa, mẫu đơn bì, địa cốt bì, bạch mao căn, xích thược… Trên thực tế, để có hiệu quả trị liệu cao, người ta thường dùng dưới dạng phối hợp giữa các vị thuốc trong nhóm như nhau, như phối hợp giữa tê giác với sinh địa hoàng trong phương “Tê giác địa hoàng hoàn” vừa có tác dụng hạ nhiệt khi sốt cao, vừa sinh tân dịch để làm mát huyết mà hạ nhiệt

- Tác dụng chỉ huyết: một số vị thuốc TNLH có tác dụng chỉ huyết trên cơ

sở có tác dụng lương huyết tốt Tê giác dùng khi thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết dưới da Sinh địa lương huyết, chỉ huyết khi huyết nhiệt, chảy máu cam, trĩ

ra máu Bạch mao căn (sao đen) có tác dụng cầm máu khi viêm đường tiết niệu, đái ra máu

- Tác dụng chỉ thống: trong YHCT có nhiều vị thuốc có tác dụng chỉ

thống (tác dụng giảm đau), như cẩu tích, cốt toái bổ… có tác dụng trị đau xương, tục đoạn, rễ cơm cháy… trị đau xương khi gãy xương Còn các vị thuốc trong nhóm TNLH là chỉ thống do bệnh “cốt chưng” gây ra

Trang 28

Như ta đã biết, bệnh cốt chưng là bệnh thuộc chứng thấp nhiệt, biểu hiện các triệu chứng vừa đau vừa nóng âm ỉ ở trong xương Và chính chứng bệnh này lại thể hiện ra ở hai triệu chứng đặc biệt, một là đau nóng song mồ hôi không thoát ra được Do đó tạo nên cảm giác buồn bực, bứt rứt, khó chịu cho người bệnh Trường hợp này có thể sử dụng vị mẫu đơn bì để trị Vì mẫu đơn bì vừa có tác dụng chỉ thống, lại vừa có tác dụng phát hãn để thanh nhiệt lương huyết Trường hợp thứ hai cũng có triệu chứng đau nóng song lại ra rất nhiều mồ hôi khiến cho cơ thể mất nhiều tân dịch Và như vậy cơ thể một mặt đã bị huyết nhiệt, lại thêm mất tân dịch Do đó cơ thể càng bị suy kiệt Trường hợp này có thể sử dụng vị địa cốt bì để trị Vì địa cốt bì vừa có tác dụng chỉ thống, lại vừa có tác dụng chỉ hãn

- Tác dụng kháng khuẩn: Mẫu đơn bì có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực

khuẩn thương hàn (Salmonella typhi), phó thương hàn (Salmonella paratyphi), trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), trực khuẩn đại tràng (Escherichia coli), trực khuẩn ho gà, liên cầu khuẩn (Streptococcus) và một số nấm ngoài ra Xích thược có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ (Shigella

dysenteriae), trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), trực khuẩn

thương hàn (Salmonella typhi), tụ cầu khuẩn (Staphylococcus aureus) Sinh địa

có tác dụng ức chế một số nấm ngoài da

- Tác dụng khác: tác dụng hạ đường huyết (sinh địa, địa cốt bì) [4]

Khi dùng thuốc thanh nhiệt lương huyết cần chú ý:

+ Phối hợp với thuốc bổ âm để bồi bổ tăng tân dịch trong các trường hợp sốt cao mất nước

Trang 29

+ Phối hợp với thuốc thanh nhiệt giải độc trong các bệnh nhiễm khuẩn truyền nhiễm

+ Phối hợp với các thuốc khu phong tiêu viêm trong bệnh đau nhức các khớp, dị ứng

+ Không dùng thuốc TNLH trong các trường hợp:

 Ỉa chảy do tỳ hư

 Các bệnh thuộc khí phận [1], [11]

Trang 30

1 Bạch mao căn (Rhizoma

4 Dưa hấu (Endocarpirum

Citrulli hoặc Pericarpium Citruli)

5 Địa cốt bì (Cortex Lycii) 6 Hà Diệp (Folium Nelumbilis)

Trang 31

7 Hạ khô thảo (Spica Prunellae) 8 Hoàng bá (Cortex Phellodendri)

9 Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 10 Hoàng liên (Rhizoma Coptidis)

11 Huyền sâm (Radix Scrophulariae) 12 Kim ngân hoa (Flos Lonicerae)

Trang 32

13 Liên kiều (Fructus Forsythiae

Trang 33

17 Thạch cao

(Gymsum fibrosum)

18.Thảo quyết minh

(Semen Sennae torae)

19 Tri mẫu (Rhizoma Anemarrhenae) 20 Xạ can (Rhizoma Belamcandae)

Hình 1.1: Hình ảnh các vị thuốc thanh nhiệt

Trang 34

PHẦN II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 2.1 ĐỐI TƯỢNG

20 vị thuốc trong danh mục thuốc thanh nhiệt

2.2 NỘI DUNG THU THẬP THÔNG TIN

2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

- Thu thập thông tin từ các nguồn:

+ Dược điển Việt Nam

+ Sách: Dược học cổ truyền, Y học cổ truyền, Dược liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở việt nam, Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam…

+ Các bài báo, báo cáo khoa học của Việt Nam và quốc tế

- Xử lý thông tin: Sắp xếp, hệ thống hóa các dữ liệu thu thập được theo bố cục chặt chẽ, hợp lý, logic, theo nhóm vấn đề, thông qua một số bảng biểu

Trang 35

PHẦN III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

KIM NGÂN HOA

(Flos Lonicerae)

Vị thuốc là nụ hoa có lẫn một số hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân

(Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như L dasystyla Rehd.;

L confusa DC và L cambodiana Pierre Họ kim ngân (Caprifoliaceae) (KNH)

- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính hàn, vào 3 kinh phế, vị, tâm [2], [3]

- Công năng: thanh nhiệt giải độc, phong nhiệt [2], [3], sát khuẩn [2]

- Chủ trị: ung nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, cảm mạo phong nhiệt, ôn

bệnh phát nhiệt, nhiệt độc huyết lỵ [3], sưng đau hầu họng, viêm amiđan, đau

mắt đỏ [2]

Thành phần hóa học

- Nụ hoa có nhóm hợp chất: các dẫn chất cafeoyl quinic, flavonoid, irioid

và saponin

- Acid chlorogenic và các đồng phân: acid crytochlorogenic, acid

neochlorogenic và các acid isochlorogenic a, b, c (3,4-,3,5- và 4,5-di-O-cafeoyl

quinic) Hàm lượng trong nụ hoa có thể tới 6% [5]

- Các flavonoid: rutin, luteo-7-O-β-D-galactosid, lonicerin, hyperosid, luteolin-7-O-neohesperidosid, tricin-7-O-β-D-glucospyranosid, ochna-flavon L, chrisoeirol-7-O-β-D-hesperi-dosid, tricin-7-O- β-D-neohesperidosid, chrysoeriol- 7-O-β-D-neohesperi-dosid, avicularin, quercetin [5], ochnaflavon [226]

- Iridoid: loniceracetalid A,B, swerosid, centaurosid và secoxyloganin

Trang 36

- Saponin triterpen nhóm hederagenin (lonicerosid A-C, macranthoidin B), một số chất carotenoid như ξ-caroten, β-cryptoxanthin và auroxanthin [5]

- 20 hợp chất được phân lập: sophoraricosid, glucopyranosid, rutin, quercetin, acid 3,5-O-dicaffeoyl quinic methyl ester, acid 4,5-O-dicaffeoyl quinic methyl ester, acid 3,4-O-dicaffeoyl quinic methyl ester, acid 4,5-dicaffeoyl quinic, acid 3,4-dicaffeoyl quinic, acid chlorogenic, epi-vogelosid, swerosid, vogelosid, secoxyloganin, macranthoidin A, macranthoidin

luteolin-7-O-beta-D-B, lonicerosid A, lonicerosid luteolin-7-O-beta-D-B, lonicerosid C, dipsacosid B [246]

Tác dụng sinh học

- Tác dụng kháng khuẩn: Kim ngân hoa có tác dụng ức chế Shigella

dysenteria, Salmonella typhi, Bordetella pertussis, Pneudomonas aeruginosa, Corynebacterium diphteriae, Mycobacterium tuberculosis, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Diplococcus pneumonia [4]

Nước sắc cô đặc 100% của KNH có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với các trực khuẩn lỵ, dịch hạch, thương hàn, cận thương hàn, liên cầu tan máu, phẩy khuẩn

tả Tác dụng yếu hơn đối với các trực khuẩn bạch hầu, E.coli, phế cầu, tụ cầu khuẩn vàng [9] Tác dụng kháng khuẩn của KNH được nghiên cứu trên các vi khuẩn gây bệnh răng miệng Kết quả cho thấy 73,9% vi khuẩn gây bệnh được

thử nghiệm bị ức chế ở nồng độ dưới 6.25 mg/ml, trong đó Streptococci mutants,

actinomyces viscosus và bacteroides melaninogenicus tương đối nhạy cảm với

KNH [229] KNH có tác dụng ức chế Porphyromonas gingivalis [253],

Hyliocobater pylori [56]

- Tác dụng chống viêm: Acid chlorogenic (CGA) và đồng phân của nó ức

chế NF-κB, sản xuất NO kích thích bởi LPS trong các đại thực bào phúc mạc, có

Trang 37

tác dụng kháng viêm làm giảm tỷ lệ tử vong ở chuột bị nhiễm trùng gây ra bởi LPS [205] Luteolin ức chế các cytokine gây viêm như TNF-α, IL-8, IL-6 Ngoài

ra Luteolin còn ức chế COX-2, MAPK p38, ERK ½, NF-κB, suy giảm IkappaB

[108] Trên mô hình chuột bị sưng gan bàn chân gây ra bởi Candida albicans,

được tiêm lonicerin màng bụng 1 hoặc 2 g/lần, ngày 3 lần trong 20 ngày, cho

thấy lonicerin làm giảm phù nề mọi liều [149] Ochnaflavon ức chế COX-2 và

PGD2 trong tế bào mast bắt nguồn từ tủy xương với IC50 là 0,6 microM Ngoài

ra, hợp chất này ức chế sản xuất leukotriene C4 phụ thuộc vào liều, với IC50 là

6.56 microM [226]

- Tác dụng chống dị ứng: Dịch chiết ethanol 35% của KNH có tác dụng

phòng ngừa dị ứng Loganin, morronisid, catalpol là những hợp chất cho thấy tác dụng phòng ngừa dị ứng hiệu quả [201]

- Tác dụng chống oxy hóa: Dịch chiết methanol và ethanol của KNH có

tác dụng dọn gốc tự do DPPH Acid chlorogenic là hợp chất có tác dụng chống

oxy chính [138] Luteolin, acid caffeic, acid protocatechuic, isorhamnetin

3-O-beta-D-glucopyranosid, quercetin 3-O-3-O-beta-D-glucopyranosid, luteolin D-glucopyranosid có tác dụng dọn gốc tự do với giá trị IC50 là 2,08-11,76 microM đối với gốc DPPH và 1,47-6,98 microM đối với ONOO- [42] 14 hợp chất trong dịch chiết KNH đã được tìm thấy có tác dụng chống oxy hóa đó là acid chlorogenic, acid 1-O-caffeoylquinic, acid caffeic, 4-O- caffeoylquinic, rutin, isoquercitrin, luteolin-7-O-glucosid, lonicerin, acid 4,5-O-dicaffeoylquinic, 3,5-O-dicaffeoylquinic, 1, 3-O-dicaffeoylquinic, 3,4-O-dicaffeoylquinic, 1,4-O-dicaffeoylquinic và luteolin [235]

Trang 38

7-O-beta Tác dụng kháng nấm: KNH có tác dụng ức chế một số nấm ngoài da [2] Lonicerin có tác dụng kháng nấm Candida albicans [149]

- Tác dụng kháng virus: Chito-oligosaccharid ở liều 25 mg/kg có hiệu quả

làm tăng cường hấp thu để cải thiện sinh khả dụng của acid phenolic và hoạt tính

kháng virus của dịch chiết KNH in vitro [305], [306]

- Tác dụng trên chuyển hóa chất béo: Kim ngân có tác dụng tăng cường

chuyển hóa chất béo [9], ngăn cản sự tích tụ mỡ ở bụng [5]

- Tác dụng khác: Nước sắc KNH dùng đường uống làm tăng lượng đường

huyết trên thỏ tác dụng kéo dài 5-6 giờ [9] Loganin là một iridoid glycosid có trong KNH, ở liều 20 và 40 mg/kg loganin cải thiện tình trạng giảm trí nhớ và ức chế các hoạt động do scopolamin gây ra Ngoài ra, loganin còn ức chế hoạt động

của acetylcholinesterase trong vùng hippocampus và vùng trán của vỏ não [137]

- Độc tính: Chuột nhắt trắng sau khi được cho uống nước sắc kim ngân

liên tục 7 ngày với liều gấp 150 lần điều trị cho người, vẫn sống bình thường,

giải phẫu các bộ phận không thấy có thay đổi gì đặc biệt [9]

Trang 39

Kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn rộng, chống viêm và dị ứng phù hợp với công năng thanh nhiệt giải độc trong YHCT

Ngoài ra kim ngân hoa còn có tác dụng chống oxy hóa, kháng nấm, virus Acid chlorogenic và lonicerin là những chất có hoạt tính sinh học quan trọng trong kim ngân hoa

BỒ CÔNG ANH

(Herba Lactucae indicae)

Vị thuốc là thân mang lá đã phơi hay sấy khô của cây bồ công anh

(Lactuca indica L.) Họ cúc (Asteraceae)

- Tính vị, quy kinh: vị đắng, ngọt, tính hàn, vào 2 kinh can, vị [3]

- Công năng: thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm tán kết [3]

- Chủ trị: mụn nhọt, sang lở, tắc tia sữa, viêm tuyến vú, nhiễm trùng

đường tiết niệu [3]

Thành phần hóa học

- Bồ công anh chứa 91,8% nước, 3,4% protid, 1,1% glucid, 2,9% xơ, 1,2% tro, 3,4mg% caroten, 25mg% vitamin C, 2 chất đắng chính là lactucin và lactucopicrin, β-amyrin, taraxasterol, germanicol [8]

- Flavonoid và các glycosid của nó: luteolin (0,0024%), luteolin-7-O- glucuronid, apigenin, quercetin, rutin (0,001%), isoquercitrin, các triterpenoid (β-amyrin, germanicol…), sesquiterpen lacton (lactucain A-C), acid clorogenic (0,0033%) và dẫn chất của acid quinic, lactucasid, stigmasterol, β-sitosterol [37]

- 7 Terpen và 5 phenolic [120]

Tác dụng sinh học

Trang 40

- Tác dụng kháng khuẩn: Ức chế lỵ trực khuẩn Shigella flexneri và Shigella shiga [2] Ức chế vi khuẩn Escherichia coli trong các bệnh nhiễm trùng

đường tiết niệu [173]

- Tác dụng chống viêm,chống oxy hóa: Flavonoid của bồ công anh có tác

dụng ức chế men oxy hóa khử peroxidase và catalase máu chuột cống trắng Những thí nghiệm tiến hành với huyết thanh người cũng cho những kết quả ức chế men oxy hóa khử rõ rệt [8] Dịch chiết của bồ công anh có tác dụng chống oxy hóa do stress trong tế bào HL- 60 và ức chế các yếu tố gây viêm NO, mARN của iNOS gây ra bởi LPS kích thích trên đại thực bào RAW 264.7 với liều 100 µg/mL 6 hợp chất phenolic: acid protocatechulic, methyl p-hydroxybenzoat, acid caffeic, acid 3,5-dicaffeoylquinic, luteolin 7-O-beta-glucopyranosid và quercetin 3-O-beta-glucopyranosid được tìm thấy trong bồ công anh có tác dụng chống oxy hóa [248]

- Tác dụng an thần: Bồ công anh được thử nghiệm với phương pháp lồng

cử động đã thể hiện tác dụng an thần [8]

- Tác dụng hạ đường huyết: Latucain C và lactucasid có tác dụng tốt đối

với bệnh đái tháo đường [37]

- Tác dụng hạ cholesterol máu: Dịch chiết methanol của bồ công anh làm

giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol trong huyết thanh ở chuột Triterpen acetat trong bồ công anh có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh [121]

- Tác dụng kháng virus: Một số dẫn xuất của acid quinic và flavonoid có

tác dụng chống lại virus viêm gan B [119]

Ngày đăng: 29/07/2015, 07:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình ảnh các vị thuốc thanh nhiệt. - Tổng quan 20 vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt
Hình 1.1 Hình ảnh các vị thuốc thanh nhiệt (Trang 33)
Bảng 3.2: Tổng hợp một số tác dụng sinh học của 20 vị thuốc thanh nhiệt. - Tổng quan 20 vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt
Bảng 3.2 Tổng hợp một số tác dụng sinh học của 20 vị thuốc thanh nhiệt (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w