TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHCHU THỊ THU TRANG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P THUỘC TH NH PHẦN KINH TẾ TƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU THỊ THU TRANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P THUỘC TH NH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN TP.CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH MARKETING
Mã số ngành: 52340115
Cần Thơ, tháng 12/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU THỊ THU TRANG MSSV: 4115625
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P THUỘC TH NH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN TP.CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tác giả những kiến thức vô cùng quý giá trong suốt thời gian học tại trường để làm hành trang vững bước trong cuộc sống
Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Quang Viết – giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng tác giả xin chúc quý Thầy luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Chu Thị Thu Trang
Trang 5TRANG CAM KẾT
Tác giả xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của mình các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Chu Thị Thu Trang
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi thời gian 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về kinh tế tư nhân 6
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 6
2.1.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân 6
2.1.1.3 Bản chất và đặc điểm của kinh tế tư nhân 7
2.1.1.4 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần 9
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9
2.1.2.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 9
2.1.2.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10
2.1.2.3 Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11
2.1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11 2.1.2.5 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
Trang 72.2.1.1 Số liệu thứ cấp 13
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 22
3.1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 22
3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 23
3.2.1 Vị trí địa lý 23
3.2.2 Đặc điểm địa hình 24
3.2.3 Khí hậu 24
3.2.4 Thủy văn 25
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 25
3.3.1 Điều kiện kinh tế 25
3.3.2 Điều kiện xã hội 26
3.4 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN 27
3.5 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TPCT 30
3.5.1 Thành phố Cần Thơ - trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông 30
3.5.2 Thành tựu chung 30
3.5.3 Kinh tế tư nhân thành phố Cần Thơ 32
3.5.3.1 Về tăng trưởng DN 32
3.5.3.2 Về vốn đầu tư 35
3.5.3.3 Về lao động trong khu vực KTTN 35
3.5.3.4 Về doanh thu và giá trị sản xuất 37
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TPCT 39
4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 39
4.1.1 Theo quy mô loại hình - lĩnh vực 39
4.1.2 Quy mô lao động 42
4.1.3 Tình hình tài chính 42
4.1.4 Tình hình lợi nhuận KTTN trong nh ng năm gần đây 44
4.1.5 Thị trường hoạt động 44
Trang 84.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA KTTN TẠI TPCT 45
4.2.1 Xác định và giải thích mô hình 45
4.2.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của KTTN 46
4.2.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 46
4.2.2.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của KTTN 48
4.2.2.3 Đặt tên các nhân tố 49
4.2.2.4 Phân tích nhân tố 50
4.2.2.5 Phân tích mức độ quan trọng của các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của KTTN 53
4.2.3 Phân tích sự khác biệt mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh gi a các doanh nghiệp theo lĩnh vực 55
4.2.3.1 Sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhân tố 1 đến kết quả hoạt động kinh doanh của các lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khu vực KTTN ở TP Cần Thơ 57
4.2.3.2 Sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhân tố 2 đến kết quả hoạt động kinh doanh của các lĩnh vực khác nhau 58
4.2.3.3 Sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhân tố 3 đến kết quả hoạt động kinh doanh của các lĩnh vực khác nhau 58
4.2.3.4 Sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhân tố 4 đến kết quả hoạt động kinh doanh của các lĩnh vực khác nhau 58
4.2.3.5 Sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhân tố 5 đến kết quả hoạt động kinh doanh của các lĩnh vực khác nhau 59
4.2.3.6 Sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhân tố 6 đến kết quả hoạt động kinh doanh của các lĩnh vực khác nhau 59
4.2.4 Đánh giá mức độ hài lòng của các doanh nghiệp khu vực KTTN ở TP Cần Thơ đối với các chính sách hỗ trợ 60
4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA KTTN TPCT 61
4.3.1 Các điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh của KTTN 61
4.3.2 Các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của KTTN 62
Trang 94.3.3 Các cơ hội trong hoạt động kinh doanh của KTTN 63
4.3.4 Các thách thức trong hoạt động kinh doanh của KTTN 63
4.3.5 Kết quả phân tích ma trận SWOT của KTTN 64
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TPCT 65
5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TPCT 65
5.1.1 Giải pháp trước mắt 65
5.1.2 Giải pháp lâu dài 66
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 KẾT LUẬN 69
6.2 KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Số DN đang hoạt động phân theo loại hình DN tại TPCT 33
Bảng 3.2 Số DN đang hoạt động theo quận, huyện 34
Bảng 3.3 Cơ cấu quy mô lao động của các loại hình KTTN 34
Bảng 3.4 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của KTTN đang hoạt động 35
Bảng 3.5 Số lao động qua 4 năm của KTTN 35
Bảng 3.6 Tổng thu nhập của người lao động trong khu vực KTTN năm 2013 36
Bảng 3.7 Doanh thu thuần của khu vực KTTN qua 4 năm 37
Bảng 3.8 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành 2013 38
Bảng 4.1 Số lượng mẫu điều tra KTTN theo quận, huyện 39
Bảng 4.2 Loại hình Doanh nghiệp thuộc KTTN 40
Bảng 4.3 Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khu vực KTTN TPCT 40
Bảng 4.4 Phân bổ loại hình doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh của KTTN 41
Bảng 4.5 Loại hình sản xuất của các doanh nghiệp khu vực KTTN tại TPCT 41
Bảng 4.6 Quy mô doanh nghiệp 42
Bảng 4.7 Phân bổ quy mô doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp 42
Bảng 4.8 Ngu n vốn kinh doanh chủ y u của khu vực KTTN TPCT 42
Bảng 4.9 Các ngu n vốn vay chủ y u của khu vực KTTN TPCT 43
Bảng 4.10 Tình trạng vốn lưu động của khu vực KTTN TPCT 43
Bảng 4.11 Lợi nhuận trong nh ng năm gần đây của khu vực KTTN TPCT 44
Bảng 4.12 Diễn giải các bi n ảnh hư ng đ n k t quả hoạt động sản xuất kinh doanh của KTTN 46
Bảng 4.13 K t quả kiểm định hệ số tin cậy của KTTN 47
Bảng 4.14 Bảng ma trận các nhân tố sau khi xoay 48
Bảng 4.15 K t quả phân tích h i quy đa bi n của các DN KTTN TPCT 53
Bảng 4.16 Kiểm định Anova 56
Bảng 4.17 K t quả phân tích sâu ANOVA dùng kiểm định LSD 57
Bảng 4.18 Thống kê mô tả 59
Bảng 4.19 Mức độ đánh giá của KTTN về chất lượng các lĩnh vực đào tạo, giới thiệu vệc làm của thành phố 60
Trang 11Bảng 4.20 Đánh giá mức độ hài lòng của KTTN về chất lượng các loại dịch vụ của TPCT 61 Bảng 4.21 Phân tích ma trận SWOT các y u tố môi trường ảnh hư ng đ n hiệu quả hoạt động kinh doanh các DN kinh t tư nhân tại TPCT 64
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Ma trận SWOT 21
Hình 3.1 Bản đồ hành chính TPCT 23
Hình 3.2 Cơ cấu loại hình DN trong khu vực KTTN 33
Hình 3.3 Cơ cấu lao động theo loại hình DN trong khu vực KTTN 36
Hình 3.4 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2013 37
Hình 4.1 Nguồn v n kinh doanh chủ ếu của khu vực KTTN TPCT 43
Hình 4.2 Tỷ trọng thị trường khách hàng 45
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
DID : Difference In Difference
WTO : World Trade Organization
NGO : Non-govermental Organizations ODA : Official Development Assistance FDI : Foreign Direct Investment
GAP : Good Agricultural Practice
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khu vực kinh tế tư nhân có vai trò ngày càng quan trọng, là động lực lớn đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế Dù ở cấp toàn cầu, quốc gia hay từng địa phương, KTTN đã, đang và sẽ ngày càng phát triển và đảm nhận vị thế quan trọng hơn trong toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Theo nhiều chuyên gia kinh tế, những quốc gia và địa phương nào sớm nắm bắt được nhu cầu, tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của khu vực KTTN thì càng khai thác được nhiều hơn các tác động tích cực, phòng ngừa hoặc giảm thiểu được các tác động tiêu cực từ sự phát triển KTTN KTTN có thể được coi là bộ phận cấu thành và là động lực phát triển ngày càng quan trọng của nền kinh tế quốc dân Bên cạnh sự phát triển khách quan của KTTN, thì việc Việt Nam gia nhập vào thị trường kinh tế thế giới WTO năm 2006, đã là động lực hơn nữa cho sự phát triển này Với nhiều những cơ hội để
có thể phát huy lợi thế hơn nữa do nền kinh tế chung mang lại mà cũng có không ít những khó khăn, thách thức về sự cạnh tranh, đã làm cho KTTN Việt Nam có nhiều bước tiến đáng kể Cụ thể, trong giai đoạn 2000-2010, tỷ lệ DNTN tăng trung bình khoảng 22%/năm, chất lượng ngày càng được nâng cao Khu vực KTTN đã sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất khi bỏ ra 3,28 đồng vốn đã tạo ra 1 đồng giá trị tăng thêm Khu vực này cũng đã đóng góp nhiều nhất vào GDP và tạo ra việc làm nhiều nhất, xấp xỉ 50% GDP và gần 90% số lao động
Tuy Chính phủ Việt Nam luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để khu vực kinh tế này phát huy được tối đa vai trò đối với nền kinh tế nước nhà Nhưng khu vực này hầu như chưa nhận được nhiều ưu đãi, chưa kể những bất cập về chính sách, các cơ quan khó dễ, cơ chế “xin – cho” gây khó khăn cho không ít DN Năm 2010, các sự khó khăn này cùng với lạm phát kinh tế thế giới đã làm rất nhiều DN phá sản, giải thể vì không chịu nổi nhiều áp lực bên ngoài này của DN Ngoài ra, những nguyên nhân bên trong cũng đã góp phần tạo dốc để cho các DN gặp thất bại Ở địa bàn Thành phố Cần Thơ cũng không ngoại lệ, các nhà đầu tư bị coi là đối tượng “quản lý” của Cơ quan Nhà nước mà không thấy rằng sự cởi mở, hỗ trợ, khuyến khích đầu
tư trong nước sẽ góp phần làm phát triển KTTN Môi trường đầu tư, quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được các nhà đầu tư về sự minh bạch và dồi dào, giá nguyên liệu đầu vào tăng, ảnh hưởng của lạm phát,… nhiều yếu tố khác nữa đã tác động, gây cản trở cho sự phát triển của khu vực kinh tế này Để có thể đánh giá khách quan đâu là những yếu tố chính, có tác động đến hiệu quả kinh tế
của KTTN, nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư
Trang 15nhân tại Thành phố Cần Thơ” nhằm đưa ra những đề xuất, giải pháp giúp nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của KTTN tại TPCT và giúp đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế chung của quốc gia
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế tư bản tư nhân ở TPCT
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu sau:
(1) Thực trạng hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân trên địa bàn TPCT (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh
tế tư nhân tại TPCT
(3) Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TPCT
1.3 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
(1) Hoạt động kinh doanh của KTTN là hiệu quả
(2) Các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của KTTN đều là tích cực
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Một số vấn đề nghiên cứu và phân tích cụ thể nhằm tìm ra thực trạng hiện tại
và giải pháp phát triển sau này thông qua các câu hỏi sau:
(1) Thực trạng về tình hình hoạt động kinh doanh và các chính sách hỗ trợ của KTTN tại TPCT như thế nào?
(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của KTTN tại TPCT?
(3) Những điểm mạnh, điểm yếu, những yêu cầu nhằm giúp các DN khu vực KTTN phát triển và các giải pháp được đề ra là gì?
Trang 161.4.3 Phạm vi đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các DN ngoài quốc doanh Loại hình DN được xét theo hình thức góp vốn của các thành viên sáng lập DN là các thành phần kinh tế tư nhân, bao gồm các loại hình DN là: DN tư nhân (theo luật định), công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên và 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần và công ty hợp danh trên địa bàn thành phố Cần Thơ
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Michael Browen, Makarius Morara and Samuel Mureithi (2009),
“Management Of Business Challenges Among Small and Micro Enterprises In Nairobi- Kenya” Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu là thống kê mô tả,
tần số, kiểm định T-Test, phân tích nhân tố Kết quả nghiên cứu cho rằng đến 89% các DN trong nghiên cứu phải đối mặt với nhiều thách thức nên cần phải có sự hỗ trợ và giúp đỡ cũng như là sự quản lý tốt hơn Năm thách thức chính là sự cạnh tranh, an ninh không chặt chẽ, sự thu hồi nợ, thiếu vốn lưu động và điện thường xuyên bị gián đoạn, ngoài ra còn có yếu tố thuế cao và các quy định về thuế cũng gây trở ngại cho các DN ở Nairobi – một thành phố lớn của Kenya, một quốc gia ở Châu Phi
- Stanislous Zindiye (2008), “An Empirical Investigation Into The Factors
Affecting The Performance Of Small And Medium Enterprises In The Manufacturing Sector Of Harare, Zimbabwe” Đề tài sử dụng phương pháp thống
kê mô tả, phân tích Anova, hồi quy logit Kết quả cho thấy rằng các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của DN nhỏ trong lĩnh vực sản xuất ở Harare, Zimbabwe là lạm phát, thiếu tài chính và kỹ năng còn yếu kém Hạn chế của đề tài là chỉ giới hạn ở một lĩnh vực nên chưa thể tổng quát hóa cho cả nước
- Andre Ligthelm (2003), “Problems experienced by Small Businesses in
South Africa” Đề tài sử dụng phương pháp liệt kê và thống kê mô tả Kết quả
nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN khu vực KTTN ở phía Tây châu Phi như: lạm phát và lãi suất, cạnh tranh, tội phạm
và thất nghiệp, thay đổi quản lý và công nghệ, áp lực xã hội từ gia đình và bạn bè,
và quản lý tín dụng, chi phí hoạt động nặng và nợ nặng nề…
Trang 17- Mai Văn Nam và Hoàng Phương Đài (2012), “Giải pháp phát triển dịch vụ
hỗ trợ cho doanh nghiệp Nông nghiệp Ở Thành phố Cần Thơ” Tác giả sử dụng
phương pháp phân tích thống kê, phân tích nhân tố Kết quả nghiên cứu cho biết hầu hết các DN có nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân ảnh hưởng như: tài chính DN chưa cho phép, không có nhu cầu, chi phí cao… Về thị trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho DN nông nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp như thương hiệu và phong cách phục vụ, sự phù hợp và mức độ an toàn, cơ sở vật chất và sự quan tâm đến khách hàng, giá cả và uy tín, sự hỗ trợ của các tổ chức phía bên nhà cung ứng dịch
vụ, và sự quan tâm của Nhà nước và chính sách hợp lý cho DN…
- Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), “Các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN vừa và nhỏ ở Thành phố Cần Thơ” Tác giả
đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình độ học vấn của chủ DN, quy mô DN, các mối quan hệ xã hội của
DN và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN vừa và nhỏ ở Thành phố Cần Thơ
- Nguyễn Quốc Nghi (2009), “Giải pháp tháo gỡ khó khăn góp phần phát
triển thành phần Kinh tế Tư nhân: Nghiên cứu trường hợp DN tư nhân ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và
phương pháp phân tích thống kê mô tả, kiểm định giá trị trung bình và phương pháp cây vấn Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các DN tư nhân trên địa bàn Đồng Bằng Sông Cửu Long còn khá nhiều hạn chế về nguồn lực, thị trường, vốn xã hội… Tác giả đã đưa ra một số giải pháp giúp góp phần đóng góp vào sự phát triển các DN tư nhân trên địa bàn Đồng Bằng Sông Cửu Long Hạn chế của nghiên cứu là những giải pháp được đưa ra chủ yếu chỉ dựa vào thực trạng của DN, chưa đưa ra được nhiều giải pháp chung, đồng bộ cho nhiều DN được
- Nguyễn Hồng Dẫn (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN nhỏ và vừa tại tỉnh Trà Vinh” Tác giả
sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, mô hình hồi quy đa biến Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: loại hình DN, lao động bình quân hằng năm, trình độ chủ DN, kinh nghiệm của DN, vốn điều lệ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần trên tổng tài sản và từng lĩnh vực kinh doanh
- Nguyễn Đức Trọng (2009), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DN nhỏ và vừa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” Tác giả sử dụng phương pháp
thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là ROS, ROA, ROE và biến độc lập chỉ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh như: loại hình
DN, vốn điều lệ, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần/tổng tài sản Kết quả
Trang 18nghiên cứu đã đưa ra các kết luận là: các DN nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả, DN cần tập trung cổ phần hóa, hiện đại hóa công nghệ và nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm giảm chi phí, nâng cao trình độ và kinh nghiệm chủ DN và nâng cao hiệu quả tài chính của mình để hoạt động kinh doanh hiệu quả
- Phan Thị Minh Lý (2011), “Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của các DN vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế” Đề tài sử
dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố và hồi quy tuyến tính bội Kết quả nghiên cứu cho rằng có 4 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của các DNVVN ở Thừa Thiên Huế, đó là: chính sách địa phương, năng lực nội tại của
DN, yếu tố vốn, chính sách vĩ mô
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về kinh tế tư nhân
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất với lao động của bản thân người chủ sản xuất và lao động làm thuê hoặc hoàn toàn thuê lao động, có các quy mô khác nhau về vốn, lao động, công nghệ KTTN hoạt động dưới các hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình
DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh Đây
là những hình thức phổ biến, được phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua với các quy mô, mức độ khác nhau
KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phát triển KTTN là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng trong thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế KTTN có công cụ có ưu thế đặc biệt khi sử dụng đa dạng hoá các hình thức kinh tế cụ thể trong quá trình phát triển nền kinh tế vốn yếu kém đi lên kinh tế thị trường như nước ta
2.1.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân
KTTN bao gồm kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế cá thể, tiểu chủ
a) Kinh tế tư bản tư nhân
Là hình thức kinh tế dựa trên cơ sở sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và sử dụng lao động làm thuê Tham gia thành phần kinh tế này có thể là các đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặc một số nhà tư bản góp lại để sản xuất kinh doanh Những đơn vị kinh tế này có ưu thế về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm, quản lý tồn tại dưới nhiều hình thức: DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh Trong thành phần kinh tế này, không tránh khỏi những hiện
tượng bóc lột lao động làm thuê
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thành phần kinh tế tư bản tư nhân không đóng vai trò thống trị như trong chủ nghĩa tư bản vì nó không nắm giữ những huyết mạch kinh tế trọng điểm mặc dù có những tiềm năng về vốn, về giá trị tổng sản lượng, về kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh, các quan hệ quốc tế Hiện nay, nhóm kinh tế này có vai trò đáng kể trong phát triển lực lượng sản xuất, xã hội hóa sản xuất, giải quyết việc làm và tăng thu nhập Các loại hình kinh tế tư nhân bao gồm:
Trang 20+ DN tư nhân: là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN, kể cả trường hợp thuê người khác quản lý điều hành DN Về nguyên tắc, DNTN được kinh doanh không hạn chế
về quy mô, địa bàn hoạt động trong các ngành mà pháp luật không cấm
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: là DN trong đó các thành viên là tư nhân cùng góp vốn vào thành lập công ty để thực hiện việc kinh doanh, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp của mình vào công ty
+ Công ty cổ phần: là loại hình DN được hình thành và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Đây là một trong những loại hình DN đang chiếm nhiều ưu thế và mang tính xã hội hóa cao Công ty cổ phần có các đặc điểm sau: vốn điều lệ của công ty được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu
để huy động vốn Công ty cổ phần có thể được niêm yết trên thị trường chứng khoán
+ Công ty hợp danh: là DN có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung Có hai loại thành viên: đó là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
b) Kinh tế cá thể, tiểu chủ
Là kiểu dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng lao động của bản thân và gia đình người lao động, nó tồn tại dưới hình thức hộ sản xuất kinh doanh Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ ở chỗ: trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn có của bản thân gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào lao động và vốn
có của bản thân và gia đình, nhưng có thuê lao động Kinh tế cá thể, tiểu chủ đang
có vị trí quan trọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng về vốn, sức lao động, tay nghề của từng gia đình, từng người lao động Tuy nhiên, do quy mô, tính chất của kinh tế cá thể, tiểu chủ là nhỏ, phân tán, manh mún nên rất hạn chế trong sản xuất kinh doanh
2.1.1.3 Bản chất và đặc điểm của kinh tế tư nhân
a) Bản chất của kinh tế tư nhân
Bản chất của KTTN thể hiện qua ba mối quan hệ cơ bản: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm
- Về quan hệ sở hữu: Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở tồn tại của KTTN Sở hữu KTTN phát triển từ thấp lên cao và bao gồm hai hình thức cơ bản:
Trang 21một là, sở hữu tư nhân nhỏ là sở hữu cá nhân hay hộ gia đình sản xuất ra sản phẩm bằng sức lao dộng của chính cá nhân hay hộ gia đình Sở hữu tư nhân nhỏ là hình thức sở hữu tồn tại chủ yếu trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn, giá trị thặng dư không đáng kể Hai là, sở hữu tư nhân gắn liền với nền sản xuất lớn, là đại biểu của nền kinh tế hàng hóa phát triển đến trình độ cao, của phương thức sản xuất tư bản công nghiệp
- Về quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất:
+ Đối với hình thức kinh tế cá thể, do dựa trên quy mô nhỏ và hầu như không
sử dụng lao động làm thuê, nên việc tổ chức quản lý sản xuất diễn ra trong phạm vi gia đình Các cá nhân tự mình tổ chức sản xuất hoặc chịu sự phân công của người chủ gia đình trong quá trình sản xuất – kinh doanh
+ Kinh tế tiểu chủ là hình thức tổ chức có quy mô sản xuất- kinh doanh lớn hơn kinh tế cá thể, tự mình trực tiếp lao động và có thuê thêm một vài người lao động
+ Đối với hình thức tổ chức kinh doanh kiểu tư bản tư nhân, việc tổ chức quản
lý sản xuất được biểu hiện ở mô hình DN Trong nền kinh tế thị trường, DN là một
mô hình tổ chức kinh doanh mà chủ thể DN đồng thời là chủ thể tư bản (vốn), có thuê lao động và có mục tiêu tạo ra giá trị thặng dư Ngay từ khi mới ra đời mô hình
DN đã thể hiện là một mô hình tổ chức sản xuất mới, khác với hình thức kinh tế cá thể
- Về quan hệ phân phối: thực chất, quan hệ phân phối là việc giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân tham gia vào quá trình tái sản xuất- kinh doanh khác nhau có quan hệ phân phối khác nhau Đối với kinh tế cá thể, do dựa vào sức lao động của bản thân nên sản phẩm và kết quả lao động chủ yếu thuộc về gia đình hay cá nhân đó Đối với kinh tế tư bản tư nhân, nhìn chung quan hệ phân phối được dựa trên nguyên tắc: chủ sở hữu chiếm phần sản phẩm thặng dư còn người lao động được hưởng phần sản phẩm tất yếu
b) Đặc điểm của kinh tế tư nhân
KTTN là hình thức được tạo mọi thuận lợi, khuyến khích phát triển, không giới hạn về quy mô trong một ngành nghề, lĩnh vực, kể cả lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế mà pháp luật không cấm KTTN ở nước ta đang
tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu sau:
- KTTN được phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo
- KTTN hình thành và phát triển trong điều kiện có Nhà nước xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản
Trang 22- KTTN ở nước ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội là quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa
- KTTN nước ta ra đời và phát triển ở một nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
từ một nền kinh tế chậm phát triển, trong bối cảnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải phóng sức lao động, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.1.4 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần
Ở Việt Nam, vai trò và vị trí của kinh tế tư nhân đã được Hồ Chủ tịch khẳng định ngay sau ngày Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công Người cho rằng trong chế độ dân chủ mới, có năm loại hình kinh tế khác nhau, trong đó kinh tế tư bản của
tư nhân xếp ở vị trí thứ tư trên cả kinh tế tư bản nhà nước Kinh tế tư bản của tư nhân tuy có bóc lột công nhân, nhưng đồng thời họ cũng góp phần vào xây dựng kinh tế
Các vai trò cụ thể của KTTN thời nay là:
- KTTN đóng vai trò khơi dậy, huy động và khai thác nguồn tiềm năng to lớn
về vốn, sức lao động kinh nghiệm quản lý, trí tuệ và khả năng kinh doanh, khai thác thông tin và các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế, thích ứng với sự biến đổi linh hoạt của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước
- KTTN trực tiếp đóng vai trò tạo thêm việc làm cho xã hội, giải quyết thất nghiệp, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, huy động ngày càng nhiều nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- KTTN góp phần vào quá trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế, tăng quy mô của kim ngạch xuất khẩu
Với đặc điểm và ưu thế riêng của mình, sự phát triển kinh tế tư nhân trực tiếp khơi dậy nhiều ngành, nhiều nghề truyền thống trong các ngành, vùng ở các địa phương tạo ra nhiều chủng loại hàng hoá đa dạng, phong phú và cung cấp nhiều hơn hàng hoá phục vụ xuất khẩu
- Ngoài ra, KTTN còn có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Nhờ có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước xúc tiến mạnh mẽ quá trình lập pháp tạo cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế nói chung và kinh tế tư nhân nói riêng
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
Trang 23phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh
“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh
có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển
- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động
- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
2.1.2.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần xét đến hiệu quả kinh
tế của một hiện tượng
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định” Hiệu quả kinh tế biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả
Trang 24đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường
2.1.2.3 Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào con người cũng cần phải kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ trong chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra những các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh
tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp
2.1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khan hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn Càng nhiều, càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt Sự khan hiếm đòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 25Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, phương châm của các doanh nghiệp luôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất là điều tất yếu
2.1.2.5 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta có thể dựa vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả
- Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp
- Trong khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (cả trong lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằng đơn vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị Trong thực tế người ta
sử dụng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử dụng nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra
Trang 262.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Cục Thống kê, Niên giám thống kê TPCT, các tạp chí Tài chính, Tạp chí Kinh tế, các bài báo khoa học, kết quả nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu Các tài liệu thứ cấp gồm:
- Danh sách DN theo lĩnh vực và quy mô hoạt động
- Báo cáo hàng năm về tình hình phát triển kinh tế - xã hội TPCT
- Các kết quả nghiên cứu có liên quan đến phát triển DN ở TPCT, trong và ngoài nước
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi do tác giả soạn sẵn được dựa trên bảng câu hỏi trong bài nghiên cứu trước, bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của các DN thuộc KTTN trên địa bàn TPCT
a) Phương pháp chọn mẫu
Do giới hạn về thời gian và chi phí cũng như tạo điều kiện dễ dàng trong quá trình chọn mẫu nên tác giả chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất để phỏng vấn
Trang 272.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu cụ thể 1: Thực trạng hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân trên địa bàn TPCT
Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng phát triển của DN trong thành phần KTTN Đầu tiên là mô tả số liệu thống kê được thông qua bảng và trình bày số liệu thống kê, thông tin thu thập làm cơ sở để phân tích Cuối cùng là có kết quả phân tích và kết luận phù hợp với thực trạng phát triển DN Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong phần này là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả…
(1) Bảng tần số:
- Dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít… Có thể thực hiện cho bảng tần số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng
- Ý nghĩa: là tính tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm và cộng dồn, tần suất tính theo tỷ lệ % bằng cách lấy tần số của mỗi biểu hiện chia cho tổng
số mẫu quan sát, tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát có thông tin trả lời, tính phần trăm tích luỹ do cộng dồn các phần trăm từ trên xuống, nó cho biết có bao nhiêu phần trăm từ trên xuống và nó cho ta biết có bao nhiêu phần trăm đối tượng ta đang khảo sát ở mức độ nào đó trở xuống hay trở lên
(2) Các đại lượng thống kê mô tả:
Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa
- Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
+ SE mean: sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
- Ý nghĩa : Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình (mean) xem được bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát, độ lệch chuẩn cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất gặp được trong các giá trị của biến ít nhất khi khảo sát được, giá trị lớn nhất gặp được trong các giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được, sai số chuẩn khi dùng giá trị trung bình mẫu để ước lượng giá trị trung bình của tổng thể Phương pháp so sánh số tuyệt đối:
Trang 28là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và kỳ gốc Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế nào đó Là cơ sở tính toán các loại số khác:
∆ y = y1 – y0
∆ y: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích
y0: chỉ tiêu kinh tế kỳ gốc
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau so với năm trước của chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế Từ đó có cách đánh giá chính xác các hoạt động phân tích Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Số tương đối cho biết rõ hơn về đặc điểm của hiện tượng hay bản chất của hiện tượng một cách sâu sắc hơn
∆ y = (y1 / y0) *100%
∆ y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích
y0: chỉ tiêu kinh tế kỳ gốc
Phương pháp này dùng để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của DN Ngoài
ra, số tương đối còn giữ bí mật cho số tuyệt đối Đồng thời việc so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm cho thấy được sự tác động có liên quan đến hoạt động trong phân tích Từ đó có sự nhận diện rõ các hoạt động trong nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TPCT
Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để phân tích mức độ quan trọng của các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân Kiểm định sự khác biệt của một số thông tin với mức độ ảnh hưởng bằng ANOVA
* Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploralory Factor Analysis):
là một nhóm các thủ tục được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Nó giúp phân nhóm các dữ liệu mang tính trừu tượng và phức tạp, hình thành các biến (dữ liệu mới) cho các nghiên cứu tiếp theo Trong phân tích nhân tố EFA, trị số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là các chỉ số bổ sung để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO lớn (0,5 < KMO < 1) là điều kiện đủ để chấp nhận phân tích nhân tố EFA, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc) Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố hay là
Trang 29ma trận xoay nhân tố Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố Một điều cần lưu ý khi phân tích đó là hệ số tải nhân tố, đây là chỉ tiêu đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực cho EFA Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,3 là đạt mức tối thiểu, lớn hơn hoặc bằng 0,4 là quan trọng, lớn hơn hoặc bằng 0,5 là có
ý nghĩa thực tiễn Ngoài ra, tùy cỡ mẫu nghiên cứu mà quyết định giới hạn dưới cho
hệ số tải nhân tố Theo Nguyễn Khánh Duy, nếu cỡ mẫu vào khoảng 100 thì hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,55 thì mới đạt yêu cầu
Mô hình phân tích nhân tố
X = Ai1F1 + Ai2F2 + Ai3F3 +…+ AimFm + ViUi
Trong đó:
X: biến được chuẩn hóa
Aij: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F: nhân tố chung
Vi: hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến j
Ui: nhân tố đặc trưng của biến i
m: số nhân tố chung
Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát:
F1 = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 +…+ AikXk
Trong đó:
F1: ước lượng trị số của nhân tố thứ i
Wi: quyền số hay trọng số nhân tố
k: số biến
Trong nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert chi điểm từ 1 đến 5 để đo lường các biến quan sát Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo Likert (Interval Scale)
Giá trị khoảng cách = (giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất) / n = (5 - 1) / 5 = 0,8 Giá trị trung bình Ý nghĩa
1,00 – 1,8 Rất không hài lòng/ Rất khó/ Rất kém/ Rất ít
1,81 – 2,60 Không hài lòng/ Yếu/ Khó/ Ít
2,61 – 3,40 Trung bình/ Bình thường/ Tương đối
3,41 – 4,20 Hài lòng/ Khá/ Dễ/ Nhiều
Trang 304,21 – 5,00 Rất hài lòng/ Tốt/ Rất dễ/ Rất nhiều
Điều quan trọng trước khi sử dụng phương pháp nhân tố là phải đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha để xác định và loại bỏ biến rác, không cần thiết trong mô hình Khi hệ số Alpha lớn hơn 0,8 thì bộ tiêu chí sử dụng tốt, nằm trong khoảng 0,7 đến 0,8 thì sử dụng được, còn nếu nhỏ hơn 0,6 thì chỉ tạm thời chấp nhận đối với nghiên cứu mới Và hệ số Corrected Item- Total Correlation nhỏ hơn 0,3 thì là biến rời rạc, cần phải loại bỏ
Phương pháp hồi quy đa biến: là công cụ chủ yếu của kinh tế lượng, thuật ngữ hồi qui được Francis Galton sử dụng vào năm 1886 bằng cụm từ “regression to mediocrity”- nghĩa là “qui về giá trị trung bình” Bản chất của phân tích hồi qui là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (gọi là các biến độc lập hay biến giải thích)
Mô hình hồi qui
Mô hình hồi qui có biến phụ thuộc là Y phụ thuộc vào nhiều biến độc lập X khác nhau Do đó mô hình có dạng như sau:
Yt = βo + β1X1i + β2X2i + β3X3i +β4X4i + µi
Xây dựng mô hình hồi qui
a) Xây dựng ma trận hệ số tương quan
Bước đầu tiên khi tiến hành phân tích hồi qui tuyến tính bội cũng là xem xét các mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến Mô hình hồi qui tuyến tính nhiều biến, nên phải xem xét tổng quát mối quan hệ giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc và chính giữa các biến độc lập với nhau Đồng thời xây dựng ma trận tương quan giữa tất cả các biến cho mục đích này Ma trận cho biết tương quan giữa biến phụ thuộc Y với từng biến độc lập, cũng như tương quan giữa các biến độc lập với nhau Cho nên chú ý đến bất cứ liên hệ tương quan qua lại chặt chẽ nào
Trang 31giữa các biến độc lập bởi vì những tương quan như vậy có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả của phân tích hồi qui bội
Hệ số tương quan giữa Y và các biến độc lập còn lại càng cao càng tốt và kết luận các biến độc lập này có thể đưa vào mô hình để giải thích cho Y Nhưng hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau cũng phải cao
b) Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội
Hệ số xác định R2 là hàm không giảm theo số biến độc lập được đưa vào mô hình, càng đưa thêm biến độc lập vào mô hình thì R2 càng tăng, tuy nhiên điều này không phải phương trình càng có nhiều biến sẽ càng phù hợp với dữ liệu (tức là tốt hơn) Như vậy, R square có khuynh hướng là một ước lượng lạc quan của thước đo
sự phù hợp của mô hình đối với dữ liệu trong trường hợp có hơn một biến giải thích trong mô hình R2 điều chỉnh (Adjusted R square) được sử dụng phản ảnh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến R2 điều chỉnh không nhất thiết tăng lên khi nhiều biến được thêm vào phương trình, nó là thước đo sự phù hợp được sử dụng cho tình huống hồi qui tuyến tính đa biến vì nó không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2
c) Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Kiểm định F sử dụng trong bảng phân tích phương sai vẫn là một phép kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính tổng thể Ý tưởng của kiểm định này về mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y và biến độc lập X, biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không Giả thuyết H0 là β1= β2=β3=β4=β5=β6=β7=0
Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ chúng ta kết luận là kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể giải thích được thay đổi của Y, điều này cũng có nghĩa là mô hình ta xây dựng phù hợp với tập dữ liệu Như vậy sau khi chạy ra mô hình từ SPSS thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xem xét giả thuyết H0 của kiểm định F có bị bác bỏ không Giá trị thống kê F được tính từ giá trị R square của mô hình đầy đủ, giá trị sig rất nhỏ cho thấy ta sẽ an toàn khi bác bỏ giả tuyết H0 cho rằng tất cả các hệ số hồi qui bằng 0 (ngoại trừ hằng số), mô hình hồi qui tuyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được
d) Ý nghĩa các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình
Các hệ số hồi qui của từng biến độc lập trong mô hình hồi qui tuyến tính bội, các hệ số này được gọi là hệ số hồi qui riêng phần Ý nghĩa của hệ số hồi qui riêng phần là: βk đo lường sự thay đổi trong giá trị trung bình Y khi Xk thay đổi một đơn
vị, giữa các biến độc lập còn lại không đổi Nói cách khác, nó cho biết ảnh hưởng
“thuần” của các thay đổi một đơn vị trong Xk đối với giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y khi loại trừ ảnh hưởng của các biến độc lập khác Trong hồi qui tuyến tính
Trang 32bội, để đánh giá đóng góp “thật sự” của một biến đối với thay đổi trong Y thì chúng
ta phải “kiểm soát” được ảnh hưởng của các biến khác
Phương pháp Phân tích phương sai ANOVA: Phân tích phương sai ANOVA
là phương pháp so sánh giá trị trung bình của 3 nhóm trở lên Có 2 kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA:
ANOVA một yếu tố (một biến yếu tố để phân loại các quan sát thành các nhóm khác nhau) và ANOVA nhiều yếu tố (2 hay nhiều biến để phân loại) Trong phương pháp này sử dụng phân tích ANOVA một yếu tố
Qua nghiên cứu các tài liệu có liên quan, lược khảo tài liệu về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất, đề tài tiến hành xây dựng tiêu chí ảnh hưởng dựa trên các yếu tố chính theo nghiên cứu của tác giả Phan Thị Minh
Lý (2011) Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các
DN vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế, tác giả đã phân tích và chứng minh có 16 nhân
tố thuộc 4 nhóm yếu tố là: Chính sách địa phương, Năng lực nội tại của DN, Yếu tố vốn và Chính sách vĩ mô có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DNVVN ở Thừa Thiên Huế
Nhóm 1: Chính sách vĩ mô của nhà nước
Trang 33(14) Thông tin thị trường
(15) Tiếp thị
(16) Trình độ lao động
Michael Bowen và Cộng tác viên (2008) đã chứng minh được các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DNVVN ở Harare, Zimbabwe là lạm phát, thiếu tài chính và kỹ năng còn yếu kém
Andre Ligthelm (2003), kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DNVVN ở phía Tây châu Phi, trong đó có yếu tố: lạm phát và lãi suất, sự cạnh tranh, cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, tín dụng MacPherson & Chuta (1994) và Paul (2001), đã chỉ ra số lượng lớn DN thất bại vì lý do phi tài chính như thiếu dự báo hoặc kĩ năng lập kế hoạch, thiếu nguồn nhân lực có tay nghề và quản lý yếu kém
Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), đã làm rõ hơn với kết quả đề tài nghiên cứu với các nhân tố: mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình
độ học vấn của chủ DN, quy mô DN, các mối quan hệ xã hội của DN và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN vừa và nhỏ ở Thành phố Cần Thơ
Từ lược khảo trên kết hợp với thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu, đề tài xây dựng được mô hình nghiên cứu sau đây:
Y = B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 +B4X4 + B5X5
Với X1 - Yếu tố Chính sách địa phương
X2 – Yếu tố Năng lực nội tại của DN
X3 – Yếu tố Vốn
X4 – Yếu tố Chính sách vĩ mô
X5 – Yếu tố Trách nhiệm xã hội
Mô hình thêm yếu tố X5 bởi vì trong môi trường kinh doanh hiện nay, việc thực hiện các trách nhiệm xã hội của mỗi DN ngày càng được chú trọng và tạo nên lợi thế cạnh tranh cho bản thân DN hơn Cho nên, giả định rằng Yếu tố Trách nhiệm
xã hội sẽ là một yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các DN
Mục tiêu cụ thể 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TPCT
Phân tích ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths) và điểm yếu (Weaknesses) đối với các yếu tố môi trường kinh doanh bên trong DN Phân tích cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài ảnh hưởng đến DN
Trang 34Bảng 2.1: Ma trận SWOT
Ma trận SWOT Cơ hội (O)
(Liệt kê những cơ hội)
Thách thức (T) (Liệt kê những đe dọa) Điểm mạnh (S)
(Liệt kê những điểm
mạnh)
Kết hợp SO (Tận dụng cơ hội để phát huy điểm mạnh)
Kết hợp ST (Phát huy điểm mạnh để
có thể né tránh đe dọa)
Điểm yếu (W)
(Liệt kê những điểm yếu)
Kết hợp WO (Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu)
Kết hợp WT (Tối thiểu hóa những điểm yếu và né tránh các đe dọa)
Trang 35CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẤN THƠ
Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long Vốn được mệnh danh là Tây Đô – Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước, giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long
và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam
Lợi thế của thành phố Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà còn ở vị trí địa lý, cho phép phát triển các dự án trong các lĩnh vực: hạ tầng
đô thị, hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông, thủy sản; du lịch và hạ tầng phục vụ du lịch; các ngành công nghiệp phụ trợ
Nghị Quyết 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị ra đời đã
mở hướng tháo gỡ những khó khăn và huy động sức mạnh tổng hợp cho sự phát triển của các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng Nhiều công trình, dự án mang tầm quốc gia, có sự lan tỏa trong vùng đã
và đang triển khai, nhằm đưa Cần Thơ phát triển ngang tầm một thành phố trung tâm của cả nước Những khó khăn về giao thông đang được giải quyết bằng các dự
án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, mở thêm tuyến đường nối miền Tây với miền Đông Nam bộ và nhiều con đường nối liền các tỉnh trong khu vực; cầu Cần Thơ đã hoàn thành nối đôi bờ sông Hậu; sân bay Cần Thơ đang được nâng cấp trở thành cảng hàng không quốc tế; luồng Định An sẽ được cải tạo để tiếp nhận tàu có trọng tải lớn vào cảng Cần Thơ Sự thiếu hụt về nguồn nhân lực đã được giải quyết bằng nhiều chủ trương, giải pháp phát triển nguồn nhân lực qua việc nâng cấp và mở thêm các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành… Có thể nói, thành phố Cần Thơ
đã hội đủ các yếu tố cần thiết để trở thành một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước, có khả năng hợp tác, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế Trên cơ sở đó, Cần Thơ đang hướng tới mục tiêu trở thành thành phố đồng bằng cấp quốc gia, văn minh, hiện đại, xanh, sạch đẹp, là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại – dịch vụ, trung tâm giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa của vùng Để đạt được mục tiêu đó, thành phố Cần Thơ không ngừng nổ lực cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh để thu hút tốt hơn các nhà đầu tư trong và ngoài nước Một số chính sách hỗ trợ đầu tư đã được thực hiện như cải tiến thủ tục hành chính theo hướng một cửa, một cửa liên thông, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư, giảm chi phí đào tạo nghề và chi phí quảng cáo cho các doanh nghiệp mới thành lập…
Trang 36Hiện nay, thành phố Cần Thơ rất quan tâm hỗ trợ và sẵn sàng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động sao cho có hiệu quả nhất Đến với thành phố Cần Thơ, các nhà đầu tư sẽ sớm nhận ra nơi đây thực sự là “Nơi hội tụ” bởi môi trường đầu tư thân thiện
3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.2.1 Vị trí địa lý
Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TPCT, 2012
Hình 3.1 Bản đồ hành chính TPCT Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Phía Bắc giáp tỉnh
An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang
Thành phố Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38” - 105050’35” kinh độ Đông
và 9055’08” - 10019’38” vĩ độ Bắc Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm
5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện ( Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn, 36 xã, 44 phường) Ngày 19 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 492/QĐ-TTg thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau nhằm phát huy tiềm năng,
vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng và từng bước phát triển vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long thành một trong những vùng phát triển lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước Trong đó, thành phố Cần Thơ là một cực
Trang 37phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long
3.2.2 Đặc điểm địa hình
Địa mạo, địa hình, địa chất của thành phố bao gồm 3 dạng: đê tự nhiên ven sông Hậu, đồng lũ nửa mở và đồng bằng châu thổ Cao trình phổ biến từ +0,8 -1,0m, thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam Địa bàn được hình thành chủ yếu từ quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long
Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp Cao độ trung bình khoảng 1,00 – 2,00m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng (từ Đông Bắc sang Tây Nam) Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập
Địa mạo bao gồm 3 dạng chính:
Vùng tứ giác ven sông Hậu hình thành dải đất cao (đê tự nhiên) và các cù lao ven sông Hậu
Long Xuyên, thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm
Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cùng lũ cuối vụ
Địa chất: địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50m có hai loại trầm tích: Holocen (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)
3.2.3 Khí hậu
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới - gió mùa Khí hậu điều hoà dễ chịu, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28ºC, số giờ nắng trung bình cả năm: 2.249,2h Lượng mưa trung bình năm: 1600 mm (năm 2000 khoảng 1.911, năm
2004 khoảng 1.416mm)
Độ ẩm trung bình năm: 82% - 87% (thay đổi theo các năm) Gió có 2 hướng chính: Hướng Đông Bắc: từ tháng 12 đến tháng 4 (mùa khô) Hướng Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa), tốc độ gió bình quân 1,8 m/s Ít bão nhưng thường
có giông vào mùa mưa
Thuận lợi: chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt
độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ
Trang 38thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên
sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất
Hạn chế: mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố; mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp
Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 - 700 m, độ sâu 10 - 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt
Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn
158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy
Các sông rạch lớn khác là rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, kênh Tham Rôn và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
3.3.1 Điều kiện kinh tế
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thành phố Cần Thơ đã và đang tích cực, xây dựng hình ảnh của một thành phố công nghiệp trẻ năng động và thông thoáng Theo Báo Cần Thơ, trong giai đoạn 9 tháng đầu năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ đạt 10,3%, mức cao nhất trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương Đây là mức tăng trưởng khá cao và hợp lý trong điều kiện sản xuất khó khăn và tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Giá trị sản xuất công nghiệp ước tăng 7,5%, tổng mức bán ra hàng hóa và doanh thu
Trang 39dịch vụ tăng 18,5%, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 4,97% so với cùng kỳ, thu ngân sách được 5.092 tỉ đồng, đạt 59,5% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao… Tuy nhiên, bên cạnh những mặc tích cực vẫn còn hạn chế, các ngành, lĩnh vực có mức tăng trưởng thấp hơn mức tăng của những năm trước, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước, giá cả hàng hóa, dịch vụ, xăng, dầu và một số vật liệu chủ yếu tăng cao, mặt bằng lãi suất còn cao và khó tiếp cận đã gây áp lực cho sản xuất và đời sống dân cư, tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, nhũng nhiễu gây chậm trễ, phiền hà cho tổ chức và nhân dân chưa giảm…
Cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa, với sản lượng 1.194,7 tấn Ngoài
ra có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng không đáng kể Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Số lượng heo là 2.589,3 ngàn con, số lượng gia cầm là 13 ngàn con (vì bị cúm gia cầm) Các gia súc khác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều Ngành thủy sản ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng để phục vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập, điển hình là 2 khu công nghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy, khu công nghiệp Thốt Nốt, khu công nghiệp Hưng Phú 1 và 2, khu công nghiệp tại quận Ô Môn Trung tâm Công nghệ Phần mềm Cần Thơ, Cantho Software Park CSP cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển Với những lợi thế về phát triển công nghiệp, Cần Thơ cũng đã được định hướng để phát triển trở thành thành phố công nghiệp trước năm
2020 theo Nghị quyết 45- NQ/TW của Bộ chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Với vị trí thuận lợi là trung tâm của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, ngành Dịch vụ phát triển nhanh theo hướng đa dạng hoá loại hình, tạo nên điểm nhấn khá
ấn tượng làm sôi động kinh tế thành phố Trong 9 tháng đầu năm 2009, các doanh nghiệp xuất khẩu gần 437.000 tấn gạo, đạt 82,4% so kế hoạch năm và tăng 20,2%
so cùng kỳ, nhưng giá trị chỉ đạt gần 187 triệu USD, giảm 8% về giá trị Trong đó, xuất khẩu trực tiếp 239.000 tấn (giá trị 102 triệu USD), xuất khẩu ủy thác 198.000 tấn (85 triệu USD) và cung ứng cho xuất khẩu trên 110.000 tấn quy gạo (theo Bộ công thương Viet Nam Export cung cấp)
3.3.2 Điều kiện xã hội
Văn hoá Cần Thơ vừa mang những nét chung của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời cũng mang nét đẹp văn hóa của vùng đất Tây Đô Đặc trưng văn hoá Tây Đô được thể hiện qua nhiều phương diện ẩm thực, lối sống, tín ngưỡng, văn nghệ Hò Cần Thơ là một trong những làn điệu dân ca độc đáo với các loại là
hò huê tình, hò cấy và hò mái dài, xuất phát từ những câu hò của khách thương hồ lúc rảnh rỗi cắm sào để tìm bạn hò và đợi con nước để rời sang bến khác
Trang 40Cần Thơ cũng là quê hương của nhiều người nổi tiếng như Nguyễn Văn Nhân, Đoàn Văn Trường, Nguyễn Văn Tuyên, Châu Văn Liêm, Út Trà Ôn, NSNN Phùng
Há Về mặt tín ngưỡng, văn hoá, việc thờ cúng, sinh hoạt lễ hội của các ngôi đình ở Cần Thơ không khác mấy so với các ngôi đình ở Nam Bộ, một số ngôi đình nổi tiếng ở Cần Thơ như đình Bình Thủy, thờ các nhân vật nổi tiếng như Đinh Công Chánh, Trần Hưng Đạo, Bùi Hữu Nghĩa
Về mặc truyền thông và thông tin đại chúng, Cần Thơ có các đài phát thanh truyền hình như Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan thường trú KV ĐBSCL, Đài phát thanh truyền hình thành phố Cần Thơ, trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP.Cần Thơ Ngoài ra hệ thống truyền hình cáp cũng khá đông đảo như truyền hình cáp SCTV, truyền hình cáp thành phố Hồ Chí Minh, truyền hình vệ tinh DTH (direct-to-home), truyền hình vệ tinh K+, truyền hình vệ tinh VTC và các đài truyền thanh ở các quận, huyện
3.4 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
Hệ thống cung cấp điện
Hiện nay, thành phố Cần Thơ được cấp điện chủ yếu từ nguồn điện lưới quốc gia (qua đường dây 220KV Cai Lậy - Trà Nóc và Cai Lậy - Rạch Giá) và nhà máy nhiệt điện Trà Nóc (tổng công suất 193,5MW) cung cấp điện cho thành phố qua đường dây 110KV và 6 trạm biến áp
Ngoài nguồn cung cấp trên, thành phố được Thủ tướng Chính phủ cho phép xây dựng dự án Trung tâm điện lực Ô Môn với tổng công suất cho 4 nhà máy 2.700MW bao gồm: Ô Môn 1: 600MW, Ô Môn 2: 720MW; nhà máy điện FO/khí 660MW và Ô Môn 4: 720MW dự kiến hoàn thành cả 4 nhà máy vào năm 2013 Trong đó, tổ máy số 1 - nhà máy Ô Môn 1 đã đưa vào vận hành vào năm 2009
Cấp thoát nước
Cấp nước: toàn thành phố hiện có 11 nhà máy cấp nước với tổng công suất 109.500m3/ngày đêm Phần lớn trung tâm các xã đều có hệ thống cấp nước từ 10 - 20m3/giờ và các cụ m dân cư lớn 50 - 100 hộ có hệ thống nối mạng cấp nước sạch Trong thời gian tới, cần phải tiếp tụ c nâng cấp và mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
Thoát nước: hệ thống thoát nước của thành phố hiện chỉ tập trung chủ yếu tại các phường trung tâm của quận Ninh Kiều, vừa thoát nước mưa, vừa thoát nước thải sinh hoạt Tổng chiều dài hệ thống thoát nước là 23.509m, đường cống Ø300-1.200mm và 7.216m các mương xây B=200-500mm Nhìn chung, hệ thống thoát nước trên địa bàn nội thị còn kém và đang xuống cấp, hệ thống thoát nước tại các trung tâm thị trấn không đủ năng lực tải