1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh

108 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 759,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN VIỆT GIANG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở VÙNG CÓ ĐẤT ĐƯỢC THU HỒI XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VIỆT GIANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở VÙNG CÓ ĐẤT ĐƯỢC THU HỒI XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ

THUỘC THÀNH PHỐ BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60 31 10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ KIM CHUNG

Hµ néi - 2012

Trang 2

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được sử dụng trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

TÁC GIẢ

Nguyễn Việt Giang

Trang 3

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và gia đình

đã quan tâm và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và viết luận văn này

Trang 4

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii

DANH MỤC VIẾT TẮT

DDI : Vốn đầu tư trong nước

ĐH : Đại học

DN : Doanh nghiệp

FDI : Vốn Đầu tư nước ngoài

GDP : Tổng thu nhập quốc dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

HTX : Hợp tác xã

KCN : Khu công nghiệp

LĐ : Lao động

LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội

PTNT : Phát triển nông thôn

Trang 5

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv

2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP

TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở VÙNG CÓ ĐẤT ĐƯỢC THU HỒI CHO XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ 4

2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất

được thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị 4

2.1.1 Khái niệm “giải pháp tạo việc làm” cho lao động vùng có đất được thu

2.1.2 Vai trò của giải pháp tạo việc làm cho lao động vùng có đất được thu

2.1.3 Đặc điểm giải pháp tạo việc làm cho lao động vùng có đất được thu

2.1.4 Nội dung của nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng

có đất được thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị 13

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thực hiện giải pháp tạo việc làm cho

2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất

được thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị 20

2.2.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị

Trang 6

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v

2.2.3 Một số bài học rút ra trong việc thực hiện các giải pháp tạo việc làm

cho người lao động vùng có đất thu hồi xây dựng khu công nghiệp và

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

4.1 Thực trạng các giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất

4.1.1 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động ở vùng có đất được thu hồi ở

4.1.2 Yêu cầu các doanh nghiệp, chủ dự án sử dụng đất được thu phải tuyển

4.1.3 Thực trạng thực hiện giải pháp “Cấp đất giãn dân, đất dịch vụ tạo việc

làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi ở thành phố Bắc Ninh” 55

4.1.4 Thực trạng thực hiện giải pháp “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

4.1.5 Thực trạng thực hiện giải pháp “Đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở thành

4.1.6 Thực trạng thực hiện giải pháp “Hỗ trợ trực tiếp cho người lao động ở

Trang 7

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi

4.1.7 Thực trạng thực hiện “Giải pháp giữ nguyên nghề cũ” 68

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thực hiện giải pháp tạo việc làm

cho lao động vùng có đất được thu hồi ở thành phố Bắc Ninh 72

4.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp các doanh nghiệp, chủ dự án sử

dụng đất thu hồi phải sử dụng lao động địa phương 74

4.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp cấp đất giãn dân, đất dịch vụ 76

4.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

4.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động 79

4.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho người lao động 80

4.2.7 Nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp giữ nguyên nghề cũ 82

4.3 Định hướng hoàn thiện các giải pháp tạo việc làm cho lao động ở

vùng có đất được thu hồi ở thành phố Bắc Ninh trong những năm tới 83

4.3.1 Định hướng hoàn thiện giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có

đất được thu hồi ở thành phố Bắc Ninh theo sáu nhân tố ảnh hưởng 83

4.3.2 Định hướng hoàn thiện bảy giải pháp tạo việc làm cho lao động ở

Trang 8

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 So sánh mức độ đô thị hóa của các nước giai đoạn 1950 – 2000 21 2.2 Số lao động địa phương được tuyển dụng vào các công ty 27 3.1 Tình hình dân số và nguồn lao động trên địa bàn thành phố Bắc

3.2 Tình hình lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 39

3.4 GDP bình quân đầu người của thành phố Bắc Ninh (Theo giá cố

4.1 Kết quả đào tạo nghề ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2007 -

4.2 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp đào tạo nghề ở thành

4.3 Nhu cầu đào tạo nghề của lao động trong các nhóm hộ điều tra 49 4.4 Số lao động đang sử dụng và nhu cầu tuyển dụng của doanh

4.5 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp các chủ doanh nghiệp, 53 4.6 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp cấp đất giãn dân, đất

dịch vụ ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2010 56 4.7 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp chuyển dịch cơ cấu

kinh tế theo hướng hàng hóa ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn

4.8 Sự thay đổi ngành nghề theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

người lao động trước và sau khi bàn giao đất ở các hộ điều tra 61

Trang 9

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… viii

4.9 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu

lao động ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2010 64 4.10 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho

người lao động ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2010 67 4.11 Kết quả lao động có việc làm từ giải giữ nguyên nghề cũ ở thành

4.12 Ý kiến của lao động về các giải pháp đã thực hiện trên địa bàn

Trang 10

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Giải quyết việc làm cho người lao động giúp họ ổn định đời sống đó

là vấn đề cốt yếu để đảm bảo sự phát triển bền vững của bất kỳ một quốc gia, một chế độ chính trị nào Ở Việt Nam, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới kinh tế (từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI), cơ cấu lao động, vấn đề việc làm của người lao động đã có những thay đổi đáng kể: tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm (do diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp), tỷ trọng lao động các ngành phi nông nghiệp tăng Bên cạnh đó cũng phải kể đến một tỷ lệ không nhỏ lao động thiếu và không có việc làm

Năm 1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập, đặt trung tâm tỉnh lỵ tại thị xã Bắc Ninh Kể từ đó đến nay, vấn đề phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã luôn được các cấp ủy đảng, chính quyền thành phố Bắc Ninh (trước là thị

xã Bắc Ninh) nhất quán chỉ đạo thực hiện Thực tế hơn 10 năm qua việc phát triển nhanh chóng các khu đô thị, khu công nghiệp tại nơi đây đã làm thay đổi đáng kể diện mạo của thành phố Bắc Ninh

Từ khi tách tỉnh đến nay, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, thành phố đã thu hồi trên 2000 ha đất nông nghiệp chuyển sang xây dựng khu công nghiệp và đô thị Việc thu hồi đất đã kéo theo một lượng lao động khá lớn mất và không có việc làm Theo số liệu điều tra, thành phố Bắc Ninh có khoảng 15.959 lao động không có việc làm (thất nghiệp), chiếm 9,8% dân số và hơn 10% số lao động trong độ tuổi Hiện nay, mỗi năm, tổng số lao động không

có việc làm ở thành phố Bắc Ninh khoảng 5.600 người, phát sinh từ các nguồn: lao động mất đất nông nghiệp, bộ đội xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học Trong đó, số lao động thất nghiệp bình quân ở các vùng bị mất đất cho xây dựng KCN và đô thị là 15người/ha Do không có việc làm hoặc việc làm không thường xuyên nên một bộ phận lao động đã mắc vào các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, rượu chè, mại dâm, lô đề gây mất trật tự, an ninh xã hội ở

địa phương

Trang 11

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2

Là thành phố vệ tinh, nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Bắc Ninh đang phấn đấu trở thành đô thị loại II trước năm 2015 Một trong những vấn đề được Đảng bộ và chính quyền thành phố quan tâm là việc làm cho người lao động không có việc làm, do được thu hồi đất cho xây dựng KCN và đô thị, tồn đọng từ năm 2010 trở về trước và từ năm 2011 đến 2015 Đó là một nhiệm vụ hết sức cấp bách, đảm bảo ổn định tình hình kinh

tế - xã hội; an ninh ở địa phương và góp phần sớm đưa thành phố Bắc Ninh đạt mục tiêu trở thành đô thị loại II trước năm 2015

Mặc dù, tỉnh và thành phố đã có nhiều giải pháp về việc làm cho người lao động, nhưng khi đưa vào thực tế thì còn nhiều điều chưa thực sự phù hợp và chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Việc nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho nông dân ở vùng có đất được thu hồi cho xây dựng KCN và đô thị có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

Khi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố Bắc Ninh”, tác giả mong muốn góp một hướng đi hiệu quả và thiết thực trong giải

quyết việc làm cho lao động vùng được thu hồi đất cho xây dựng KCN và đô thị ở Thành phố Bắc Ninh

Đồng thời, những kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách việc làm ở địa phương trong thời gian tới đây

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3

thành phố Bắc Ninh;

- Đề xuất hoàn thiện giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị của địa phương đến năm 2015 và

2020

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là lực lượng lao động nông thôn được thu hồi đất trong độ tuổi lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị hoá thuộc thành phố Bắc Ninh Tập trung ở một số xã, phường như: Kinh Bắc, Nam Sơn, Ninh Xá

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện ở các vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị tại các xã phường: Kinh Bắc, Ninh Xá, Nam Sơn

- Phạm vi thời gian: các số liệu thu thập từ năm 2007 - 2010 Số liệu hiện trạng chủ yếu điều tra năm 2010

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những người lao động mất hoặc không có việc làm thuộc 3 xã, phường được chọn để nghiên cứu

Với mục đích làm cho việc trình bày ngắn gọn, dễ hiểu nên ở một số câu,

đoạn, phần trong luận văn chúng tôi thống nhất dùng cụm từ “vùng có đất được thu hồi” để thay thế cho cụm từ “vùng có đất được thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị”, với ý nghĩa tương đương chứ không bao hàm nghĩa khác

Trang 13

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4

PHẦN 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở VÙNG CÓ ĐẤT ĐƯỢC THU HỒI CHO XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ

2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu

hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị

2.1.1 Khái niệm “giải pháp tạo việc làm” cho lao động vùng có đất được thu hồi

cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị?

- Giải pháp: Là biện pháp, cách giải quyết một vấn đề khó khăn (Từ điển

Wikipedia)

- Việc làm: là “Công việc được giao cho làm và được trả công” (Từ điển

tiếng Việt) Điều 13, Chương 2 của Bộ luật Lao động nước ta được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 đã đưa ra định nghĩa về Việc làm như sau: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm Giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội

Từ những khái niệm về “việc làm” và “giải pháp” nêu trên, chúng tôi đưa

ra khái niệm về “giải pháp việc làm” và “giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi cho xây dựng KCN và đô thị” như sau:

- Giải pháp việc làm: Chính là tìm ra các biện pháp, cách thức giải quyết vấn đề

việc làm cho người lao động; để người lao động có việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội

- Giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị: Là tìm ra các biện pháp, cách thức giải quyết vấn

đề việc làm cho lao động ở khu vực được thu hồi đất, phục vụ cho xây dựng KCN

và đô thị Các giải pháp tạo việc làm đó phải phù hợp với đối tượng đặc thù ở khu vực này (ở nhiều lứa tuổi, trình độ khác nhau) Mặt khác, các giải pháp đó cũng phải phát huy được hiệu quả ở một địa bàn có tính đặc thù (điều kiện cư trú, điều kiện tự nhiên ) không chỉ trước mắt mà còn phải ổn định và bền vững

Trang 14

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5

2.1.2 Vai trò của giải pháp tạo việc làm cho lao động vùng có đất được thu hồi

Thập kỷ cuối thế kỷ XX mở ra bước phát triển mới của đô thị hoá ở Việt Nam Đặc biệt, sau khi Quốc hội Việt Nam ban hành Luật Doanh nghiệp (năm 2000), Luật Đất đai (năm 2003), Luật Đầu tư (năm 2005); Chính phủ ban hành Nghị định về Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất (năm 1997)… nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng vọt, gắn theo đó là sự hình thành trên diện rộng, số lượng lớn, tốc độ nhanh các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới và sự cải thiện đáng kể kết cấu hạ tầng ở cả thành thị và nông thôn Làn sóng đô thị hoá đã lan tỏa, lôi cuốn và tác động trực tiếp đến nông nghiệp, nông thôn và người nông dân

Hiện nay, trên phạm vi cả nước đã có khoảng 200 khu công nghiệp, phân bố trên địa bàn 52 tỉnh, thành phố với trên 6.000 dự án đầu tư trong, ngoài nước, thu hút hơn 1.000.000 lao động Phần lớn diện tích các khu công nghiệp, khu chế xuất

là đất nông nghiệp và lực lượng chủ yếu bổ sung vào đội ngũ lao động công nghiệp

là nông dân

Những năm qua, hệ thống đô thị Việt Nam đang trong quá trình phát triển, cả nước có trên 700 điểm cư dân đô thị, tăng hơn 40% so với năm 1995 Bên cạnh những đô thị có bề dày lịch sử tiếp tục được mở mang, nâng cấp, đáng chú ý là sự xuất hiện ngày càng nhiều các khu đô thị mới tập trung, trong đó hệ thống các thị trấn, thị tứ ngày càng toả rộng, tạo thành những nét mới ở nông thôn

Tốc độ phát triển của những KCN, đô thị hóa quá nhanh đã khiến cho một bộ phận lớn dân cư ở những vùng có đất được thu hồi cho xây dựng KCN và đô thị - vốn quen lối sống tiểu nông - không thể thích ứng, thay đổi kịp Hệ quả tất yếu là

dư thừa lao động, lao động nông nhàn gia tăng theo mỗi năm Thực tế đó, cần có những giải pháp cấp bách và kịp thời để ổn định cuộc sống của người lao động ở vùng có đất được thu hồi

Vai trò của giải pháp việc làm cho lao động vùng nông thôn đô thị hóa biểu hiện trên các mặt sau:

* Phát triển kinh tế:

Trang 15

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6

- Giải quyết được việc làm cho lao động nhàn rỗi, lao động dôi dư có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định trong các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế địa phương, giảm người thất nghiệp trong nông thôn, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động tại địa phương

- Tăng thu ngân sách cho địa phương, thông qua các loại thuế và phí doanh nghiệp đóng góp

- Tạo nguồn thu nhập ổn định cho một bộ phận người lao động trong khu vực phi nông nghiệp, dịch vụ hoặc vùng chuyên canh, thâm canh

- Có việc làm, thu nhập và trình độ của người lao động được nâng lên sẽ góp phần giảm tệ nạn xã hội như lô đề, cờ bạc, nghiện hút ma tuý… góp phần tác động tích cực vào ổn định và nâng cao đời sống, an sinh xã hội, giữ gìn trật tự xã hội, an ninh quốc phòng

- Mối quan hệ giữa giữa doanh nghiệp với chính quyền và nhân dân địa phương được tăng cường theo hướng tích cực

* Môi trường, sinh thái

- Cải thiện môi trường sinh thái theo hướng bền vững như: sản xuất những

mặt hàng thủ công mỹ nghệ, một ngành sản xuất sạch, không có ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái; người nông dân biết áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, từ

bỏ thói quen phun thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học một cách tràn lan, không

sử dụng các loại thuốc có độ độc cao, tuân thủ thời gian phun thuốc bảo vệ thực

Trang 16

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7

vật, phân hóa học một cách hợp lý…

2.1.3 Đặc điểm giải pháp tạo việc làm cho lao động vùng có đất được thu hồi cho

xây dựng khu công nghiệp và đô thị

* Đặc trưng vùng có đất được thu hồi cho xây dựng KCN và đô thị

Đô thị hóa gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị nông, lâm, thuỷ sản trong tổng thu nhập quốc dân trong nước (GDP) và tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP Đối với nông nghiệp, cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng phát triển các cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn Trong trồng trọt, tỷ trọng hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả ngày càng tăng

Sự hình thành trên địa bàn nông thôn những khu công nghiệp, khu chế xuất các trung tâm dịch vụ, các khu đô thị mới đã nâng giá trị sử dụng của đất đai, tạo những ngành nghề và việc làm mới, nâng cao giá trị lao động, tạo môi trường ứng dụng rộng rãi khoa học, công nghệ… Tuy nhiên, do những khó khăn của bản thân nền kinh tế đất nước đang trong quá trình chuyển đổi và những hạn chế chủ quan trong quản lý, điều hành, công nghiệp hóa, đô thị hoá ở Việt Nam còn nhiều mặt bất cập, đang phát sinh những vấn đề bức xúc liên quan đến nông nghiệp, nông thôn, nông dân cần được nhận thức đúng đắn và giải quyết hiệu quả Trong nhiều vấn đề nảy sinh từ thực tiễn công nghiệp hóa và đô thị hoá, có thể nhấn mạnh một số điểm nổi bật như sau:

Thứ nhất, nóng bỏng vấn đề qui hoạch, quản lý và sử dụng đất đai nông

nghiệp:

Để thu hút các nguồn vốn, công nghệ phục vụ yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, những năm qua, Nhà nước và chính quyền các địa phương đã thực hiện chính sách mở, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc tìm kiếm, chọn lựa địa điểm sản xuất, kinh doanh Bình quân hàng năm

có khoảng 10 vạn ha đất nông nghiệp được thu hồi phục vụ xây dựng các khu công

Trang 17

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8

nghiệp, dịch vụ, đường giao thông, khu dân cư; khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp thu hồi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, trong đó, 80% thuộc loại đất màu mỡ cho 2 vụ lúa/năm Sự dễ dãi và cả sự yếu kém trong qui hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng đã cùng với tư tưởng chạy theo lợi ích kinh tế trước mắt đã đưa tới tình trạng sử dụng đất tuỳ tiện, lãng phí Hầu hết các khu công nghiệp, dịch vụ, dân cư… đều bám dọc các quốc lộ huyết mạch, các vùng nông thôn trù phú Hệ quả là, hàng chục vạn ha đất - bao đời nay là tư liệu sản xuất quan trọng và quí giá nhất của người nông dân, nền tảng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia - đã bị sử dụng phí phạm, tác động mạnh đến công ăn việc làm, thu nhập và đời sống của hàng chục vạn hộ gia đình nông thôn với hàng triệu lao động nông nghiệp

Thứ hai, sự chậm chạp, ít hiệu quả trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Những năm qua, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá đã góp

phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng Tuy nhiên, so với yêu cầu

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Việt Nam còn chậm Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn còn chiếm hơn 40%; trong cơ cấu kinh tế chung của cả nước vẫn còn tới 20%; nhiều vùng chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn; tỷ trọng lâm nghiệp còn thấp; chăn nuôi, thuỷ sản phát triển

thiếu ổn định

Công nghiệp, dịch vụ nông thôn phát triển chậm, chưa tác động trực tiếp và thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn Doanh nghiệp nông thôn số lượng ít, qui mô nhỏ; số doanh nghiệp tham gia chế biến nông, lâm, thuỷ sản không nhiều Đây là một trong những nguyên nhân làm chậm quá trình chuyển dịch và hạn chế chất lượng cơ cấu kinh tế ở nông thôn

Thứ ba, sự ùn đọng lao động ở nông thôn

Ở Việt Nam, những năm qua, nhất là từ năm 2001 đến nay, quá trình dịch chuyển cơ cấu lao động diễn ra khá rõ nét Nhìn trên phạm vi cả nước, tổng lao động làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 50% tổng lao động xã hội; hàng năm có hàng chục vạn lao động nông nghiệp chuyển sang làm các ngành nghề phi nông nghiệp

Trang 18

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9

Thực tế, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, nhìn chung, diễn ra vẫn chậm chạp, chưa tương thích và đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hiện nay, trong GDP giá trị nông nghiệp đã giảm xuống còn 19,6%, trong khi đó lao động nông nghiệp vẫn còn chiếm tới 52,8% Nghịch lý này phản ánh một thực tế: công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn chưa đủ sức tạo nhiều việc làm mới để thu hút lực lượng lao động nông nghiệp còn rất tiềm tàng Ngoài một bộ phận không nhiều được tuyển vào các doanh nghiệp trên địa bàn hoặc đi kiếm việc làm ở các đô thị, các khu công nghiệp lớn, phần đông lao động vẫn đang bị ùn đọng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Một bộ phận lao động tiếp tục sản xuất nông nghiệp trong điều kiện diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp, một bộ phận chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp giản đơn, theo cơ chế thoả thuận Thực trạng này chứng tỏ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hoá chưa gắn kết và tác động mạnh mẽ đến nông nghiệp, nông thôn, nông dân Tình trạng thiếu việc làm, dư thừa lao động;

sự phân hoá thu nhập và những khó khăn về đời sống của người nông dân, phần lớn

có nguyên nhân từ đây

Thứ tư, sự phân tán, chia cắt trong qui hoạch, tổ chức không gian đô thị

Qui hoạch nói chung, qui hoạch đô thị nói riêng là một khoa học tổng hợp, đòi hỏi phải có sự tiếp cận liên ngành với một tầm nhìn xa rộng, sự tính toán chặt chẽ, chính xác nhằm giải quyết hài hoà các mối quan hệ giữa tổng thể (nhìn trên phạm vi quốc gia) với bộ phận (vùng, địa phương); giữa không gian đô thị với không gian nông thôn; giữa không gian kiến trúc với cảnh quan môi trường Qui hoạch và tổ chức không gian đô thị là kết tinh tầm văn hoá, triết lý văn hoá và khoa học, nghệ thuật phân bố các nguồn lực quốc gia

So với một, hai thập niên đầu kiến thiết đất nước sau khi Tổ quốc thống nhất, trình độ qui hoạch và tổ chức không gian đô thị ở Việt Nam những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI có một bước tiến đáng kể, cả về qui hoạch chung, qui hoạch ngành, qui hoạch chi tiết - nhìn trên phạm vi toàn quốc, phạm

vi vùng và từng địa phương Tuy nhiên, đối chiếu với yêu cầu phát triển toàn diện đất nước và so sánh với trình độ qui hoạch, tổ chức không gian đô thị của nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, công tác qui hoạch, tổ chức thực

Trang 19

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10

hiện qui hoạch ở Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế

Ở từng địa phương, hạn chế phổ biến trong xây dựng, thực hiện qui hoạch

là thiếu tầm nhìn xa, thiếu cách nhìn tổng thể, hệ thống và sự buông lỏng trong quản lý, triển khai qui hoạch Qui hoạch chung, qui hoạch hạ tầng khung chưa được quan tâm đúng mức, xu hướng chung vẫn là chú trọng xây dựng, triển khai qui hoạch chi tiết, đáp ứng nhu cầu trước mắt Hệ quả khó tránh khỏi là tình trạng tuỳ tiện, lộn xộn, chắp vá, chia cắt, thậm chí làm biến dạng, méo mó không gian kiến trúc

Trên địa bàn nông thôn đang diễn ra quá trình đô thị hoá, có thể thấy rõ sự bất hợp lý trong phân bố các công trình xây dựng sự thiếu gắn bó, liên thông giữa các thành tố cấu thành đô thị Phần lớn các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, các điểm dân cư đều tràn ra, bám sát trục đường giao thông, tạo nên

sự phát triển mất cân đối về không gian xây dựng Trong cùng một không gian

đô thị hoá, thiếu sự liên kết hài hoà giữa khu vực sản xuất với khu vực dân cư; ngay trong khu vực sản xuất cũng thiếu sự gắn kết cần thiết giữa các khu công nghiệp với các khu thương mại, dịch vụ với các làng nghề, cụm làng nghề… Khá phổ biến là tình trạng thiếu đồng bộ, thiếu khớp nối giữa hạ tầng bên trong hàng rào các khu vực sản xuất, kinh doanh với hạ tầng bên ngoài hàng rào, với hạ tầng các vùng nông thôn xung quanh; giữa hạ tầng kinh tế - kỹ thuật với hạ tầng văn hoá - xã hội Về không gian kiến trúc, thiếu sự hoà điệu ở tầm văn hoá giữa những đường nét hiện đại của đô thị với vẻ đẹp truyền thống của nông thôn; một

số kiểu dáng kiến trúc vay mượn vội vàng từ đô thị đem cấy vào nông thôn đã làm hỏng nét đẹp riêng có của những làng cổ, làng sinh thái, làng nghề - vốn là nguồn cảm hứng, tự hào bao đời của người Việt Nam và là nguồn tài nguyên du tịch tiềm tàng hôm nay

Nhìn từ góc độ qui hoạch, thực hiện qui hoạch, đô thị hoá chưa thật sự kết gắn và phục vụ hiệu quả qui hoạch phát triển kinh tế, xã hội và xây dựng nông thôn mới vì mục tiêu nâng cao chất lượng sống của nông dân

Thứ năm, hệ lụy về văn hoá, xã hội, môi trường

Nông thôn Việt Nam là chiếc nôi sản sinh, nuôi dưỡng, bảo vệ văn hoá dân

Trang 20

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11

tộc ngàn năm Những năm qua, một số yếu tố tiến bộ của văn hoá đô thị đã lan toả

về nông thôn, tạo nên những sắc thái mới trong đời sống, sinh hoạt tinh thần của người nông dân và cộng đồng làng xã Nhiều loại hình, giá trị văn hoá ở nông thôn cũng được giới thiệu rộng rãi, thuận lợi hơn ở các đô thị Đó là mặt thuận Mặt chưa thuận là, do thiếu chuẩn bị, thiếu định hướng, chọn lọc và do cả những bất cập trong công tác qui hoạch, quản lý văn hoá, không ít những yếu tố phi văn hoá, phản văn hoá, từ đô thị và từ các phương tiện truyền thông, đặc biệt từ internet, đã thâm nhập vào đời sống nông thôn, đưa tới những vấn nạn xã hội đáng suy nghĩ

Theo nhiều ngả đường, một số sản phẩm, loại hình được gọi là văn hoá, văn học, nghệ thuật, một số quan niệm, lối sống, cách ứng xử, làm ăn không phù hợp, thậm chí trái ngược, đối lập với thuần phong mỹ tục, với những giá trị tốt đẹp đã lan

về thôn quê chúng thâm nhập và làm tha hoá một bộ phận cư dân nông thôn, đặc biệt là giới trẻ; làm vẩn đục môi trường văn hoá, xã hội; bào mòn và làm rạn nứt quan hệ tương thân, tương ái, đồng thuận và thuần phác trong cộng đồng nông thôn

Từ một phương diện khác, nông nghiệp, nông thôn là địa bàn đang phải hứng chịu những hậu quả về môi trường Việc sử dụng không hợp lý, lãng phí quỹ đất canh tác; tình trạng san lấp, lấn chiếm ao hồ, sông, suối, các công trình thuỷ lợi; nạn đốt phá rừng, khai thác khoáng sản tuỳ tiện cùng với sự yếu kém trong xử lí nước thải, rác thải, bụi, khói, tiếng ồn đang làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, phá vỡ

hệ sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, cảnh quan nông thôn, đời sống và sức khoẻ của nông dân, giảm thiểu khả năng đề kháng, thậm chí làm trầm trọng thêm những tai biến của tự nhiên

Những nghịch lý, mâu thuẫn, thách thức nêu trên và những hệ luỵ của chúng là có thật, đang từng ngày diễn ra trong quá trình đô thị hoá, từng giờ tác động đến nông nghiệp, nông thôn, nông dân Song đó là những khó khăn khó tránh trên con đường đi lên, là hai mặt biện chứng của quá trình phát triển Đó cũng chính là điều những nhà hoạch định chính sách địa phương cần quan tâm khi đề ra các giải pháp việc làm cho lao động vùng

nông thôn đô thị hóa

* Đặc điểm của giải pháp tạo việc làm vùng có đất được thu hồi

Đại hội lần thứ XI của Đảng đã định hướng phát triển toàn diện đất nước

Trang 21

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12

trong giai đoạn 2011-2015, định hướng 2020, trong đó xác định rõ những định hướng rất quan trọng cho quá trình đẩy mạnh đô thị hoá nói chung, đô thị hoá gắn

với nông nghiệp, nông thôn, nông dân nói riêng Cụ thể là “phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn” Bởi vậy, các giải pháp việc làm cho lao động vùng có đất

được thu hồi cho xây dựng KCN và đô thị cần hướng tới những mục tiêu sau đây:

- Phải hướng vào phục vụ thiết thực công cuộc phát triển toàn diện, hiện đại hoá nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, phát huy vai trò chủ thể của nông dân Nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển đô thị, từng bước hình thành mạng lưới

đô thị phù hợp trên phạm vi cả nước theo quan điểm đồng bộ, hệ thống

- Tiếp tục đầu tư chỉnh trang, nâng cấp một cách hợp lý một số đô thị lớn trung tâm, hình thành mạng lưới đô thị vệ tinh ở các vùng kinh tế trọng điểm, tạo động lực và tác động lan toả; mặt khác, ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở các vùng kinh tế còn nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng rừng núi, biên giới, hải đảo, phát triển hệ thống đô thị vừa và nhỏ, các thị trấn, thị tứ theo qui hoạch, làm cơ sở để từng bước điều chỉnh hợp lý cơ cấu kinh tế, dân cư, lao động, khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển giữa các vùng miền

- Kết hợp hài hòa, giải quyết hiệu quả mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển

đô thị với quy hoạch phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn, phân bố dân cư, bảo vệ môi trường

- Qui hoạch sản xuất nông nghiệp toàn diện, theo hướng hiện đại gắn với nhu cầu thị trường và phù hợp với lợi thế từng vùng; qui hoạch sử dụng tiết kiệm có hiệu quả đất nông nghiệp, nhất là đất canh tác; duy trì diện tích đất lúa bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài

- Kết gắn qui hoạch sản xuất nông nghiệp với qui hoạch phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn; tăng cường thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm mới, giải quyết nhu cầu lao động tại chỗ và nâng cao thu nhập của nông dân, tạo điều kiện để người nông dân chuyển nghề nhưng vẫn gắn bó với quê hương, hạn chế dòng chuyển cư tự phát đổ về các thành phố lớn

- Khớp nối kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, dịch vụ, các khu đô thị mới

Trang 22

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13

với kết cấu hạ tầng nông thôn theo một qui hoạch phát triển toàn diện, tổng thể; triển khai mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới; hình thành các khu dân cư

đô thị hoá với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, trước hết là thuỷ lợi, đường giao thông, điện, nước sạch, trường học, cơ sở y tế, bưu điện, nhà văn hoá - thể thao, chợ…

- Chú trọng qui hoạch môi trường; hình thành hệ thống thu gom, xử ly rác nước thải, phế thải; hạn chế tiến tới khắc phục tình trạng ô nhiễm đất, nguồn nước, không khí; bảo vệ, nuôi dưỡng hệ sinh thái và gìn giữ tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên; tăng cường sức đề kháng và khả năng phòng chống thiên tai, dịch bệnh

- Tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ

sở và cộng đồng làng xã, đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa

- Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự chủ, tự lực tự cường vươn lên thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu của nông dân, xứng đáng là chủ thể sáng tạo toàn bộ quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Gìn giữ, bồi bổ, phát huy bảo vệ các giá trị tốt đẹp của văn hoá dân tộc Xây dựng một cách thực chất và bền vững các làng, xã, bản văn hoá gắn liền với xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, nhân văn, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc

Thực hiện những định hướng nêu trên chính là con đường nâng cao trình

độ chất lượng đô thị hoá phù hợp hoàn cảnh, điều kiện và mục tiêu phấn đấu đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam, đáp ứng khát vọng của người nông dân trong

thời đại mới

2.1.4 Nội dung của nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất

được thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị

2.1.4.1 Nội dung các giải pháp việc làm của lao động ở vùng có đất được thu hồi

Trên cơ sở định hướng của chiến lược phát triển kinh tế đất nước nói chung, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thành phố, nhóm giải pháp tạo việc làm cho người lao động vùng có đất được thu hồi đã được hình thành, xây dựng và triển khai Nội dung này nghiên cứu thực tế các giải pháp đó đã được tiến

Trang 23

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14

hành đến đâu? Những số liệu minh chứng so với mục tiêu và chỉ tiêu đề ra trong bản giải pháp tạo việc làm là gì? Thực tế đó đã làm tốt hay chưa hoàn thành được mục tiêu đề ra trong giải pháp?

Trong đề án giải quyết việc làm cho lao động thành phố Bắc Ninh có đề ra bảy nhóm giải pháp chủ yếu:

a Giải pháp đào tạo nghề

- Chú trọng đào tạo nghề cho nông dân

- Mở rộng đào tạo nghề ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo yêu cầu địa phương

b Yêu cầu chủ doanh nghiệp, chủ dự án sử dụng lao động địa phương

- Yêu cầu các doanh nghiệp trên địa bàn sử dụng đất được thu hồi cam kết nhận lao động địa phương theo nhu cầu tuyển dụng vào các vị trí thích hợp trong doanh nghiệp

- Có chính sách thu hút doanh nghiệp thực hiện cam kết

- Chính quyền địa phương cần tích cực phối kết hợp để giám sát việc doanh nghiệp tuyển dụng lao động địa phương

c Giải pháp cấp đất giãn dân, đất dịch vụ

- Căn cứ nguồn đất dự trữ của địa phương và xét duyệt yêu cầu của người dân để cấp đất giãn dân thích hợp

- Mở rộng dịch vụ trên đất được cấp để đẩy mạnh phát triển các dịch vụ

d Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hàng hóa

- Chuyển dich cơ cấu ngành từ nông nghiệp sang công nghiệp qua các năm

- Tích cực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa, chuyên môn hóa và nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi

e Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

- Hỗ trợ các trung tâm giới thiệu việc làm ra nước ngoài

- Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với các hộ gia đình có nhu cầu xuất khẩu lao động

f Hỗ trợ trực tiếp người lao động

- Thực hiện hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo quy định của nhà nước về vốn, vật tư nông nghiệp sản xuất

Trang 24

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15

- Nâng cao nhận thức của người dân về trình độ kỹ thuật

g Giữ nguyên nghề cũ

- Đẩy mạnh đào tạo nghề kế cận trong các làng nghề

- Có chính sách hỗ trợ đối với việc phát triển và gìn giữ nghề truyền thống để thu hút lao động trẻ tham gia

2.1.4.2 Những kết quả và tác động của việc thực hiện các giải pháp

Trên cơ sở nội dung tình hình thực hiện, hệ quả của nó là việc đánh giá kết quả, hiệu quả của việc thực hiện bảy nhóm giải pháp trên địa bàn đã được đến đâu

- Những kết quả đạt được so với trước khi tiến hành các giải pháp

- Tác động của giải pháp việc làm cho lao động nông thôn vùng có đất được thu hồi đến các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội

2.1.4.3 Đánh giá ưu, nhược điểm các giải pháp

Nội dung này là thực hiện chỉ ra các ưu, nhược điểm của các giải pháp tạo việc làm ở các vùng có đất được thu hồi cho khu công nghiệp và đô thị

Trong bảy nhóm giải pháp đã được thực hiện trên địa bàn nhằm tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất thu hồi thì trong từng giải pháp, cần được chỉ rõ đâu là

ưu điểm, đâu là nhược điểm

Trên cơ sở đó nhìn lại những điểm mạnh của giải pháp, duy trì và đẩy mạnh hơn nữa điểm mạnh đó trong thời gian tới Đồng thời khắc phục những hạn chế của giải pháp

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thực hiện giải pháp tạo việc làm cho lao

động ở vùng có đất được thu hồi

Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra và kết hợp giữa các yếu tố tư liệu sản xuất, sức lao động và các điều kiện kinh tế - xã hội khác để đảm bảo cho việc làm được diễn ra và duy trì việc làm Giải quyết việc làm liên quan đến nhiều chủ thể, bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, nhà nước Tiếp cận từ những khía cạnh trên, ta thấy giải quyết việc làm nói chung và giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn nói riêng trong quá trình đô thị hóa chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

2.1.5.1 Trình độ lập kế hoạch

Trang 25

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16

Phải đặt từng giải pháp trong bối cảnh hiện tại của quốc tế, quốc gia và địa phương để xem xét những giải pháp đó có còn phù hợp và có tính khả thi hay không?

Toàn cầu hóa đặt ra những cơ hội, song cũng đặt ra những thách thức lớn đối với tình trạng việc làm ở tất cả các nước Nhiều yêu cầu mới cho các công việc mới mà nhiều lao động chưa có khả năng đáp ứng Số lượng việc làm ở khu vực này, ở ngành này tăng lên, nhưng lại giảm đi ở khu vực khác, ngành khác Một số loại việc làm sẽ mất đi, nhưng một số việc mới lại xuất hiện

Những biến đổi về quy mô và cơ cấu việc làm sẽ gây không ít khó khăn cho bản thân người lao động và xã hội Do mất việc làm, người lao động phải tìm chỗ việc làm mới, phải học tập kiến thức, kỹ năng nghề mới, phải di chuyển đi nơi khác

để tìm việc mới Điều đó cũng sẽ tạo ra gánh nặng cho Chính phủ về đào tạo lại, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất nghiệp

Nhóm giải pháp đó có phù hợp với điều kiện của địa phương đang thực hiện hay không? Phù hợp với đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và được sự hỗ trợ tích cực từ các ban ngành có liên quan hay không?

+ Các chính sách khuyến khích phát triển các ngành, lĩnh vực, hình thức, vùng, miền có khả năng thu hút nhiều lao động như: chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực kinh tế không chính thức, chính sách di dân và phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chính sách khôi phục và phát triển làng nghề …

+ Các chính sách liên quan đến những vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất, kinh doanh như: tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm…

+ Các chính sách tạo việc làm cho các đối tượng là người có công như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ; đối tượng yếu thế như người nghèo, người tàn tật…

Với lao động nông nghiệp, nông thôn chất lượng thường thấp hơn so với lao động thành thị Phần đông lao động nông thôn không được đào tạo nghề Trình độ học vấn phổ thông thấp, vì thế giải quyết việc làm cho họ (chuyển đổi việc làm) gặp nhiều khó khăn Để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở vùng có đất được

Trang 26

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17

thu hồi, đòi hỏi nhà nước phải đặc biệt quan tâm tới dạy nghề cho nông dân Chương trình dạy nghề cho nông dân phải phù hợp với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa

Có như vậy mới tạo ra sự phù hợp giữa chuyển dịch cơ cấu với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết tốt vấn đề việc làm cho nông dân

* Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội ở vùng có đất được thu hồi

Mỗi địa phương đều có những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa, kinh tế Do đó, nếu không nắm được sẽ dẫn đến các giải pháp việc làm được đưa ra không phù hợp, không sát thực tế hoặc không bao quát hết đối tượng Như thế, sẽ không đạt được mục tiêu đề ra của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vùng mất đất cho xây dựng KCN và đô thị

2.1.5.2 Nguồn lực thực hiện các giải pháp

Nguồn lực đủ về tài chính, con người, thời gian, cơ sở vật chất cơ sở hạ tầng… có vai trò rất quan trọng, thúc đẩy các giải pháp được tiến hành tốt

* Vốn đầu tư và sự phát triển của khoa học - công nghệ

Để giải quyết việc làm phải có tư liệu sản xuất, muốn có tư liệu sản xuất phải

có vốn đầu tư Nếu cấu tạo C/V không thay đổi thì vốn đầu tư tăng, việc làm sẽ tăng

và ngược lại Song thực tế C/V luôn có xu hướng tăng cùng với sự phát triển khoa học công nghệ Khi đó việc làm giản đơn giảm, nhưng việc làm phức tạp (việc làm đòi hỏi có chuyên môn kỹ thuật) tăng Hơn nữa, sự phát triển của khoa học - công nghệ còn làm xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới Vì thế nó sẽ tạo ra nhiều việc làm mới

Như vậy, nếu tăng vốn đầu tư vào các ngành sử dụng công nghệ thấp sẽ làm gia tăng việc làm, nhưng đó chỉ là những việc làm giản đơn, năng suất lao động thấp, thu nhập thấp Ngược lại, nếu tăng vốn đầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao thì việc làm sẽ giảm (ít việc làm, nhưng đây là những việc làm

có năng suất lao động cao, thu nhập cao)

Vậy là tăng hay giảm vốn đầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao, trung bình hay thấp đều có ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho người lao động Đối với lao động nông thôn thì ảnh hưởng đó càng mạnh hơn Nếu tăng vốn đầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ thấp thì cơ hội giải quyết việc

Trang 27

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18

làm cho lao động nông thôn sẽ tăng lên; còn nếu tăng đầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao thì cơ hội giải quyết việc làm cho lao động nông thôn gần như không có (xét trong thời gian ngắn hạn)

* Dân số và lao động

Quy mô, cơ cấu chất lượng dân số có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, cơ cấu và chất lượng sức lao động (hay lực lượng lao động, vì sức lao động luôn tồn tại trong người lao động cụ thể)

Khi quy mô dân số lớn, tốc độ tăng trưởng dân số cao thì quy mô lực lượng lao động sẽ lớn và nhu cầu giải quyết việc làm sẽ lớn và ngược lại

Cơ cấu dân số cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu lực lượng lao động Nếu cơ cấu dân số trẻ thì lực lượng lao động sẽ được bổ sung lớn và sức ép giải quyết việc làm sẽ lớn Ngược lại, khi cơ cấu dân số già thì lực lượng lao động được

bổ sung ít (thiếu hụt lực lượng lao động Thực tế ở nước ta cho thấy rất rõ những điều trên Quy mô dân số nước ta cao (xếp thứ 13 trên thế giới, trong khi diện tích đứng thứ 65 trên thế giới), tốc độ tăng dân số lớn, dẫn đến quy mô lực lượng lao động lớn, cơ cấu lực lượng lao động trẻ Điều này làm tăng sức ép về giải quyết việc làm Những năm gần đây, mỗi năm nước ta luôn bổ sung khoảng 1 triệu lao động mới có nhu cầu giải quyết việc làm Chất lượng dân số nước ta thấp, dẫn đến chất lượng lực lượng lao động cũng thấp Khi đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, lực lượng lao động này đặc biệt là lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn không kịp thích ứng, vì thế gây sức ép rất lớn về giải quyết việc làm

* Sử dụng có hiệu quả nguồn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm

Việc sử dụng quỹ (Quỹ 120) theo hướng đẩy mạnh huy động các nguồn lực, đặc biệt là kinh phí cho vay/hỗ trợ tạo việc làm cho nhóm đối tượng hộ gia đình

+ Rà soát và tiến hành việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan tới

việc xét duyệt và phê chuẩn các dự án vay vốn từ nguồn vốn của Quỹ đối với nhóm đối tượng lao động ở vùng có đất được thu hồi

+ Tiếp tục tăng cường hỗ trợ, khuyến khích và kiểm soát hoạt động tín dụng

nhỏ, phân tán ở nông thôn

+ Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và đưa lao động đi làm việc ở

Trang 28

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19

nước ngoài

+ Tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động tuyển lao động thanh niên vùng có đất được thu hồi trên địa bàn các tỉnh

+ Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền sâu rộng đến người dân về chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, đặc biệt về cơ chế của địa phương đối với

lao động xuất khẩu

2.1.5.3 Năng lực của cơ quan chuyên môn để triển khai thực hiện các giải pháp

Với giải pháp đào tạo nghề, hay hỗ trợ trực tiếp cho người lao động, chuyên môn của những người dạy nghề quyết định nhiều tới chất lượng của đội ngũ lao động sau này

Với giải pháp có liên quan tới các doanh nghiệp, chủ dự án sử dụng lao động địa phương thì các cơ quan có quyền quyết định phải thực hiện việc cảm kết này có

đủ năng lực để đảm bảo quyền lợi cho người dân vùng dự án hay không?

Với giải pháp cấp đất giãn dân, hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa người ra lao động nước ngoài, thì tầm nhìn hoạch định chiến lược và sự nhạy bén, linh hoạt

và năng động của nhà hoạch định sẽ quyết định tính khả thi, bền vững và lâu dài cho giải pháp

2.1.5.4 Sự phối kết hợp của chính quyền địa phương

Với một hệ thống giải pháp liên quan tới vấn đề thời sự gắn liền với các khu công nghiệp và đô thị này, sự phối hợp của chính quyền địa phương có ý nghĩa sống còn Ngoài việc tuyên truyển, phổ biến về chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước, phổ biến pháp luật cho người dân thì việc làm yên lòng dân sau khi thu hồi đất, định hướng việc sử dụng tài chính cho tái đầu tư cho hoạt động sản xuất để có thu nhập nuôi sống gia đình càng trở nên quan trọng, tránh những hiểu nhầm và những tệ nạn hay những điều đáng tiếc không nên có

Chính quyền địa phương là cầu nối giúp các doanh nghiệp và chủ đầu tư dễ tiếp cận trong việc giải phóng mặt bằng và có cơ sở pháp lý để thực hiện đầu tư tại địa phương theo các dự án đã được quy hoạch

2.1.5.5 Nhu cầu việc làm, đặc điểm trình độ văn hoá của người lao động

Trang 29

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20

Chủ trương tạo việc làm cần căn cứ trên nhu cầu của người lao động cũng như đặc điểm về trình độ văn hóa của họ Xây dựng chương trình đào tạo tạo điều kiện cho khả năng tiếp thu của người dân Hay việc tuyển chọn lao động cho các dự

án dài hơi xuất khẩu lao động cũng cần tính toán cho lâu dài Chủ đầu tư căn cứ vào trình độ của người lao động có thể sắp xếp công việc phù hợp với khả năng của họ Việc tính toán chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng cần chú trọng tới điều này để có những quyết sách đúng đắn

2.1.5.6 Công tác tuyên truyền các tổ chức thực hiện các giải pháp

Để thực hiện tốt các giải pháp, công tác tuyên truyền các tổ chức thực hiện đóng vai trò quan trọng Mỗi tổ chức có một vị trí mắt xích trong việc hoàn thành tốt các chỉ tiêu được đề ra

2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được

thu hồi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị

2.2.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa

Là một trong những quốc gia được đánh giá có tốc độ đô thị hóa cao nhất

ở châu Á, Hàn Quốc đã gặt hái được nhiều thành tựu cũng như nhìn ra được những mặt trái của quá trình đô thị hóa Đây là những bài học kinh nghiệm đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Ngay từ những năm 70, chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra chính sách điều chỉnh nhanh chóng chiến lược phát triển đô thị bằng cách mở rộng vùng đô thị, nâng cấp mở rộng các đô thị đã có Một loạt các thành phố vệ tinh mới có quy mô vừa và nhỏ lần lượt được xây dựng Các thành phố mới đều là các trung tâm công nghiệp lớn, tạo thành hành lang đô thị nối từ thành phố trung tâm thông ra các cảng biển nằm ở miền Nam của Hàn Quốc Những thành phố này có tốc độ tăng trưởng rất nhanh Chẳng hạn như thành phố Un - xan vào năm 1960 còn là một làng chài nhỏ bé với vài ngàn dân, nhưng sau 20 năm (đến năm 1980) đã trở thành thành phố lớn thứ 7 của Hàn Quốc, nơi

có công ty Huyn - đai và tổ lọc dầu lớn nhất Hàn Quốc Việc xây dựng các đô thị vừa

và nhỏ một cách kịp thời đã khiến Hàn Quốc tránh khỏi những đổ vỡ lớn mà các quốc gia khác gặp phải trong tiến trình đô thị hoá nhanh như ở châu Á và châu Phi

Đô thị hóa ở Hàn Quốc gắn liền với quá trình công nghiệp hoá và là hệ quả

Trang 30

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21

trực tiếp của quá trình này Sau 5 năm đầu thực hiện đô thị hóa nhanh chóng, các thành phố lớn như Xơ - un, Pu - san của Hàn Quốc đã trở thành “khối nam châm” khổng lồ thu hút nguồn tài nguyên và lao động từ các vùng miền khác nhau trên cả nước Chỉ trong vòng 15 năm (1975-1990), các thành phố vệ tinh của Xơ - un đã tăng từ 4 (Kung - nam, Ư - giông - bu, An - yang, Bu - chon) với số dân là 7.514 người lên 11 thành phố (thêm các thành phố Koan - mi - ung, Koa - che - on, Ku -

ri, Si - hung, Kun - po, I - oan, Ha - nam) với dân số là 13.431 người Đây là một kỳ tích mà chưa quốc gia châu Á nào đạt được Các thành phố vệ tinh của Xơ - un nằm cách trung tâm 40km, được nối bằng hệ thống tàu điện ngầm và đường cao tốc Cho đến năm 1990, 45% dân số của Hàn Quốc tập trung sống ở vùng đô thị Xơ - un Những khu định cư mới dành cho tầng lớp trung lưu được hình thành xung quanh

Xơ - un từ sau năm 1980 như vùng Bun - dang, I - li - xan, Py - ung - chon, hình thành nên một khuynh hướng mới trong việc sử dụng các chung cư cao tầng

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ở Hàn Quốc đã có những tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường, đến quá trình đô thị hóa nông thôn và tỷ lệ dân cư đô thị, đánh dấu trình độ văn minh hóa của đất nước Kinh tế đô thị phát triển đã góp phần vào tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và nông thôn ven đô của các đô thị lớn Cơ cấu kinh tế nông thôn được chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp Điều này góp phần điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế của các đô thị lớn theo hướng công nghiệp hóa

và hiện đại hóa, giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ trong giá trị tổng sản phẩm quốc nội Các đô thị là đầu tàu phát triển kinh tế của cả nước, thúc đẩy tỷ trọng GDP ngày càng tăng Chỉ tính riêng một số vùng đô thị lớn như Xơ - un, Pu - san và Kung - nam đã cung cấp 66% vào GDP chung của cả nước

Bảng 2.1 So sánh mức độ đô thị hóa của các nước giai đoạn 1950 – 2000

Đơn vị tính: %

+ Các nước kém phát triển 16,5 26,68 40,67

Trang 31

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22

Nguồn: Phát triển và xã hội - Trường đại học Xơ-un, tập 27, 6-1998, Tr 100

Sau hơn 35 năm đô thị hóa (1970 - 2007), Hàn Quốc đã đạt được những thành tựu đáng kể: xây dựng và phát triển những khu đô thị lớn, trung tâm công nghiệp khổng lồ với hơn 88% dân số sống ở đô thị Đi cùng với tốc độ đô thị hóa ở Hàn Quốc là sự gia tăng dân số tại các thành phố lớn như Xơ - un (năm 1960 tăng 2.445 người, đến năm 1990 tăng 10.613 người), Pu - san (những con số tương ứng

là 1.163 người, và 3.798 người), Ti - gu (là 676 người, và 2.229 người); các thành phố còn lại có tốc độ tăng dân số đô thị từ 3 đến 5 lần kể từ năm 1970

Đô thị hóa bền vững góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, gia tăng

xã hội hóa giáo dục, dịch vụ y tế và văn hoá xã hội, mở rộng quy mô và chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thôn Hàn Quốc đạt được những thành công nhất định như vậy là do những yếu tố sau:

Thứ nhất, phải kể đến vai trò chỉ đạo của chính phủ trong việc tập hợp mọi

nguồn lực trong nước cho công cuộc đô thị hóa đất nước

Thứ hai, là những chiến lược phát triển cụ thể được hoạch định phù hợp với

khả năng của từng địa phương, tận dụng mọi cơ hội để tăng trưởng kinh tế, lấy mục tiêu tăng trưởng và xuất khẩu làm nhiệm vụ trọng tâm của mọi kế hoạch kinh tế

Thứ ba, là vai trò quan trọng của văn hóa truyền thống đã tạo nên một đội

ngũ lao động giỏi, tính kỷ luật cao, một nền công nghiệp đồ sộ có cơ cấu quản lý chuyên biệt

Những hạn chế

Theo các chuyên gia nghiên cứu quy hoạch đô thị, hệ thống đô thị Hàn Quốc bắt đầu bộc lộ những hạn chế sau:

Một là, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa đô thị và nông thôn Quá trình

công nghiệp hoá và đô thị hoá đã dẫn đến tình trạng di dân từ nông thôn lên thành thị Vào năm 1960, 78% lao động Hàn Quốc là ở nông thôn, đến năm 1990 còn 19,5% và năm 2000 chỉ còn 10% Việc mất đất canh tác, thiếu lao động nông nghiệp là khó tránh khỏi Đây là những trở ngại khiến Hàn Quốc gặp khó khăn

Trang 32

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23

trong vấn đề “an toàn lương thực”, cân đối lực lượng lao động khi có biến động ở khu vực công nghiệp và đô thị

Dân số ở các vùng đô thị tăng từ 28% (năm 1960) lên 74,4% (năm 1990), tập trung chủ yếu ở hai thành phố lớn Xơ - un và Pu - san Mức độ đô thị hoá ngày một nhanh đã làm nảy sinh một số vấn đề về nhà ở, giao thông, dịch vụ và sự cân bằng trong phát triển kinh tế theo lãnh thổ; xuất hiện sự chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn Vào đầu những năm 1990, thu nhập trung bình của nông trại chỉ bằng 81% thu nhập của một hộ gia đình công nhân trên thành thị Sự chênh lệch này còn thể hiện ở chất lượng giáo dục, cơ hội nâng cao thu nhập gia đình, chất lượng các phúc lợi xã hội và các dịch vụ công cộng khác giữa vùng nông thôn và thành thị Các yếu tố này đã giải thích vì sao chỉ trong vòng 5 năm (1985 - 1990), Hàn Quốc đã có tới 1,2 triệu lao động nông thôn đổ ra thành phố tìm việc làm

Hai là, sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế Quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước đã dẫn đến mức độ đô thị hoá nhanh chóng, dẫn theo quy mô và vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế bị giảm dần Do không chú trọng đúng mức đến phát triển nông nghiệp, khu vực nông thôn Hàn Quốc đã gặp phải các vấn

đề như ô nhiễm môi trường sinh thái do chất thải công nghiệp và phân hoá học, năng suất nông nghiệp thấp do đất đai bị ô nhiễm, mức sống của nông dân không được nâng cao Chính sách cơ giới hoá nông nghiệp đã khiến nông dân lâm vào cảnh nợ nần do gánh nặng về vốn nông nghiệp, chi phí thuê lao động do thiếu nhân công ở vùng nông thôn, cùng các chi phí sinh hoạt

Ngoài ra, đô thị hoá còn làm nảy sinh sự phân hoá xã hội giữa thành thị và nông thôn Mặc dù chính phủ Hàn Quốc đã cố gắng thực hiện công bằng xã hội trong tăng trưởng kinh tế, nhưng hiện tượng phân hoá xã hội ngày càng tăng đã trở thành nguy cơ lớn, đòi hỏi phải giải quyết kịp thời và nhất quán

Ba là, nhiều thành phố không phát huy tác dụng Từ sau năm 1980, sự phát

triển đô thị và việc xây dựng các thành phố mới diễn ra như một cơn sốt Bất kỳ tỉnh hay vùng nào cũng quy hoạch, vay tiền để xây dựng các đô thị mới với kỳ vọng các thành phố này sẽ trở thành đòn bẩy kinh tế của tỉnh Nhưng thực tế là không phải thành phố nào cũng thu hút được đầu tư Do đó đã xảy ra tình trạng mà các

Trang 33

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24

chuyên gia gọi là các thành phố “bong bóng” (bubble cities) Nhiều thành phố không tăng dân số mà chững lại và bị giảm dần khi không còn khả năng phát triển (như thành phố Chun - chon, Un - du, Ku - ăng - du, Xun - chon)

2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

2.2.2.1 Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc

Những năm qua, Vĩnh Phúc là một tỉnh có tốc độ đô thị hóa cao, đồng thời cũng là tỉnh đạt được nhiều kết quả trong giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là cho lao động nông nghiệp, nông thôn

Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự nỗ lực của các ngành, đoàn thể và người lao động, trong 5 năm (2001 - 2005) toàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới và việc làm thêm cho 96.290 lao động, trong đó số lao động được giải quyết việc làm từ chương trình đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng “6 cây, 3 con” là 13.150 lao động; đi làm việc ở nước ngoài là 5.507 lao động và từ chương trình cho vay vốn quốc gia giải quyết việc làm là 12.200 lao động Năm 2006, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 23.700 lao động, đạt 103% kế hoạch

Vĩnh Phúc còn đặc biệt quan tâm đến giải quyết việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, dịch vụ

và đô thị Theo thống kê chưa đầy đủ, tính đến tháng 6 - 2007, toàn tỉnh đã thu hồi khoảng 5.000 ha đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị làm ảnh hưởng đến việc làm của khoảng 80.000 lao động, trong đó có khoảng 1/3 đã được giải quyết việc làm ổn định

Qua thực tế tình hình giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn trong quá trình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

a Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với chuyển dịch lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, thu hút lao động nông nghiệp, nông thôn

Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII (1997), lần thứ XIII (2001) và lần thứ XIV đều khẳng định hướng đi trên và nhấn mạnh trọng tâm vào phát triển các khu công

Trang 34

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25

nghiệp, cụm công nghiệp công nghệ cao Phấn đấu đến năm 2015, Vĩnh Phúc cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp

Thực hiện chủ trương trên, Vĩnh Phúc đã tích cực cải thiện môi trường đầu

tư để thu hút vốn Tính đến hết năm 2006, tỉnh đã thu hút được 450 dự án đầu tư trong nước và nước ngoài, với tổng số vốn đăng ký trên 2 tỷ USD Riêng 6 tháng đầu năm 2007, tỉnh đã thu hút được thêm 14 dự án FDI với tổng vốn đăng ký là 179 triệu USD và 21 dự án DDI (đầu tư trong nước) với tổng vốn đăng ký là 1.417 tỷ đồng Tính đến tháng 6 - 2009, tỉnh Vĩnh Phúc có trên 400 dự án đầu tư, với tổng số vốn khoảng 2 tỷ USD, tạo việc làm cho 35.000 lao động trong và ngoài tỉnh Ngoài

ra, từ đầu tháng 1 - 2009 đến tháng 6 -2009, tỉnh còn có trên 20 lượt và dự án đầu tư nước ngoài xin tăng vốn, với tổng số vốn tăng gần 100 triệu USD, tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao như sản xuất máy tính, linh kiện điện tử, tự động hóa…

Tỉnh đã xây dựng đề án qui hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Theo qui hoạch từ nay đến năm

2015, Vĩnh Phúc sẽ bổ sung thêm 10 khu công nghiệp với tổng diện tích là 4.589 ha

và định hướng đến năm 2020 sẽ bổ sung tiếp thêm 10 khu công nghiệp với tổng diện tích là 3.176 ha

Với những biện pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp đã làm cho giá trị sản xuất của lĩnh vực kinh tế này tăng rất nhanh, giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 23%/năm, riêng năm 2006 tăng 16% Hiện nay, công nghiệp Vĩnh Phúc đứng thứ 7

cả nước và thứ 3 các tỉnh phía Bắc Cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2006 là: công nghiệp xây dựng 57%, dịch vụ 25,7% và nông nghiệp 17,3% (năm 1997 tỷ trọng của các ngành tương ứng là: 13,98%; 37,75%; 48,27%)

Sự phát triển mạnh của lĩnh vực công nghiệp (đặc biệt là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp) đã thu hút nhiều lao động từ khu vực nông nghiệp sang Tính đến hết năm 2006, các doanh nghiệp của tỉnh đã thu hút 80.054 lao động, trong

đó có 58.490 lao động là người Vĩnh Phúc Riêng 6 tháng đầu năm 2007, theo báo cáo của các doanh nghiệp, các dự án mới đã tạo việc làm cho 4.201 lao động, gồm 2.000 lao động làm việc tại các dự án FDI và 2.201 lao động làm việc tại các doanh

Trang 35

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26

nghiệp DDI Tính đến hết tháng 6 năm 2007, số lao động làm việc trực tiếp tại các

dự án là 43.514 người, trong đó 28.500 người làm việc ở các dự án FDI và 15.014 người làm việc ở các dự án DDI

Cùng với việc tập trung phát triển công nghiệp, tỉnh còn đặc biệt chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề Tỉnh đã quy hoạch tổng thể các cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn 5 huyện, quy hoạch chi tiết một số cụm làng nghề, xây dựng đề án phát triển cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp nông thôn Tỉnh còn bố trí ngân sách hỗ trợ cho phát triển làng nghề truyền thống Nhờ đó, tạo thêm nhiều việc làm mới, việc làm thêm cho lao động nông thôn góp phần tích cực vào giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, cơ cấu lao động Cơ cấu lao động của tỉnh năm 2000 là: nông nghiệp: 72,6%; công nghiệp 9,0%; dịch vụ 18,4% Đến năm 2005 các tỷ lệ tương ứng là: 69,23%; 16,09%; 14,68%

Khu vực thương mại, dịch vụ của tỉnh có bước phát triển nhanh về cơ sở vật chất, chất lượng và loại hình phục vụ qua việc củng cố các trung tâm thương mại; quy hoạch và xây dựng các vùng sản xuất chế biến, triển khai các dự án; đầu tư thêm để nâng cao năng lực phục vụ của các khu vui chơi, giải trí; phát triển và mở rộng hệ thống chợ… Nhờ đó, lĩnh vực này đã thu hút 13.150 lao động, bình quân mỗi năm 3.200 lao động

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân

Với lợi thế của tỉnh trung du, những năm qua, Vĩnh Phúc rất chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn Hình thành những vùng chuyên canh như trồng hoa ở huyện Mê Linh; cây ăn quả ở Lập Thạch, Tam Dương; vùng chăn nuôi bò ở Vĩnh Tường, Yên Lạc Chú trọng đưa các giống cây, con có giá trị kinh tế cao như: rau sạch, bò sinh sản, bò sữa, lợn siêu nạc… Nhờ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh

đã giải quyết việc làm mới cho 31.700 lao động (giai đoạn 2001-2005)

b Dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, nhất là lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Giai đoạn 2001 - 2005, bằng nhiều hình thức đào tạo như dài hạn trong các

Trang 36

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27

trường, ngắn hạn ở các trung tâm và đào tạo tại các doanh nghiệp, cả tỉnh đã đào tạo nghề cho hơn 90.000 lao động

Bước sang giai đoạn 2006 - 2010, UBND tỉnh đã ban hành đề án: Dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng dành đất phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2010 Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, khu du lịch và khu đô thị tập trung, diện tích đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp dần, dẫn đến một bộ phận lao động nông nghiệ cần phải được chuyển sang khu vực phi nông nghiệp, các lao động này cần phải được đào tạo nghề”1 Tổng kinh phí để thực hiện đề án là 87 tỷ đồng, trong đó 65% từ nguồn ngân sách địa phương Quy mô đào tạo khoảng 23.6000 người/năm, trong

đó, khoảng 3.000 người được đào tạo tại doanh nghiệp Đào tạo cả hệ dài hạn vừa học nghề, vừa học bổ túc văn hóa; đào tạo nghề ngắn hạn; đào tạo nghề ngắn hạn tại các trung tâm dạy nghề

Các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn đã và đang liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, kịp thời nắm bắt thông tin để gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm Nhờ đó, có hơn 20.000 lao động ở độ tuổi 18 - 30 thuộc những hộ được thu hồi đất đã được tuyển vào làm việc trong các nhà máy Đây chính là một trong những hướng quan trọng để góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, đưa lao động nông nghiệp, nông thôn sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ2

1 Đề án số 1795 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ngày 17-6-2005,tr1

2 Báo Vĩnh Phúc, số ra ngày 23-7-2007

c Thực hiện có hiệu lực và hiệu quả chủ trương yêu cầu các doanh nghiệp

có dự án đầu tư phải bố trí lao động địa phương vào làm việc tại doanh nghiệp

Bảng 2.2 Số lao động địa phương được tuyển dụng vào các công ty

Tên công ty

Số lượng lao động của công

Số lao động của công

ty là người Vĩnh Phúc

Trang 37

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28

ty Số lượng

(người)

Tỷ lệ (%)

Công ty sản xuất phanh Nissin Việt Nam 764 634 83,0 Công ty cổ phần Bá Hiến Viglacera 484 351 72,5 Công ty TNHH một thành viên Xuân Hòa 850 618 72,7 Công ty Honda Việt Nam 4.095 2.857 63,1 Công ty cao su Lnoue Việt Nam 657 527 80,2 Công ty may mặc xuất khẩu Vit-Garment 981 667 70,0 Doanh nghiệp chế xuất Marumitsu VN 817 608 74,4 Công ty trách nhiệm hữu hạn Vina Korea 3.707 3.312 89,3 Công ty TNHH công nghiệp chính xác VN I 1.534 1.215 79,2

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Báo cáo tình hình giải quyết việc làm cho lao động thuộc vùng chuyển đổi đất nông nghiệp để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị tỉnh Vĩnh Phúc)

Yêu cầu các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn phải bố trí lao động địa phương vào làm việc tại doanh nghiệp là chủ trương được nhiều tỉnh đưa ra như Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Đà nẵng, Hải Phòng…Tuy nhiên, nhìn chung rất ít địa phương thực hiện tốt chủ trương này Qua tổng kết trên phạm vi cả nước, Vĩnh Phúc là địa phương thực hiện tốt nhất chủ trương này Có những doanh nghiệp đã

sử dụng 90% lao động là người địa phương Tính đến hết năm 2006, đã có gần 60.000 lao động là người Vĩnh Phúc được các doanh nghiệp trên địa bàn tuyển dụng Trong đó, một số công ty đã tuyển dụng nhiều lao động địa phương theo đúng cam kết

Đạt được kết quả trên là do địa phương đã làm tốt công tác thuyết phục các doanh nghiệp, đồng thời đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất UBND tỉnh đã có quyết định về việc ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp sử dụng lao động là người Vĩnh Phúc chưa qua đào tạo thì được hỗ trợ đào tạo nghề là 500.000 đồng/người Kinh phí đào tạo được thanh toán cho doanh nghiệp sau 12 tháng trên

cơ sở số lao động thực tế mà chủ lao động sử dụng - được ký kết bằng văn bản

Trang 38

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29

Tỉnh còn ban hành Đề án “Đào tạo cung ứng lao động cho các doanh nghiệp đầu tư vào Vĩnh Phúc năm 2002-2003” với mức kinh phí 3,5 tỷ đồng Việc dạy nghề được tiến hành tại các doanh nghiệp, vì thế giải quyết việc làm cho lao động đạt hiệu quả cao Ngoài ra, phải kể đến sự năng động, nhạy bén của các cơ sở dạy nghề, họ đã nhanh chóng nắm bắt thông tin thị trường sức lao động để điều chỉnh ngành nghề, mục tiêu đào tạo cho phù hợp Đây cũng chính là điểm mà nhiều địa phương khác không làm được

d Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là hướng quan trọng để giải quyết việc làm được tỉnh chú trọng

Tỉnh Vĩnh Phúc đã có các chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động như

hỗ trợ kinh phí cho người lao động tham gia giáo dục định hướng, học ngoại ngữ, học nghề để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài với mức 350.000 đồng/người Riêng đối với lao động thuộc hộ được thu hồi đất được hỗ trợ 1 triệu đồng/người Với hộ nghèo được hỗ trợ vay ngân hàng chính sách xã hội 10 triệu đồng cho năm đầu với lãi suất 0,25%/tháng

Ngoài các chính sách hỗ trợ, tỉnh còn cung cấp các thông tin về những hợp đồng

mà đơn vị xuất khẩu lao động thực hiện như: nước đến làm việc, công việc phải làm, điều kiện làm việc, tiền lương và đời sống khi ở nước ngoài, chi phí phải nộp, những điều kiện để đảm bảo hợp đồng, thời gian xuất cảnh…

Tỉnh cũng chú trọng rà soát các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Đảm bảo các doanh nghiệp phải có đủ điều kiện, năng lực về tuyển dụng và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài

Nhờ phối hợp chặt chẽ các công việc trên, nên từ 2001 - 2006, tỉnh đã đưa được 8.157 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Vĩnh Phúc cũng là địa phương không để xảy ra tình trạng lừa đảo xuất khẩu lao động Đẩy mạnh xuất khẩu lao động không chỉ góp phần giải quyết việc làm, mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế Trong số hơn 8 nghìn lao động xuất khẩu đã có 5.421 người mở tài khoản tại ngân hàng, với số tiền gửi về nước trên 31,3 triệu USD, tương đương với 500 tỷ đồng Việt Nam

Trang 39

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 30

cá nhân có đất nông nghiệp được thu hồi để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới

Chủ trương trên nhằm giải quyết việc làm tại chỗ cho số lao động lớn tuổi, khó có khả năng học nghề ở các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Đây cũng là bước để chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo đời sống, an ninh, trật tự an toàn xã hội

Chính sách này được thực hiện đối với những hộ có diện tích đất được thu hồi 40% trở lên Diện tích đất dịch vụ giao cho mỗi hộ được cấp tính toán theo số nhân khẩu hiện tại của gia đình và số diện tích đất được thu hồi, nhưng không quá 100m2/hộ

Tính đến hết tháng 6/2007, toàn tỉnh đã có quyết định phê duyệt địa điểm đất dịch vụ cho 36 thôn, thuộc 19 xã, phường của 7 huyện, thị, thành phố có đất được thu hồi dành cho phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị với tổng diện tích là 430,26 ha Nhờ thực hiện chủ trương này, đến nay ở Vĩnh Phúc, cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới đã mọc lên một hệ thống dịch vụ mới như xây nhà cho thuê, bán hàng hóa tiêu dùng, dịch vụ ăn uống, sửa chưa phương tiện đi lại như xe đạp, xe máy… Nhờ đó đã tạo việc làm cho hàng trăm lao động, góp phần ổn định đời sống nhân dân vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.2.2.2 Kinh nghiệm của Hà Nội

Thời gian qua, thành phố Hà Nội đã có nhiều giải pháp nhằm giải quyết việc

Trang 40

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 31

làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa, dưới đây là một số kinh nghiệm thành phố đã tiến hành để giải quyết việc làm:

- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế và giải quyết việc làm

Thành phố có chủ trương tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất

ở thủ đô trên cơ sở xây dựng các thể chế thị trường và hoàn thiện cơ chế minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế… Nâng cao vai trò chủ đạo của kinh

tế nhà nước; các thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư nhân được phát triển mạnh mẽ đã góp phần vào việc mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển đa dạng các ngành nghề, sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực trong nhân dân, từ đó góp phần tạo ra các những việc làm mới để thu hút thêm lực lượng lao động ở thành phố

+ Mở rộng sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân (đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn)

Trong những năm qua, khu vực kinh tế này đã thu hút và giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho khoảng 50 - 60% tổng số lao động của địa phương trong điều kiện kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể đang gặp khó khăn, chưa thể đảm nhận thì kinh

tế tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có đóng góp đáng kể làm giảm tỷ lệ thất nghiệp và sức ép việc làm cho khu vực này

+ Phát triển cụm công nghiệp tập trung

Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các khu công nghiệp ở ngoại thành Hà Nội những năm qua đã phát triển mạnh mẽ như khu công nghiệp Cầu Bươu, Minh Khai, Vĩnh Tuy, Pháp Vân, Đông Anh, Sài Đồng, Văn Điển… Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã thu hút được số lượng lớn lao động vào làm việc, kích thích phát triển mạng lưới hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, đáp ứng cho các khu công nghiệp…

+ Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình để giải quyết việc làm

Theo điều tra của trường Đại học Lao động xã hội, trong tổng số 7.288 lao động được điều tra thì: tỷ lệ lao động được nhận vào làm việc cho các hộ gia đình cao nhất, chiếm 27,27% tổng số lao động, vào làm cho các doanh nghiệp tư nhân

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2002), Lao động - việc làm và phương pháp điểm trong chọn mẫu, Nxb Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động - "v"iệc làm và phương pháp điểm trong chọn mẫu
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động và Xã hội
Năm: 2002
5. Đảng cộng sản Việt Nam (2011) - Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
6. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2001), Kinh tế phát triển, Nxb thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 2001
7. Trần Khâm và Trung Chính (2005), Đời sống và việc làm của nông dân những vùng được thu hồi đất, Báo Nhân dân ra ngày 10,11,12,13/5/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống và việc làm của nông dân những vùng được thu hồi đất", Báo "Nhân dân
Tác giả: Trần Khâm và Trung Chính
Năm: 2005
8. Nguyễn Văn Thường, Nguyễn Vũ Tuấn (2003), Kinh tế Việt Nam năm 2003 những vấn đề nổi bật, Nxb Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam năm 2003 những vấn đề nổi bật
Tác giả: Nguyễn Văn Thường, Nguyễn Vũ Tuấn
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2003
13. Lê Du Phong (2002), Ảnh hưởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội - thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội - thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Du Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
15. Bruno Palier (2003) - Diễn đàn kinh tế Việt Pháp - Chính sách xã hội và quá trình toàn cầu hoá, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn kinh tế Việt Pháp - Chính sách xã hội và quá trình toàn cầu hoá
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
17. E. Wayne Nafziger (1998) - Kinh tế học của các nước đang phát triển (sách dịch), Nxb thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học của các nước đang phát triển (sách dịch
Nhà XB: Nxb thống kê
18. N. Gregory Mankin (2004), Những nguyên lý của Kinh tế học (sách dịch), Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý của Kinh tế học (sách dịch
Tác giả: N. Gregory Mankin
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2004
19. R.S. Pindyck (1999), Kinh tế học vi mô (sách dịch), Nxb Thống kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô (sách dịch
Tác giả: R.S. Pindyck
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
20. J.M Keynes (1994), Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ
Tác giả: J.M Keynes
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
21. Joseph Stiglits (2003), Tư duy phát triển hiện đại, một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn (sách dịch), Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy phát triển hiện đại, một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn (sách dịch
Tác giả: Joseph Stiglits
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2003
22. Harvey Amstrong (2004), Kinh tế vùng và chính sách (sách dịch), Nxb Blackwell Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vùng và chính sách (sách dịch
Tác giả: Harvey Amstrong
Nhà XB: Nxb Blackwell
Năm: 2004
1. Ban chấp hành TW Đảng (2010) - Dự thảo các văn kiện trình tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Khác
2. BCH Đảng bộ Tỉnh Bắc Ninh (2009) - Báo cáo chính trị trình tại Đại hội lần thứ XVIII Khác
4. BCH Đảng bộ Thành phố Bắc Ninh (2010) - Báo cáo chính trị khoá XVIII trình tại Đại hội lần thứ XIX Khác
9. UBND Tỉnh Bắc Ninh (2006), Kế hoạch phát triển KT - XH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2010 Khác
10. UBND Tỉnh & UBND Thành phố Bắc Ninh (2010), Các chính sách về giải quyết việc làm của tỉnh và thị xã Bắc Ninh đã và đang áp dụng Khác
11. UBND Tỉnh & UBND Thành phố Bắc Ninh (2006), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giải quyết việc làm cho người lao động của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2010 và của Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2010 Khác
12. UBND Tỉnh Bắc Ninh (2006), Chương trình giải quyết việc làm cho người lao động tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2010 và giai đoạn 2010 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 So sánh mức độ đô thị hóa của các nước giai đoạn 1950 – 2000 - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 2.1 So sánh mức độ đô thị hóa của các nước giai đoạn 1950 – 2000 (Trang 30)
Bảng 3.1 Tình hình dân số và nguồn lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.1 Tình hình dân số và nguồn lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 47)
Bảng 4.1 Kết quả đào tạo nghề ở thành phố Bắc Ninh - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.1 Kết quả đào tạo nghề ở thành phố Bắc Ninh (Trang 55)
Bảng 4.2 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp đào tạo nghề ở thành phố - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.2 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp đào tạo nghề ở thành phố (Trang 57)
Bảng 4.5 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp các chủ doanh nghiệp,   chủ dự án phải sử dụng lao động địa phương ở thành phố Bắc Ninh - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.5 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp các chủ doanh nghiệp, chủ dự án phải sử dụng lao động địa phương ở thành phố Bắc Ninh (Trang 62)
Bảng 4.4 Số lao động đang sử dụng và nhu cầu tuyển dụng   của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.4 Số lao động đang sử dụng và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 62)
Bảng 4.7 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.7 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Trang 68)
Bảng 4.8 Sự thay đổi ngành nghề theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của người lao động trước và sau khi bàn giao đất ở - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.8 Sự thay đổi ngành nghề theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của người lao động trước và sau khi bàn giao đất ở (Trang 70)
Bảng 4.10 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho người - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.10 Kết quả lao động có việc làm từ giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho người (Trang 76)
Bảng 4.11 Kết quả lao động có việc làm từ giải giữ nguyên nghề cũ ở thành phố - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.11 Kết quả lao động có việc làm từ giải giữ nguyên nghề cũ ở thành phố (Trang 78)
Bảng 4.12 Ý kiến của lao động về các giải pháp đã thực hiện trên địa bàn thành - Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho lao động ở vùng có đất được thu hồi xây dựng khu công nghiệp và đô thị thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 4.12 Ý kiến của lao động về các giải pháp đã thực hiện trên địa bàn thành (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w