Cách thứ nhất là vay ngân hàng đầu tư với lãi suất thực 8% ghép lãi hàng năm trong 8 năm.. Giả thiết là vốn vay ngân hàng sẽ được trả đều đặn trong 8 năm va chỉ tính lãi cho phần còn lại
Trang 1Bài 7.4:
Công ty ABC cần huy động 500 triệu đồng để đầu tư vào 1 dự án mới và đang xem xét 2 cách huy động vốn Cách thứ nhất là vay ngân hàng đầu tư với lãi suất thực 8% ghép lãi hàng năm trong 8 năm Cách thứ 2 là phát hành 500 trái phiếu loại 1 triệu đồng – 10 năm, trả lãi 6% năm Giả thiết là vốn vay ngân hàng sẽ được trả đều đặn trong 8 năm va chỉ tính lãi cho phần còn lại Vậy công ty nên huy động theo phương thức nào nếu thuế suất lợi tức của công ty là 52% ?
Giải:
Bỏ qua các chi phí phụ , xem F=Po , chi phí trả lãi các loại vốn vayhoặc trái phiếu đều được trừ vào lợi tức trước khi tính thuế
+Ta xét, vốn vay( vay ngắn hạn)
rAT = rBT(1- TR) = 8% (1- 52%) = 8%(1- 0,52) = 8% x o,48 = 3,84 %
+ Trái phiếu (vay dài hạn)
rAT = rBT(1-TR) = 6% (1-52%) = 6% (1-0,52) = 6% x 0,48 = 2,88 %
Loại hình trái phiếu có giá trị sử dụng vốn thấp hơn
Công ty nên huy động vốn theo phương thức phát hành trái phiếu
Bài 7.5: Một công ty cổ phần phát hành một đợt trái phiếu loại 10 triệu Đ/ trái phiếu,
lãi suất 8% năm, trả lãi theo quý và thời kỳ mãn hạn là 15 năm Giá được ngân hang bảo hiểm đấu thầu là 9 triệu Đ/ trái hiếu, chi phí nghiên cứu thị trường là 5000 Đ/ trái phiếu Nếu thuế suất thưc của công ty (thuế lợi tức) là 42% thì giá sử dụng vốn sau thuế của nguồn vốn vay này là bao nhiêu?
Cách 1
Sử dụng công thức (7-6)
- S = F(P/F,i%,N) + [A+F(r/M)] (1-TR) (P/A,i%/M, M.N)- (F - + S) (TR) (P/A,i%,N)
9 – 0.005 = 10(P/F,i%,15) + 10 (1-0,42) (P/A, , 15.4) - (10-9+0,005)(0.42) (P/A,i
%,15)
Trang 28,99510(P/F,i%,15) +0,2 (0,58) (P/A, , 60) - (0,42) (P/A, i%, 15)
8,995= 10(P/F,i%,15) + 0,116 (P/A, , 60) -0,02814 (P/A,i%, 15)
Giải bằng phương pháp thử dần và nội suy
-8,995 + 10(P/F,i%,15) + 0,116 (P/A, , 60) -0,02814 (P/A,i%, 15) =0
I= 4%=
= - 8,995 + 10 (i, 5553) + 0,116(44,99) – 0,02814 (11,1184)
= 1,45991 1,4599 >
I = 8% =
= - 8,995 + 10 (0, 3152) + 0,116(34,76) – 0,02814 (8,5595)
= -2,0516<
I = + ()
= 0,04 + (0,08-0,04)
=0,056629 5,66%
Cách 2
Tuy nhiên, công thức trên chỉ cho kết quả gần đúng, để có kết quả chính xác hơn cần chuyển về thời đoạn là 1 năm
R = 8% năm, lải suất thực = 8,24% năm
Sử dụng lại công thức trên với M=1 và r= 8,24%
9-0,005 = 10 (P/F,i%,15) + 10 (1 – 0,42) (P/A, i%,15) - (10-9+0,05) (0,42) (P/A,i
%,15)
8,995 = 10 (P/F,i%,15) + 0,47792 (P/A, i%,15) –0,02814 (P/A,i%,15)
-8,995 + 10 (P/F,i%,15) + 0,47792 (P/A, i%,15) – 0,02814 (P/A,i%,15) =0
Giải bằng phương pháp thử dần và nội suy
Trang 3I = 4% =
= -8,995 + 10 (0,5553) +0,44978 (11,1184)
1,5588 >
I = 8% =
=- 8,995 +10 (0,3152) + 0,44978 (8,5595)
- 1,9931 <
I = + ()
= 0,04 + (0,08 – 0,04)
0,0576 5,76%
Bài 7.6: Một công ty phát hành cổ phiếu ưu đãiloại 1 triệu Đ, mức lãi hằng năm là
100.000 Đ Chi phí phát hành mất 4% giá ghi trên bề mặt cổ phiếu Tính gia sử dụng vốn
Giải:
Rp = DV*/[Po(1-fc)]=100.000/[1.000.000(1-0.04)] = 10.4%
Bài 7.7: Một công ty thực hiện một dự án đầu tư mới bằng vốn cổ phần ưu đãi mức lãi
cổ phần là 9%/năm.Họ phải đạt được mức lợi tức hàng năm là bao nhiêu để với mức thuế công ty là 55% không làm thay đổi RR của các cổ phần đã có.Nếu họ huy động vốn bằng trái khoán 9% thì họ phải đạt mức lợi tức hàng năm là bao nhiêu? Giải thích các kết quả
Giải:
- Đối với vốn cổ phần ưu đãi mức lợi tức yêu cầu đó là :
RRBT = ==20%
- Đối với vốn trái khoán thì mức lợi tức hàng năm phải là 9%
- Giải thích: Chi phí trả lãi cho cổ phần trích từ lợi tức sau thuế còn chi phí trả lãi vốn trái khoán tính trước thuế
Trang 4Bài 7.8: Một công ty bán lẻ dự kiến mở thêm môt hiệu giặt ủi bên cạnh cửa hàng Họ
huy động vốn bằng 100% vốn cổ phần Đầu tư cho cơ sở ban đầu là 220 triệu Đ, khấu hao theo mô hình SL trong 15 năm với SV = 70 triệu Đ Họ đang có vốn cổ phần để đầu tư với mức lợi tối thiểu yêu cầu là 10% năm Nếu CFBT đạt được 50 triệu Đ/ năm
và thuế suất là 48% thì dự án này có lợi hay không ?
Giải:
DSL= triệu Đ/ năm
TI= CFBT-DSL=50-10=40 triệu Đ/ năm
Thuế= TI.TR= 40.0,48= 19,2 triệu Đ/ năm
CFAT= CFBT- Thuế= 50-19,2= 30,8 triệu Đ/ năm
PW= -220 + 30,8(P/A, 10%, 15) + 70(P/F, 10%, 15) = -220 + 30,8.7,606 + 70.0,239 = 30,9948 > 0
Phương án có lợi về mặt kinh tế
Bài 7.9 : Các nhà đầu tư cổ phần thường cho công ty X hy vọng nhận được lãi cổ
phần hằng năm là 12 500 Đ và cũng ước tính là giá thị trường của cổ phần cũng tăng lên 105 000 Đ vào cuối năm Trả lời các câu hỏi sau đây bỏ qua các chi phí phụ :
a) Suất thu lợi yêu cầu đối với cổ phần thương của công ty là bao nhiêu nếu họ sẵn sàng mua ngay các cổ phần từ đầu năm theo giá thị trường là 100 000 Đ
b) Giả sử vốn cổ phần là bao nhiêu nếu các nhà đầu tư chỉ mua với giá 94 000 Đ ?
Giải:
a) Ta có : g = (F – Po )/ Po = 5%
Rc = DV1 / Po + g = 12 500/ 100000 + 5% = 17.5 %
b) Tương tự:
Trang 5g = (F – Po)/Po= 11.7 %
Rc = DV1 / Po + g = 12 500/ 94000 + 11.7% = 25%
Bài 7.10:
Công ty Y định huy động 100 tỷ Đ để thực hiện đầu tư mới với 60% vốn cổ phần , 40% vốn vay Các tỷ lệ vốn và lãi suất như sau :
a) Vốn cổ phần : 60% hay 60 tỷ Đ
- Cổ phần thường : 25% với mức lãi 11.25%
- Lãi giữ lại : 75% với mức lãi 9.0%
b) Vốn vay : 40% hay 40 tỷ Đ
- Vay ngân hàng : 50% với lãi suất 13.5%
- Trái phiếu dài hạn : 50% với mức lãi 9.0 %
Tính WACC
Giải:
Cách 1 (Tú)
WACC = +
V là tổng nguồn vốn : V= 100 tỷ
Cd là tổng vốn vay : Cd= 40 tỷ
Ce là tổng vốn chủ sở hữu : Ce=60 tỷ
Rd là giá sử dụng vốn vay
Rd=+= + =0.1125
Re là giá sử dụng vốn chủ sở hữu
Re=+= + =0.09625
WACC = +=+=0.10275=10.275%
Cách 2 (Huy)
100 tỷ đồng chia thành :
+ 60 vốn cổ phần, trong đó :
Trang 6Cổ phần thường 25% - lãi 11.5%
-> Tỉ lệ
Lãi giữ lại : 75% - lãi 9.0%
-> Tỉ lệ
+ 40% vốn vay trong đó :
Vay ngân hàng 50% - lãi 13.5%
->Tỉ lệ
Trái phiếu 50% - lãi 9.0%
-> Tỉ lệ
Giá trị sử dụng vốn của công ty :
WACC = 0.15 11.5% + 0.45 9% + 0.2 13.5% + 0.2 9% = 1.725% + 4.05% + 2.7% + 1.8% = 10.275%
Bài 7.11: Một dự án đầu tư mới yêu cầu 1 tỷ Đ tiền vốn Giám đốc tài chính đã lập kế
hoạch huy động vốn với lãi suất sau thuế như sau:
Phát hành cổ hiếu thường: 500 triệu Đ, 13.7%
Dùng tiền lãi giữ lại: 200 triệu Đ, 8.9%
Phát hành trái phiếu: 300 triệu Đ, 7.5%
Trong những năm qua, công ty thường dùng hệ số đòn bẩy tài chính 0,4 với giá sử dụng vốn sau thuế cho vốn vay là 7,5% và vốn cổ phần là 10% So sánh giá trị WACC của dự án mới và WACC trước đây của công ty
Giải:
Cấu trúc vốn mới:
Cổ phiếu thường: 0,5 tỷ - lãi 13,7%
Tiền lãi giữ lại: 0,2 tỷ - lãi 8,9%
Trái phiếu: 0,3 tỷ - lãi 7,8%
WACC=
Cấu trúc vốn cũ:
Lãi vốn vay: 7,5%
Trang 7Lãi cổ phần: 10%
WACC=0,4.7,5% + 0,6.10% = 9%
Giá sử dụng vốn hiện tại cao hơn trước
Bài 7.12: Chuyên viên về giá của một công ty muốn tìm một cấu trúc về vốn để có
WACC là thấp nhất Anh ta tập hợp được một số thông tin có liên quan cho dưới đây a) Vẽ biểu đồ giá sử dụng vốn vay, vốn cổ phần và WACC tương ứng
b) Theo số lệu thống kê thì cấu truc vốn vào khoảng nào là hợp lý nhất
Giải:
Đồ Thị
Trang 8b) Dựa vào đồ thị cấu trúc vốn ta chọn cấu trúc vốn trong khoảng có WACC thấp nhất
là khoảng từ 60%-65% vốn vay
Bài 7.13: Tại sao một công ty không nên giữ hệ số đòn bẫy (D-E) quá cao trong một
thời gian dài
Giải:
Tỷ số DE/V thể hiện tỷ lệ (vốn vay)/(tổng vốn) , sử dụng DE/V cao trong thời gian dài
se dẫn đến :
- Đối với cổ đông giữ cổ phần thường mức độ rủi ro về tài chính sẽ tăng lên nghĩa là khi công ty thuận lợi họ sẽ được chia lãi nhiều hơn , ngược lại khi công ty tua lỗ họ cũng sẽ chịu lỗ nhiều hơn Nên họ yêu cầu giá lãi cổ phần thường tăng lên
- Đối với người cho vay, tỷ lệ này cao làm giảm mức độ tin tưởng đối với công ty.Do đó họ cũng sẽ yêu cầu tăng lãi suất cho vay
Hai yếu tố trên tác động trong thời gian dài làm cho WACC ( giá sử dụng vốn của công ty) tăng lên
Trang 9Bài 7.14: Một công ty mua một sợi dây chuyền sản suất mới giá 2 tỷ Đ Tỷ lệ vốn cổ
phần – vốn nợ dự kiến huy động là 40-60%
Gíá sử dụng vốn cổ phần sau thuế hiện nay là 14% và giá sử dụng vốn vay trước thuế
là 12% Thuế suất thực đối với công ty là 55%
a) Công ty phải có lợi tức hàng năm trước thuế tối thiểu là bao nhiêu để có thể xem việc đầu tư là hợp lý ?
b) Lợi tức tổi thiểu sau thuế phải là bao nhiêu ?
Giải:
a) Gía sử dụng vốn trước thuế :
WACC=+0.6*0.12=19.6%
Ta lấy MARR=WACC=19.6%
Do đề không cho tuổi thọ , ta xem tuổi thọ là vô hạn và để đầu tư hợp lý thì :
PW=Po+A(P/A,19.6%,)=-2+A*0
A0.392 tỷ =392 triệu Đ
Vậy lợi tức hàng năm tối thiểu trước thuế là 392 triệu Đ
b) Tương tự :
Gía sử dụng vốn sau thuế :
WACC=0.4*0.14+0.6*0.12*(1-0.55)=9%
MARR=WACC=9%
PW=Po+A(P/A,21.%,)=-2+A*0
A0.18 tỷ =180 triệu Đ
Vậy lợi tức hàng năm tối thiểu sau thuế là 180 triệu Đ
Bài 7.15: Trong những trường hợp nào thì một công ty hợp lý nên dùng nhiều giá trị
MARR ?
Một công ty nên dùng nhiều giá trị MARR khi :
Trang 10- Các dự án có độ rủi ro khác nhau hoặc thuộc các lĩnh vực khác nhau ở những vùng khác nhau
- MARR của các dự án được xác định theo giá sử dụng tới hạn
- Cơ cấu thuế
Bài 7.17:
Dùng phương pháp suất thu lợi và phương pháp giá trị hiện tại để giải bài toán quy hoạch ngân sách gồm các dự án cho ở bảng sau B=50tỷ đồng MARR=14%
Dự án Đầu tư ban đầu
(tỷ đồng)
Dòng lợi tức (tỷ đồng)
Tuổi thọ(năm0
Giải:
Số tập dự án có thể là 2^3-1=7
Thành phần Vốn đầu tư
yêu cầu
CF ròng/năm Tuổi thọ Đánh giá
Loại vì có vốn đầu tư yêu cầu vượt quá ngân sách
*Bảng thứ tự tăng dần vốn đầu tư và so sánh các tập dự án theo IRR và PW
Thành
phần
Vốn đầu tư yêu cầu
CF ròng/năm
Trang 11I,III 50 19 (II-I,III) 0,4% 13,69
(P/A,14%,5)==3,4325
Bài 7.18: Một công ty có 1 loạt cơ hội đầu tư A,B,C,D cho ở bảng sau.Dùng phương
pháp dựa trên PW để lựa chọn tập dự án tối ưu nếu MARR=10% và nguồn vốn có thể
là 300 triệu đồng
Dự án Đầu tư ban đầu(triệu Đ) Dùng lợi tức (triệu Đ) Tuổi thọ
A
B
C
D
100 120 180 220
39,5 24,0 57,5 35,3
8 8 8 8
Giải:
Tổng nguồn vốn 300 triệu đồng
MARR =10%
Tuổi thọ của tất cả các dự án bằng 8 năm
Tính toán thực hiện trong bảng sau:
Kí hiệu Thành phần
Vốn đầu tư yêu cầu (triệu Đ )
CF ròng năm
(triệu Đ)
PW (triệu Đ) Ghi chú I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
XIII
XIV
XV
A B C D A,B A,C A,D B,C B,D C,D A,B,C A,B,D A,C,D B,C,D A,B,C,D
100 120 180 220 220 280 320 300 340 400 400 440 500 520 620
39,5 24 57,5 35,3 63,5 97,0 81,5
110,73 126,76
118,77 237,48
Loai A Loại A
Loại B Loại A Loại B Loại B Loại B Loại B Loại B Loại B Loại B
Trang 12Ghi chú :
Loại A: loại do vốn đầu tư lớn hơn phương án trên nó, nhưng lợi tức ròng hằng năm nhỏ hơn
Loại B : loại do vốn đầu tư vượt quá ngân sách có
Trong 4 tập dự án còn lại (I), (III), (V) và (VI), tập dự án (VI) gồm 2 dự án A,C có
PW -> max nên đề nghị được chọn
Bài 7.19: Một công ty có một loạt cơ hội đầu tư A,B,C,D cho ở bảng sau Dùng
phương pháp dựa trên PW để lựa chọn tập dư án tối ưu nếu MARR = 10 % và nguồn vốn có thể có là 300 triệu Đ
Dự Án Đầu tư ban đầu
(triệu Đ)
Dòng lợi tức (triệu Đ)
Tuổi thọ
Giải:
24 (4-8) 7.61
28 (6-8) 47.35
57.5 (4-5)
36.2
11 ABC 400 (>300)
12 BCD 520 (>300)
Trang 1313 ABD 440 (>300)
14 ACD 500 (>300)
15 ABCD 620 (>300)
chọn tập dự án B-C
Bài 7.20: Nguồn vốn để đầu tư mới cho công ty rong năm đến bị hạn chế ở mức 100 triệu Đ.
Lựa chọn tập dự án đầu tư cho công ty theo các cơ hội đầu tư có thể có sau đây:
MARR = 15% Dùng phương pháp giá trị hiện tại và suất thu lợi
Dự Án Đầu tư ban đầu
(Triệu Đ) Lợi tức hằng năm(Triệu Đ) SV(Triệu Đ) Tuổi thọ
Giải
123 105 (>100)
chọn dự án 3
Trình bày lại
TT Tập DA P PWi=P+Ai(P/A,15%,4)+SVi(P/F,15%,4)
i=1,2,3
Nhận xét
vượt NS
Trang 14Vậy chỉ chọn dự án 3
Bài 7.21 : Dùng phương pháp giá trị hiện tại để giải bài toán quy hoạch ngân sách sau
đây : Lựa chọn 3 trong số 4 dự án để làm cực đại lợi tức nếu MARR sau thuế là 10 %
Số vốn bị hạn chế ở mức
a) 16 tỷ đồng
b) 24 tỷ đồng
D
ự
án
Đầu tư
ban
đầu
( triệu
đồng)
CFAT theotừngnăm ( triệuđồng)
Tuổi thọ
trung bình
1 6.000
1
0 0 0
1
7 0 0
2
4 0 0
3
10 0
3
80 0 5
2 10.000
5 0 0
5 0 0
5 0 0
50 0
10 5 00 5
3 8.000
5
0 0 0
5
0 0 0
2
0 0 0
3
4 10.000 0 0 0
15 0 00
4
Giải:
a) Vốn giới hạn 16 tỉ đồng:
Đánh giá tính khả thi của từng phương án:
Pw(1) = -6000+1000(0,909)+1700(0,826)+2400(0,751)+3100(0,683)+3800(0,621)= 2,59 tỉ đồng
Pw(2) = -10000+500(3,791)+10000(0,621)= -1,8945 tỉđông
Pw(3)= -8000+5000(0,909)+5000(0,826)+2000(0,751)= 2,18 tỉđồng
Trang 15Pw(4)=-10000+15000(0,683) =245 triệu
PW(2) < 0 =>loại
Chúng ta có thể chon cách
Chọn phương án 1 và 3
Chọn phương án 1 và 4
Vì PW( 1+3)= 4,77 tỉ đồng > PW(1+4)=2,84 tỉ đồng
Chọn dự án 1 và 3 , không thể chọn cùng lúc 3 dự án do vốn giới hạn 16 tỉ đồng
b) Do số vốn là 24 tỉ đồng đủ để đầu tư 3 dự án: 1, 3 và 4
Giải bằng bảng:
a)
STT Tập dự án Tổng đầu tưban đầu PW của tậpdự án Ghi chú
b)
STT Tập dự án Tổng đầu tư
ban đầu
PW của tập