1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập kiểm toán tài chính

19 837 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 321,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

1

Bài tập:

Bài 1:

Cửa hàng cà phê “Relax” chuyên bán sách cũ, đĩa nhạc và có một quầy cà phê

để bán cà phê và bánh ngọt cho khách Khách đến cửa hàng để mua cà phê và bánh

để nhấm nháp khi họ đi xem sách và đĩa

Các khoản mục chi phí phát sinh hàng tháng của cửa hàng được trình bày trên bảng dưới đây Hãy xác định từng khoản mục chi phí đó là biến phí, định phí, chi phí

cơ hội, chi phí chìm hay chi phí chênh lệch:

Khoản mục chi phí Biến

phí

Định phí

Chi phí

cơ hội

Chi phí chìm

Chi phí chênh lệch

1 Mua đĩa CD để bán lại Đơn giá:

40.000 đ/đĩa Tổng giá đĩa CD mua

nhập kho trong tháng là 16.000.000 đ

2 Mua sách để bán, đơn giá 80.000

đ/quyển Tổng giá trị sách mua trong

tháng là 32.000.000 đ

3 Chi phí thuê thiết bị hàng tháng là

22.000.000 đ

4 Chi phí bảo hiểm cửa hàng hàng

tháng là 1.200.000 đ

5 Chi phí dịch vụ internet cung cấp

miễn phí cho khách hàng là 1.000.000

đ/tháng

6 Chi phí khấu hao văn phòng là

4.000.000 đ/tháng

7 Chi phí cà phê và bánh ngọt bán

hàng tháng là 30.000.000 đ/tháng

8 Chủu cửa hàng đang xem xét việc

đóng cửa quầy cà phê để sử dụng mặt

bằng đó mở rộng quầy bán đĩa CD

Hiện nay quầy cà phê đang mang lại

Trang 2

2

20.000.000 đ lợi nhuận hàng tháng

Khoản 20.000.000 đ này là loại chi

phí gì?

9 Chủ cửa hàng đang bối rối giữa

việc đóng cửa quầy cà phê với vẫn

tiếp tục kinh doanh, vì năm ngoái ông

ta mới mua một chiếc máy pha cà phê

espresso trị giá 20.000.000 đ Chủ cửa

hàng tin rằng rất khó bán được chiếc

máy Hãy phân loại chi phí mua chiếc

máy pha cà phê này?

10 Chủ cửa hàng đăng ký mua 10 tạp

chí cho khách hàng đọc khi ngồi uống

cà phê Chi phí mua số tạp chí này là

3.000.000 đ/năm

11 Chủ cửa hàng ước tính chênh lệch

về chi phí giữa việc đóng quầy cà phê

với sử dụng mặt bằng đó để bán đĩa

CD là 5.000.000 đ Hãy phân loại

khoản chi phí này?

12 Chi phí điện nước của cửa hàng

hàng tháng là 2.500.000 đ/tháng

Bài 2:

Hãy phân loại các khoản mục chi phí dưới đây là chi phí thời kỳ hay chi phí sản phẩm:

thời kỳ

Chi phí sản phẩm

1 Tiền lương của công nhân cơ khí của công ty vận tải

2 Tiền lương của công nhân vận hành máy in của một công ty

in

3 Chi phí nhân viên giao hàng cho khách hàng của một chuỗi

Trang 3

3

cửa hàng tổng hợp

4 Chi phí nho nguyên liệu chế biến rượu của công ty Rượu

vang

5 Chi phí khấu hao lò nướng bánh pizza của nhà hàng Pizza

6 Chi phí của nhân viên quản lý phân xưởng của phân xưởng

sản xuất máy vi tính

7 Tiền lương của nhân viên bảo vệ cửa hàng tổng hợp

8 Chi phí điện, nước ở phân xưởng sản xuất chính

Bài 3:

Đối với từng khoản mục chi phí dưới đây, hãy xác định đâu là chi phí trực tiếp hay gián tiếp của phòng bảo trì thiết bị Đồng thời cũng xác định xem trưởng phòng bảo trì thiết bị có thể kiểm soát được những chi phí đó hay không

Khoản mục chi phí Chi phí

trực tiếp

Chi phí gián tiếp

Chi phí có thể kiểm soát được

Chi phí không thể kiểm soát được

1 Chi phí tiền lương của quản đốc phân

xưởng

2 Chi phí thuế tài sản phân bổ cho phòng

bảo trì

3 Chi phí điện sử dụng ở phòng bảo trì

4 Chi phí khấu hao phần diện tích sử dụng

bởi phòng bảo trì

5 Chi phí thời gian ngừng việc của nhân

viên phòng bảo trì

Bài 4:

Trích tài liệu ở công ty X như sau: (ĐVT: 1.000 đ)

1 NVL xuất dùng trong kỳ theo giá thực tế dùng cho:

- SXSP: 15.000.000

Trang 4

4

- Chi phí phân xưởng theo dự toán duyệt hàng năm: 120.000

- Chi phí QLDN theo dự toán duyệt hàng năm: 180.000

- Bao gói sản phẩm xuất kho để tiêu thụ: 1.000.000

2 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương gồm:

- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 5.950.000

- Nhân viên kinh tế phân xưởng trả bằng 70% chi phí

- Nhân công sản xuất trực tiếp tổng số tiền là 1.190.000

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của ban quản đốc phân xưởng theo chức danh và hệ số lương quy định: 476.000

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng trả theo doanh thu tổng số tiền là: 595.000

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên vận chuyển hàng bán trả lại theo khối lượng vận chuyển tổng số tiền là 238.000

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của ban giám đốc công ty và các phòng ban chức năng trả theo thời gian (cố định) tổng số tiền là 952.000

3 Chi phí khấu hao TSCĐ gồm: (Công ty áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng):

- Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất: 1.200.000

- Khấu hao nhà xưởng sản xuất: 100.000

- Khấu hao thiết bị bán hàng: 80.000

- Khấu hao nhà làm việc của bộ phận phòng ban văn phòng công ty: 120.000

4 Chi phí điện nước dùng cho sản xuất trả theo khối lượng hoạt động tính trên công tơ: 1.800.000

- Điện nước dùng cho bộ phận gián tiếp phòng ban công ty trả theo khoán ổn định: 200.000

Yêu cầu: Hãy tính toán xác định biến phí và định phí của công ty

Bài 5:

Phòng kế toán công ty Rượu vang dự tính chi phí ở các mức sản xuất như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

Sản lượng rượu (chai 0,75 lit) 10.000 15.000 20.000

Trang 5

5

Định phí sản xuât 100.000 100.000 100.000

Biến phí bán hàng và quản lý 2.000 3.000 4.000

Định phí bán hàng và quản lý 40.000 40.000 40.000

Bộ phận Marketing công ty cũng dự trù giá bán ở các mức tiêu thụ khác nhau như sau:

Mức tiêu thụ (chai 0,75 lit) 10.000 15.000 20.000

Giá bán 1 chai 0,75 lit 18.000 15.000 12.000

Yêu cầu:

1 Hãy tính chi phí sản xuất của một chai rượu vang 0,75 lit và doanh thu theo từng mức sản xuất và tiêu thụ Ở mức nào thì chi phí sản xuất của một chai là thấp nhất?

2 Hãy tính lợi nhuận của công ty ở từng mức sản xuất, giả sử công ty bán được hết sản phẩm sản xuất ra Ở mức nào lợi nhuận là cao nhất?

3 Mức nào trong ba mức trên là tốt nhất đối với công ty?

4 Vì sao chi phí của một chai giảm đi khi sản lượng tăng lên? Vì sao giá bán một chai có thể giảm đi khi lượng bán tăng lên?

Bài 6:

Giám đốc công ty thương mại và phát triển cho rằng: “Muốn cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, cần thiết kế hệ thống thông tin tốt hơn Nghĩa là các thông tin có được về chi phí kinh doanh trước hết phải được chia thành định phí và biến phí, và phải được

sử dụng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng lãi trên biến phí” Trước yêu cầu của giám đốc, phòng kế toán đã cung cấp các tài liệu sau:

Khoản mục chi phí Phương pháp tính

Trang 6

6

3 Chi phí quảng cáo 25.000.000 đ/tháng

4 Lương NV quản lý 20.000.000 đ/tháng

5 Chi phí khấu hao TSCĐ 8.000.000 đ/tháng

6 Chi phí dịch vụ mua ngoài ?

Phòng kế toán cho rằng chi phí dịch vụ mua ngoài gồm chi phí vận chuyển, điện, nước, thuê mặt bằng thiết bị… là chi phí hỗn hợp Có số liệu thống kê qua 6 tháng về chi phí và lượng bán ở công ty như sau:

Tháng Lượng bán (SP) Chi phí dịch vụ mua

ngoài (1.000 đồng)

Yêu cầu:

1 Viết phương trình chi phí dịch vụ mua ngoài theo phương pháp cực đại – cực tiểu

2 Giả sử công ty dự kiến trong tháng 7 sẽ bán được 7.500 SP với giá 32.000 đ/SP Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dưới dạng lãi trên biến phí?

Bài 7:

Công ty ABC nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận phục vụ là bộ phận sửa chữa và bộ phận vận tải, một phân xưởng sản xuất chính

A, một phân xưởng sản xuất sản phẩm chính B Theo tài liệu của công ty tháng 12/2010 như sau:

I Số dư đầu tháng 12/2010:

Trang 7

7

TK 154 (Sửa chữa): 0

TK 154 (Vận tải): 0

II Bảng kê chi phí trong kỳ từ các chứng từ gốc: (ĐVT: 1.000 đồng)

TK 111 TK

152

TK

153 (2L)

TK

214

TK

331

TK

334

1 BP sửa chữa

- Phục vụ, quản lý 340 - 1.600 5.000 200 1.000

2 BP vận tải

- Phục vụ, quản lý 230 1.600 1.200 6.000 300 1.000

III Tài liệu khác:

1 Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí 22%

2 Giá thành kế hoạch của:

- BP sửa chữa: 8.000 đ/h

- BP vận tải: 750 đ/tấn/km

IV Báo cáo của các bộ phận:

1 Bộ phận sửa chữa:

- Sửa chữa MMTB của bộ phận sửa chữa 50h

- Sửa chữa MMTB của bộ phận vận tải 500h

- Sửa chữa MMTB ở PXSX SP (A) 700 h

- Sửa chữa MMTB ở PXSX SP (B) 550h

2 Bộ phận vận tải:

- Vận chuyển vật tư cho bộ phận sửa chữa 500 tấn

- Vận chuyển vật tư cho bộ phận vận tải 200 tấn

- Vận chuyển thành phẩm nhập kho cho PXSX SP (A) là 10.000 tấn

- Vận chuyển thành phẩm nhập kho cho PXSX SP (B) là 19.500 tấn

Yêu cầu:

Phản ánh tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm hoạt động phục vụ trên TK chi tiết trong trường hợp tính, phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm

Trang 8

8

của các bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau theo phương pháp đại số, đơn giá chi phí ban đầu, đơn giá kế hoạch

Bài 8:

Công ty dệt Nam Định có hai phân xưởng sản xuất phụ, phân xưởng điện và phân xưởng sửa chữa, chi phí sản xuất ban đầu trong kỳ đã được tập hợp như sau: (ĐVT: đồng)

Trong kỳ PX điện sản xuất được 28.000 kwh điện, trong đó:

- Cung cấp cho các phân xưởng SX chính để SX SP: 20.000 kwh

- Cung cấp thắp sáng phân xưởng SX chính là 1.500 kwh

- Cung cấp thắp sáng cho các phòng ban công ty 2.800 kwh

- Cung cấp cho phân xưởng sửa chữa 2.500 kwh

- Dùng để thắp sáng ở PX điện 1.200 kwh

Phân xưởng sửa chữa phục vụ cho các bộ phận:

- Sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị 750h công

- Sửa chữa nhà xưởng phân xưởng SX chính 160h công

- Sửa chữa thường xuyên cho phân xưởng điện 100h công

- Sửa chữa thường xuyên nhà làm việc phòng ban công ty 300h công

- Sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành 1.500h công

- Thanh lý TSCĐ đã hoàn thành 45h công

Tổng cộng là 2.845h công

Yêu cầu: Hãy lập phương trình, tính toán phân bổ chi phí sản xuất phụ phục

vụ cho các bộ phận có liên quan

Trang 9

9

Cả hai phân xưởng sản xuất phụ đều không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

và cuối kỳ

Bài 9:

Trích tài liệu ở công ty A như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ đã được đánh giá ở cuối kỳ trước gồm:

- CP NVLTT: 1.723.046

- CP NCTT: 295.400

- CP SXC: 365.800

2 Chi phí sản xuất trong kỳ đã tập hợp được gồm:

- CP NVLTT: 28.048.204

- CP NCTT: 4.808.600

- CP SXC: 5.898.200

3 Kết quả trong kỳ sản xuất hoàn thành nhập kho 10.000 thành phẩm còn lại 2.000 sản phẩm dở dang mức độ chế biến hoàn thành 60% và 1.000 sản phẩm dở dang mức

độ chế biến hoàn thành 40%

Biết rằng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ vào 75% ngay từ đầu của quy trình công nghệ, đến khi chế biến hoàn thành ở mức độ 50% thì bỏ nốt 25%

Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương

đương (Phương pháp bình quân) và lập bảng tính giá thành theo từng khoản mục?

Bài 10:

Có tài liệu của năm 2010 của công ty Thiên Tân như sau:

- CPNCTT dự toán: 75.000h x 16 nghìn đồng/h

- CPNCTT thực tế: 80.000h x 17,5 nghìn đồng/h

- CPSXC dự toán: 997.500 nghìn đồng

- CPBH và QLDN thực tế: 435.000 nghìn đồng

- CPSXC thực tế: (ĐVT: nghìn đồng)

Trang 10

10

Lao động gián tiếp: 82.000

Lương quản đốc PX: 200.000

Trong đó: Nguyên liệu phụ:

 Tồn kho đầu kỳ 1/1: 48.000

 Mua vào trong năm: 94.000

 Tồn kho cuối kỳ 31/12: 63.000

Yêu cầu:

1 Tính mức phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính theo số giờ nhân công trực tiếp

2 CPSXC được phân bổ thừa hay thiếu so với CPSXC thực tế phát sinh?

3 Lập bút toán kết chuyển chênh lệch trong Tài khoản CPSXC vào Tài khoản GVHB?

Bài 11:

Công ty may có quy trình sản xuất liên tục qua hai phân xưởng (PX1 cắt may, PX2 hoàn chỉnh) Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đầu quý 3 nhận đưa vào sản xuất gia công hai đơn đặt hàng:

ĐĐH số 1 may áo sơ mi dài tay cho CHLB Đức: 100.000 chiếc

ĐĐH số 2 may áo sơ mi cộc tay cho CHLB Nga: 60.000 chiếc

Hai đơn đặt hàng này cùng sử dụng chung các loại vật liệu để sản xuất số lượng sản phẩm nói trên được sản xuất hoàn thành ngay trong quý nên không có SPDD

Chi phí sản xuất trong quý 3 được tập hợp như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

1 Vật liệu chính (vải) 11.400.000

2 Vật liệu phụ:

Trang 11

11

Yêu cầu: Xác định đối tượng tập hợp CPSX, mở sổ chi tiết chi phí sản xuất

cho đối tượng đã xác định

Tài liệu bổ sung:

Chi phí định mức vật liệu chính vải tính theo sản lượng thực tế: ĐĐH số 1: 7.200.000; ĐĐH số 2: 4.800.000

Giờ công sản xuất thực tế ở PX1: ĐĐH số 1: 2.000h; ĐĐH số 2: 1.000h

Ở PX2: ĐĐH số 1: 1.600h; ĐĐH số 2: 1.200h

Cấp bậc thợ của CNSX ở 2 phân xưởng được bố trí như nhau

Tiền lương cơ bản bằng tiền lương thực tế, ở PX1 chỉ may tỷ lệ với vải; ở PX2 chi phí bìa lưng, khoanh cổ, túi PE, hộp mỗi sản phẩm như nhau

Bài 12:

Có tài liệu dưới đây ở cơ sở sản xuất A:

Các khoản chi phí phát sinh theo công việc trong năm (ĐVT: 1.000 đồng)

Mã số CV Nguyên liệu Lao động Chi phí khác Tổng cộng

Các khoản chi phí phát sinh gián tiếp với công việc:

Trang 12

12

Khoản mục CP Nguyên liệu Lao động Chi phí khác Tổng cộng

Dự toán chi phí sản xuất chung trong năm:

Các khoản biến phí sản xuất chung (ĐVT: 1.000 đồng)

- Lao động gián tiếp: 56.000

- Phúc lợi lao động: 24.000

Các khoản định phí sản xuất chung:

- Lương quản đốc: 20.000

Dự toán chi phí lao động trực tiếp 80.000 nghìn đồng

Dự toán tỷ lệ phân bổ CPSXC theo chi phí lao động trực tiếp:

Tài liệu trên TK CPSXDD vào đầu năm như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

Mã số công việc Nguyên liệu Lao động Sản xuất chung Tổng cộng

Yêu cầu:

1 Hãy xác định trong năm cơ sở sản xuất đã phân bổ thừa hay phân bổ thiếu chi phí SX chung là bao nhiêu?

Trang 13

13

2 Giả sử trong năm chỉ có công việc mã số 1376 hoàn thành và tiêu thụ được Hãy xác định giá vốn hàng bán của công việc này

3 Hãy xác định số dư cuối kỳ của TK “SP dở dang”

4 Giả sử chi phí SXC trong năm đã bị phân bổ thiếu 14.000 nghìn đồng Nếu phần phân bổ thiếu này được phân phối cho giá vốn hàng bán và hàng tồn kho, căn cứ trên lượng CPSXC đã phân bổ vào các TK này trong năm thì TK CPSXDD phải chịu phân bổ trên bao nhiêu CPSXC vào lúc cuối kỳ?

Bài 13:

Công ty A sản xuất 3 loại sản phẩm X, Y, Z trong hai phân xưởng sản xuất: phân xưởng cơ khí và phân xưởng hoàn thiện Công ty cũng có hai bộ phận phục vụ: Căng tin và bảo trì máy móc thiết bị Có tài liệu về kế hoạch sản xuất và các chi phí sản xuất của năm sau như sau:

Nguyên liệu trực tiếp (nghìn đồng/SP)

Nhân công trực tiếp (nghìn đồng/SP):

Số giờ máy (giờ máy/SP)

Chi phí sản xuất chung kế hoạch như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

PX cơ khí

PX hoàn thiện

Căng tin Bảo trì

MMTB

Tổng cộng

CPSXC phân bổ 27.600 19.470 16.600 26.650 90.380

Thông tin bổ sung:

Trang 14

14

- Giá trị còn lại của

MMTB

150.000 75.000 30.000 45.000

- Số lượng nhân viên

(người)

Diện tích mặt bằng

(m2)

Tất cả các hoạt động cơ khí đều được thực hiện ở PX cơ khí Công ty ước tính có khoảng 70% chi phí bảo trì MMTB nhằm phục vụ cho phân xưởng Cơ khí, phần còn lại của phân xưởng Hoàn thiện

Yêu cầu:

1 Tính các mức phân bổ chi phí sản xuất chung sau:

- Mức phân bổ theo số giờ máy ở phân xưởng Cơ khí

- Tỷ lệ phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp ở phân xưởng hoàn thiện

2 Tính giá thành kế hoạch của sản phẩm X

Bài 14:

DN X sản xuất sản phẩm A phải qua 3 phân xưởng chế biến liên tục Trong tháng có tài liệu sau (ĐVT: 1.000 đồng)

1 SPDD đầu tháng ở PXSX số 1 đã đánh giá gồm:

- CPNVLTT: 1.600.000

- CPNCTT: 33.000

- CPSXC: 49.000

- Phân xưởng 2 và 3 không có SPDD đầu kỳ

2 Chi phí sản xuất trong tháng đã được tập hợp như sau:

PX 1 3.600.000 150.000 225.500 3.975.500

Ngày đăng: 01/11/2014, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w