+ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX năm 2001, dựa trên những thành tựu nghiên cứu trong 10 năm về tư tưởng Hồ Chí Minh đã đưa ra đưa ra được định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như sau: “
Trang 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Đề cương chi tiết môn học
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Trang 2Chương mở đầu
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1 Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh
a Khái niệm tư tưởng:
- Theo nghĩa thông thường: tư tưởng là suy nghĩ, ý nghĩ
của của con người trước thế giới khách quan
- Trong thuật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh” thì khái niệm “ tư tưởng” có
ý nghĩa ở tầm hệ tư tưởng, chủ nghĩa khi được xây dựng trên nền tảng triết
học, được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo thực tiễn,cải tạo hiện thực
b Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
- Nhận thức của Đảng ta về ‘’Tư tưởng Hồ Chí Minh’’ là một quá trình
đi từ thấp đến cao, từ những vấn đề cụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh, từ một sốnhận thức của các cá nhân lãnh đạo chủ chốt của Đảng đến nhận thức chungcủa toàn Đảng, toàn dân Cụ thể:
+ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II của Đảng năm 1951, Đảng ta chính thức bắt đầu kêu gọi “ Toàn Đảng hãy ra sức học tập tác phong, đạo đức cách
mạng của Hồ Chủ tịch”
+ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII ( 6-1991) lần đầu tiên khẳng
định: Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động và đặt nhiệm vụ phải nghiên cứu một cách hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (năm 2001), dựa trên những thành
tựu nghiên cứu trong 10 năm về tư tưởng Hồ Chí Minh đã đưa ra đưa ra được
định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như sau: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một
hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi” 1
1 Đảng Cộng sản Vệt nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, Hà nội 2001, tr 83-84
2
Trang 3+ Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định lại quan điểm trên
- Như vậy, trong định nghĩa này, Đảng ta đã xác định rõ các vấn đề sau:
+ Bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng
Hồ Chí Minh xứng đáng tầm học thuyết, hệ tư tưởng khi thực sự là hệ thống
các quan điểm lý luận về những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việtnam
+ Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh: Chủ nghĩa Mác- Lênin; giá trị văn
hóa dân tộc; tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh: Bao gồm những vấn đề
liên quan trực tiếp đến cách mạng Việt nam
+ Ý nghĩa và giá trị lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài sản tinh
thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho
sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi
- Phương thức tiếp cận hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh: Với tư cách là
một hệ thống lý luận, hiện nay tư tưởng Hồ Chí Minh được tiếp cận theo 2phương pháp chủ yếu:
+ Một là: là một hệ thống tri thức tổng hợp: bao gồm tư tưởng triết học,
tư tưởng kinh tế, tư tưởng chính trị, tư tưởng văn hóa, tư tưởng nhân văn…
+ Hai là: Là hệ thống các quan điểm cơ bản về cách mạng Việt nam Bài giảng này tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh theo hướng thứ 2
2 Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh.
a Đối tượng nghiên cứu và pham vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm:
- Bản thân hệ thống các quan điểm, lý luận về cách mạng Việt Nam mà cốt lõi là tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội được thể hiện
trong các tác phẩm của Hồ Chí Minh và hoạt động thực tiễn của Người
- Quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong
thực tiễn cách mạng Việt nam
* Phạm vi nghiên cứu:
- Các tác phẩm của Hồ Chủ Tịch và hoạt động thực tiễn của Người
- Các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước mà Người đứng đầu
- Các tác phẩm của những người cùng thời và là học trò của Người nhưTrường Chinh, Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp…
b Nhiệm vụ nghiên cứu:
Môn học nhằm nghiên cứu những nội dung chính sau đây:
Trang 4- Cơ sở ( khách quan và chủ quan) hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
nhằm khẳng định sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu kháchquan để giải đáp các vấn đề lịch sử dân tộc đặt ra
- Các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Nội dung, bản chất, đặc điểm của các quan điểm trong hệ thống tư
tưởng Hồ Chí Minh
- Vai trò nền tảng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối
với cách mạng Việt Nam
- Quá trình vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh qua các giai
đoạn cách mạng của Đảng và nhà nước ta
- Giá trị tư tưởng của Người trong kho tàng tư tưởng, lý luận cách mạng
thế giới của thời đại.
3 Quan hệ của môn học với các môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lê nin và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
a Quan hệ với môn “ Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin:
b Quan hệ với môn học “ Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam”
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp hiểu theo nghĩa chung là con đường, cách thức và biện
pháp để đạt tới mục đích
- Phương pháp nghiên cứu của môn học này được hiểu là con đường,
cách thức để nhận thức đúng đắn những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí
Minh
1 Phương pháp luận chung nhất
Nghiên cứu và học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh phải trên cơ sở thế
giới quan, phương pháp luận khoa học chủ nghĩa Mác-Lênin và bản thân các
quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh Trong đó, các nguyên tắc có tính phương pháp luận của triết học Mác-Lênin phải được quán
triệt sâu sắc
a Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học.
b Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn :
c Quan điểm lịch sử - cụ thể
4
Trang 5d Quan điểm toàn diện và hệ thống
e Quan điểm kế thừa và phát triển
g Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh
2 Một số phương pháp khác
- Với quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, cần sử dụng một cách rất
linh hoạt các phương pháp nghiên cứu cụ thể vì nội dung nào thì phương
pháp ấy khi trên thực tế tồn tại rất nhiều phương pháp như phương pháp
lịch sử và phương pháp lôgic, quy nạp và diễn dịch, phân tích và tổng hợp, đồng đại và lịch đại, cụ thể hóa và trừu tượng hóa, so sánh, điều tra, phỏng vấn nhân chứng lịch sử…
- Trong các phương pháp kể trên, khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minhcần lưu ý những phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
+ Phương pháp lịch sử và phương pháp logic
+ Phương pháp quy nạp - diễn dịch
+ Vận dụng các phương pháp liên ngành
+ Phương pháp so sánh
III.Ý NGHĨA VIỆC HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1 Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác:
2 Bối dưỡng phẩm chất cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị:
Chương I
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
I CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Trang 61 Cơ sở khách quan
a Tiền đề lịch sử hình thành tử tưởng Hồ Chí Minh:
Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành dưới tác động, ảnh hưởng của
những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể của dân tộc và thời đại mà Người đã
sống và hoạt động
* Bối cảnh lịch sử Việt nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
- Xã hội Việt Nam trước khi Pháp xâm lược là xã hội phong kiến độc lập
với nền nông nghiệp lạc hậu, trì trệ và những chính sách đối nội, đối ngoại bảo thủ, phản động…của triều đình nhà Nguyễn Vì vậy, nội lực của dân tộc
không được phát huy; đất nước không đủ tiềm lực vật chất và tinh thần đểchống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây
- Khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, triều đình nhà Nguyễn
đã từng bước khuất phục, đầu hàng giặc Pháp để giữ lấy ngai vàng và lợi ích
dòng tộc Kết quả của sự ươn hèn đó là Việt nam bị mất nước, trở thành thuộc
địa của Pháp
Từ đây, Việt nam từ xã hội phong kiến độc lập trở thành xã hội thuộc
địa nửa phong kiến Trong lòng xã hội đó xuất hiện mâu thuẫn mới, bao trùm
lên tất cả: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt nam và đế quốc Pháp Các
mâu thuẫn xã hội đã làm xuất hiện các nhu cầu giành độc lập cho dân tộc, dânchủ cho xã hội và no ấm, hạnh phúc cho nhân dân Các nhu cầu đó đã chế địnhviệc lựa chọn xu hướng cách mạng – một cuộc cách mạng phải đáp ứng cả 3yêu cầu: Độc lập - tự do - hạnh phúc
- Các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm cho
xã hội Việt Nam có sự phân hóa giai cấp - xã hội sâu sắc Đó là sự ra đời của
các giai cấp, tầng lớp mới như công nhân, tư sản, tiểu tư sản - một lực lượng
cách mạng mới cho một cuộc cách mạng mới trong tương lai
- Sự thất bại liên tiếp của các phong trào cứu nước
6
Trang 7- Lịch sử đặt ra nhiệm vụ phải tìm ra con đường cách mạng mới, giai
cấp lãnh đạo mới phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và phù hợp với đặc
điểm của xã hội Việt nam
* Điều kiện quê hương và gia đình:
Nói đến sự hình thành tư tưởng, nhân cách một con người không thể
không nói đến quê hương và truyền thống gia đình - môi trường trực tiếp hình
thành nên nhân cách
- Hồ Chí Minh sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 tại làng Hoàng Trù (làngChùa), quê mẹ Quê cha ở làng Kim Liên (làng Sen) Hai làng giáp nhau, cùngtrong một xã Chung Cự, tổng Lâm Thịnh, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, naythuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An2 Xứ Nghệ - nơi Người sinh
ra quả thực là một vùng’’ địa linh nhân kiệt’’
- Người được sinh ra trong một gia đình có những đặc điểm nổi bật sau
đây:
+ Đó là một gia đình trí thức nghèo, gia giáo
+ Đó là một gia đình có truyền thống hiếu học, giàu nghị lực
+ Đó là một gia đình giàu lòng yêu nước, thương dân
Môi trường gia đình tốt đẹp, trong sáng đã sớm hình thành ở Hồ ChíMinh lòng yêu nước thương dân, nghị lực kiên cường, vượt qua bao thử thách
để trở thành một vĩ nhân
* Bối cảnh thời đại: Trong khi con thuyền Việt Nam đang
lênh đênh chưa rõ bờ bến phải đi tới, việc cứu nước như trongđêm tối “không có đường ra” thì lịch sử thế giới trong giai đoạnnày cũng có những biến chuyển to lớn
- Từ cuối thế kỷ thứ XIX, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh
tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc với đặc
điểm lớn nhất là sự xâm lược thuộc địa Phong trào chống
chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở
Trang 8thành vấn đề có tính chất thời đại, thành một dòng thác cách mạng mới
- Sự ra đời và sức lan tỏa mạnh mẽ của chủ nghĩa
Mác-Lênin Giai cấp công nhân đã có con đường, mục tuêu, phương
pháp để hành động
- Tác động mạnh mẽ của Cách mạng Tháng Mười Nga.
- Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (tháng 3/1919) – tổ chức duy nhất
quan tâm dến cách mạng thuộc địa
b Những tiền đề tư tưởng - lý luận
Nghiên cứu các tiền đề tư tưởng - lý luận chính là xác định nguồn gốc
của tư tưởng Hồ Chí Minh Đại hội Đảng IX của Đảng xác định tư tưởng HồChí Minh có tiền đề từ:
+ Các giá trị truyền thống của dân tộc
+ Tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Chủ nghĩa Mác- Lênin
* Giá trị truyền thống dân tộc:
Giáo sư Trần Quốc Vượng cho rằng : Truyền thống văn
hóa, trước hết là sự trả lời, sự ứng phó của cộng đồng dân tộc
trước những thách thức của điều kiện tự nhiên, xã hội và lịch
sử 3 Nói cách khác, truyền thống dân tộc gắn liền với điều kiệnđịa - chính trị, hoàn cảnh lịch sử và bản lĩnh của dân tộc đó
- Trước hết, đó là chủ nghĩa yêu nước, sự ý thức mạnh mẽ về chủ quyền
quốc gia - dân tộc và ý chí đấu tranh để bảo vệ nó
- Thứ hai: Đó truyền thống đoàn kết, tinh thần nhân nghĩa
- Thứ ba: Đó là truyền thống lạc quan, yêu đời
- Thứ tư: Đó là khả năng tiếp biến văn hóa tài tình.
Hồ Chí Minh đã tiếp thu những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
và nâng những giá trị đó lên một tầm cao mới
3 Xem: Trần quốc Vượng: Văn hóa Việt nam tìm tòi và suy ngẫm, Nxb Văn học , H, 2003, tr 65
8
Trang 9* Tinh hoa văn hoá nhân loại
Học nhiều, đi nhiều và Hồ Chí Minh đã biết làm giàu vốn văn hóa của
mình bằng cách học hỏi, tiếp thu văn hóa phương Đông và phương Tây Đấy
là điều chỉ xảy ra đối với những bộ óc siêu việt, mà với trường hợp Hồ Chí
Minh, GS Mai Quốc Liên đã gọi đó là “một bộ lọc vĩ đại” 4
- Tư tưởng và văn hoá phương Đông: Nói đến tư tưởng văn hóa phương Đông về cơ bản là nói đến Nho giáo, Phật giáo và chủ nghĩa Tam dân của Tôn
Trung Sơn,
+ Về Nho giáo: Từ nhỏ, Người đã được học và đã có sự hiểu biết khá
sâu sắc về Hán học Vì vậy, Người có thể nhìn thấy ở Nho giáo những yếu tố tích cực như:
Thứ nhất: Triết lý hành động, tư tưởng hành thế nhập đạo giúp đời Thứ hai: Ước vọng xây dựng một xã hội ổn định, an ninh, bình trị, hoà
mục; một thế giới đại đồng.
Thứ ba: Triết lý tu thân dưỡng tính: từ thiên tử tới thứ dân, ai cũng phải
lấy tu thân làm gốc, ai cũng phải làm tròn bổn phận của mình ( Quân quân, thần thần, phụ phụ, tử tử.)
Thứ tư: Đề cao văn hoá, lễ giáo, truyền thống hiếu học
Đồng thời, Người cũng nhận ra những mặt hạn chế của Nho giáo như tư tưởng đẳng cấp, coi khinh lao động chân tay, khinh thường phụ nữ…
Sau này, trong các tác phẩm của mình, Bác sử dụng khá nhiều mệnh đề của Nho giáo và đưa vào đó những nội dung và ý nghĩa mới
+ Về Phật giáo: Được du nhập vào nước ta rất sớm, nên Phật giáo có
ảnh hưởng rất mạnh trong nhân dân, để lại nhiều dấu ấn trong văn hoá Việtnam từ tư tưởng, tình cảm, tín ngưỡng cho đến phong tục tập quán, lối sống…
Hồ Chí Minh tiếp nhận những mặt tích cực sau đây của Phật giáo Thứ nhất là tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân, một tình yêu bao la đến cả chim muông, cây cỏ
Trang 10Thứ hai là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc
Thứ năm là chủ trương sống không xa lánh việc đời mà gắn bó với dân,
với nước, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân
tộc…
Mặt khác, Hồ Chí Minh luôn khẳng định sự giống nhau giữa các tôn
giáo, trong đó có Phật giáo và sự nghiệp cách mạng là mục đích giải phóng con người
+ Chủ nghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn Người đã tìm thấy trong đó
“ những điều thích hợp với điều kiện của nước ta” vì:
Thứ nhất: Tư tưởng: ‘’Dân tộc độc lập, dân sinh hạnh phúc, dân quyền tự do’’ hoàn toàn phù hợp với đòi hỏi của dân tộc Việt nam lúc đó
Thứ hai: Đó là quan điểm cả ba yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, không thể thiếu hoặc tách rời được bất kỳ yếu tố nào Sau này, khi cách
mạng tháng Tám thành công, Người đã đặt tên nước ta với tiêu chí, khát vọng:
‘’Độc lập - Tự do - Hạnh phúc’’
- Tư tưởng và văn hoá phương Tây:
+ Cùng với sự xuất hiện của của chủ nghĩa thực dân thìvăn hóa phương Tây bắt đầu xâm nhập vào phương Đông Trên
thực tế đã có 3 giải pháp ứng xử với văn hóa phương Tây: Thứ nhât: đối đầu, cự tuyệt( ví dụ như cụ Nguyễn Đình Chiểu); Thứ hai: thần phục, chấp nhận sự vong bản; Thứ ba: thái độ thâu hóa (tức là tiếp thu có chọn lọc
những giá trị tốt đẹp và tạo ra các giá trị mới phù hợp với dân tộc) Đây làcách ứng xử khôn ngoan, hợp lý nhất và Hồ Chí Minh là hiện thân của cáchứng xử này
10
Trang 11+ Vậy Người đã tiếp thu bằng cách nào ?
Thứ nhất, Hồ Chí Minh sớm tiếp xúc với văn minh phương Tây, với lịch
sử của nước Pháp qua những năm tháng theo học ở các trường Tiểu học Pháp
-bản xứ, lớp trung đẳng trường Quốc học Huế
Thứ hai, Người tiếp thu bằng cách trực tiếp đọc các tác phẩm của các nhà khai sáng như Tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ, Khế ước xã hội của
Rútxô …
Thứ ba, tiếp thu trong thực tiễn đời sống, sinh hoạt trong những năm bôn
ba hoạt động ở phương Tây
+ Vậy Người đã tiếp thu cái gì?
Thứ nhất: tiếp thu lối tư duy kiểu phương Tây - lối tư duy dựa trên những bằng chứng, căn cứ xác thực
Thứ hai: tiếp thu những tư tưởng chính trị tiến bộ của các cuộc cách
mạng tư sản phương Tây như tư tưởng về tự do, bình đẳng, bác ái
Thứ ba: tiếp thu truyền thống văn hóa dân chủ của xã hội phương Tây
và cách thức điều hành nó
Thứ tư: tiếp thu phong cách làm việc có kỷ luật chặt chẽ, coi trọng tự
do cá nhân, coi trọng em nhỏ, phụ nữ
Tóm lại: Được học, được đọc và trực tiếp sống , quan sát và nghiên cứu
thực trạng xã hội phương Tây, được rèn luyện trong phong trào công nhânPháp, Bác của chúng ta từng bước trưởng thành và tiếp nhân những giá trị tốt
đẹp của văn hoa phương Tây để rồi ’’ sẽ trở về giúp đồng bào mình’’
* Chủ nghĩa Mác - Lênin: cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của
tư tưởng Hồ Chí Minh
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản
chất của tư tưởng Hồ Chí Minh và tư tưởng của Người góp phần làm phongphú thêm CNMLN ở thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự
do
Trang 12- Vậy Người đã đến với chủ nghĩa Mác- lênin như thế nào? Quá trìnhnày cũng diễn ra một cách tự nhiên, giản dị như sau này Bác đã lý giải trongbài’’ Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin’’
+ ‘’Lúc đầu tôi ủng hộ CMT10 chỉ là theo cảm tính tự nhiên’’ trên cơ
sở lòng yêu nước
+ Nhân tố tác động trực tiếp để Người đến với chủ nghĩa Mác-Lênin đó chính là bản ‘’Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và
vấn đề thuộc địa’’ của Lênin
+ Sau khi quyết định đi theo con đường của Lênin, Người trở lại nghiên
cứu chủ nghĩa Mác một cách sâu sắc, kỹ lưỡng với tinh thần’’ biện chứng’’, sử
dụng những luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin một cách sáng tạo
- Vậy chủ nghĩa Mác Lênin đã mang lại cho Người điều gì? Chủ nghĩa
Mác-Lênin đã cung cấp cho Hồ Chí Minh :
+ Thế giới quan khoa học - thế giới quan duy vật biện chứng.
+ Phương pháp luận Mác-xit - cách tư duy biện chứng duy vật
- Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin ở Hồ Chí Minh nổi
lên một số điểm đáng chú ý:
+ Một là, khi tìm đến chủ nghĩa Mác Lênin Nguyễn Ái Quốc đã có một
vốn học vấn chắc chắn, một bản lĩnh trí tuệ vững vàng để nhận ra cái hợp lý,
đúng đắn của chủ nghĩa Mác Lênin
+ Hai là, Nguyễn Ái Quốc đến với CNMLN xuất phát từ nhu cầu thực
tiễn của cách mạng Việt nam là cần tìm con đường giải phóng cho dân tộc chứ
không phải từ nhu cầu tư duy
+ Ba là, Người vận dụng CNMLN theo phương pháp mác-xít, nắm
lấy cái tinh thần, cái bản chất và theo tinh thần phương Đông, không sao
chép, giáo điều, không tìm kết luận có sẵn trong chủ nghĩa Mác mà tự tìm
ra giải pháp riêng, cụ thể cho cách mạng Việt Nam
2 Nhân tố chủ quan
12
Trang 13Nếu chỉ có 3 nguồn gốc nói trên thì chưa đủ, bởi lẽ được tiếp xúc và tiếpthu tinh hoa văn hoá nhân loại, chủ nghĩa Mác Lênin, tinh hoa văn hoá dân tộckhông chỉ có một mình Hồ Chí Minh … Yếu tố rất quan trọng nữa phải kể đến
là phẩm chất cá nhân của bản thân Hồ Chí Minh để qua đó những giá tri ấy trở thành một giá trị mới
Để trở thành một ‘’ vĩ nhân’’, trong con người đó phải hội tụ đủ một trí
tuệ hơn người, một sự khổ công học luyện, một ý chí lớn lao, một trái tim vĩ đại và phẩm chất đạo đức cao cả Hồ Chí Minh chính là chuẩn mực của sự hội
tụ đó
- Khả năng tư duy và trí tuệ xuất chúng của Hồ Chí Minh
+ Trước hết đó là khả năng tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng vớiđầu óc phê phán tinh tường, có khả năng khám phá các quy luật vận động củalịch sử để tìm bản chất của sự việc mà không bị đánh lừa bởi sự hào nhoángbên ngoài
+ Biết nhiều ngoại ngữ
+ Là một người có khả năng tiên tri
- Đó là sự khổ công học luyện, đặc biệt khả năng tự học, tự thẩm thấu
tri thức trên thực tiễn và khả năng tổng kết thực tiễn
- Đó là một người có chí lớn, có nghị lực, chấp nhận mọi thử thách để
thực hiện hoài bão của mình
- Đó là một trái tim yêu nước, thương dân, sẵn sàng chịu đựng hy sinh
vì độc lập tự do của Tổ quốc, hạnh phúc của đồng bào.
- Đó là một nhân cách đạo đức cao cả với những phẩm chất tốt đẹp như
sự khiêm nhường, bình dị, lạc quan, ung dung, tự tại…
Tóm lại, tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tổng hoà của những điều
kiện khách quan và chủ quan, của truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒCHÍ MINH
Trang 14Tiêu chí cơ bản để phân kỳ là phải dựa vào sự chuyển biến về nội dung
tư tưởng Hồ Chí Minh trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể chứ không chỉ dựa vào
thời gian hoạt động của Người Chúng ta có thể chia làm 5 thời kỳ lớn sau đây:
1 Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng( 1890-1911)
- Đây là thời kỳ Nguyễn Sinh Cung được sinh ra và lớn lên trong nỗi đaucủa người dân mất nước, được sự giáo dục của gia đình, quê hương và dân tộc
về lòng yêu nước thương dân nên ở Người đã sớm hình thành một ý chí tìm
đường giải phóng dân tộc
- Về hoạt động thực tiễn, Nguyễn Tất Thành đã tham gia ủng hộ Phong
trào chống thuế ở Trung Kỳ nên đã bị đuổi học vào tháng 5/1908
- Về nhận thức, trong giai đoạn này Nguyễn Tất Thành đã có một số tri
thức sau đây:
+ Hấp thụ một nền giáo dục truyền thống phong phú, hiểu biết sâu sắc về
lịch sử và những giá trị văn hoá dân tộc và đã ý thức được thân phận nô lệ của
dân tộc
+ Đã có sự hiểu biết cơ bản về văn hóa Hán.
+ Đã nhận thấy sự thất bại và hạn chế của các phong trào yêu nước
đầu thế kỷ Từ thực tế đó Người nhận ra : muốn cứu nước phải tìm ra con đường cách mạng mới.
+ Đã bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây và có sự hoài nghi và
muốn tìm hiểu thực chất tư tưởng ‘’ tự do, bình đẳng, bác ái’’.
Tất cả những điều đó đã hun đúc lên ở Người một ý chí: Phải ra nước
ngoài, mà cụ thể ở đây là phải sang phương Tây để tìm hiểu
2 Giai đoạn tìm tòi con đường cứu nước, giải phóng dân tộc( 1920)
1911 Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc sang phương Tây tìm đường
cứu nước
14
Trang 15- Từ năm 1911 - 1920 là thời kì Nguyễn Tất Thành đến khoảng 30 nước
trên các châu lục để tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát
cuộc sống của nhân dân các dân tộc thuộc địa Người đã rút ra kết luận:’’ Dù
màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột
và giống người bị bóc lột’’5 Từ đó, Người đã sớm nảy sinh ý thức về việc phải
liên kết những người bị áp bức để đấu tranh với kẻ thù chung là ‘’chủ nghĩa
đế quốc’’
- Sau 6 năm bôn ba ở khắp các châu lục, Người đã trở lại Pháp và tham
gia vào đời sống chính trị - xã hội của nước Pháp Trong giai đoạn ở Pháp
(1917-1920), Người đã có các hoạt động chủ yếu sau đây:
+ Thành lập tổ chức’’Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp’’ + Đầu năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng xã hội Pháp
+ Tháng 6/1919, hay mặt “’Hội những người Việt Nam yêu nước tại
Pháp’’ Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới hội nghị bản ‘’Yêu sách của nhân dân Việt Nam’’ gồm 8 điểm Những yêu cầu chính đáng và cấp thiết đó không được
chấp nhận và Người đã rút ra kết luận: ‘’ Những lời tuyên bố của chủ nghĩa đế
quốc, chủ nghĩa Uynxơn chỉ là trò bịp bợm, các dân tộc muốn được giải phóng chỉ có thể dựa vào sức lực của chính bản thân mình’’6
+ Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đã được đọc bản Luận cương Từ đó, Người rút ra kết luận: "muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con
đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản".7
+ Tháng 12/1920 tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (còn gọi là đại hội Tua),
Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu giải tán Đảng Xã hội để sáng lập Đảng cộng sản Pháp và gia nhập Quốc Tế thứ III Với sự kiện này, Nguyễn Ái Quốc đã từ một chiến sĩ giải phóng dân tộc chưa có khuynh hướng rõ ràng thành một chiến sĩ giải phóng dân tộc theo chủ nghĩa Cộng sản
5 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.1, tr 266.
6
Trang 16Như vậy, trải qua cuộc hành trình dài đầy gian khổ, Nguyễn Ái Quốc đã
lựa chọn con đường cách mạng mới là con đường cách mạng vô sản để giải phóng dân tộc mình
3 Thời kỳ từ năm 1921 - 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam
- Về hoạt động thực tiễn thì đây là giai đoạn Nguyễn Ái Quốc có nhữnghoạt động thực tiễn hết sức phong phú, sôi nổi Cụ thể:
+ Từ 1921 đến tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động trong Đảng
Cộng sản Pháp Trong những năm hoạt động ở Pháp , Nguyễn Ái Quốc đã viết
tác phẩm ‘’ Bản án chế độ thực dân Pháp’’ sau này được in ở Pari vào năm1925
+ Từ tháng 7/1923 đến tháng 10/1924 Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Liên
Xô
+ Thời kỳ hoạt động ở Quảng Châu - Trung Quốc( 11/1924 đến 1927)
để chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Để chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, tháng 6/1925, Người đã thành lập ở đó Hội Việt Nam cách mạng thanh niên với Cơ quan tuyên truyền của Hội là tuần báo Thanh niên
Để chuẩn bị về tư tưởng - chính trị cho việc thành lập Đảng, lãnh tụ
Nguyến Ái Quốc đã vạch ra những phương hướng cơ bản về chiến lược vàsách lược của cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong tác phẩm
Đường kách mệnh( được in năm 1927)
+ Thời kỳ hoạt động tại Thái Lan (1928 - 1929)
+ Đầu năm 1930, Người trở về Hương Cảng- Trung Quốc để chủ trì
Hội nghị thành lập Đảng Công sản Việt Nam Người đã trực tiếp soạn thảo Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt mà sau này hợp thành Cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
- Về hoạt động lý luận: Trong các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn này như Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh
16
Trang 17(1927), Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (1930) và nhiều bài viết khác, tư tưởng
Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam được hình thành cơ bản
4 Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng Việt nam ( 1930 - 1945):
- Vào cuối những năm 20, đầu những năm 30 của thế kỷ XX, Quốc tế
Cộng sản bị chi phối nặng bởi khuynh hướng “tả” Khuynh hướng này đã trực
tiếp tác động vào phong trào cách mạng Việt Nam Biểu hiện rõ nhất là những
quyết định được đưa ra trong Hội nghị lần thứ nhất của Đảng họp từ ngày 14 đến 31 tháng 10 năm 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc) theo sự chỉ đạo của
Quốc tế Cộng sản
- Trong giai đoạn này, Nguyễn Ái Quốc đã kiên trì bảo vệ quan điểm của
mình, không bị ảnh hưởng bởi khuynh hướng ‘’tả’’ khuynh đó mặc dù bị nghi
ky, hiểu lầm
- Thực tiễn đã chứng minh quan điểm của Nguyễn Ái Quốc là hoàn toànđúng đắn
+ Tháng 7 năm 1935, Đại hội VII Quốc tế Cộng sản đã phê phán khuynh
hướng “tả” trong phong trào cộng sản quốc và đưa ra 2 quan điểm mới – rất
gần với quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về vấn đề mở rộng lực lượng cáchmạng và vai trò quan trọng của vấn đề chống đế quốc ở các nước thuộc địa
+ Trên quan điểm chỉ đạo đó của QTCS, năm 1936 Đảng ta đã xem xét
lại những biểu hiện “tả” khuynh trước đây và đề ra ‘’Chính sách mới”’( tháng
10/1936) về việc ‘’có thể tập trung đánh đổ đế quốc rồi sau đó mới giải quyết
vấn đề điền địa.’’8
+ Hội nghị Trung ương VI (11 - 1939) đã đặt vấn đề giải phóng dân tộc
lên hàng đầu
+ Tại Hội nghị Trung ương lần thứ tám (từ 10 đến 19 /5/1941) họp tại
Pác Bó (Cao Bằng) dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, Đảng ta đã hoàn
8 Đảng Cộng sản Việt nam: Văn kiện Đảng toàn tập, t6, tr 152.
Trang 18chỉnh việc chuyển hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam: coi nhiệm vụ
giải phóng dân tộc là duy nhất
- Ngày 2-9-1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Hồ Chí Minh được bầu làm chủ tịch nước
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 với sự ra đời của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là minh chứng cho sự đúng đắn của tư tưởng Hồ
Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc cả về phương diện lý luận và phương diện thực tiễn.
5 Giai đoạn tiếp tục phát triển, hoàn thiện của tư tưởng Hồ Chí Minh ( 1945-1969).
- Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo nhân
dân ta tiến hành 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
- Trong thực tiễn lãnh đạo cách mạng đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về
nhiều vấn đề đã tiếp tục được bổ sung và phát triển, hợp thành một hệ thống những quan điểm lý luận về cách mạng Việt nam Đó là:
+ Tư tưởng kết hợp kháng chiến với kiến quốc ( giai đoạn 1945-1946)+ Tư tưởng phát động cuộc chiến tranh ‘’Toàn dân, toàn diện, trường
kỳ và tự lực cánh sinh”( giai đoạn 1946-1954)
+ Tư tưởng tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở 2miền (giai đoạn 1954-1969)
+ Tư tưởng xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân
+ Tư tưởng xây dựng Đảng với tư cách là một Đảng cầm quyền…
- Năm 1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời đã để lại một bản Di chúc
lịch sử mà trong đó Người đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh vàthắng lợi của cách mạng Việt nam, đồng thời vạch ra những định hướng mangtính cương lĩnh cho sự phát triển đất nước và dân tộc sau khi kháng chiến thắnglợi
III GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
18
Trang 191 Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc
a Đó là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt nam
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của dân tộc và thời đại, nó trường
tồn, bất diệt, là tài sản vô giá của dân tộc ta Sở dĩ như vậy bởi vì tư tưởng củaNgười không chỉ tiếp thu, kế thừa chủ nghĩa Mác- Lin mà còn là sự vận dụngmột cách sáng tạo những nguyên lý đó vào hoàn cảnh của Việt nam
- Tính đúng đắn của Tư tưởng Hồ Chí Minh đã được kiểm nghiệm bằng
những thắng lợi của cách mạng Việt nam khi đi theo con đường đó Người và
tư tưởng của Người cùng với cả dân tộc đã tạo nên một thời đại vĩ đại nhất
trong lịch sử dân tộc - thời đại Hồ Chí Minh: thời đại độc lập dân tộc gắn liền
- Tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành ngọn cờ dẫn dắt cách mạng nước
ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch rađường lối cách mạng đúng đắn, là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toànquân, toàn dân ta đi tới thắng lợi
- Tư tưởng Hồ Chí Minh mãi mãi sống với chúng ta, vì đã thấm sâu vàoquần chúng nhân dân, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ đối vớithời đại Qua thực tiễn cách mạng, tư tưởng Hồ Chí Minh ngày càng toả sáng,chiếm lĩnh trái tim, khối óc của hàng triệu, hàng triệu con người
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới
a Phản ánh khát vọng thời đại
Trang 20- C Mác khái quát “Mỗi thời đại xã hội đều cần có những con người vĩđại của nó, và nếu nó không tìm ra những người như thế…, nó sẽ nặn ra họ”.9
Thế kỷ XX là thế kỷ của các cuộc chiến tranh xâm lược nên độc lập dân tộc là một khát vọng lớn của các dân tộc thuộc địa và nói rộng ra là của cả nhân loại yêu chuộng hòa bình và công lý
- Sống trong thời đại đầy biến động đó, Hồ Chí Minh đã có những cống
hiến xuất sắc về lý luận cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa dưới ánh sáng
của chủ nghĩa Mác – Lênin với những luận điểm sáng tạo:
+ Giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Đó là công cuộc tự giải phóng, tự thân vận động của nhân dân các
nước thuộc địa và phụ thuộc,
+ Đó là mối quan hệ chặt chẽ giữa cách mạng giải phóng dân tộc thuộc
địa với cách mạng vô sản ở chính quốc và khả năng cách mạng giải phóng dân
tộc thuộc địa nổ ra và thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc…
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về những vấn đề chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội, về hòa bình, hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc có giá trị to lớn về mặt lý luận và trở thành hiện thực của nhiều vấn đề quốc tế ngày nay.
b Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người
- Có thể nói, đóng góp lớn nhất của Hồ Chí Minh là từ việc xác định con
đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc đến việc xác định được con đường cách
cho hàng trăm triệu người bị áp bức trong các nước thuộc địa lạc hậu.
- Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề “Làm cách nào để giảiphóng dân tộc thuộc địa”?
+ Đó là cần phải thực hiện “đại đoàn kết”, “đại hoà hợp” Đây là đóng
góp lớn của Hồ Chí Minh trong việc đại đoàn kết các dân tộc trên toàn thế giới
+ Phải gắn cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa với cách mạng vô
sản
9 Mác-Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, t7, tr88
20
Trang 21- Hồ Chí Minh đã đề đường lối chiến lược, sách lược của Việt nam và
chính từ kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam đã giúp cho các dân tộc tìm ra
giải pháp đấu tranh giải phóng dân tộc mình đồng thời giải phóng toàn nhân loại Người khẳng định: “… trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, ở một nước
thuộc địa nhỏ, với sự lãnh đạo của giai cấp vô sản và Đảng của nó, dựa vàoquần chúng nhân dân rộng rãi trước hết là nông dân và đoàn kết được mọi tầnglớp nhân dân yêu nước trong mặt trận thống nhất, với sự đồng tình và ủng hộcủa phong trào cách mạng thế giới, trước hết là của phe xã hội chủ nghĩa hùngmạnh, nhân dân nước đó nhất định thắng lợi”.10
Những tư tưởng trên góp phần vào sự kiến tạo và phát triển của nhânloại,
c Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả
Hồ Chí Minh là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, người thầy thiên tài của cáchmạng Việt Nam, một nhà mácxit - lêninít lỗi lạc, nhà hoạt động xuất sắc của
phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, một chiến sĩ kiên cường của phong
trào giải phóng dân tộc trong thế kỷ XX.
- Sự nghiệp cứu nước của Người đã xoá bỏ tất cả những tủi nhục nô lệ
đè nặng trên đầu dân tộc ta trong gần một thế kỷ Lần đầu tiên trong lịch sử
Việt nam, dưới ngọn cờ bách chiến bách thắng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã lãnhđạo nhân dân ta xoá bỏ được mọi hình thức áp bức, bóc lột và xây dựng chủnghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam và chủ tịch Hồ Chí
Minh, dân tộc VN đã làm nên những thắng lợi mang ý nghĩa thời đại Đó là
một sự cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức Tên tuổi của Người gắn bó
mãi với những hành động cao cả nhất và những ước mơ cao quý nhất của nhânloại - ‘’không có gì quý hơn độc lập-tự do’’ Với bạn bè năm châu Hồ Chí
Minh là “ lãnh tụ của thế giới thứ ba”, là ngôi sao trên bầu trời của cách mạng
XHCN
Trang 22Chương II
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
* Sơ lược về sự hình thành dân tộc:
- Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi CNTB được xác lập
- Ở một số nước phương Đông, do tác động của hoàn cảnh mang tính
đặc thù của quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, dân tộc đã hình thành
trước khi chủ nghĩa tư bản được xác lập
* Sơ lược lý luận về vấn đề dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lênin:
Ở mỗi giai đoạn phát triển của CNTB thì nhận thức của các nhà kinh điển về vấn đề dân tộc có khác nhau
- C Mác và Ph Ăng-ghen không đi sâu giải quyết vấn đề dân tộc
- Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, cách mạng giải phóng dân tộc trở
thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, V I Lênin có cơ sở thực tiễn
để phát triển vấn đề dân tộc thuộc địa thành một hệ thống lý luận mà trong đó
có những luận điểm đáng chú ý là: khẳng định quyền tự quyết của các dân tộcthuộc địa; sự cần thiết phải liên minh giữa phong trào vô sản ở chính quốc vàphong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa; vai trò bộ tham mưu của Quốc tế III
và nước Nga Xô viết… Từ đó, Lênin đã bổ sung khẩu hiệu của Mác thành
‘’Vô sản toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại’’ Có thể nói rằng,chính những tư tưởng của Lênin là nguồn gốc lý luận ảnh hưởng trực tiếp đến
sự hình thành và phát triển của tư duy cách mạng Hồ Chí Minh về vấn đề dântộc và về cách mạng giải phóng dân tộc
- Đến thời đại của chủ nghĩa thực dân, xuất thân từ một nước thuộc địa,xuất phát từ nhu cầu khách quan của dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh không
bàn về vấn đề dân tộc nói chung mà bàn về dân tộc thuộc địa mà cụ thể hơn
là bàn về việc chống chủ nghĩa thực dân để giải phóng các dân tộc thuộc địa.
1.Về vấn đề dân tộc thuộc địa:
22
Trang 23a Quan niệm của Hồ Chí Minh về thực chất của vấn đề dân tộc thuộc
địa
- Qua các tác phẩm như: Tâm địa thực dân, Bình đẳng, Vực thẳm thuộc
địa, Công cuộc khai hoá giết người, Bản án chế độ thực dân Pháp …, Người
đã thể hiện quan điểm về vấn đề thuộc địa như sau:
+ Vạch trần thực chất xấu xa của chủ nghĩa thực dân là sự xâm lược, bóc
lột
+ Lên án mạnh mẽ chế độ cai trị hà khắc của thực dân Pháp trên tất cả
các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục
+ Chỉ rõ ở các nước thuộc địa thì mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức
với chủ nghĩa đế quốc mới là mâu thuẫn chủ yếu, không thể điều hoà được
- Từ đó, Hồ Chí Minh vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc ở thuộc địa
là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc ở thuộc địa.
b Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung của độc lập dân tộc
* Cách tiếp cận vấn đề độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh là tiếp cận từ
quyền con người
- Trong quá trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã tìm hiểu và tiếp
nhận những nhân tố tiến bộ của các cuộc cách mạng tư sản phương Tây về
‘’quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh
phúc’’ của mỗi con ngườ.i
- Từ quyền con người, Người đã khái quát và nâng cao thành quyền dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng
có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung của độc lập dân tộc được Nền độc lập hoàn toàn, độc lập thật sự của một dân tộc theo tư tưởng Hồ
thể hiện đầy đủ ở những nội dung cơ bản sau đây:
- Thứ nhất: Độc lập tự do là quyền tự nhiên, thiêng liêng, quý giá và bất
khả xâm phạm của mỗi dân tộc.
Trang 24lãnh thổ quốc gia
- Thứ ba: Độc lập dân tộc phải là độc lập thực sự trên tất cả các mặt:
chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao trên cơ sở quyền dân tộc tự quyết
Quyền dân tộc tự quyết có nghĩa là mỗi dân tộc đều có quyền lựa chọn hướng
đi, có quyền quyết định mọi việc của dân tộc mình mà không để ai can thiệp, áp
đặt Hồ Chí Minh viết: ‘’ Độc lập nghĩa là chúng tôi điều khiển lấy một công
việc của chúng tôi, không có sự can thiệp ở ngoài vào” 11 Hồ Chí Minh đấu
tranh cho quyền tự quyết của dân tộc mình, đồng thời tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc khác như lào, Campuchia
- Thứ tư: Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự ấm no, tự do, hạnh
phúc của nhân dân, nếu không như vậy thì độc lập chẳng có nghĩa gì
c Quan điểm của Hồ Chí Minh về sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc: Đó
là một động lực lớn của đất nước
- Phải nói ngay rằng chủ nghĩa dân tộc trong quan niệm của Hồ Chí Minh
đó là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của dân tộc ta chứ
không phải chủ nghĩa dân tộc Sovanh, vị kỷ
- Trong ‘’ Báo cáo về Bắc kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ’’( viết năm 1924), Người
đã chỉ ra 3 đặc điểm của xã hội Việt nam:
+ Thứ nhất: ‘’Cuộc đấu tranh giai cấp ở đây không gay gắt
như ở phương Tây
+ Thứ hai: Nếu như mâu thuẫn giai cấp không khốc liệt thì
mâu thuẫn giữa dân tộc và đế quốc là vô cùng gay gắt và ý chí giải phóng dân tộc là rất mãnh liệt Tất cả các giai tầng
đều có thể liên kết trong một mẫu số chung, trong mọt sự
tương đồng lớn là lòng yêu nước
+ Thứ 3: Trong lịch sử ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt
nam thì sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước có thể chiến thắng trước bất kỳ thế
lực ngoại xâm nào
11 Hồ Chí Minh : Toàn tập, t5, tr 136
24
Trang 25+ Thứ tư: Do sự bóc lột, chà đạp của chủ nghĩa thực dân càng lớn thì sự
phẫn uất, sự phản ứng của nhân dân các nước thuộc địa càng cao và kết
thành một sức mạnh to lớn để ‘’ đuổi hết bọn cướp nước mình đi’’
- Xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hộithuộc địa, từ truyền thống của dân tộc Việt Nam, Người đã
khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở Đông Dương, “chủ
yêu nước chân chính là sức mạnh to lớn mà người Cộng sản phải biết nắm lấy và phát huy Và Người cho đó là ‘’một chính
sách mang tính hiện thực tuyệt vời’’13
2 Tư tưởng của Hồ Chí Mình về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc
và vấn đề giai cấp
a Phải giải quyết vấn đề dân tộc trên lập trường của giai cấp công nhân.
- Trong lịch sử, vấn đề dân tộc bao giờ cũng được nhận thức và giải
quyết trên lập trường của một giai cấp nhất định Theo học thuyết Mác-Lênin,
chỉ đứng vững trên lập trường của giai cấp vô sản thì mới giải quyết đúng đắn
và thành công vấn đề dân tộc
- Trong thời đại của mình, Hồ Chí Minh có những quan điểm sau về
mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp:
+ Nhận rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản nên đã đi tới nhận định: ‘’ cả hai cuộc giải
phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản’’
+ Người luôn đứng trên quan điểm của giai cấp công nhân để nhận
thức và giải quyết vấn đề dân tộc Điều này thể hiện qua các nội dung sau:
Thứ nhất: Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyền
lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.
12
Trang 26Thứ hai: Chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh
công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Thứ ba: Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo
- Tư tưởng Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ trên hết, hàng đầu Hồ Chí
Minh đã nhận thức được rằng: ở các nước thuộc địa như Việt nam, vấn đề mâu
thuẫn dân tộc nổi lên hàng đầu, gay gắt, quyết liệt Vì vậy, phải đặt lợi ích của
dân tộc lên trên hết
- Giải phóng dân tộc khỏi chủ nghĩa thực dân là điều kiện, là tiền đề để
giải phóng giai cấp vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân
tộc như cái riêng phải nằm trong cái chung
c Độc lập dân tộc phải gắn liền với CNXH:
Quan điểm về sự kết hợp chặt chẽ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp của Hồ
Chí Minh thể hiện rõ nhất ở luận điểm: Độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ
nghĩa xã hội Đây cũng là sự khác biệt lớn nhất của con đường cứu nước của
Hồ Chí Minh so với con đường cứu nước của ông cha khi họ gắn độc lập dân
tộc với chủ nghĩa phong kiến hay CNTB và so với con đường giải phóng dântộc của các nhà cách mạng ở nước khác
- Việc lựa chọn con đường, phương hướng phát triển dân tộc sau khi giành độc lập dân tộc là điều rất quan trọng vì phương hướng sẽ quy định
những yêu cầu và nội dung trước mắt của cuộc đấu tranh giành độc lập và mỗiphương hướng gắn liền với một hệ tư tưởng và một giai cấp nhất định
- Từ thực tiễn phong trào cứu nước của ông cha và lịch sử nhân loại, Hồ
Chí Minh khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc Việt nam trong bối
cảnh thời đại mới là chủ nghĩa xã hội Vì sao phải như vậy?
26
Trang 27+ Bởi vì ‘’chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng
được các dân tộc bị áp bức… khỏi ách nô lệ’’14
+ Bởi vì, chỉ có CNXH mới có mục đích xoá bỏ tình trạng bóc lột và áp
bức giai cấp, giải phóng cho nhân dân lao động mà độc lập dân tộc thì phải gắn liền sự ấm no, tự do, hạnh phúc của nhân dân
- Sự thể hiện trên thực tế quan điểm đó: Trong cuộc đời hoạt động của
mình, Hồ Chí Minh luôn có quan điểm gắn độc lập dân tộc với CNXH
+ Trong Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt nam, Hồ Chí Minh viết: “ làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản
+ Năm 1960, trong bài viết kỷ niệm lần thứ 90 ngày sinh của Lênin “Con
đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin”, Người khẳng định: “chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.” 15
Vì vậy, Người yêu cầu: “Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn liền với yêu
chủ nghĩa xã hội vì có tiến lên chủ nghĩa xã hội thì nhân dân mình mỗi ngày một no ấm thêm, Tổ quốc mỗi ngày một giàu mạnh thêm”.16
d Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác
Là một chiến sĩ quốc tế chân chính, Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranhcho độc lập, tự do của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập tự do của tất
cả các dân tộc bị áp bức
- Quan điểm của Người về vấn đề này như sau:
+ Nêu cao quyền dân tộc tự quyết
+ Ủng hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới… vì “dân tộc
nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do’’
+ Phải liên kết phong trào đấu tranh ở mỗi quốc gia để chống kẻ thù
14 Hồ Chí Minh : Toàn tập, t10, tr 128
15
Trang 28chung
+ Người có quan điểm “giúp bạn là tự giúp mình”,
+ Chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng ở mỗi nước mà đóng góp
vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới.
- Sự thể hiện quan điểm đó trên thực tế
II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂNTỘC
1.Quan điểm của hồ Chí Minh về tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt nam:
* Về tính chất của cuộc cách mạng thuộc địa
- Về mặt nguyên tắc: Tính chất của cuộc cách mạng sẽ được xác định
bởi mâu thuẫn cơ bản của xã hội mà cuộc cách mạng cần giải quyết
Khi nghiên cứu xã hội Việt nam - một xã hội phong kiến thuộc địa, HồChí Minh nhận thấy 2 điều:
+ Về cuộc đấu tranh giai cấp: Sự phân hóa giai cấp ở đây không giống
như ở các nước tư bản phương Tây, nói một cách khác là không gay gắt như ở phương Tây
+ Về mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội: Đó là mâu thuẫn giữa dân tộc bị
áp bức với chủ nghĩa thực dân
- Chính vì vậy, Người xác định : Đây không phải là cuộc đấu tranh giai
cấp mà là cuộc đấu tranh dân tộc, cụ thể hơn là cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc.
Trong tác phẩm ”’Đường Kách mệnh’’ Nguyễn Ái Quốc phân biệt 2 loại
cách mạng: giai cấp cách mạng ( bao gồm tư sản cách mạng và vô sản cách
mạng) và dân tộc cách mạng Và cách mạng ở Việt nam là dân tộc cách mạng Người đặc biệt lưu ý:’’ Dân tộc cách mạng thì chưa phân giai cấp, nghĩa là sĩ,
nông, công , thương đều nhất trí chống lại cường quyền’’17
* Về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam: Trước hết phải giành độc lập dân tộc
* Về mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc: Mục tiêu cấp thiết
của cách mạng ở thuộc địa là quyền lợi chung của toàn dân tộc chứ chưa
17 Như trên
28
Trang 29phải là giành lại quyền lợi riêng biệt của mỗi giai cấp.
2 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
* Cách lựa chọn con đường giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh: Việc
lựa chọn con đường cách mạng với tư cách là một mô hình, phương hướng là
một điều rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự thành bại của cách mạng giải
phóng dân tộc
Bằng phương pháp lịch sử cụ thể và phương pháp so sánh, Hồ Chí minh đã loại trừ dần những mô hình giải phóng dân tộc không phù hợp với
Việt nam
- Loại trừ mô hình giải phóng dân tộc của các phong trào cứu nước
trước đó vì sự thất bại của các phong trào đó là do những hạn chế, sai lầm to
lớn về phương hướng
- Loại trừ mô hình Cách mạng tư sản vì:
+ Đó là những cuộc cách mạng không triệt để vì không mang lại quyền
lợi cho số đông
+ Chính cách mạng tư sản “ đẻ ra” chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc,
chủ nghĩa thực dân – “cội nguồn của những đau khổ của nhân loại” Khi chống
chủ nghĩa thực dân một cách quyết liệt, Hồ Chí Minh không thể lựa chọn môhình cách mạng sẽ sản sinh ra chính đối tượng mà mình đang đấu tranh
- Lựa chọn con đường cách mạng vô sản bới nhận thấy những mặt ưu việt của nó:
+ So với các cuộc cách mạng tư sản thì chỉ có cách mạng tháng Mười
Nga là thành công triệt để vì ‘’dân chúng số nhiều được hưởng cái hạnh phúc,
tự do, bình đẳng thật”.18
+ Đó còn là một cách mạng giải phóng dân tộc.
+ Sau khi CMT10 Nga thắng lợi, Lênin đã thành lập Quốc tế III và
Quốc tế III là tổ chức Quốc tế duy nhất “đã bênh vực cho các dân tộc bị áp
bức”
18
Trang 30Vì vậy, Người khẳng định: “Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không
có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.” 19 , “chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.” 20
* Lợi ích của việc đi theo con đường CMVS : Đây là sự lựa chọn rất
đúng đắn của Hồ Chí Minh về con đường giải phóng dân tộc vì khi đi theo conđường cách mạng vô sản, các dân tộc thuộc địa sẽ có được :
- Những đồng minh tin cậy, không bị đơn độc trong đấu tranh là QTCS,
là giai cấp vô sản trên toàn thế giới, là các dân tộc cũng cảnh ngộ để tạo thành hợp lực chống chủ nghĩa đế quốc - ‘’con đỉa có 2 cái vòi’’ 21
- Sự triệt để của cuộc cách mạng khi độc lập dân tộc gắn liền với tự
do hạnh phúc của nhân dân và điều này tạo nên sự hấp dẫn của cuộc cách
mạng đối với đông đảo quần chúng lao khổ
Việc tập hợp lực lượng cách mạng rộng rãi cả trong nước và quốc tế lànhân tố quan trọng đảm bảo cho cách mạng giải phóng dân tộc được thắng lợi
* Nội dung chủ yếu của con đường cách mạng vô sản theo quan điểm của Hồ Chí Minh :
- Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc và từng bước đi tới xã hội
cộng sản
- Lực lượng lãnh đạo là giai cấp công nhân mà đội tiền phong là Đảng
Cộng sản
- Lực lượng cách mạng là khối đoàn kết toàn dân với nòng cốt là liên
minh công – nông – trí
- Cách mạng Việt nam là một bộ phận của cách mạng thế giới nên phải
đoàn kết quốc tế, trước hết là đoàn kết với giai cấp vô sản trên toàn thế giới và
Trang 31Đây là luận điểm về lực lượng lãnh đạo – một vấn đề mà phong trào
cách mạng nào cũng phải giải quyết
- Cơ sở thực tiễn để hình thành quan điểm “muốn có phong trào cách
mạng thì trước hết phải có 1 Đảng cách mạng” của Hồ Chí Minh:
+ Xuất phát từ những thất bại của phong trào đấu tranh tự phát của
quần chúng trong nước cũng như thế giới khi ‘’thiếu tổ chức, thiếu người lãnhđạo’’22;
+ Xuất phát từ việc nhiệm vụ nặng nề nên cần phải được thực hiện một
cách có tổ chức
- Vậy vai trò của Đảng cách mạng trong cách mạng giải phóng dân tộc
là gì?
+ Phải đề ra đường lối
+ Phải làm cho dân giác ngộ
+ Phải tổ chức quần chúng, tập hợp lực lượng.
+ Phải kết hợp sức mạnh bên trong và bên ngoài
Vì vậy, trong tác phẩm Đường cách mệnh, Người khẳng định: “Trước
hết phải có đảng cách mệnh để trong thì vận động tổ chức quần chúng, ngoài
thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản phong kiến mọi nơi Đảng có vữngcách mệnh mới thành công cũng như người cầm lái có vững thuyền mớichạy.”23
b Đảng cộng sản Việt nam là người lãnh đạo duy nhất
- Sau khi đưa ra quan điểm cần thiết phải có 1 Đảng cách mạng, Hồ Chí
Minh khẳng định: Ở Việt nam đó chính là Đảng Cộng sản Người cho rằng,
cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt nam phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo vì:
+ Do khuynh hướng cách mạng Khi đã lựa chọn con đường giải phóng
dân tộc là con đường cách mạng vô sản thì đương nhiên Đảng lãnh đạo phải làĐảng cộng sản
+ Do sức hấp dẫn của chủ nghĩa Mác- Lênin - chủ nghĩa chân chính
22
Trang 32nhất
+ Đảng Cộng sản đại diện cho giai cấp tiên tiến nhất của dân tộc Việt
Nam là giai cấp công nhân khi tất cả các giai cấp khác ở Việt Nam đã không thể làm tròn sứ mệnh lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Đây là sự sàng lọc khách quan của lịch sử Điều này lý giải vì sao phong trào giải phóng dân
tộc ở nhiều nước do đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo mà ở Việt nam lại doĐảng Cộng sản lãnh đạo
- Đầu năm 1930, Hồ Chí Minh sáng lập Đảng cộng sản Việt nam - một
chính đảng của giai cấp công nhân và của cả dân tộc Việt nam Đây là sự phát
triển sáng tạo học thuyết Mác-Lênin về Đảng Cộng sản
4 Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
a Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của quần chúng
- Hồ Chí Minh đã tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin với luận điểm nổi
tiếng: ‘’Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức’’ và đã kế thừa truyền thống “thân dân” cuả dân tộc Vì vậy, Người đặc biệt coi trọng vai trò
cách mạng của quần chúng trong sự nghiệp cách mạng
- Sự thể hiện một cách thống nhất tư tưởng đó của Hồ Chí Minh trênthực tế:
+ Từ 1924, Hồ Chí Minh đã nghĩ đến cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn
dân, cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị trong quần chúng 24
+ Trong tác phẩm ‘’Đường Kách mệnh’’, Người đã chỉ rõ: “ cách
mệnh là việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc riêng của một hai
người”.25
+ Trong quá trình chỉ đạo và hoạt động cách mạng sau 1945, quan điểm
‘’lấy dân làm gốc’’ xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranh của Người với
những câu nói bất hủ: “có dân là có tất cả”, “ dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi”…
b Quan điểm của Hồ Chí Minh về lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc
- Với nhãn quan chính trị sắc bén, Hồ Chí Minh đã sớm nhận rõ mâu
24 Hò Chí Minh: Toàn tập, t1, tr 468-469
25 Sdd, t2 tr261-262
32
Trang 33thuẫn chủ yếu, nổi bật trong xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa toàn
thể dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp Vì vậy, Người khẳng định:
phải đoàn kết rộng rãi toàn dân trong cuộc đấu tranh giành độc lập Tư tưởng
này của Người xuyên suốt qua trình chỉ đạo cách mạng Việt nam
- Cũng vì tư tưởng lực lượng cách mạng rộng rãi trên mà Nguyễn Ái
Quốc đã từng bị QTCS phê phán là’’quá chú trọng lợi ích dân tộc mà quên mất
lợi ích giai cấp’’ Nhưng thực chất 2 quan điểm này vẫn được Hồ Chí Minh
giải quyết một cách biện chứng, hợp lý Tính giai cấp của Người thể hiện như
sau:
+ Trong lực lượng toàn dân tộc vẫn xác định lực lượng nòng cốt: ’’Công
nông là gốc của cách mạng…Còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ …là bầubạn của cách mạng…’’26
+ Khi liên hiệp lực lượng , ‘’không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích
gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp…’’27Điều này đã được Người ácđịnh trong ‘’ Sách lược vắn tắt ‘’(tháng 2/1930)
Tóm lại: Hồ Chí Minh đã có chiến lược sắp xếp lực lượng cách mạng
rộng rãi để phát huy sức mạnh của cả dân tộc nhưng cũng chú trọng đến vai trò của giai cấp công-nông để phát huy được sức mạnh của giai cấp Đó là
một quan điểm hết sức sáng tạo và đúng đắn khi vừa chú ý đến “diện, vừa chú
ý đến điểm”
5 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
a Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
- Nguyễn Ái Quốc khẳng định tầm quan trọng của cách mạng thuộc địa
vì:
+ Thuộc địa trở thành một trong những nguồn sống quan trọng nhất của
chủ nghĩa đế quốc28 khi là nơi cung cấp nguyê vật liệu, tiêu thụ hàng hóa, cungcấp sức người rẻ mạt cho thị trường lao động và lực lượng để đàn áp cáchmạng
+ Vì sự liên kết chặt chẽ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính
26 Sdd, t2, tr 266
27 Hồ Chí Minh: Toàn tập, t3, tr3
Trang 34quốc giữa chúng là 1 kẻ thù chung – một con đỉa 2 vòi Vì vậy, nếu không quan
tâm tới cách mạng thuộc địa thì cách mạng ở chính quốc cũng chỉ là’’ đánhrắn đằng đuôi’’
+ Vì bản thân cách mạng thuộc địa tiềm ẩn sức mạnh to lớn
- Trong khi yêu cầu Quốc tế cộng sản và các đảng cộng sản quan tâmđến cách mạng thuộc địa, Hồ Chí Minh vẫn khẳng định: công cuộc giải phóng
nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện bằng sự nỗ lực tự giải phóng
b Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng ở chính quốc:
- Quan điểm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác và QTCS về mối quan hệgiữa cách mạng ở thuộc địa và cách mạng ở chính quốc:
+ Do điều kiện lịch sử khi đó hiện tượng thuộc địa chưa phát triển nên
Mac-Ănghen không bàn đến vấn đề này
+ Khi QTCS được thành lập thì QTCS luôn cho rằng: cách mạng ở
thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi ở chính quốc; tức là: cách mạng vô
sản ở chính quốc phải thắng lợi trước
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa cách mạng ở thuộcđịa và cách mạng ở chính quốc:
+ Đó là mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau vì cả 2 đều có
một kẻ thù chung
+ Nhưng đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ
thuộc, quan hệ chính phụ
+ Thậm chí, cách mạng giải phóng thuộc địa có thể giành thắng lợi
trước cách mạng vô sản ở chính quốc, góp phần thúc đẩy cách mạng ở chính
quốc tiến lên Điều này được lý giải bởi sức mạnh của của tinh thần dân tộc;bởi khát vọng đổi đời mạnh mẽ khi nhân dân các nước thuộc địa phải chịu sựbóc lột tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc
6 Các mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực
Đây chính là quan điểm về phương pháp tiến hành cách mạng Quan
điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề này gồm những nội dung sau đây:
* Sử dụng cách mạng bạo lực là một điều tất yếu.
- Cơ sở thực tế:
+ Các thế lực đế quốc dùng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa,
đàn áp dã man các phong trào yêu nước
34
Trang 35+ Thực tiễn đấu tranh chống thực dân Pháp của dân tộc ta đã cho thấy
nếu chỉ dùng phương pháp hòa bình, đấu tranh nghị trường hay sử dụng các biện pháp ôn hòa thì không thể giành thắng lợi
- Cơ sở lý luận: các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin luônnhấn mạnh đến việc sử dụng bạo lực để giành chính quyền cách mạng Theo
Mác: bạo lực là ‘’bà đỡ’’ của mọi chính quyền cách mạng vì giai cấp thống trị
không bao giờ tự nguyện rời bỏ quyền lực, bàn giao chính quyền
Trên những cơ sở đó, Hồ Chí Minh cho rằng : ‘’cần dùng bạo lực cách
mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền’’
* Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng, là làm cho quần chúng
‘’đồng tâm hiệp lực đánh đuổi tụi cướp nước mình đi’’
* Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị và
đấu tranh vũ trang, và khi điều kiện cho phép thì tiến hành chiến tranh ngoại giao
* Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình
Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng bạo lực khác hẳn tư tưởng hiếuchiến của các thế lực đế quốc xâm lược, xuất phát từ tình yêu thương, quýtrọng con người
- Tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình
- Nhưng một khi không thể tránh khỏi chiến tranh thì kiên quyết tiến
hành chiến tranh để giữ và bảo vệ độc lập, tự do
- Khi kẻ thù muốn xuống thang chiến tranh thì sẵn sàng đàm phán hòa
bình để giảm thiếu tổn thất cho cả 2 bên và tránh sự thù hận giữa các quốc gia Đây là tư tưởng thấm đượm sự nhân văn và sự sáng suốt
- Đối xử nhân đạo với tù binh.
- Phân biệt tường minh nhân dân yêu chuộng hòa bình và chính phủ hiếu chiên
- Sẵn sàng bình thường hóa quan hệ và hợp tác với các nước đối phương khi chiến tranh kết thúc.
* Quan niệm về phương châm thực hiện bạo lực cách mạng
- Người chủ trương tiến hành khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân
Trang 36dân có lực lượng vũ trang làm nòng cốt
- Người chủ trương một cuộc chiến tranh toàn diện để phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả dân tộc Chiến tranh toàn diện có nghĩa là đánh địch trêntất cả các phương diện: kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, ngoại giao…
- Trước những kẻ thù lớn mạnh, Hồ Chí Minh chủ trương đánh lâu dài.
- Người chủ trương tiến hành chiến tranh một cách tự lực cánh sinh
KẾT LUẬN
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc
có những luận điểm sáng tạo, đặc sắc có giá trị lí luận và thực tiễn lớn
1 Làm phong phú học thuyết Mác – Lênin về cách mạng thuộc địa
- Về lí luận cách mạng giải phóng dân tộc: Hồ Chí Minh không rập khuôn những nguyên lý, lý luận có sẵn mà vận dụng lý luận đấu tranh giai cấp
vào điều kiện lịch sử ở thuộc địa, kết hợp hài hòa giữa vấn đề dân tộc với vấn
đề giai cấp…Vì vậy, tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh
bao gồm hệ thống những quan điểm sáng tạo như:
+ Phải đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu, lợi ích của các giai cấp phải
phục tùng lợi ích của dân tộc
+ Lực lượng cách mạng là toàn dân chứ không phải chỉ gồm công nhân
- Về phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc: Xuất phát từ
điều kiện thực tiễn của một nước thuộc địa, Hồ Chí Minh đã xây dựng nên líluận về phương pháp cách mạng sáng tạo như sau:
+ Bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ
trang, đấu tranh ngoại giao chứ không chỉ đơn thuần là vũ trang,
36
Trang 37+ Tiến hành chiến tranh toàn diện chứ không chỉ là quân sự
+ Xây dựng mô hình khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân…
Đây là sự độc đáo và sáng tạo, thấm nhuần tính nhân văn của Hồ Chí Minh vềphương pháp tiến hành cách mạng
- Như vậy, bằng những luận điểm sáng tạo của mình, Hồ Chí Minh đã có
những đóng góp rất lớn vào kho tàng lí luận cách mạng của thời đại, làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác – Lênin về cách mạng thuộc địa Đó là một di
sản vô giá mà Người để lại cho Đảng và nhân dân ta
2 Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt nam
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám và 30 năm chiến tranh cách mạngViệt nam (1945-1975) đã chứng minh sự đúng đắn của hệ thống quan điểm HồChí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc
- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
+ Mặc dù chiến lược giải phóng dân tộc được thể hiện trong Cương lĩnhchính trị đầu tiên (3-2-1930) đã bị phủ nhận bởi Luận cương Chính trị (10-1930) nhưng nó đã được khẳng định trở lại trong thời kỳ 1939-1945
+ Theo lí luận giải phóng dân tộc Hồ Chí Minh, Đảng đã chủ trương
“thay đổi chiến lược”, kiên quyết giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt
nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuônkhổ từng nước Đông Dương, thành lập Mặt trận Việt Minh, sử dụng bạo lựccách mạng một cách sáng tạo, tiến hành khởi nghĩa toàn dân…để giành chínhquyền trong cả nước
+ Thắng lợi này không chỉ mở ra kỷ nguyên độc lập tự do cho dân tộc
mà còn làm mở đầu cho sự sụp đổ của chú nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới
- Thắng lợi 30 năm chiến tranh cách mạng 1945 – 1975:
Nắm vững tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh, cảdân tộc Việt Nam đã tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân cũ
Trang 38và mới suốt 30 năm
+ Trong kháng chiến chống Pháp, quân dân ta đã tiến hành cuộc kháng chiến ‘’ toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh’’ với tinh thần “thà
hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nôlệ” Dân tộc ta đã từng bước đánh bại lực lượng địch để tiến lên giành thắng lợiquyết định cuộc tổng tiến công chiến lược 1953-1954 mà đỉnh cao là chiếndịch Điện Biên Phủ, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ (21/7/1954), kếtthúc chiến tranh
+ Trong kháng chiến chống Mỹ: Dân tộc ta đã tiến hành chiến lược thực
hiện đồng thời 2 nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền: miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam đánh Mỹ với tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập tự do” để kết
hợp sức mạnh tiền tuyến với hậu phương, dân tộc và thời đại Quân và dân ta
đã lần lượt đánh bại 4 chiến lược của Mỹ, buộc chúng phải kí hiệp định Pari(27-1-1973) và tiến tới cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1975 và giành thắng lợihoàn toàn
Những thắng lợi chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thế kỷ XXchứng tỏ hùng hồn giá trị khoa học và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh vềcách mạng giải phóng dân tộc
- Trong công cuộc đổi mới hiện nay, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về
vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc, chúng ta phải biết khơi dậy
sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc để xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc; giải quyết vấn đề dân tộc trên lập trường giai cấp công nhân, chăm
lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh em và trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam…để thực hiện cho bằng
được mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh nhưước vọng của Người
Tóm lại: Tư tưởng dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc là một nội dung lớn, nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh Với tư tưởng này, Hồ
38
Trang 39Chí Minh chẳng những đã đưa nước Việt Nam đến độc lập tự do, thống nhất trọn vẹn mà còn góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới Với những đóng góp đó Hồ Chí Minh đã được
nhân loại tôn vinh là anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hoá thế
giới.
Chương III
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ
CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH Ở VIỆT NAM
1 Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
* Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội
Trang 40- Quan điểm của Mác-Ănghen: Dựa trên lý luận hình thái kinh tế - xã
hội và học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, Mác-Ănghen đã
chứng minh rằng: hình thái kinh tế -xã hội tư bản chủ nghĩa tất yếu sẽ được
thay thế hằng một hình thái kinh tế xã hội cao hơn - hình thái kinh tế - xã hội
CSCN mà giai đoạn đầu của nó là CNXH
- Quan điểm của Lênin: Trong điều kiện CNTB từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, Lênin đã phát triển, bổ sung chủ nghĩa
Mác về CNXH bằng cả lý thuyết lẫn thực tiễn Lý thuyết ở đây là lý luận cách mạng không ngừng CNXH với tư cách một chế độ xã hội sẽ là bước phát triển
cao hơn và tốt đẹp hơn so với CNTB Thực tiễn ở đây là Lênin đã lãnh đạo
nhân dân lao động Nga thực hiện thành công CMT10, biến CNXH từ lý thuyết trở thành thực tiễn, mở ra một thời đại mới trong lịch sử nhân loại Lý thuyết
và thực tế đó khẳng định tính tất yếu của CNXH
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính tất yếu của CNXH ở Việt nam :
Khi bàn về tính tất yếu của CNXH, phương thức tiếp cận của Hồ ChíMinh là đi từ cái chung( nhân loại) đến cái riêng (châu Á) đến cái đặc thù (làViệt nam) Cụ thể như sau :
- Sự tất yếu của CNXH trên quy mô nhân loại được thể hiện ở tất cả các
phương diện :
+ Về phương diện kinh tế: Tiếp thu quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin
về sự phát triển không ngừng của sức sản xuất xã hội, sự thay thế tất yếu của
các phương thức sản xuất, Người viết: ‘’ Cách sản xuất và sức sản xuất phát
triển và biến đổi mãi, do đó mà tư tưởng của người, chế độ xã hội, v.v., cũngphát triển và biến đổi Chế độ xã hội cũng phát triển từ cộng sản nguyên thuỷđến chế độ nô lệ, đến chế độ phong kiến, đến chế độ tư bản chủ nghĩa và ngàynay gần một nửa loài người đang tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa và chế độ
cộng sản chủ nghĩa Sự phát triển và tiến bộ đó không ai ngăn cản được’’29
29 Hồ Chí Minh, toàn tập, NXB CTQG, HN, 2002, tập 8, tr 282.
40