1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT học PHẦN i môn LUẬT tố TỤNG dân sự

15 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm trong luật tố tụng dân sự 1.1 Khái niệm vụ việc dân sự 1.1.1 Khái niệm vụ án dân sự: Là những tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN I

MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Chương 1:

KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TTDS

1 Một số khái niệm trong luật tố tụng dân sự

1.1 Khái niệm vụ việc dân sự

1.1.1 Khái niệm vụ án dân sự:

Là những tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh - thương mại và lao động mà các chủ thể yêu cầu và tòa án có thẩm quyền đã thụ lý

1.1.2 Khái niệm việc dân sự:

Là những yêu cầu phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh - thương mại và lao động quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của các chủ thể với Tòa án có thẩm quyền để công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ của mình hoặc của cá nhân, tổ chức khác hoặc yêu cầu Tòa án công nhận quyền chủ thể trong những quan hệ pháp luật đó

1.1.3 Khái niệm việc dân sự:

Là một thuật ngữ dùng để chỉ chung cho khái niệm vụ án dân sự và việc dân sự

1.2 Sơ lược trình tự tố tụng dân sự

1.2.1 Trình tự giải quyết vụ án dân sự

- Thủ tục sơ thẩm

Trang 2

- Thủ tục phúc thẩm

- Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

1.2.2 Trình tự giải quyết việc dân sự

- Trình tự sơ thẩm

- Trình tự phúc thẩm

- Thủ tục GĐT-TT

1.3 Khái niệm Luật tố tụng dân sự

1.3.1 Khái niệm

Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh về các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự

1.3.2 Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể tố tụng tham gia trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

1.3.3 Phương pháp điều chỉnh

- Phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự là cách thức mà các QPPL

tố tụng dân sự tác động vào đối tượng điều chỉnh của ngành luật tố tụng dân sự

- Gồm có hai phương pháp bình đẵng và định đoạt; phương pháp mệnh lệnh Mỗi phương pháp được sử dụng trong quan hệ đặc thù với những chủ thể khác nhau

Ví dụ: Quan hệ phát sinh trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự được điều chỉnh bằng phương pháp bình đẵng và định đoạt; phương pháp mệnh lệnh điều chỉnh quan hệ giữa Tòa án với đương sự,…

2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng dân sự

2.1 Khái niệm

- Nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng dân sự là những tư tưởng pháp lý chủ đạo

có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ họat động xây dựng và áp dụng pháp luật tố tụng dân sự

- Nguyên tắc cơ bản của Lậut tố tụng dân sự biểu hiện những đặc trưng nhất của ngành luật này và có ý nghĩa định hướng cho toàn bộ các hoạt động tố tụng dân sự

Trang 3

2.2 Nội dung các nguyên tắc

2.2.1 Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong tố tụng dân sự

- Cơ sở pháp lý: Điều 3 BLTTDS

- Nội dung: Yêu cầu mọi chủ thể phải tuân thủ triệt để các quy định của BLTTDS kể

cả các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hay những người tham gia

tố tụng khác.

Trang 4

- Ý nghĩa: Bảo đảm tính công minh của pháp luật, tránh mọi sự vi phạm, nhũng nhiễu, lạm quyền hay những biểu hiện tiêu cực khác Đồng thời cũng yêu cầu các chủ thể tham gia tố tụng phải nghiêm chỉnh chấp hành những phán quyết của Tòa án

2.2.2 Nguyên tắc bình đẳng quyền và nghĩa vụ

- Cơ sở pháp lý: Điều 8 BLTTDS

- Nội dung: Mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan khi tham gia vào trong họat động TTDS đều có sự bình đẳng về các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự không phân biệt dân tộc nam nữ, tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, hình thức sở hữu, hình thức tổ chức và những vấn đề khác

- Ý nghĩa: Đảm bảo cơ hội như nhau cho mọi chủ thể khi tham gia tố tụng dân

sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

2.2.3 Nguyên tắc Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự

- Cơ sở pháp lý: Điều 11 BLTTDS

- Nội dung: Khi xét xử án dân sự, Hội thẩm nhân dân bắt buộc phải tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

- Ý nghĩa: Thể hiện hình thức dân chủ XHCN khi hội thẩm là người đại diện của nhân dân trực tiếp tham gia xét xử vụ án

2.2.4 Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

- Cơ sở pháp lý: Điều 12 BLTTDS

- Nội dung: Thể hiện trong quan hệ giữa các thành viên của Hội đồng xét xử với nhau, với TA cấp trên, với Chánh án Đồng thời còn yêu cầu sự độc lập giữa Tòa

án với các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức khác

- Ý nghĩa: Bảo đảm tính khách quan, công minh của bản án, quyết định

2.2.5 Nguyên tắc xét xử tập thể

- Cơ sở pháp lý: Điều 14 BLTTDS

- Nội dung: Khi xét xử vụ án dân sự theo mọi thủ tục tố tụng thì luôn gồm một hội đồng các thành viên Cụ thể, Hội đồng xét xử gồm hai Hội thẩm nhân dân, một thẩm phán ở cấp sơ thẩm hoặc ba thẩm phán ở cấp phúc thẩm Trong thủ tục đặc biệt xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cũng gồm hội đồng ba thẩm phán hoặc tất cả các thành viên của Ủy ban thẩm phán (cấp tỉnh) hay Hội đồng thẩm phán (Tòa án nhân dân tối cao)

Khi xét xử tập thể thì hệ quả là phán quyết phải được biểu quyết theo đa số

- Ý nghĩa: Đảm bảo tránh những sai lầm, sơ suất của cá nhân trong trường hợp chỉ một người xét xử Đồng thời bảo đảm cho các phán quyết được kỹ càng, thận trọng hơn

Trang 5

2.2.6 Nguyên tắc xét xử công khai

- Cơ sở pháp lý: Điều 15 BLTTDS

- Nội dung: Khi xét xử những vụ án dân sự theo trình tự sơ thẩm hoặc phúc thẩm, mọi người đều có thể tham dự phiên tòa

Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngoại lệ xét xử kín nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hay bí mật đời tư; hoặc đối với người dưới 16 tuổi không được tham dự phiên tòa Ngoài ra, những phiên họp giám đốc thẩm, tái thẩm thì không mở công khai

- Ý nghĩa: Đảm bảo sự giám sát của nhân dân với việc xét xử của Tòa án, tăng cường tính trách nhiệm của Tòa án Đồng thời, nhằm giáo dục tuyên truyền pháp luật trong nhân dân

2.2.7 Nguyên tắc hai cấp xét xử

- Cơ sở pháp lý: Điều 17 BLTTDS

- Nội dung: Bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay Các chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị để xét xử phúc thẩm lại Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay Giám đốc thẩm, tái thẩm không phải là một cấp xét xử mà là một thủ tục đặc biệt xem xét lại án đã có hiệu lực pháp luật

- Ý nghĩa: Đảm bảo cho bản án, quyết định được chính xác, công minh; phòng tránh những sai lầm, vi phạm có thể xảy ra khi giải quyết vụ án lần thứ nhất

2.2.8 Nguyên tắc tự định đoạt của đương sự

- Cơ sở pháp lý: Điều 5 BLTTDS

- Nội dung: Vì vụ việc dân sự là những tranh chấp, yêu cầu về các quan hệ của luật tư- có liên quan đến lợi ích tư của các đương sự nên chỉ các đương sự mới có quyền tự định đoạt về các lợi ích đó Tự định đoạt thể hiện ở việc các đương sự có quyền khởi động quá trình tố tụng dân sự, có quyền thay đổi, bổ sung những yêu cầu Tòa án giải quyết, có quyền chấm dứt hoạt động tố tụng dân sự…

- Ý nghĩa: Là cơ chế bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính các đương sự, tránh sự can thiệp của Tòa án Quyền tự định đoạt của đương sự là động lực, cơ sở cho các hoạt động tố tụng dân sự

2.2.9 Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

- Cơ sở pháp lý: Điều 10 BLTTDS

- Nội dung: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án có trách nhiệm phải tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án Trong các giai đoạn khác, hòa giải được khuyến khích chứ không mang tính bắt buộc Nội dung hòa giải phải trên cơ sở sự tự nguyện đích thực của các đương sự, không thể ép buộc, đe dọa hay lừa dối

Trang 6

- Ý nghĩa: Hòa giải thành nhằm tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí tiền bạc cho chính các đương sự cũng như cho nhà nước

2.2.9 Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

- Cơ sở pháp lý: Điều 6 BLTTDS

- Nội dung: Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự nào có yêu cầu tòa án giải quyết phải có nghĩa vụ cung ấp chứng cứ và chứng minh cho các yêu cầu của mình Tòa án chỉ thu thập chứng cứ trong những trường hợp do pháp luật quy định

- Ý nghĩa: Tăng cường trách nhiệm của các đương sự khi yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình

Ch

ươ ng 2 :

CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.Chủ thể tiến hành tố tụng

1.1 Cơ quan tiến hành tố tụng

1.1.1 Tòa án nhân dân

- Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo quy định của hiến pháp, pháp luật hiện hành của nước ta

- Khái quát về cơ cấu tổ chức và những thiết chế có thẩm quyền xét xử dân sự

- Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của Tòa án trong tố tụng dân sự

1.1.2 Viện kiểm sát nhân dân

- Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát theo quy định của hiến pháp và pháp luật hiện hành Đặc biêt, chức năng của Viện kiểm sát trong việc kiểm sát các hoạt đông tư pháp được theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát 2002

- Khái quát tổ chức hệ thống viện kiểm sát nhân dân nước ta

- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Viện kiểm sát nhân dân trong

tố tụng dân sự

- Những trường hợp Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên tòa xét xử vụ

án dân sự, giải quyết việc dân sự và những trường hợp không bắt buộc

- Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng dân sự

1.2 Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự

- Là những chủ thể theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự cụ thể hóa quyền năng của các cơ quan tiến hành tố tụng

Trang 7

- Gồm có: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm sát viên

1.2.1 Chánh án

- Là người lãnh đạo mỗi cấp Tòa án

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án trong tố tụng dân sự

1.2.2 Thẩm phán

- Tiêu chuẩn thẩm phán

- Vai trò của Thẩm phán trong tố tụng dân sự

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của thẩm phán

1.2.3 Hội thẩm nhân dân

- Tiêu chuẩn Hội thẩm nhân dân

- Vai trò, chức năng của Hội thẩm trong tố tụng dân sự

- Thời điểm tham gia tố tụng

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội thẩm

1.2.4 Thư ký Tòa án

- Là chức danh độc lập trong tố tụng dân sự, nhưng có vai trò chủ yếu là giúp

đỡ thẩm phán

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Thư ký Tòa án

1.2.5 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân

- Là người đứng đầu mỗi cấp Viện kiểm sát

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Viện trưởng Viện kiểm sát

1.2.6 Kiểm sát viên

- Tiêu chuẩn kiểm sát viên

- Vai trò, vị trí của Kiểm sát viên trong tố tụng dân sự

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên

2.Chủ thể tham gia tố tụng

2.1 Đương sự

2.1.1 N ă ng lực chủ thể

- Khái niệm về năng lực chủ thể

- Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của đương sự

- Năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự:

Trang 8

- Các mức tuổi tham gia tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật nội dung

và BLTTDS

- Năng lực chủ thể của tổ chức, pháp nhân theo quy định chung

2.1.2 Phân loại đương sự

a) Nguyên đơn

- Khái niệm nguyên đơn

- Đặc điểm của nguyên đơn

- Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn

b) Bị đơn

- Khái niệm bị đơn

- Đặc điểm của bị đơn

- Quyền, nghĩa vụ của bị đơn

c) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

- Khái niệm người có quyền và nghĩa vụ liên quan

- Đặc điểm

- Phân loại người có quyền và nghĩa vụ liên quan

- Quyền, nghĩa vụ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập, hay chỉ có lợi ích

- Quyền, nghĩa vụ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, hay chỉ có nghĩa vụ

d) Đồng tham gia tố tụng

- Đồng nguyên đơn và đồng bị đơn

- Đặc điểm của đồng tham gia tố tụng

2.2 Những người tham gia tố tụng khác

Đây là nhóm chủ thể bổ trợ, giúp cho Tòa án và đương sự làm sáng tỏ nội dung

vụ án và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp Họ tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa

án, đương sự Họ không có quyền, lợi ích liên quan đến vụ án

2.2.1 Ng ư ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đươ ng sự

- Khái niệm: Luật sư và các cá nhân khác

- Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

2.2.2 Ng ư ời làm chứng

- Khái niệm

- Quyền, nghĩa vụ tố tụng của người làm chứng

Trang 9

2.2.3 Ng ư ời giám đ ịnh

- Khái niệm

- Quyền, nghĩa vụ của người giám định

2.2.4 Ng ư ời phiên dịch

- Khái niệm

- Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch

2.2.5 Ng ư ời đ ại diện của đương sự

- Khái niệm

- Đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền và đại diện do Tòa án chỉ định trong tố tụng dân sự

- Phạm vi quyền, nghĩa vụ của người đại diện

- Những trường hợp không được đại diện

- Chấm dứt đại diện

Ch

ươ ng 3

THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

1.Thẩm quyền theo vụ việc

1.1 Khái niệm và ý nghĩa

- Khái niệm thẩm quyền theo vụ việc

- Ý nghĩa của việc quy định thẩm quyền theo vụ việc

1.2 Thẩm quyền giải quyết những tranh chấp dân sự

-Những tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật Dân sự (điều 25 BLTTDS) -Những tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật Hôn nhân và gia đình (điều

27 BLTTDS)

-Những tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật kinh doanh thương mại (điều

29 BLTTDS)

-Những tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật Lao động (điều 31 BLTTDS)

1.3 Thẩm quyền giải quyết yêu cầu dân sự

-Những yêu cầu phát sinh từ quan hệ pháp luật Dân sự (điều 26 BLTTDS)

Trang 10

-Những yêu cầu phát sinh từ quan hệ pháp luật Hôn nhân và gia đình (điều 28 BLTTDS)

-Những yêu cầu phát sinh từ quan hệ pháp luật Thương mại (điều 30 BLTTDS) -Những yêu cầu phát sinh từ quan hệ pháp luật Lao động (điều 32 BLTTDS)

2.Thẩm quyền theo cấp tòa án

2.1 Khái niệm và ý nghĩa

- Khái niệm thẩm quyền theo cấp Tòa án

- Ý nghĩa của quy định thẩm quyền theo cấp Tòa án

2.2 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Xét xử sơ thẩm những vụ án dân sự

GiảI quyết theo thủ tục sơ thẩm những việc dân sự

2.3 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

2.3.1 Xét xử sơ thẩm

- Xét xử sơ thẩm những vụ việc có liên quan đến nước ngoài

- Xét xử những tranh chấp về kinh doanh thương mại quy định tại các điểm k,l,m,n,o khoản 1 điều 29 BLTTDS

- Xét xử những tranh chấp về lao động quy định tại khoản 2 điều 31

- Giải quyết các yêu cầu dân sự quy định tại K5 điều 26 BLTTDS

- Giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại K6 điều 28 BLTTDS

- Giải quyết các yêu cầu về lao động quy định tại điều 32 BLTTDS

- Giải quyết các yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại điều 30 BLTTDS

- Những trường hợp theo quy định tại Nghị quyết 32/2004/QH11 ngày 15/6/2004 và Nghị quyết số 742/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 24/12/2004 và Nghị quyết số 1036/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006.

Trang 11

2.3.2 Xét xử phúc thẩm

Phúc thẩm các bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp huyện chưa có hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị

2.3.3 Giám đốc thẩm, tái thẩm

Giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện

2.4 Thẩm quyền xét xử xủa Tòa án tối cao

2.4.1 Xét xử phúc thẩm

- Các Tòa phúc thẩm TAND tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm

- Phúc thẩm các bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa

án cấp tỉnh

2.4.2 Giám đốc thẩm, tái thẩm

- Các Tòa chuyên trách của Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh

- Hội đồng thẩm phán TAND tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa phúc thẩm, các Tòa chuyên trách của TAND tối cao

3 Thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo sự lựa chọn

3.1 Khái niệm và ý nghĩa

- Khái niệm thẩm quyền theo lãnh thổ

- Ý nghĩa của việc quy định thẩm quyền theo lãnh thổ

3.2 Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ

-Nơi bị đơn cư trú, làm việc Đối với pháp nhân nơi bị đơn có trụ sở

-Nơi nguyên đơn cư trú, làm việc nếu có thỏa thuận bằng văn bản

-Nơi có bất động sản nếu tranh chấp về bất động sản

-Thẩm quyền theo lãnh thổ đối với việc giải quyết các việc dân sự…

3.3 Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w