1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế

67 729 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa1.8.2 Đặc điểm - Được tổ chức tại một địa điểm thời gian xác định - Hàng hóa giao dịch có độ tiêu chuẩn hóa cao, giá cả biến động lớn, phức tạp, mứ

Trang 1

QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ThS Trương Quang Minh

Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMQTEmail: mail@minhtq.com

Đối tượng nghiên cứu của học phần

Các hoạt động tác nghiệp thương mại quốc tế của mộtdoanh nghiệp từ việc lựa chọn phương thức giaodịch, điều kiện giao dịch, quản trị quy trình giaodịch, đàm phán, lập và ký kết hợp đồng đến việc tổchức triển khai thực hiện các hợp đồng…

2

Thế nào là hoạt động Thương mại quốc tế ?

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh

lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu

tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục

đích sinh lợi khác

Hoạt động thương mại quốc tế là sự trao đổi mua bán

hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương

mại… nhằm mục đích sinh lợi giữa các thương nhân

có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau

3

Hoạt động thương mại quốc tế có đặc trưng gì?

- Trụ sở kinh doanh của các bên mua và bán nằm ở các quốc gia khác nhau

- Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với ít nhất một trong hai bên tham gia

- Đối tượng giao dịch có thể di chuyển qua biên giới ít nhất một quốc gia

4

Trang 2

Mục tiêu nghiên cứu của học phần

- Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng

thực hiện các công việc cụ thể trong những

giao dịch thương mại quốc tế

- Có khả năng phân tích và xử lý tốt các tình

huống gặp phải trong thực tế qua đó tổ chức

có hiệu quả các thương vụ kinh doanh quốc tế

5

Nội dung học phần

Chương 1 Các phương thức giao dịch trong TMQTChương 2 Các điều kiện giao dịch trong TMQTChương 3 Quản trị quá trình giao dịch đàm phán ký kếthợp đồng TMQT

Chương 4 Quản trị qúa trình thực hiện hợp đồng TMQTChương 5 Quản trị rủi ro trong tác nghiệp TMQT

6

Trang 3

Chương 1 Các phương thức giao dịch

trong Thương mại quốc tế

Phương thức giao dịch TMQT là cách thức hay kiểucách giao dịch mua bán thường được thực hiệntrên thị trường quốc tế

Căn cứ vào thực tế mặt hàng, đối tượng thịtrường, thời gian giao dịch, trình độ người thựchiện giao dịch… để lựa chọn phương thức phùhợp đem lại hiệu quả cao nhất

2

1.1 Giao dịch trực tiếp

1.1.1 Khái niệm

Giao dịch trực tiếp trong TMQT là phương thức giao

dịch trong đó người Bán và người Mua có trụ sở kinh

doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, trực tiếp quan hệ

bằng cách gặp mặt hoặc thông qua thư từ, điện tín để

bàn bạc và thỏa thuận với nhau về hàng hóa, giá cả,

phương thức thanh toán và các điều kiện thương mại

Hai bên hoàn giá Chấp nhận

4

Trang 4

1.1 Giao dịch trực tiếp

1.1.3 Ưu và nhược điểm

Ưu điểm:

- Tiết kiệm được thời gian và chi phí

- Người bán có thể nắm bắt tốt hơn thông tin thị trường

- Dễ dàng tiến tới thỏa thuận, tránh những hiểu nhầm, bảo

đảm tính bí mật

- Không bị chia sẻ lợi nhuận

- Thêm cơ hội mở rộng quan hệ với đối tác mới

5

1.1 Giao dịch trực tiếp

1.1.3 Ưu và nhược điểm

Nhược điểm:

- Trong nhiều trường hợp phát sinh chi phí cao

- Nhân lực thực hiện giao dịch phải có trình độ cao

- Có nguy cơ rủi ro cao khi thiếu kinh nghiệm đối với cácmặt hàng hay thị trường mới

6

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.1 Khái niệm

Giao dịch qua trung gian trong TMQT là phương thức

giao dịch, trong đó mọi quá trình trao đổi giữa người

bán với người mua (người bán và người mua có trụ sở

kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau)để thỏa thuận

về giá cả và các điều kiện thương mại khác đều phải

thông qua các trung gian thương mại

1.2 Giao dịch qua trung gian

Giao dịch qua trung gian là hình thức mua bán quốc tếđược thực hiện nhờ sự giúp đỡ của trung gian thứ ba

Người thứ ba này sẽ được hưởng một khoản tiềnnhất định

Các trung gian phổ biến trong giao dịch thương mại

quốc tế là đại lý và môi giới

Trang 5

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.2 Các loại trung gian buôn bán

• Đại lý:

 Đại lý là một thương nhân tiến hành một hay nhiều hành

vi theo sự ủy thác của người giao đại lý (Principal)

Quan hệ giữa người giao đại lý với đại lý là quan hệ hợp

đồng đại lý (Người giao đại lý hoặc đại lý là thương

nhân nước ngoài)

9

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.2 Các loại trung gian buôn bán

• Đại lý:

 Phân loại:

- Căn cứ vào mối quan hệ với người ủy nhiệm có:

+ Đại lý thụ ủy+ Đại lý hoa hồng+ Đại lý kinh tiêu

10

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.2 Các loại trung gian buôn bán

• Đại lý:

 Phân loại:

- Căn cứ vào phạm vi quyền hạn được ủy thác:

+ Đại lý toàn quyền

+ Đại lý đặc biệt

+ Tổng đại lý

11

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.2 Các loại trung gian buôn bán

12

Trang 6

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.2 Các loại trung gian buôn bán

• Môi giới:

 KN: Là loại thương nhân trung gian giữa người mua và

người bán, được người bán hoặc người mua ủy thác tiến

hành bán hoặc mua hàng hóa hay cung ứng một dịch vụ

thương mại nào khác Người môi giới không đứng tên

chính mình mà đứng tên người khác trong quá trình thực

hiện nghĩa vụ

13

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.2 Các loại trung gian buôn bán

• Môi giới:

 Đặc điểm:

hợp đồng mua bán

14

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.3 Ưu và nhược điểm

Ưu điểm:

chính của bên trung gian

khâu như truyền thông, quảng cáo, xúc tiến bán

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.3 Ưu và nhược điểm

Nhược điểm:

ứng những yêu sách bất hợp lý

Trang 7

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.4 Một số điểm cần lưu ý

phù hợp

nào đó hay tập quán kinh doanh ngành hàng đòi hỏi…

17

1.3 Gia công quốc tế

1.3.1 Khái niệm

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo

đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài

18

1.3 Gia công quốc tế

1.3.2 Đặc điểm

hàng hóa

dưới góc độ bên nhận gia công)

19

1.3 Gia công quốc tế

1.3.3 Ưu và nhược điểm của gia công quốc tế

• Ưu điểm

- Không phải bỏ nhiều chi phí, vốn đầu tư, ít chịu rủi ro

công nghệ kỹ thuật của nước khác

20

Trang 8

1.3 Gia công quốc tế

1.3.3Ưu và nhược điểm của gia công quốc tế

• Nhược điểm

không tốt sẽ tạo lỗ hổng đưa hàng trốn thuế vào VN

21

1.3 Gia công quốc tế

1.3.4 Các loại hình gia công quốc tế

• Căn cứ theo quyền sở hữu nguyên liệu

22

1.3 Gia công quốc tế

• Căn cứ theo giá gia công

• Căn cứ theo số bên tham gia gia công

1.3 Gia công quốc tế

1.3.4 Một số điểm cần lưu ý

- Xử lý tốt mối quan hệ giữa GCQT với XK thông thường

- Có biện pháp tính chí phí lao động một cách hiệu quả

- Cố gắng mở rộng sử dụng nguyên liệu và linh kiện trongnước để chuyển dần sang tự kinh doanh XK

- Mỗi doanh nghiệp tự nâng cao năng lực sản xuất của bảnthân trong sản xuất và sử dụng lao động có hiệu quả

Trang 9

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.1 Khái niệm

Giao dịch đối lưu trong TMQT là một phương thức giao

dịch, trong đó XK kết hợp chặt chẽ với NK, người Bán

đồng thời là người Mua, lượng hàng hóa trao đổi có giá

trị tương đương Mục đích của trao đổi không phải nhằm

thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hóa

khác có giá trị tương đương.

25

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.2 Yêu cầu cân bằng

- Cân bằng về tổng giá trị trao đổi

26

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.3 Quá trình hình thành phát triển

Hình thành từ hàng đổi hàng xa xưa, đến những năm 60, 70

của thế kỷ trước bắt đầu phát triển nhanh chóng do

27

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.4 Các hình thức giao dịch đối lưu trên thế giới

• Hàng đổi hàng

Các bên trao đổi với nhau những hàng hóa có giá trịtương đương Trong nghiệp vụ hàng đổi hàng cổ điển,người ta không dùng tiền để thanh toán và chỉ có hai bêntham gia Ngày nay có thể dùng một phần tiền để thanhtoán thương vụ và có thể có đến 3 – 4 bên cùng tham gia

28

Trang 10

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.4 Các hình thức giao dịch đối lưu trên thế giới

• Mua đối lưu

Nước xuất khẩu trước sẽ cam kết dùng tiền thu được từ

việc xuất khẩu đó để mua lại hàng hóa của nước nhập

khẩu những phải sau một khoảng thời gian nhất định

29

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.4 Các hình thức giao dịch đối lưu trên thế giới

• Trao đổi bù trừ

Mỗi khi xuất nhập sẽ mở một tài khoản ghi chép theodõi Sau một khoản thời gian nhất định, hai bên sẽ quyếttoán bù trừ cho nhau Nếu có phát sinh chênh lệch thìkhoản tiền này sẽ được giữ lại ở nước bị nợ để chi trảtheo yêu càu của nước chủ nợ tại nước bị ghi nợ

30

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.4 Các hình thức giao dịch đối lưu trên thế giới

• Giao dịch bồi hoàn

Nước nhận hàng cho nước giao hàng được hưởng những

ưu tiên, ưu đãi nhất định trong việc đầu tư hoặc cung cấp

dịch vụ (thường áp dụng trong mua bán các thiết bị quân

sự và ưu đãi chủ yếu về tiên thuê đất, miễn thuế trong

một khoảng thời gian…)

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.4 Các hình thức giao dịch đối lưu trên thế giới

• Hình thức chuyển nợ

Nước nhận hàng sẽ chuyển khoản nợ về tiền hàng chomột bên thứ ba nào đó thanh toán hộ (bên thứ ba nàyphải có quan hệ tài chính trước đó)

Trang 11

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.4 Các hình thức giao dịch đối lưu trên thế giới

• Hình thức mua lại sản phẩm

Thường được áp dụng trong trường hợp mua bán dây

chuyền thiết bị toàn bộ, bằng phát minh sáng chế, bí

quyết công nghệ… theo đó bên cung cấp cam kết mua lại

những sản phẩm do thứ mình cung cấp tạo ra

33

1.4 Giao dịch đối lưu

1.4.5 Một số phương thức đảm bảo trong giao dịch đối lưu

giao nhận của hai bên

chậm hoặc thiếu hàng

34

1.5 Giao dịch tái xuất

1.5.1 Khái niệm

Tái xuất khẩu là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại

sang các nước khác những hàng hóa đã mua ở nước

ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nước tái xuất khẩu.

Mục đích là nhằm mua rẻ hàng hóa ở nước này bán đắt

cho nước khác để thu về khoản ngoại tệ lớn hơn số vốn

bỏ ra ban đầu

35

1.5 Giao dịch tái xuất

1.5.2 Phân loại

• Tái xuất thực nghĩa

Hàng hóa sẽ chuyển dịch từ nước xuất khẩu sang nướctái xuất rồi mới sang nước nhập khẩu Nếu hoạt động nàykhông được kiểm soát chặt chẽ dễ dẫn tới gian lậnthương mại đó là vẫn nhập khẩu hàng về để tiêu thụtrong nước xong khai báo với hải quan là tái xuất đểđược hoàn thuế

36

Trang 12

1.5 Giao dịch tái xuất

1.5.2 Phân loại

• Chuyển khẩu

Hàng hóa đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập

khẩu Người đứng giữa chỉ điều hành chứ không mang

hàng hóa về nước mình

Chuyển khẩu là mua hàng của một nước để bán cho một

nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt

Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam

người mua  thị trường thuộc về người mua

1.6 Đấu giá quốc tế

1.6.3 Các loại hình đấu giá

buôn mua về với mục đích thương mại

người tiêu dùng, mua về để sử dụng

Trang 13

1.6 Đấu giá quốc tế

1.6.4 Các hình thức ra giá

41

1.6 Đấu giá quốc tế

1.6.4 Quy trình tổ chức

• Giai đoạn chuẩn bị

bán đấu giá

• Giai đoạn đấu giá chính thức

44

Trang 14

1.7 Đấu thầu quốc tế

1.7.2 Đặc điểm

 Được tiến hành tại địa điểm và thời điểm xác định

 Một người mua, nhiều người bán  thị trường thuộc về

người mua

 Đối tượng mua bán gồm hàng hóa hiện vật đã có; hàng

hóa hiện vật chưa có và cả dịch vụ

 Tất cả điều kiện giao dịch mua bán cũng được quy định

 Các điều kiện giao dịch được quy định sẵn trong thể lệnên việc mua bán diễn ra khá nhanh

46

1.7 Đấu thầu quốc tế

1.7.4 Phân loại

• Căn cứ vào số lượng người tham gia

• Căn cứ vào hình thức báo thầu

1.7 Đấu thầu quốc tế

1.7.4 Phân loại

• Căn cứ vào hình thức xét thầu

Trang 15

1.7 Đấu thầu quốc tế

1.7.5 Nguyên tắc

- ADB: Có nguồn gốc vốn rõ ràng, đạt tính kinh tế và tính

hiệu quả, các bên tham gia có cơ hội đầy đủ, công bằng

và bình đẳng

- WB: Có gói thầu thích hợp, thông báo sớm, không phân

biệt đối xử, đảm bảo tính trung lập, tính hình thức và tính

+ Thông báo gọi thầu

50

1.7 Đấu thầu quốc tế

1.7.6 Quy trình nghiệp vụ

- Thu nhận báo giá: tài liệu cần thiết và ký quỹ dự thầu

52

Trang 16

1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

1.8.2 Đặc điểm

- Được tổ chức tại một địa điểm thời gian xác định

- Hàng hóa giao dịch có độ tiêu chuẩn hóa cao, giá cả biến

động lớn, phức tạp, mức độ cung cầu lớn

- Mục đích của người tham gia là khác nhau song phần lớn là

nhằm đầu cơ hưởng chênh lệch giá

- Về quan hệ giữa hai bên mua bán không tiếp xúc trực tiếp mà

đều thông qua môi giới

- Phương thức thực hiện hợp đồng phần lớn là mua khống bán

khống

53

1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

1.8.3 Tác dụng

diễn ra nhanh chóng

tìm hiểu trao đổi thông tin

54

1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

1.8.4 Các loại hình giao dịch

• Giao dịch giao ngay

Giao dịch ở đó hàng hóa được giao ngay và tiền hàng

cũng được thanh tóan ngay sau khi các bên tiến hành ký

+ Đầu cơ giá lên: người đầu cơ dự đoán giá sẽ tăng nên

ký hợp đồng mua vào

Trang 17

1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

1.8.4 Các loại hình giao dịch

• Nghiệp vụ tự bảo hiểm (Hedging)

Là nghiệp vụ được các nhà sản xuất công thương, các nhà

buôn nguyên liệu, các hãng kinh doanh sử dụng nhằm

tránh cho mình những sóng gió rủi ro về giá cả làm thiệt

hại đến số lãi trong dự tính của giao dịch trong thực tế

thông qua việc lợi dụng giao dịch khống ở sở giao dịch

hàng hóa

57

1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

1.8.5 Quy trình giao dịch tại sở giao dịch

còn người môi giới giữ phần cuống

để họ thanh toán tại sở thanh toán bù trừ

58

Trang 18

Chương 2 Các điều kiện giao dịch

trong Thương mại quốc tế

Đề cập đến các điều kiện quy định nghĩa vụ của người bán

và người mua: giao hàng hóa chứng từ, thanh toán tiềnhàng, làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng, thuêphương tiện vận tải…

Việc hình thành các điều kiện như vậy giúp cho hoạt độngthương mại quốc tế ngày càng phát triển hơn do ngườibán và người mua hiểu ý nhau hơn, việc thực hiện hợpđồng hiệu quả hơn cũng như giảm các tranh chấp có thểphát sinh

2

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

Là thuật ngữ ngắn gọn được hình thành từ thực tiễn thương

mại quốc tế để xác định rõ những cơ sở có tính nguyên

tắc của việc giao nhận hàng hóa giữa bên bán và bên

mua

Thực tiễn hoạt động TMQT, năm 1936 Phòng Thương mại

Quốc tế cho ra đời Incoterms – bộ quy tắc quốc tế để giải

thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong

Thương mại quốc tế

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

Incoterms phân chia:

- Trách nhiệm trong công việc giao nhận hàng hóa

- Các khoản chi phí liên quan đến việc giao nhận hàng hóa

- Sự chuyển dịch về rủi ro của hàng hóaIncoterms 2010 gồm 11 điều kiện được chia thành 2 nhómtheo phương thức vận tải

Trang 19

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

5

Nhóm 1: sử dụng cho bất

kỳ phương tiện vận tải

nào, kể cả vận tải đa

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.1 EXW – Giao tại xưởng

Người bán giao hàng cho người vận tải do người mua chỉ

định ngay tại cơ sở của mình

7

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.1 EXW – Giao tại xưởng

• Người bán:

- Chuẩn bị hàng và đặt hàng dưới quyền định đoạt củangười mua trong thời hạn và tại cơ sở của mình như đãthỏa thuận

• Người mua:

- Trả tiền hàng theo hợp đồng đã thỏa thuận

- Chịu mọi rủi ro và phí tổn để chuyên chở hàng về địađiểm đích

8

Trang 20

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.2 FCA – Giao cho người vận tải

Người bán giao hàng cho người vận tải do người mua chỉ

định tại địa điểm quy định, đã làm thu tục thông quan

xuất khẩu

9

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.2 Free Carrier (named place of delivery)

• Người bán:

- Lấy giấy phép XK, nộp thuế và lệ phí XK (nếu có)

- Giao hàng tại địa điểm và trong thời gian quy định chongười vận tải đã được người mua chỉ định

- Cung cấp bằng chứng đã giao hàng cho người vận tải

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.3 CPT (Carriage paid to) – Cước phí trả tới đích

Người bán chịu chi phí vận tải Rủi ro về hàng hóa được bàn

giao sang cho người mua khi hàng được bàn giao cho

người vận tải đầu tiên do người bán chỉ định ở nước XK

Người bán làm thủ tục thông quan XK hàng hóa

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.3 Carriage Paid To (named place of destination)

• Người bán:

- Thuê phương tiện vận tải chở hàng đến địa điểm đích

- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng

- Giao hàng cho người vận tải đầu tiên do mình chỉ định ởnước xuất khẩu

- Cung cấp cho người mua chứng từ vận tải

• Người mua:

- Nhận hàng và làm thủ tục thông quan nhập khẩu

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàngđược giao cho người vận tải đầu tiên

Trang 21

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.4 CIP – Cước phí và bảo hiểm trả tới đích

Người bán chịu chi phí vận tải và cước phí bảo hiểm đưa

hàng tới điểm đích Rủi ro về hàng hóa được bàn giao

sang cho người mua khi hàng được bàn giao cho người

vận tải đầu tiên do người bán chỉ định ở nước XK

Người bán làm thủ tục thông quan XK hàng hóa

13

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.4 Carriage and Insurance Paid To (named place of destination)

- Thuê phương tiện vận tải chở hàng đến địa điểm đích

- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng

- Giao hàng cho người vận tải đầu tiên do mình chỉ định ở nước xuất khẩu

- Mua bảo hiểm cho hàng hóa theo thỏa thuạn

- Nhận hàng và làm thủ tục thông quan nhập khẩu

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên

14

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.5 DAT – Giao hàng tại bãi (bến)

Người bán chịu mọi rủi ro và chi phí để đặt hàng hóa dưới

quyền định đoạt của người mua, sau khi dỡ khỏi phương

tiện vận tải tại một bến chỉ định Người bán làm thủ tục

thông quan XK hàng hóa

15

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.5 Delivered at Terminal (named terminal at port or place

of destination)

- Cung cấp hàng hóa, hóa đơn TM phù hợp với HĐ và mọi chứng

từ khác do hợp đồng quy định

- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu và quá cảnh (nếu có)

- Ký HĐ vận chuyển hàng hóa đến cảng cuối hoặc bến cuối được chỉ định, dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải.

- Nhận hàng và thành toán tiền hàng

- Chịu chi phí lấy giấy phép NK và làm thủ tục hải quan NK

- Thông báo cho người bán về địa điểm và thời gian nhận hàng 16

Trang 22

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.6 DAP – Giao hàng tại nơi đến

Người bán chịu mọi rủi ro và chi phí để đặt hàng hóa dưới

quyền đinh đoạt của người mua trên phương tiện vận tải,

sẵn sàng để dỡ tại nơi đến chỉ định Người bán làm thủ

tục thông quan XK hàng hóa

17

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.6 Delivered at Place (named place of destination)

- Cung cấp hàng há, hóa đơn TM phù hợp với HĐ và mọi chứng

từ khác do HĐ quy định

- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu và quá cảnh (nếu có)

- Ký HĐ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được chỉ định, hàng còn trên phương tiện vận tải và sẵn sàng cho việc dỡ hàng

Lưu ý: người bán phải chịu chi phí dỡ hàng nếu chi phí này nằm trong cước vận tải

- Nhận hàng và thanh toán tiền hàng

- Chịu chi phí lấy giấy phép NK và làm thủ tục hải quan NK 18

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.7 DDP – Giao hàng đã nộp thuế

Người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm đích quy

định, đã làm thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ

hàng ra khỏi phương tiện vận tải

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.7 Delivered Duty Paid (named place of destination)

• Người bán:

- Giao hàng tại địa điểm đích quy định, đã làm thủ tục thôngquan những chưa dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải

- Làm thủ tục thông quan nhập khẩu hàng

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa cho đến khi hàngđặt dưới quyền định đoạt của người mua tại đích quy định

• Người mua:

- Nhận hàng và dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải ở điểmđến quy định

Trang 23

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.8 FAS – Giao hàng dọc mạn tàu

Người bán đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người

mua dọc mạn tàu tại cảng đi quy định, đã làm thủ tục

thông quan xuất khẩu

21

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.8 Free Alongside Ship (named port of shipment)

• Người bán:

- Giao hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ định

- Cung cấp chứng từ hoàn hảo thường lệ chứng minh hàng

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.9 FOB – Giao hàng lên boong tàu

Người bán xếp hàng lên tàu do người mua chỉ định Rủi ro

và tổn thất về hàng hóa được chuyển giao từ người bán

sang người mua khi hàng đã được xếp trên boong tàu

23

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.9 Free on Board (named port of shipment)

• Người bán:

- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu

- Giao hàng lên hẳn boong tàu tại cảng bốc hàng quy định

- Cung cấp chứng từ chứng minh hàng đã được bốc lên tàu

- Chịu chi phí bốc hàng nếu chi phí không nằm trong tiền cước

Trang 24

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.10 CFR – Tiền hàng và cước phí

Người bán giao hàng cho người mua khi hàng xếp an toàn

trên boong tàu tại cảng đi, đã làm thủ tục thông quan

XK, và chi phí vận tải đến cảng đích

25

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.10 Cost and Freight (named port of destination)

• Người bán:

- Thuê phương tiện vận tải biển chở hàng đến điểm đích

- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng

- Giao hàng an toàn lên boong tàu tại cảng bốc hàng và cungcấp chứng từ cho bên mua để nhận hàng

• Người mua:

- Làm thủ tục thông quan nhập khẩu hàng

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng đãđược xếp an toàn trên boong tàu tại cảng bốc hàng

26

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.11 CIF – Tiền hàng, cước phí, và bảo hiểm

Người bán giao hàng cho người mua khi hàng xếp an toàn

trên boong tàu tại cảng đi, đã làm thủ tục thông quan

XK, phí vận tải đến cảng đích, và phí bảo hiểm

2.1 Điều kiện cơ sở giao hàng

2.1.11 Cost, Insurance and Freight (named port of destination)

• Người bán:

- Thuê phương tiện vận tải biển chở hàng đến điểm đích

- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng

- Giao hàng an toàn lên boong tàu tại cảng bốc hàng quy định

- Ký kết hợp đồng bảo hiểm cho hàng hóa

• Người mua:

- Làm thủ tục thông quan nhập khẩu hàng

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng đãđược xếp an toàn trên boong tàu tại cảng bốc hàng

Trang 25

Tình huống thảo luận

Thảo luận 1: Người bán Việt Nam bán lô hàng tranh sơn mài cho một

công ty Hà Lan Địa điểm đi là thành phố Hồ Chí Minh, địa điểm đến

là Rotterdam, Hà Lan và số lượng là 10 bộ Hãy lựa chọn điều kiện

thương mại (Incoterms 2010) cho từng trường hợp sau:

a Người bán sau khi chuẩn bị hàng, thông quan cho hàng XK và giao

hàng cho người chuyên chở tại sân bay Tân Sơn Nhất là hết nghĩa vụ.

Người mua chịu mọi rủi ro và chi phí để đưa hàng đến địa điểm đích.

b Người mua đề nghị người bán sau khi chuẩn bị hàng hóa, thông

quan cho hàng XK, giao hàng lên tàu và chịu chi phí vận chuyển đến

địa điểm đến Người mua mua bảo hiểm cho hàng NK Rủi ro chuyển

từ người bán sang người mua sau khi hàng hóa được xếp an toàn lên

tàu tại cảng đi.

29

Tình huống thảo luận

c Người bán sau khi chuẩn bị hàng hóa phải thông quan chohàng xuất khẩu, chịu chi phí vận chuyển và bảo hiểm cho hàngxuất khẩu Rủi ro chuyển từ người bán sang người mua sau khihàng hóa giao cho người chuyên chở tại sân bay Tân Sơn Nhất

Người mua phải làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu

d Người bán chịu mọi rủi ro và chi phí để đưa hàng đến đạiđiểm đến, người mua chịu chi phí bốc hàng khỏi phương tiện vậntải và làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu

e Người mua yêu cầu người bán sau khi chuẩn bị háng hóađầy đủ tại kho của người bán là hết nghĩa vụ Người mua chịumọi chi phí và rủi ro để đưa hàng hóa đến địa điểm đích

30

Tình huống thảo luận

Thảo luận 2: Lựa chọn điều kiện cơ sở giao hàng thích hợp với

từng tình huống sau:

Một người mua tại Việt Nam nhập khẩu lô hàng nguyên phụ liệu

may mặc từ Đài Loan về Việt Nam Cảng giao hàng là cảng

Taichung, Taiwan Cảng đến là cảng TP Hồ Chí Minh

a Người bán có nghĩa vụ chuẩn bị hàng hóa, thông quan hàng

xuất khẩu, giao hàng lên tàu là hết nghĩa vụ Rủi ro từ người bán

chuyển sang cho người mua khi hàng được xếp an toàn trên

boong tàu ở cảng xuất khẩu Người mua chịu chi phí vận chuyển

chính, bảo hiểm và kể cả thụ tục hải quan cho hàng nhập khẩu

31

Tình huống thảo luận

b Người bán sau khi chuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu, đặt hànghóa tại kho của mình là hết nghĩa vụ Người mua chịu mọi rủi ro

và chi phí để đưa hàng hóa đến địa điểm đích

c Người mua yêu cầu người bán sau khi chuẩn bị hàng hóa xong,người bán chỉ cần thông quan cho hàng XK, giao hàng cho ngườichuyên chở tại cảng đi là hết nghĩa vụ Người mua chịu mọi rủi

ro và chi phí để đưa hàng hóa đến địa điểm đến, kể cả thủ tục NK

d Người bán chịu mọi rủi ro và chi phí để đưa hàng hóa đến cảngđến, kể cả thụ tục nhập khẩu nhưng người bán không chịu tráchnhiệm dỡ hàng khỏi phương tiện vận chuyển tại địa điểm đến

32

Trang 26

Tình huống thảo luận

Thảo luận 3:

Trên cương vị một nhà quản trị, bạn cho biết ý kiến của

mình liệu Việt Nam có nên tiếp tục xuất khẩu theo điều

kiện FOB, nhập khẩu theo điều kiện CIF là chủ yếu nữa

hay không? Tại sao?

33

Tình huống thảo luận

Thảo luận 4: Một công ty Việt Nam ký hợp đồng bán bắp hạt

cho một công ty tại Angeri với số lượng khoảng 10,000 MT (±

5%) theo điều kiện CIF Oran Port và thuê tàu của Pakistan vậnchuyển với điều kiện thanh toán sau khi chứng từ được gửi chongân hàng và được người mua đồng ý trả tiền Trong vòng 30ngày sau khi ký kết, hàng được bốc xuống tàu tại cảng TP HồChí Minh Vận đơn do người vận chuyển cấp xác nhận hàngsạch, bốc lên tàu với số lượng 10,005 MT Sau hơn hai thánggiao hàng tàu vẫn chưa đến Angieri mà lẽ ra thông thường chỉmất từ 3 đến 4 tuần là tàu đến cảng đích

34

Tình huống thảo luận

Theo các thông tin mà người gửi hàng nhận được thì tàu vẫn

không thể quá cảnh qua kênh đào Suez do có tranh chấp phát

sinh giữa người vận chuyển và chủ sở hữu tàu Khi tàu đến

Gibralta thì bị bắt giữ theo yêu cầu của ngân hàng nhận cầm cố

của chủ tàu và bị bán với giá 1.400.000 USD Số hàng hóa trên

tàu bị dỡ xuống trước khi tàu đến được Gibralta và không xác

định được hàng đang ở đâu

a Trong trường hợp này người bán đã chuyển giao rủi ro hàng

hóa cho người mua hay chưa?

b Người mua từ chối trả tiền vì chưa nhận được hàng ở cảng đến

là đúng hay sai? Ai bồi thường thiệt hại?

Tình huống thảo luận

Thảo luận 5:

5.1 Công ty A của Việt Nam ký hợp đồng bán lạc nhân cho đối tác Hàn Quốc Theo thỏa thuận, bên bán sẽ thuê tàu để chở hàng hóa đến cảng Busan (Korea), bảo hiểm cho hàng sẽ do công ty phía Hàn Quốc mua, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng được xếp an toàn trên tàu tại cảng Hải Phòng (Việt Nam) Điều kiện giao hàng tương ứng (Incoterms 2010) là:

a CFR Haiphong Port

b FOB Haiphong Port, Vietnam

c CFR Busan Port, Korea

d FOB Busan Port, Korea

Trang 27

Tình huống thảo luận

Thảo luận 5:

5.2 Một công ty của Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu 1,000MT

phôi thép từ Trung Quốc về Việt Nam Theo thỏa thuận, người mua

không phải làm thủ tục thuê tàu mà chỉ phải mua bảo hiểm cho hàng

hóa, rủi ro được người bán chuyển giao cho người mua khi hàng

được xếp an toàn trên boong tàu tại cảng Shenzhen (China) Điều

kiện giao hàng tương ứng (theo Incoterms 2010) là:

a CIF Haiphong Port, Vietnam

b FCA Shenzhen Port, Vietnam

c CFR Shenzhen Port, Vietnam

d CFR Haiphong Port, Vietnam

a FCA Hanoi, Vietnam

b CFR Hanoi, Vietnam

c CFR Hanover, Germany

d CPT Hanoi, Vietnam 38

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.1 Ý nghĩa của việc diễn đạt chính xác tên hàng

Việc miêu tả, diễn đạt chính xác tên hàng giao dịch là căn cứ

cơ bản để hai bên tiến hành việc giao nhận hàng, có quan

hệ tới quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên mua bán

Bên bán giao hàng nếu không phù hợp với tên hàng hoặc

thuyết minh hàng đã thỏa thuận thì bên mua có quyền từ

chối nhận hàng, đưa ra yêu cầu bồi thường thiệt hại cho

tới khi nhận được hàng hoặc yêu cầu hủy bỏ hợp đồng

39

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Quy định điều khoản tên hàng trong hợp đồng TMQT không

có một cách thức thống nhất, mà do hai bên giao dịchthỏa thuận, phụ thuộc vào loại hàng vả đặc điểm hàng hóagiao dịch mua bán

Có một số cách diến đạt tên hàng như sau

40

Trang 28

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên thương mại của hàng hóa kèm theo tên thông

thường và tên khoa học của mặt hàng đó

- Tên thông thường: Chất phụ gia làm kết dính dùng trong chế biến thực phẩm

- Tên thương mại: I+G

- Tên khoa học: Disodium 5’- Inosinate 50%

& Disodium 5’ – Guanylate 50%

41

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng đó

Rượu vang Bordeux

Thủy tinh Bohemia

Nước mắm Phú Quốc

42

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất ra mặt hàng đó

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của hàng hóa đó

Trang 29

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo quy cách của chính hàng hóa đó

45

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó

46

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo số hiệu của hàng hóa đó trong danh

mục hàng hóa thống nhất

47

Mã hàng Mô tả hàng hóa Đơn vị tính

8536 Thiết bị điện để ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để đấu

nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ: cầu dao, rơ-le, cầu chì, bộ triệt

qúa điện áp xung, phích cắm, ổ cắm, đui đèn, hộp tiếp nối) dùng

cho điện áp không quá 1000V

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.3 Một số chú ý trong quy định điều khoản tên hàng

- Quy định một cách chính xác rõ ràng và cụ thể

- Đưa ra quy định trung thực phù hợp với thực tế hàng hóagiao dịch

- Sử dụng tên gọi thông dụng trên thị trường thế giới

- Chọn và mô tả tên hàng sao cho chính xác và phù hợp vớidanh mục quy định

48

Trang 30

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.1 Ý nghĩa và yêu cầu đối với chất lượng hàng hóa

XNK

Chất lượng hàng hóa là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị

sử dụng và giá cả của hàng hóa

Điều kiện chất lượng hàng trong hợp đồng là một bộ phận

cấu thành quan trọng trong thuyết minh hàng, là cơ sở để

hai bên mua bán giao nhận hàng

49

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.1 Ý nghĩa và yêu cầu đối với chất lượng hàng hóa XNK

Đối với hàng hóa XK cần phát triển và hoàn thiện hệ thốngsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng theo cáctiêu chuẩn quốc tế

Đối với hàng hóa NK đảm bảo hài hòa lợi ích của doanhnghiệp với lợi ích chung của đất nước

50

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

 Dựa vào xem hàng trước

 Dựa vào hàng mẫu

 Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn

 Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng

 Dựa vào quy cách của hàng hóa

 Dựa vào hàm lượng của chất chủ yếu trong hàng hóa

 Dựa vào tài liệu kỹ thuật

 Dựa vào hiện trạng hàng hóa

 Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

 Dựa vào mô tả hàng hóa

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

 Dựa vào hàng mẫu

- Hàng mẫu của bên bán: hàng mẫu do bên bán cung cấp

- Hàng mẫu của bên mua: bên mua cung cấp hàng mẫu để bên bán sản xuất theo đó

- Mẫu đối: bên bán căn cứ vào hàng mẫu do bên mua cung cấp để gia công hàng mẫu giống như vậy và yêu cầu bên mua xác nhận

Trang 31

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn là những quy định về sự đánh giá chất lượng về

phương pháp sản xuất, chế biến, đóng gói, kiểm tra hàng hóa

Trong khi xác định tiêu chuẩn, người ta cũng thường quy định cả

phẩm cấp, ví dụ những yêu cầu về chất lượng hàng loại 1, hàng

loại 2 Vì thế, phẩm cấp cũng là tiêu chuẩn Phương pháp biểu

thị chất lượng này có tác dụng nhất định đối với việc đơn giản

hóa thủ tục, thúc đẩy ký kết và đàm phán giá theo chất lượng

53

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàg hóa

 Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng

Trong TMQT, đối với một số mặt hàng như nông sản,nguyên liệu, do chất lượng của chúng thay đổi, biến độngkhá nhiều, khó tiêu chuẩn hóa, nên người ta thường dùngmột số chỉ tiêu phỏng chừng như FAQ, GMQ để biểu thịchất lượng

54

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàg hóa

Dựa vào tài liệu kỹ thuật

Thường dùng đối với những sản phẩm kỹ thuật cao như máy

móc, thiết bị, hàng công nghiệp tiêu dùng lâu bền… Trong

hợp đồng mua bán thường dẫn chiếu đến các tài liệu kỹ

thuật như bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp, bản thuyết minh

tính năng, hướng dẫn sử dụng…

55

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.3 Những điểm cần chú ý khi quy định điều khoản chất lượng hàng hóa

- Vận dụng chính xác các phương pháp biểu thị chất lượng

- Quy định điều kiện chất lượng cần khoa học và hợp lý

- Có thể quy định độ cơ động nhất định về chất lượng đốivới một số loại hàng hóa

56

Trang 32

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.1 Ý nghĩa của việc thỏa thuận số lượng hàng hóa

Số lượng hai bên giao dịch thỏa thuận là căn cứ để các

bên thực hiện nghĩa vụ giao nhận hàng hóa Nắm chính

xác số lượng ký kết tác dụng nhất định trong việc thúc

đầy đẩy ký kết giao dịch và tranh thủ giá có lợi

Điều kiện số lượng nói lên mặt “lượng” của hàng hóa

giao dịch

57

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.2 Đơn vị tính số lượng, trọng lượng

- Đơn vị đo chiều dài: mét, inch, foot, mile, yard

- Đơn vị đo diện tích: mét vuông, square inch, square foot

- Đơn vị đo dung tích: lít, gallon, bushel, barrel…

- Đơn vị tính thể tích: mét khối, cubic foot, cubic yard…

- Đơn vị đo khối lượng (trọng lượng): tấn mét, grain, dram, ounce…

- Đơn vị tính số lượng tập hợp: tá, đôi, bộ …

58

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.3 Phương pháp quy định số lượng

- Bên bán và bên mua quy định cụ thể và chính xác số

lượng hàng hóa giao dịch Thường dùng với mặt hàng

tính bằng cái, chiếc

- Bên bán và bên mua quy định một cách phỏng chừng về

số lượng hàng hóa giao dịch Thường dùng trong mua bán

những mặt hàng có khối lượng lớn như ngũ cốc, phân

bón, than, quặng, dầu mỏ…

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.4 Phương pháp xác định trọng lượng

- Trọng lượng cả bì (Gross weight – GW)

- Trọng lượng tịnh (Net weight – NW)

- Trọng lượng thương mại

GTM= GTTx (100 + WTC)/(100+WTT)

- Trọng lượng lý thuyết

Trang 33

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.5 Những điểm cần chú ý khi quy định điều khoản số

lượng

- Nắm chính xác số lượng ký kết

+ Khi xuất khẩu: nhu cầu thị trường nước ngoài, khả năng

cung ứng trong nước, năng lực tài chính đối tác…

+ Khi nhập khẩu: nhu cầu thực tế trong nước, khả năng

thanh toán, biến động thị trường…

- Điều khoản số lượng cần cụ thể, rõ ràng

61

2.5 Điều kiện bao bì của hàng hóa

2.5.1 Ý nghĩa của bao bì hàng hóa trong TMQT

Hàng hóa được đóng gói thích hợp giúp bảo quản tốt, thuậntiện trong bốc dỡ, vận chuyển hay lưu trữ Thêm vào đóbao bì hàng hóa trong nhiều trường hợp còn góp phần làmđẹp và có tác động tới việc xúc tiến bán hàng

62

2.5 Điều kiện bao bì của hàng hóa

2.5.2 Phân loại và yêu cầu đối với bao bì hàng hóa

Bao bì vận chuyển

63

2.5 Điều kiện bao bì của hàng hóa

2.5.2 Phân loại và yêu cầu đối với bao bì hàng hóa

Bao bì tiêu thụ

64

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w