1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi môn quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế

63 309 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 677,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh phạm vi trách nghiệm của người bán giữa các điều kiện cơ sở giao hàng...38 Câu 5: Nội dung kế hoạch thực hiện hợp đồng/ xuất nhập khẩu hàng hóa.. Lấy ví dụ minh hoạ1.7 Đấu thầu q

Trang 1

QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

- 2018

-NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMQT

BỘ MÔN: QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I – NHÓM CÂU HỎI 1:

1 Khái niệm và kỹ thuật tiến hành giao dịch trực tiếp Lấy ví dụ minh họa

2 Ưu nhược điểm và các lưu ý khi áp dụng phương thức giao dịch qua trung gian

3 Các loại hình đại lý So sánh giữa đại lý và môi giới Lấy ví dụ minh họa

4 Khái niệm, các động cơ tham gia giao dịch đối lưu trong thương mại quốc tế Các hìnhthức mua bán đối lưu Lấy ví dụ minh họa

5 Khái niệm và đặc điểm đấu giá quốc tế.Lấy ví dụ

6 Khái niệm và đặc điểm đấu thầu quốc tế Các loại hình đấu thầu quốc tế Lấy ví dụminh hoạ

7 Khái niệm và đặc điểm của phương thức gia công quốc tế Các loại hình gia công quốc

tế Lấy ví dụ minh hoạ

8 Khái niệm và đặc điểm của phương thức giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

Các loại hình giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Lấy ví dụ minh hoạ

9 Các phương pháp quy định chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu Lấy ví dụ minh hoạ

10 Các phương pháp quy định số lượng và trọng lượng hàng hoá xuất nhập khẩu Lấy ví

13 Nội dung cơ bản về điều kiện giao hàng Lấy ví dụ

14 Ý nghĩa và nội dung của điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá Lấy ví dụ

15 Khái niệm và các nội dung chủ yếu của điều kiện bất khả kháng Lấy ví dụ minh hoạ

16 Khái niệm và các nội dung chủ yếu của điều kiện khiếu nại Lấy ví dụ minh hoạ

Trang 2

17 Các hình thức giao dịch trong thương mại quốc tế Phân biệt chào hàng cố định và chàohàng tự do

18 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc đàm phán thương mại quốc tế

19 Khái niệm,vai trò và phân loại hợp đồng thương mại quốc tế

20 Ý nghĩa và căn cứ của việc lập kế hoạch thực hiện hợp đồng

21 Khái niệm và các phương pháp giám sát thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế

22 Những chứng từ thường có trong bộ chứng từ thanh toán hàng hóa bằng phương thứctín dụng chứng từ

23 Cách phân loại rủi ro trong thương mại quốc tế Các nguyên nhân của rủi ro trongthương mại quốc tế Các phương pháp xác định nguy cơ rủi ro trong thương mại quốc

tế Lấy ví dụ minh hoạ II – NHÓM CÂU HỎI 2:

1 Ưu, nhược điểm của phương thức gia công quốc tế Liên hệ thực tế hoạt động giacông quốc tế ở Việt Nam hiện nay

2 Kỹ thuật tiến hành nghiệp vụ giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Liên hệ về giao dịchtại sở giao dịch hàng hoá ở Việt Nam hiện nay

3 Phương thức thanh toán quốc tế Phương thức nhờ thu có phải là phương án thanhtoán tối ưu đối với nhà xuất khẩu hay không? Tại sao? Người xuất khẩu cần chú ý nhữngvấn đề gì để đảm bảo được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ Phân biệtphương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P) và phương thức thư tín dụng trả tiền ngay

4 Nội dung điều kiện cơ sở giao hàng FOB cảng đi, CIF cảng đến, FCA, DAT(Incoterm 2010) So sánh phạm vi trách nhiệm của người Bán giữa các điều kiện cơ sở giaohàng

5 Nội dung kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất/nhập khẩu hàng hóa Lựa chọn một mặthàng cụ thể và xây dựng kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất/nhập khẩu cho mặt hàng đó

6 Trình bày quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện CFR,CIF,DAT,CPT, CIP (Incoterm 2010) Phân tích một số tình huống thực tế liên quan đếnđiều kiện CFR, CIF, DAT

7 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện FOB cảng đi, FCA,DAP, EXW ( Incoterms 2010) Khi giao hàng bằng container, người nhập khẩu nên lựachọn điều kiện cơ sở giao hàng nào thay cho FOB ( incoterms 2010) 8 So sánh phạm vitrách nhiệm của người bán theo điều kiện DAT và DAP; FCA và DAT; FCA và CPT; FCA

và CIP (Incoterms 2010)

Trang 3

9 Quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu Trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu, ngườibán phát hiện hàng chưa phù hợp với điều khoản chất lượng mà hai bên đã thỏa thuận tronghợp đồng, ngừoi bán nên có phương án giải quyết ra sao?

10 Những nội dung cần quản trị khi thực hiện hợp đồng TMQT Xây dựng nội dung điềuhành cho quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện CIF, CPT, DAT(Incoterms 2010) của một mặt hàng cụ thể

11 Xây dựng nội dung điều hành cho quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu theo điềukiện EXW, FCA (Incoterms 2010) của một mặt hàng cụ thể

12 Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nhà quản trị cần giám sát những nội dung gì? Xâydựng nội dung giám sát cho quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện CIF,CFR, CIP, DAP(Incoterms 2010) của một mặt hàng cụ thể

13 Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nhà quản trị cần giám sát những nội dung gì? Xâydựng nội dung giám sát cho quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện FOB(Incoterms 2010) của một mặt hàng cụ thể

14 Những rủi ro có thể xảy ra trong tác nghiệp thương mại quốc tế Nguyên nhân củanhững rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Việc xác địnhnguyên nhân của rủi ro có ý nghĩa gì đối với nhà kinh doanh Để phòng ngừa, hạn chếnhững rủi ro đó, doanh nghiệp cần chú ý những gì?

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 8

I Nhóm câu hỏi 1: 8

Câu 1: Khái niệm và kỹ thuật tiến hành giao dịch trực tiếp Lấy ví dụ minh họa 8

Câu 2 Ưu và nhược điểm 8

Câu 3: So sánh và phân loại đại lý, môi giới 9

Câu 4: Khái niệm,các động cơ tham gia giao dịch đối lưu trong thương mại quốc tế Các hình thức mua bán đối lưu Lấy ví dụ minh họa 10

Câu 5: Khái niệm và đặc điểm đấu giá quốc tế Lấy ví dụ 12

Câu 6: Khái niệm và đặc điểm đấu thầu quốc tế Các loại hình đấu thầu quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ 13

Câu 7: Khái niệm và đặc điểm của phương thức gia công quốc tế Các loại hình gia công quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ 13

Câu 8: Khái niệm và đặc điểm của phương thức giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Các loại hình giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Lấy ví dụ minh hoạ 14

Câu 9: Các phương pháp quy định chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu Lấy ví dụ minh hoạ 15

Câu 10: Các phương pháp quy định số lượng và trọng lượng hàng hoá xuất nhập khẩu Lấy ví dụ minh hoạ 16

Câu 11: Yêu cầu đ ối với bao bì hàng hoá trong thương mại quốc tế Các loại hình bao bì trong thương mại quốc tế Phương pháp quy định chất lư ợng bao bì Lấy ví dụ minh hoạ 16

Câu 12: Các phương pháp quy định giá trong thương mại quốc tế và các nhân tố ảnh hưởng đến giá cảtrong thương mại quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ 17

Câu 13: Nội dung cơ bản vềđiều kiện giao hàng Lấy ví dụ 18

Câu 14: Ý nghĩa và nội dung của điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá Lấy ví dụ 18

Câu 15: Khái niệm và các nội dung chủ yếu của điều kiện bất khả kháng Lấy ví dụ minh hoạ 19

Câu 16 Khái niệm và các nội dung chủ yếu của điều kiện khiếu nại Lấy ví dụ minh hoạ 20

Trang 6

Câu 17: Các hình thức giao dịch trong thương mại quốc tế Phân biệt chào hàng cố

định và chào hàng tự do 20

Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc đàm phán thương mại quốc tế 22

Câu 19: Khái niệm,vai trò và phân loại hợp đồng thương mại quốc tế 22

Câu 20: Ý nghĩa và căn cứ của việc lập kế hoạch thực hiện hợp đồng 23

Câu 21: Khái niệm và các phương pháp giám sát thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế 23

Câu 22: Những chứng từ thường có trong bộ chứng từ thanh toán hàng hóa bằng phương thức tín dụng chứng từ 25

Câu 23: Cách phân loại rủi ro trong thương mại quốc tế Các nguyên nhân của rủi ro trong thương mại quốc tế Các phương pháp xác định nguy cơ rủi ro trong thương mại quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ 26

PHẦN 2: 30

II Nhóm câu hỏi 2: 30

Câu 1: Ưu nhược điểm của phương thức gia công quốc tế Liên hệ thực tế hoạt động gia công quốc tế ở Việt Nam hiện nay 30

Câu 2: Kỹ thuật tiến hành nghiệp vụ giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Liên hệ về giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa ở Việt Nam hiện nay 31

Câu 3: Phương thức thanh toán quốc tế Phương thức nhờ thu có phải phương án tối ưu với nhà xuất khẩu hay không? Tại sao? Người xuất khẩu cần chú ý những vấn đề gì để đảm bảo thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ Phân biệt phương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P) và phương thức thư tín dụng ngay 33

Câu 4: Nội dung điều kiện cơ sở giao hàng FOB cảng đi, CIF cảng đến, FCA, DAT So sánh phạm vi trách nghiệm của người bán giữa các điều kiện cơ sở giao hàng 38

Câu 5: Nội dung kế hoạch thực hiện hợp đồng/ xuất nhập khẩu hàng hóa Lựa chọn 1 mặt hàng cụ thể và xây dựng kế hoạch thực hiện hợp đồng xnk cho mặt hàng đó 40

Câu 6: Trình bày quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện CFR, CIF, DAT, CPT,CIP Phân tích 1 số tình huống thực tế liên quan đến điều kiện CFR , CIF, DAT 44

Trang 7

Câu 7: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện FOB càng đi, FCA, DAP, EXW Khi giao hàng bằng container, người nhập khẩu nên chọn điều kiện cơ sở giao hàng nào thay cho FOB 48 Câu 9: Quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu Trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu, người bán phát hiện hàng chưa phù hợp với điều khoảng chất lượng mà 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, người bán nên có phương án giải quyết ra sao? 49 Câu 10: Những nội dung cần quản trị khi thực hiện hợp đ ồng TMQT Xây dựng nội dung điều hành cho quá trình thực hiện hợp đ ồng xuất khẩu theo điều kiện CIF, CPT, DAT (Incoterms 2010) của một mặt hàng cụ thể 53 Câu 12: Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nhà quản trị cần giám sát những nội dung gì? 55 Câu 13: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nhà quản trị cần giám sát những nội dung gì? 57 Câu 14: Những rủi ro có thể xảy ra trong tác nghiệp thương mại quốc tế? Nguyên nhân của những rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Việc xác định nguyên nhân của rủi ro có ý nghĩa gì đối với nhà kinh doanh Để phòng ngừa, hạn chế những rủi ro đó, doanh nghiệp cần chú ý những gì? 57 Câu 15: Những rủi ro đối với người xuất khẩu khi sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Nhà xuất khẩu cần làm gì để hạn chế, phòng ngừa những rủi ro đó.

59

Câu 16: Những rủi ro trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu Xây dựng quy trình chuẩn bị một lô hàng XK (mặt hàng tự chọn) sao cho rủi ro là thấp nhất (xây dựng lô hàng xk dựa vào giải pháp để tl) 62 Câu 17: Xây dựng quy trình vận chuyển hàng XK (mặt hàng tự chọn) sao cho rủi ro là thấp nhất 63 Câu 18: Những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình nhận hàng nhập khẩu Xây dựng quy trình nhận hàng NK (mặt hàng tự chọn) sao cho rủi ro là thấp nhất 64

Trang 8

• Giao dịch trực tiếp trong TMQT là phương thức giao dịch trong đó người Bán và

người Mua có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, trực tiếp quan hệ với nhau để thỏa thuận mua bán hàng hóa và dịch vụ.

1.1.2 Kỹ thuật tiến hành

Trong phương thức giao dịch trực tiếp, chúng ta tiến hành theo các bước:

- Nghiên cứu thị trường và thương nhân

- Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh qua nhiều nhân tố trong đó có việc xem xét

tỷ giá xuất khẩu và tỷ giá nhập khẩu

- Tổ chức giao dịch đàm phán hoặc thông qua gửi các thư giao dịch thương mại hỏihàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng hoặc hai bên mua bán trực tiếp gặp gỡ nhau để đàm phángiao dịch

- Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và tổ chức việc thực hiện hợp đồng đã

ký kết

Ví dụ: Một công ty ở Việt Nam giao cho công ty ở Đài Loan một lô mủ cao su trị giá 1triệu USD, công ty Đài Loan giao lại cho công ty Việt Nam lượng phân bón trị giá 750.000USD Số tiền 250.000 USD công ty Đài Loan sẽ trả bằng tiền mặt hoặc bằng hàng hóa theoyêu cầu của bên phía Việt Nam

Câu 2 Ưu và nhược điểm

Cũng giống như các phương thức giao dịch khác, giao dịch qua trung gian cũng cónhững ưu điểm và hạn chế riêng mà người học cần lưu ý:

Về ưu điểm:

- Trung gian thường am hiểu về thị trường và đối tác

- Tận dụng cơ sở vật chất sẵn có và có thể là tiềm lực tài chính của bên trung gian

- Thông qua trung gian tiến hành hiệu quả và hợp lý các khâu như truyền thông, quảngcáo, xúc tiến bán

- Nhờ dịch vụ của trung gian giảm chi phí vận tải

Về nhược điểm:

- Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

- Bị chia sẻ lợi nhuận

Trang 9

- Nguy cơ lệ thuộc vào bên trung gian dẫn tới việc đáp ứng những yêu sách bất hợp lý1.2.3 Những vấn đề cần chú ý khi áp dụng phương thức giao dịch qua trung gian

- Xem xét kỹ trong việc lựa chọn trung gian

- Tùy theo mục đích kinh doanh mà đưa ra mức độ hợp tác phù hợp

- Thường chỉ áp dụng khi mới xâm nhập một thị trường nào đó hay tập quán kinh doanh ngành hàng đòi hỏi…

Câu 3: So sánh và phân loại đại lý, môi giới

Giống : Cùng là trung gian buôn bán, có tác dụng kiến lập mối quan hệ giữa người bán

và người mua

Khác:

Là tự nhiên nhân/ pháp nhân Có thể

được ủy thác làm nhiều việc như thuê tàu, bán

hàng, hỏi hàng v.vv Có thể đứng tên mình khi

thực hiện 1 hành động cho người ủy thác ( ví

dụ:đại lý hoa hồng ) Có thể chiếm hữu hàng

hóa ( ví dụ: factor) hoặc không Có thể phải tự

chịu chi phí ( đại lý kinh tiêu ) hoặc cũng có

thể không phải chịu chi phí (đại lý thụ ủy hoặc

đại lý hoa hồng) khi thực hiện công việc

nhưng phải chịu trách nhiệm với công việc

được ủy quyền Quan hệ giữa người ủy thác

và đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý

 Là thương nhân trung gian  Chỉ

là trung gian mua bán hàng hóa, dịch

vụ giữa người bán vs người mua Không được đứng tên mình mà phảiđứng tên người ủy thác  Không chiếmhữu hàng hóa  Không chịu trách nhiệm

cá nhân trước người ủy thác nếu kháchhàng không thực hiện hợp đồng trừtrường hợp được ủy quyền  Quan hệgiữa người ủy thác và người môi giớidựa trên sự ủy thác từng lần, không dựavào hợp đồng dài hạ

- các loại đại lí:

a theo quyền hạn đc ủy thác:

+ đại lí toàn quyền: đc thay mặt ng ủy thác làm mọi công việc mà người ủy thác làm.+ tổng đại lí: đc ủy quyền làm 1 phần việc nhất định

+ đại lí đặc biệt: đc ủy thác làm 1 việc cụ thể

b theo quan hệ giữa đại lí và môi giới:

+ đại lí thụ ủy: hành động với chi phí và danh nghĩa của người ủy thác và nhận thù lao

là 1 khoản tiền or % trên kim ngạch của công việc

+ đại lí hoa hồng: danh nghĩa của mình, chi phí của ng ủy thác, nhận thù lao theo thỏa thuận

+ đại lí kinh tiêu: chi phí và danh nghĩa của mình, thù lao là chênh lệch giữa giá bán vàgiá mua

Trang 10

Ngoài ra, trên thị trường còn có:

+ Factor: được giao quyền chiếm hữu hàng hóa hoặc chứng từ sở hữu hàng hóa, đcđứng tên bán hay cầm cố hàng hóa với giá cả có lợi nhất cho người ủy thác, được trực tiếpnhận hàng từ người mua

+ đại lí gửi bán: đc ủy thác bán hàng hóa mà người ủy thác giao cho với danh nghĩacủa mình và chi phí của người ủy thác

+ đại lí bảo đảm thanh toán: đại lí đứng ra bảo đảm bồi thường cho ng ủy thác nếungười mua t3 kí kết hợp đồng với mình ko trả tiền

+ đại lí độc quyền: đại lí duy nhất của 1 người ủy thác để thực hiện một công việc nào đó

Các hình thức giao dịch đối lưu.

• Mua đối lưu

Nước xuất khẩu trước sẽ cam kết dùng tiền thu được từ việc xuất khẩu đó để mua lạihàng hóa của nước nhập khẩu những phải sau một khoảng thời gian nhất định

• Trao đổi bù trừ

Mỗi khi xuất nhập sẽ mở một tài khoản ghi chép theo dõi Sau một khoản thời giannhất định, hai bên sẽ quyết toán bù trừ cho nhau Nếu có phát sinh chênh lệch thì khoản tiềnnày sẽ được

Ví dụ, một công ty bán trang thiết bị cho chính phủ Braxin và được thanh toán mộtnửa bằng tiền tệ mạnh, một nửa bằng hàng hóa giữ lại ở nước bị nợ để chi trả theo yêu càucủa nước chủ nợ tại nước bị ghi nợ

Trang 11

• Giao dịch bồi hoàn

Nước nhận hàng cho nước giao hàng được hưởng những ưu tiên, ưu đãi nhất địnhtrong việc đầu tư hoặc cung cấp dịch vụ (thường áp dụng trong mua bán các thiết bị quân sự

và ưu đãi chủ yếu về tiên thuê đất, miễn thuế trong một khoảng thời gian…)

Ví dụ, người bán sẽ thiết kế và xây dựng một nhà máy ở nước người mua để sản xuấtmáy kéo Người bán này được nhận lại các máy kéo hoàn chỉnh do nhà máy đó sản xuất, sau

đó bán lại trên thị trường thế giới Về bản chất, các hàng hóa và dịch vụ được mua bán tronggiao dịch gốc đã sinh ra các hàng hóa và dịch vụ khác, chúng đóng vai trò như một khoảnthanh toán cho các hàng hóa và dịch vụ được mua bán trong giao dịch gốc Nghiệp vụ mualại sản phẩm có thể phải mất vài năm mới hoàn thành do đó nó chứa đựng rủi ro khá lớn

Câu 5: Khái niệm và đặc điểm đấu giá quốc tế Lấy ví dụ

Đấu giá quốc tế

Khái niệm

• Đấu giá (Auction)là một phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai tại

thời gian và địa điểm nhất định, ở đó người mua được xem hàng trước và tự do cạnh tranh giá cả, hàng hóa được bán cho người trả giá cao nhất Trong đấu giá quốc tế, người tham gia đấu giá bao gồm các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước

• Đặc điểm

Phiên đấu giá được tổ chức tại địa điểm và vào khoảng thời gian xác định

- Trong phiên đấu giá thường chỉ có một người bán nhiều người mua  thị trườngthuộc về người bán

- Các điều kiện mua bán đều được quy định sẵn

Trang 12

Câu 6: Khái niệm và đặc điểm đấu thầu quốc tế Các loại hình đấu thầu quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ

1.7 Đấu thầu quốc tế

1.7.1 Khái niệm

• Đấu thầu là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó người mua (người mở

thầu) công bố trước các điều kiện mua hàng để người bán (người dự thầu) báo giá và các điều kiện thương mại khác, để người mua chọn được người bán tốt nhất Trong đấu thầu quốc tế người dự thầu bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

1.7.2 Đặc điểm

 Được tiến hành tại địa điểm và thời điểm xác định

 Một người mua, nhiều người bán  thị trường thuộc về người mua

 Đối tượng mua bán gồm hàng hóa hiện vật đã có; hàng hóa hiện vật chưa có và cảdịch vụ

 Tất cả điều kiện giao dịch mua bán cũng được quy định sẵn trong thể lệ

1.7.4 Phân loại

• Căn cứ vào số lượng người tham gia

- Đấu thầu rộng rãi

- Đấu thầu hạn chế

• Căn cứ vào hình thức báo thầu

- Đấu thầu một túi hồ sơ

- Đấu thầu hai túi hồ sơ

• Căn cứ vào hình thức xét thầu

- Đấu thầu một giai đoạn

- Đấu thầu hai giai đoạn

Câu 7: Khái niệm và đặc điểm của phương thức gia công quốc tế Các loại hình gia công quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ

1.3.1 Khái niệm

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài

Đặc điểm

- GCQT luôn gắn liền với hoạt động XNK

- GCQT là hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ thông qua hàng hóa

Trang 13

- GCQT là phương thức buôn bán hai đầu ở ngoài (nhìn dưới góc độ bên nhận giacông)

1.3.4 Các loại hình gia công quốc tế

• Căn cứ theo quyền sở hữu nguyên liệu

- Nhận nguyên liệu trả thành phẩm

- Mua nguyên liệu, bán lại thành phẩm

- Hình thức kết hợp

• Căn cứ theo giá gia công

- Thanh toán theo dạng thực chi thực thanh

- Thanh toán theo hình thức khoán

• Căn cứ theo số bên tham gia gia công

- Gia công hai bên

- Gia công nhiều bên (gia công chuyển tiếp)

Câu 8: Khái niệm và đặc điểm của phương thức giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Các loại hình giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Lấy ví dụ minh hoạ

1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

1.8.1 Khái niệm

Sở giao dịch hàng hóa là một thị trường đặc biệt, tại đó, thông qua môi giới do sở giaodịch chỉ định, người ta mua bán các loại hàng hóa có khối lượng lớn, có tính chất đồng loại,

có phẩm chất có thể thay thế cho nhau được và hầu hết là mua khống, bán khống nhằm đầu

cơ để hưởng chênh lệch giá

có lượng cung cầu lớn

- Về các điều kiện giao dịch, đã được quy định sẵn theo hợp đồng mẫu của sở giaodịch

Mục đích của người tham gia là khác nhau song phần lớn là nhằm đầu cơ hưởng chênhlệch giá

Về quan hệ giữa hai bên mua bán không tiếp xúc trực tiếp mà đều thông qua môi giớiPhương thức thực hiện hợp đồng phần lớn là mua khống bán không

Trang 14

1.8.4 Các loại hình giao dịch

Giao dịch giao ngay

Giao dịch ngay tại sở giao dịch hàng hóa là giao dịch ở đó hàng hóa được giao ngay vàtiền hàng cũng được thanh tóan ngay sau khi các bên tiến hành ký kết hợp đồng (chiếmkhoảng 10%)

Giao dịch kỳ hạn

Là giao dịch trong đó giá cả được ấn định vào lúc ký kết hợp đồng nhưng việc giaohàng và thanh toán đều được tiến hành sau một kỳ hạn nhất định, nhằm mục đích thu lợinhuận do chênh lệch giá giữa lúc ký kết hợp đồng và lúc giao hàng

+ Đầu cơ giá xuống: người đầu cơ dự đoán giá sẽ xuống nên ký hợp đồng bán ra

+ Đầu cơ giá lên: người đầu cơ dự đoán giá sẽ tăng nên ký hợp đồng mua vào

• Nghiệp vụ tự bảo hiểm

• Là nghiệp vụ được các nhà sản xuất công thương, các nhà buôn nguyên liệu, cáchãng kinh doanh hay hãng XNK sử dụng nhằm tránh cho mình những sóng gió rủi ro về giá

cả làm thiệt hại đến số lãi dự tính của giao dịch trong thực tế bằng cách lợi dụng giao dịchkhống trong sở giao dịch

Câu 9: Các phương pháp quy định chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu Lấy ví dụ minh hoạ

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

Dựa vào hàng mẫu

- Hàng mẫu của bên bán: hàng mẫu do bên bán cung cấp

- Hàng mẫu của bên mua: bên mua cung cấp hàng mẫu để bên bán sản xuất theo đó

- Mẫu đối: bên bán căn cứ vào hàng mẫu do bên mua cung cấp để gia công hàng mẫugiống như vậy và yêu cầu bên mua xác nhận

- Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn là những quy định về sự đánh giá chất lượng về phương pháp sản xuất, chếbiến, đóng gói, kiểm tra hàng hóa Trong khi xác định tiêu chuẩn, người ta cũng thườngquy định cả phẩm cấp, ví dụ những yêu cầu về chất lượng hàng loại 1, hàng loại 2 v.v Vìthế, phẩm cấp cũng là tiêu chuẩn Phương pháp biểu thị chất lượng này có tác dụng nhấtđịnh đối với việc đơn giản hóa thủ tục, thúc đẩy ký kết và đàm phán giá theo chất lượng

Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng

Trong TMQT, đối với một số mặt hàng như nông sản, nguyên liệu, do chất lượng củachúng thay đổi, biến động khá nhiều, khó tiêu chuẩn hóa, nên người ta thường dùng một sốchỉ tiêu phỏng chừng như FAQ, GMQ để biểu thị chất lượng

Dựa vào tài liệu kỹ thuật

Trang 15

Thường dùng đối với những sản phẩm kỹ thuật cao như máy móc, thiết bị, hàng côngnghiệp tiêu dùng lâu bền… Trong hợp đồng mua bán thường dẫn chiếu đến các tài liệu kỹthuật như bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp, bản thuyết minh tính năng, hướng dẫn sử dụng…

Câu 10: Các phương pháp quy định số lượng và trọng lượng hàng hoá xuất nhập khẩu Lấy ví dụ minh hoạ

2.4.3 Phương pháp quy định số lượng

- Bên bán và bên mua quy định cụ thể và chính xác số lượng hàng hóa giao dịch.Thường dùng với mặt hàng tính bằng cái, chiếc

- Bên bán và bên mua quy định một cách phỏng chừng về số lượng hàng hóa giaodịch Thường dùng trong mua bán những mặt hàng có khối lượng lớn như ngũ cốc, phânbón, than, quặng, dầu mỏ…

2.4.4 Phương pháp xác định trọng lượng

- Trọng lượng cả bì (Gross weight – GW)

- Trọng lượng tịnh (Net weight – NW)

- Trọng lượng thương mại

GTM = GTT x (100 + WTC)/(100+WTT)

- Trọng lượng lý thuyết

Câu 11: Yêu cầu đ ối với bao bì hàng hoá trong thương mại quốc tế Các loại hình bao bì trong thương mại quốc tế Phương pháp quy định chất lư ợng bao bì Lấy ví dụ minh hoạ

2.5.2 Phân loại và yêu cầu đối với bao bì hàng hóa

- Đối với bao bì vận chuyển cần phải:

+ Phù hợp với đặc tính của hàng hóa

+ Phù hợp với các phương thức vận chuyển khác nhau

+ Phù hợp với quy định luật pháp của các nước liên quan

+ Thuận lợi cho thao tác của các nhân viên hữu quan

+ Cân bằng giữa chi phí và mức độ chắc chắn, an toàn

- Đối với bao bì tiêu thụ cần phải:

+ Bảo vệ, bảo quản hàng hóa hiệu quả

+ Thuận tiện cho việc trưng bày, nhận biết

+ Thuận tiện cho mang xách và sử dụng

+ Nội dung thuyết minh, trang trí, ký mã hiệu và nhãn mác trên bao bì cần đảm bảotính thẩm mỹ, khoa học, rõ ràng và phù hợp với tập quán tiêu dùng của thị trường

Phương pháp quy định chất lượng của bao bì

Trang 16

- Chất lượng bao bì phải phù hợp với một phương thức vận tải nào đó

- Quy định cụ thể về yêu cầu chất lượng đối với từng loại bao bì ngoài cũng như bao bìtrong của hàng hóa

Câu 12: Các phương pháp quy định giá trong thương mại quốc tế và các nhân tố ảnh hưởng đến giá cảtrong thương mại quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ

2.6.3 Phương pháp quy định giá

- Giá cố định: Là giá được quy định vào lúc ký kết HĐ và không được sửa đổi nếu

không có thỏa thuận khác

- Giá quy định sau: Là giá không được quy định ngay khi ký kết HĐ mà được xác định

trong quá trình thực hiện HĐ

- Giá linh hoạt: Là giá đã được xác định trong lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể xem

xét lại sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trường của hàng hóa đó có sự biến động

- Giá di động: Là giá được tính dứt khoát vào lúc thực hiện HĐ trên cơ sở giá cả quy

định ban đầu, có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện HĐ

- Ví dụ tính giá di động: Việt Nam ký hợp đồng bán hàng X cho công ty nước ngoài

với giá tạm tính lúc ký hợp đồng là 200 USD/MT, giá FOB VN Trong cấu thành tạm tính,chi phí cố định chiếm 25%, chi phí nguyên vật liệu 40%, chi phí nhân công 35% Đến thờiđiểm giao hàng, giá nguyên liệu tăng 15%, chi phí nhân công tăng 10% Giá FOB vào thờiđiểm giao hàng là bao nhiêu ?

- Giảm giá (chiết khấu):

+ Theo nguyên nhân giảm giá: Giảm giá do trả tiền sớm, giảm giá do thời vụ, giảmgiá đổi hàng cũ lấy hàng mới, giảm giá do mua số lượng lớn…

+ Theo cách tinh các loại giảm giá: Giảm giá đơn, giảm giá kép, giảm giá tặngthưởng…

Một số nhân tố ảnh hưởng tới giá của hàng hóa

- Chất lượng của hàng hóa và bao bì của chúng

- Khoảng cách vận chuyển

- Số lượng ký kết

- Điều kiện thanh toán và rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái

Câu 13: Nội dung cơ bản vềđiều kiện giao hàng Lấy ví dụ

Trang 17

2.9.1 Thời hạn giao hàng

Các phương pháp quy định thời hạn giao hàng

- Thời hạn giao hàng có định kỳ: vào ngày 30/12/209, không chậm quá ngày

30/12/2009, quý III năm 2009…

- Thời hạn giao hàng ngay: giao nhanh, giao ngay lập tức, giao càng sớm càng tốt….

- Thời hạn giao hàng không định kỳ: giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên, giao hàng khi

có khoang tàu…

Những vấn đề cần chú ý khi quy định thời hạn giao hàng

- Xem xét thực tế tình hình nguồn hàng và nguồn tàu

- Quy định thời hạn giao hàng phải rõ ràng, cụ thể

- Kỳ hạn giao hàng phải thích hợp

- Khi thanh toán bằng phương thức L/C cần xem xét đêng ngày tháng mở L/C xem cóhợp lý, rõ ràng không, nhằm đảm bảo giao hàng đúng thời hạn

2.9.2 Địa điểm giao hàng

Các phương pháp quy định địa điểm giao hàng

- Quy định cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến, cảng (ga) thông quan

- Quy định một cảng (ga) và nhiều cảng (ga)

- Quy định cảng (ga) khẳng định và cảng (ga) lựa chọn

2.9.3 Phương thức giao hàng

- Có thể quy định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào đó là giao nhận sơ bộhoặc giao nhận cuối cùng

- Có thể quy định về giao nhận được tiến hành ở một địa điểm nào đó là việc giao nhận

về số lượng hoặc là việc giao nhận về chất lượng

2.9.4 Thông báo giao hàng

- Người bán có thể thông báo hàng đã sẵn sàng để giao hoặc về ngày đưa hàng ra cảng(ga) để giao Người mua hướng dẫn người bán về việc gửi hàng hoặc thông tin chi tiết tàunhận hàng

- Sau khi giao hàng, người bán có thể thông báo về tình hình hàng đã giao và kết quảcủa công việc giao hàng

Câu 14: Ý nghĩa và nội dung của điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá Lấy ví dụ

2.8.1 Ý nghĩa của kiểm nghiệm hàng hóa

Kiểm nghiệm hàng hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các bêntrong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa đặc biệt là với bên mua ( bên nhậpkhẩu) Thực hiện kiểm nghiệm giúp đảm bảo bên mua nhận được hàng hóa phù hợp với yêucầu và chất lượng đã thỏa thuận

Trang 18

2.8.2 Nội dung chủ yếu của điều khoản kiểm nghiệm hàng hóa

Điều khoản kiểm nghiệm trong hợp đồng TMQT chủ yếu bao gồm thời gian, địa điểmkiểm nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm, chứng nhận kiểm nghiệm, căn cứ kiểm nghiệm,phương pháp kiểm nghiệm

Thời gian và địa điểm kiểm nghiệm cần căn cứ vào

- Quan hệ với điều kiện cơ sở giao hàng

- Quan hệ với hàng hóa và bao bì

- Quan hệ với luật pháp hoặc điều lệ của các nước

- Căn cứ vào tập quán TMQT hiện nay, có một số cách quy định thời gian và địa điểmkiểm nghiệm trong HĐ như: kiểm nghiệm ở nhà máy, kiểm nghiệm tại cảng bốc xếp, kiểmnghiệm tại cảng đích nước nhập khẩu…

Cơ quan kiểm nghiệm và giấy chứng nhận kiểm nghiệm

- Cơ quan kiểm nghiệm có thể là những cơ quan giám định chuyên nghiệp thực hiệnhoặc có khi do hai bên mua bán tự kiểm nghiệm

- Giấy chứng nhận kiểm nghiệm là văn bản do cơ quan kiểm nghiệm cấp sau khi đãkiểm nghiệm, giám định hàng hóa xuất nhập khẩu

Căn cứ để kiểm nghiệm và phương pháp kiểm nghiệm

- Căn cứ để kiểm nghiệm chất lượng thường là hàng mẫu, bộ tiêu chuẩn, tài liệu kỹthuật…

- Căn cứ để kiểm nghiệm số lượng là vận đơn đường biển, hóa đơn vận chuyển…

- Phương pháp kiểm nghiệm có ảnh hưởng lớn tới kết quả kiểm nghiệm hàng hóa vìthế các bên cần thỏa thuận cụ thể và ghi rõ trong hợp đồng

Câu 15: Khái niệm và các nội dung chủ yếu của điều kiện bất khả kháng Lấy ví dụ minh hoạ

2.12.1 Khái niệm

Trong giao dịch TMQT , các bên thường thỏa thuận quy định những trường hợp mà,nếu xảy ra, bên đương sự được hoàn toàn hoặc miễn hay hoãn thực hiện các nghĩa vụ củahợp đồng Những trường hợp như vậy thường xảy ra sau khi ký hợp đồng, có tính chấtkhách quan và không thể khắc phục được Những điều khoản như vậy được gọi là “trườnghợp bất khả kháng” hoặc “trường hợp miễn trách”

Về cơ bản trường hợp được coi là bất khả kháng phải hội tụ một số đặc điểm như:

- Sự cố bất ngờ phải xảy ra sau khi ký kết hợp đồng

- Không phải do sai lầm hoặc sơ ý của bản thân đương sự hợp đồng gây nên

- Sự cố bất ngờ là sự cố mà đương sự không thể khống chế, không đủ năng lực khống chế

2.12.2 Điều khoản về trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng TMQT

Trang 19

Phạm vi về trường hợp bất khả kháng

Các bên cần quy định cụ thể và rõ ràng trường hợp nào là bất khả kháng trường hợpnào không phải

Phương pháp giải quyết hậu quả

Khi xảy ra tùy tình hình cụ thể các bên có thể thống nhất việc xóa bỏ hợp đồng haykéo dài thực hiện hợp đồng

Thông báo cho đối tác sau khi xảy ra TH bất khả kháng

Khi xảy ra TH bất khả kháng, đương sự phải thông báo kịp thời và phía đối tác cũngcần nhanh chóng trả lời

- Liệt kê những sự cố mà nếu xảy ra thì được coi là trường hợp bất khả kháng

- Kiểu tổng hợp hoặc dẫn chiếu tới văn bản nào đó

Câu 16 Khái niệm và các nội dung chủ yếu của điều kiện khiếu nại Lấy ví dụ minh hoạ

Thời hạn khiếu nại

Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan

Cách thức giải quyết khiếu nại

Câu 17: Các hình thức giao dịch trong thương mại quốc tế Phân biệt chào hàng cố định và chào hàng tự do

1 Các hình thức giao dịch trong TMQT

1- Hỏi giá là việc người mua đề nghị người bán cho biết giá cả và các điều kiện

thương mại cần thiết khác để mua hàng Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm pháp lý củangười hỏi giá

Trang 20

- Mục đích cơ bản của hỏi giá là để tìm kiếm thông tin và nhận được các báo giá vớithông tin đầy đủ nhất.

2Chào hàng, báo giá

- Chào hàng là một đề nghị ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá được chuyển cho mộthay nhiều người xác định

Bản chào hàng cũng bao gồm 3 phần là phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

- Trong thực tế chào hàng có thể do người mua đưa ra (chào mua hàng) hoặc ngườibán đưa ra (chào bán hàng), tuy nhiên đa phần đều là do người bán đưa ra

3Đặt hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng thương mại của người Mua, cho nên về

nguyên tắc nội dung của đặt hàng phải đầy đủ các nội dung cần thiết cho việc ký kết hợpđồng

4Hoàn giá

Khi người nhận chào hàng không chấp thuận hoàn toàn chào hàng đó, mà đưa ranhững đề nghị mới, thì đề nghị mới này là hoàn giá Khi có hoàn giá, chào hàng trước coinhư hết hiệu lực

5Xác nhận

Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giao dịch hai bên ghi lại các kết quả đã đạtđược rồi trao cho nhau, đó là xác nhận Xác nhận thường được lập thành hai bản, được haibên ký kết và mỗi bên giữ một bản

Phân biệt Là việc chào bán

một lô hàng nhất định chomột người mua, có nêu rõthời gian mà người chàohàng bị ràng buộc tráchnhiệm vào lời đề nghị củamình.Thời gian này gọi làthời gian hiệu lực củachào hàng

Là loại chào hàngkhông ràng buộc tráchnhiệm người phát ra nó.Cùng một lúc, với cùngmột lô hàng, người ta cóthể chào hàng tự do chonhiều khách hàng

Trang 21

Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc đàm phán thương mại quốc tế

K/N: “Đàm phán thương mại quốc tế là một quá trình mà các bên đàm phán có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau tiến hành thảo luận, thương lượng nhằm thống nhất các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng để đi tới một hợp đồng thương mại”.

Đặc điểm của đàm phán TMQT

Có ít nhất hai bên có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau

Có các quốc tịch khác và thường sử dụng ngôn ngữ phổ thông khác nhau

Có thể khác nhau về thể chế chính trị

Hệ thống pháp luật khác nhau

Văn hoá, phong tục tập quán khác nhau

Nguyên tắc của đàm phán TMQT

Chỉ đàm phán khi xuất hiện vùng thoả thuận đàm phán

Đảm bảo lợi ích của các bên tham gia đàm phán

Kết hợp tính khoa học và tính nghệ thuật trong đàm phán

Trong đàm phán phải tập trung vào quyền lợi chứ không phải lập trường quan điểm.Kiên quyết bảo vệ các tiêu chuẩn khách quan

Câu 19: Khái niệm,vai trò và phân loại hợp đồng thương mại quốc tế

1 Khái niệm, phân loại và vai trò của hợp đồng TMQT

K/N: Hợp đồng TMQT là sự thoả thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sở

kinh doanh ở các quốc gia khác nhau

Vai trò:

- Là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụ của mình

- Là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên

- Là cơ sở pháp lý để khiếu nại khi 1 trong hai bên vi không thực hiện nghĩa vụ như đãthỏa thuận

2 Phân loại hợp đồng TMQT

Thời gian thực hiện HĐ: Hợp đồng ngắn hạn và Hợp đồng dài hạn

Nội dung quan hệ KD: Hợp đồng xuất khẩu và Hợp đồng nhập khẩu

Nội dung Mua bán: Hợp đồng mua bán hàng hóa và Hợp đồng mua bán dịch vụ Hình thức HĐ:Hình thức văn bản và Hình thức miệng (Không được sử dụng tại VN) Cách thức Thành lập HĐ:Hợp đồng một văn bản và Hợp đồng Nhiều văn bản

Trang 22

Câu 20: Ý nghĩa và căn cứ của việc lập kế hoạch thực hiện hợp đồng

4.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng TMQT

Ý nghĩa của việc lập kế hoạch thực hiện hợp đồng

- Kế hoạch chặt chẽ và khoa học giúp định hướng tất cả các hoạt động trong quá trình thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp

- Tăng khả năng chủ động và kiểm soát tình hình của người thực hiện công việc

- Tăng khả năng phối hợp hiệu quả các nguồn lực

- Dễ dàng hơn trong việc kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện công việc

Căn cứ để lập kế hoạch thực hiện hợp đồng

- Căn cứ vào hợp đồng xuất nhập khẩu đã ký kết

- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp

- Căn cứ vào điều kiện môi trường chung và điều kiện thực tế của phía đối tác

Câu 21: Khái niệm và các phương pháp giám sát thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế

Giám sát hợp đồng

Việc giám sát hợp đồng có thể coi là hệ thống theo dõi đánh giá các phần việc mà hai bên

cần thực hiện qua đó có thể kịp thời cảnh bảo cho mỗi bên khi có khả năng phát sinh các vấn

đề qua đó tránh việc các bên chậm trễ hay sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng

Phương pháp giám sát

Công việc giám sát đòi hỏi phải xây dựng được một hệ thống nhắc nhở có hiệu quả đểnhắc nhở người mua hay người bán những công việc nào cần thực hiện, khi nào cần thựchiện và khi nào cần phải hoàn thành Kết quả là phải chuẩn bị để gửi và nhận mọi thông tin

về tình hình của các sự kiện và công việc cần giám sát trong quá trình thực hiện hợp đồng.Như vậy, người giám sát có thể sử dụng mọi phương pháp và biện pháp liên lạc để thực hiệnđược điều đó

Để tiến hành giám sát hợp đồng, người ta sử dụng phương pháp thủ công như hồ sơtheo dõi hợp đồng, phiếu giám sát hợp đồng, phiếu chỉ số giám sát hợp đồng và các phươngpháp sử dụng máy vi tính Trong đó phương pháp phiếu giám sát hợp đồng và sử dụng máy

vi tính được sử dụng nhiều hơn cả

Sự thích ứng của mỗi phương pháp phụ thuộc vào đặc điểm của hợp đồng và tính chấtcủa sản phẩm Đối với những sản phẩm tương đối đơn giản thì chỉ cần giám sát bằngphương pháp thủ công, tuy nhiên mua bán nhà máy hay thiết bị thì đây là một hợp đồngphức tạp có liên quan đến một số hợp đồng phụ và nhiều hoạt động có tính chất liên kết vàphụ thuộc lẫn nhau thì sử dụng phương pháp máy vi tính sẽ hiệu quả hơn

- Phương pháp phiếu giám sát

Trang 23

Nguyên tắc chung của các phương pháp thủ công đều liên quan đến việc thiết lập nộidung của các sự kiện và công việc cần giám sát và thời gian biểu của nó để nhằm báo hiệukhi nào thì có công việc cần phải làm, nội dung công việc đó là gì và công việc đó phải kếtthúc khi nào, để giám sát đôn đốc để công việc đó xảy ra theo đúng lịch trình của nó

Phương pháp áp dụng phiếu giám sát hợp đồng là liệt kê các sự kiện và công việc đãngầm định hoặc đề cập rõ ràng trong các điều khoản của hợp đồng, ngày tháng mà những sựkiện đó xảy ra và các biện pháp giám sát, phòng ngừa cần được thực hiện Mỗi một hợpđồng có thể bao gồm nhiều phiếu nhằm giám sát các hoạt động khác nhau như chuẩn bịhàng, kiểm tra hàng, vận tải, bảo hiểm, thủ tục hải quan, giao nhận, thanh toán Về cănbản, hình thức của chúng như nhau, nếu không kể đến bản chất của các công việc cần giámsát, và bao gồm các phần cơ bản như sau:

+ Phần chung bao gồm: Số hợp đồng, ngày ký, tên sản phẩm, người mua (hoặc ngườibán), tên, địa chỉ, điện thoại, điện báo, fax, người liên hệ

+ Bảng cụ thể bao gồm các cột ghi : Nội dung hoạt động cần giám sát, thời điểm thựchiện, thời điểm hoàn thành

+ Các hoạt động đã được điều chỉnh: Ngày điều chỉnh, ngày bắt đầu tiến hành, ngàyhoàn thành

+ Cột nội dung công việc: Liệt kê nội dung công việc và các sự kiện cần giám sát.+ Cột thời gian cần hoàn thành: Số thời gian được tính bằng ngày, tuần cần phải hoànthành công việc đó theo yêu cầu của hợp đồng

+ Thời gian dự tính: Công việc hay sự kiện đó được bắt đầu thực hiện từ ngày nào vàphải hoàn thành vào ngày nào để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng

+ Thời gian thực tế: Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc của bộ phận thực tế thựchiện công việc đó

+ Nếu thời gian thực tế và thời gian dự tính có sự sai lệch, bộ phận quản trị sẽ phải căn

cứ vào kế hoạch thực hiện hợp đồng , điều kiện thực tế của bộ phận thực hiện, điều kiệnnguồn lực, có biện pháp điều hành và hành động điều chỉnh, quyết định thời gian phải hoànthành để thực hiện hợp đồng

Khi giám sát bộ phận giám sát phải nhận dạng được tất cả các công việc và sự kiệnquan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng cần giám sát, lập phiếu gián sát, xác định thờigian cần hoàn thành các công việc và sự kiện, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc Trongquá trình giám sát, sắp đến thời điểm bắt đầu công việc phải thực hiện, bộ phận giám sátphải kiểm tra để biết được bộ phận thực hiện đã sẵn sàng thực hiện công việc chưa và tiến

độ thời gian có đảm bảo hay không, trên cơ sở đó phát hiện các sai lệch và có hành độngđiều chỉnh cho thích hợp.Đồng thời kiểm tra nhắc nhở để các bộ phận thực hiện và hoànthành công việc đúng thời điểm với chất lượng công việc đảm bảo Chú ý các công việc

Trang 24

căng thảng về thời gian cần được giám sát chặt chẽ hơn, các công việc cần phải hoàn thànhđúng thời hạn để làm cơ sở thực hiện các công việc sau như phải khai báo hải quan và hoànthành đúng thời hạn để làm cơ sở giao hàng cũng cần phải tăng cường giám sát nhằm thựchiện tốt hợp đồng theo kế hoạch đã đề ra.

- Phương pháp sử dụng máy vi tính:

Cách tiếp cận cơ sở để giám sát hợp đồng bằng hệ thống máy vi tính về cơ bản làgiống cách tiếp cận đã mô tả đối với phương pháp thủ công Ưu điểm chính của hệ thốngdùng máy vi tính là sự dễ dàng trong tổ chức và truy cập thông tin về quá trình giám sát hợpđồng và trong việc điều hành các hoạt động giám sát cũng như việc lien lạc với các bộ phậnthực hiện trong đơn vị và các cơ quan khác bên ngoài đơn vị

Máy tính có thể đóng vai trò một công cụ giám sát đặc biệt hữu hiệu khi hợp đồng cótính phức tạp có liên quan đến nhiều bên như người vận tải, bảo hiểm, ngân hàng, ngườikiểm định, người giao nhận Khi đó có thể trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) thuận tiện vànhanh chóng hơn bằng các hệ thống quản lý tự động mà không cần phải tái nhập dữ liệu Tuy nhiên để giám sát bằng máy vi tính và sử dụng hệ thống tự động thì yêu cầu cácmáy tính phải tương thích và thống nhất sử dụng các biểu mẫu như hoá đơn, chứng từ vậntải và mã hoá các yếu tố số liệu (ITC đã cho ra một phần mền cơ sở "Hệ thống giám sáthợp đồng nhập khẩu" viết tắt là ICMOS để thống nhất sử dụng), đây cũng là vấn đề khókhăn trong giám sát hợp đồng bằng máy vi tính ở nước ta hiện nay

Câu 22: Những chứng từ thường có trong bộ chứng từ thanh toán hàng hóa bằng phương thức tín dụng chứng từ

Bộ chứng từ thanh toán gồm:

+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

+ Vận đơn (Bill of lading – B/L)

+ Chứng từ bảo hiểm (Insurance policy)

+ Bảng kê chi tiết (Specification)

+ Phiếu đóng gói (Packing list)

+ Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity)

+ Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)

Câu 23: Cách phân loại rủi ro trong thương mại quốc tế Các nguyên nhân của rủi ro trong thương mại quốc tế Các phương pháp xác định nguy

cơ rủi ro trong thương mại quốc tế Lấy ví dụ minh hoạ

Trang 25

Rủi ro trong thương mại quốc tế có thể được chia thành hai nhóm chính:

Rủi ro kinh tế

Rủi ro liên quan đến việc không có khả năng thanh toán của người mua

Rủi ro liên quan đến việc nợ quá hạn - người mua không thể thanh toán tiền hàng 6tháng kể từ ngày tới hạn

Rủi ro thanh toán - liên quan đến việc nước nhập khẩu áp đặt chính sách kiểm soátngoại hối do thiếu ngoại tệ

Rủi ro từ bỏ chủ quyền chính trị

Nguyên nhân của những rủi ro trong thương mại quốc tế

* Những nguyên nhân khách quan là những nguyên nhân không phải xuất phát từnhững hành động trực tiếp của con người như:

– Những điều kiện tự nhiên bất lợi: gió, bão, sóng ngầm, mưa lụt, động đất, núi lửaphun, cháy rừng, ô nhiễm môi trường, hiệu ứng lồng kính…

– Những nguyên nhân từ môi trường kinh doanh: Cơ hội thị trường; các thay đổi vàđiều chỉnh của chính sách mặt hàng; hệ thống các rào cản thương mại quốc tế, khủng hoảngkinh tế; sự biến động tài chính, tiền tệ…

Thực tế đây là những nguyên nhân rất đa dạng, thường có sự liên hệ qua lại với nhau

và khi xảy ra rủi ro từ những nguyên nhân này con người cũng khó đo lường được chính xácmức độ tổn thất của hàng hoá do trong không ít các trường hợp hàng hoá vẫn không bị suygiảm giá trị sử dụng của chúng và nếu không loại trừ được sự tác động riêng của từng nhân

tố ảnh hưởng

* Những nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân xuất phát từ các hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của con người (cá nhân và tổ chức) tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế như:

– Sự không ổn định của thể chế chính trị; hệ thống pháp luật luôn thay đổi; pháp chếkhông nghiêm; sự khác biệt trong các quy tắc ứng xử, tập quán kinh doanh và tiêu dùng…

Trang 26

– Sai lầm trong lựa chọn chiến lược kinh doanh, cơ chế quản lý; thiếu thông tin hoặcthông tin sai lệch; thiếu kiến thức và kỹ năng kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; những sơsuất, bất cẩn của các cá nhân, tổ chức…

– Buôn lậu; làm hàng giả; lừa đảo; cạnh tranh không lành mạnh; nạn tham nhũng, cửaquyền, quan liêu sách nhiễu…

Những nguyên nhân này cũng đang có xu hướng gia tăng và diễn biến tinh vi, phức tạp

ở không ít các khu vực thị trường mà doanh nghiệp nhắm tới Tổn thất mà doanh nghiệpphải gánh chịu do những rủi ro từ những nguyên nhân này thường xảy ra trong thời gian dài

và không dễ dàng đo lường một cách chính xác, nhưng chúng tác động rất lớn đến khả năngtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Nghiên cứu nguyên nhân của rủi ro một hoạt động cần thiết trong thương mại quốc tếnhằm đưa ra được những dự báo và áp dụng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đanhững tổn thất cho doanh nghiệp

Các phương pháp xác định nguy cơ rủi ro

Xác định nguy cơ rủi ro chính là xác định xác xuất xảy ra rủi ro, thể hiện khả năng xảy

ra rủi ro trong các hoạt động khác nhau của con người Hiện nay, có nhiều phương phápkhác nhau để xác định xác xuất rủi ro và không có phương pháp nào được coi là hoàn hảo

và ưu việt nhất bởi mỗi phương pháp lại phù hợp và tối ưu với từng loại rủi ro cũng nhưtừng hoạt động của con người, trong từng điều kiện tác động khác nhau của các yếu tố cảbên trong cũng như bên ngoài đến các hoạt động đó Trong thực tế, người ta thường sử dụngkết hợp các phương pháp nhằm bổ sung và hỗ trợ cho nhau

Phương pháp thống kê kinh nghiệm là phương pháp dựa trên các số liệu thống kê vềnhững sự cố đã xảy ra trong một khoảng thời gian đã được quan sát liên quan đến một hoạtđộng cụ thể hoặc một nhóm các hoạt động có liên quan nào đấy

Tần suất xuất hiện rủi ro (T) được xác định theo công thức sau:

(1)

Trong đó:

T: Tần suất xuất hiện rủi ro

r: Số lần xuất hiện rủi ro trong thời gian quan sát (tháng, quý, năm)

N: Tổng số thời gian quan sát (tháng, quý, năm)

Tuy nhiên, để có được số liệu chính xác hơn cho dự báo rủi ro, người ta không chỉquan sát trong một khoảng thời gian nhất định, với một loại rủi ro mà thường quan sát nhiềulần với cùng một khoảng thời gian (tháng, quý hoặc năm), cho nhiều loại rủi ro, vì thế có thể

áp dụng công thức chung cho cả một thời kỳ quan sát dưới đây:

(2)

Trong đó:

Trang 27

T: Tần suất xuất hiện rủi ro

R : Tổng số lần xuất hiện của i loại rủi ro trong thời gian quan sát

n: Tổng số lần quan sát

Phương pháp này hiện đang được nhiều doanh nghiệp thực hiện để dự báo rủi ro trongcác hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt trong tác nghiệp thương mại quốc tế do có ưuđiểm là đơn giản, dễ tiến hành, mặc dù nhược điểm là sử dụng các dữ liệu trong quá khứnên chỉ có tính chất tham khảo, không loại trừ được các yếu tố tác động và dự báo đượcnhững biến động trong tương lai

Phương pháp xác xuất thống kê là phương pháp ước lượng dựa trên các mô hình củakhoa học về xác xuất thống kê, có tính đến các yếu tố tác động dự báo và thống kê kinhnghiệm của quá khứ quan sát rủi ro Mô hình xác định xác xuất rủi ro được lập theo nhiềubiến số với mẫu đại diện ngẫu nhiên Khi mẫu đại diện càng lớn và càng nhiều biến số (mỗibiến số đặc trưng cho một yếu tố tác động hoặc những biến động dự báo trong tương lai) thìtính chính xác của kết quả sẽ càng cao Phương pháp này thường được áp dụng để dự báocác rủi ro độc lập, đơn lẻ Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là nghiên cứu trên mẫuđại diện nên kết quả bị phụ thuộc nhiều vào việc xác định mẫu và những lập luận để xác lập

mô hình theo các biến số Đây cũng là phương pháp được dùng khá phổ biến trong thươngmại quốc tế, nhất là trong hoạt động bảo hiểm đối với hàng hoá xuất nhập khẩu

Phương pháp phân tích, cảm quan là phương pháp dự đoán dựa trên cơ sở tổng hợphàng loạt các sự cố ngẫu nhiên để tìm ra tính quy luật (lặp lại) cũng như tìm ra nội dung vàbản chất của sự việc Đây chính là phương pháp suy luận và có thể được thực hiện theo 2hướng chính: Một là, phân tích các tình huống đã xảy ra, chỉ rõ nguyên nhân cũng nhưnhững tác động của các điều kiện ngoại cảnh, phân tích một cách khoa học các điều kiệnmôi trường, nhân tố ảnh hưởng trong tương lai, từ đó đưa ra các dự báo về rủi ro có thể gặpphải Tuy nhiên, để thực hiện theo hướng này đòi hỏi phải có nhiều thông tin về đối tượngcần nghiên cứu; Hai là, Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các yếu tố cộng với kinh nghiệmcủa chuyên gia nghiên cứu để đưa ra các dự báo về rủi ro Sự trải nghiệm và nhạy cảm củacác chuyên gia đóng vai trò quan trọng trong hướng nghiên cứu này Tuy nhiên, do mangnặng tính chủ quan của chuyên gia nên hướng tiếp cận này còn gây nhiều tranh cãi

Phương pháp chuyên gia là phương pháp dựa trên những nghiên cứu, phân tích và tổnghợp của các nhóm chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau có liên quan như bảo hiểm, quảntrị rủi ro, quản trị kinh doanh (còn được gọi là phương pháp đánh giá tổng hợp) Cách thứctiến hành như sau: Mỗi chuyên gia được cung cấp các thông tin quá khứ về rủi ro (gồm cả

số lần xuất hiện rủi ro, những nhân tố tác động, các yếu tố biến động theo những chềuhướng khác nhau ), các chuyên gia sẽ phân tích tình hình dựa trên các số liệu quá khứ, sựtrải nghiệm cá nhân và sự nhạy cảm của riêng mình, từ đó đưa ra dự báo bằng cách cho

Trang 28

điểm vào mẫu phiếu thống nhất Tổng hợp điểm của các chuyên gia và bình quân gia quyềnđiểm của tất cả các chuyên gia có tính đến hệ số quan trọng (trọng số) của các yếu tố sẽ làkết quả phân tích cuối cùng để đưa ra các dự báo về rủi ro có thể xảy ra trong tương lai liênquan đến từng hoạt động cụ thể trong thương mại quốc tế

Phương pháp này có tính khách quan cao, loại trừ được nhiều yếu tố liên quan và khaithác được kinh nghiệm của các chuyên gia, nhưng mức độ phức tạp khá cao, ít được cácdoanh nghiệp sử dụng

Ngoài những phương pháp trên, còn có một số phương pháp khác cũng được sử dụng

để dự báo rủi ro trong kinh doanh nói chung và trong thương mại quốc tế nói riêng, nhưngnhững phương pháp kể trên nói chung được sử dụng nhiều hơn cả, tuy mức độ chính xác vàphạm vi sử dụng của chúng có khác nhau

Trang 29

Phần 2:

II Nhóm câu hỏi 2:

Câu 1: Ưu nhược điểm của phương thức gia công quốc tế Liên hệ thực tế hoạt động gia công quốc tế ở Việt Nam hiện nay.

Trả lời:

- Đặc điểm của gia công quốc tế:

Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất Mốiquan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng giacông Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro củaquá trình sản xuất gia công Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được mộtkhoản tiền gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sảnxuất ra trong quá trình gia công Trong hợp đồng gia công người ta qui cụ thể các điều kiệnthương mại như về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanhtoán, về việc giao hàng Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao độngnhưng là lao động được sử dụng, được thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩulao động trực tiếp

Từ những đặc điểm trên ta có thể thấy gia công quốc tế có những ưu và nhược điểmsau: Ưu điểm: - Không phải bỏ nhiều chi phí, vốn đầu tư, ít chịu rủi ro - Giải quyết công ănviệc làm cho người lao động - Có điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản ký, tiếp cận với côngnghệ kỹ thuật của nước khác

Nhược điểm : Tính bị động cao Nguy cơ biến thành bãi rác công nghệ Quản lý địnhmức gia công và thanh lý hợp đồng không tốt sẽ tạo điều kiện đưa hàng trốn thuế vào ViệtNam Giá trị gia tăng thấp

- Hoạt động gia công quốc tế tại Việt Nam:

Hoạt động gia công xuất khẩu hàng da giày của Việt Nam có đặc điểm chính sau: Hầuhết các hợp đồng gia công được ký kết theo hình thức đơn giản là nhận nguyên vật liệu vầgiao lại thành phẩm Và phần lớn các hợp đồng nguyên vật liệu phụ cũng do bên đặt giacông cung cấp Chúng ta ít có cơ hội sử dụng được các nguyên vật liệu của mình Gia côngxuất khẩu là hình thức xuất khẩu gián tiếp sức lao động Chúng ta vẫn thường thực hiện giaothành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu theo điều kiện CIF cảng Việt Nam.Các hợp đồng gia công thường tập trung vào một số công ty của HồngKông, Đài Loan,Hàn Quốc và một số công ty thuộc EU Việc ký kết hợp đồng với khách hàng EU thườngvẫn phải qua các môi giới trung gian là các công ty của Đài Loan, Hồng Kông…

Ngày nay, để phát triển nền kinh tế đất nước các nước đều đề chiến lược phát triểnkinh tế phù hợp Việt Nam là một đất nước có dân số khoảng gần 86 triệu người,đây là

Trang 30

nguồn lao động rất rồi dào cho nên nếu được khai thác tốt thì đó sẽ là một nguồn lực để thúcđẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nền công nghiệp da giày sửdụng số vốn không lớn nhưng lại sử dụng nhiều lao động và lực lượng lao động này lạikhông cần đòi hỏi có trình độ học vấn cao đây là điều rất phù hợp với điều kiện của ViệtNam hiện nay.

Mặt khác ngành công nghiệp da giày sử dụng nhiều lao động sẽ giúp cho việc chuyểnđổi cơ cấu kinh tế, tăng thu ngoại tệ cho đất nước Trong tình hình đa số hàng hoá của ViệtNam nói chung và mặt hàng da giày nói riêng có các nhãn hiệu thương mại được người dântrên thế giới biết đến và ưa chuộng không phải là nhiều cho nên cùng với việc mở rộng cácquan hệ quốc tế và tạo điều kiện cho hàng hoá thâm nhập vào thị trường nóc ngoài thì việcgia công xuất khẩu hàng da giày là điều cần thiết Gia công xuất khẩu hàng da giày sẽ tậndụng được mọi lợi thế so sánh của đất nước, giúp cho việc nâng cao được trình độ quản lý

và tiếp cận với các phương thức kinh doanh hiện đại tạo điều kiện cho các doanh nghiệpthâm nhập dễ hơn vào thị trường thế giới

Cùng với đó, tuy số lượng lao động cao nhưng tỷ lệ lao động kỹ thuật có tay nghề lạirất thấp, cho tới nay chỉ có khoảng 11% lực lượng lao động được đào tạo chuyên môn kỹthuật Vấn đề đặt ra là phải đầu tư vào các nghành sử dụng nhiều lao động và không đòi hỏichất lượng lao động quá cao Gia công da giày xuất khẩu có thể đáp ứng được yêu cầu này.Phát triển gia công xuất khẩu và sử dụng các trung gian là một bước để các doanh nghiệpViệt Nam tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường quốc tế

Câu 2: Kỹ thuật tiến hành nghiệp vụ giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa Liên hệ về giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa ở Việt Nam hiện nay.

Trả lời:

- Kỹ thuật tiến hành nghiệp vụ giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa:

Khái niệm về sở giao dịch: Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung quan hệ cung cầu

về một mặt hàng trong giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định Do đó giácông bố tại sở giao dịch có thể được coi là một tài liệu tham khảo trong việc xác định giáquốc tế

Các loại giao dịch ở sở giao dịch:

a Giao dịch giao ngay (Spot transaction)

Là giao dịch trong đó hàng hoá được giao ngay và trả tiền ngay vào lúc ký kết hợpđồng Giá cả mua bán ở đây gọi là giá giao ngay (Spot price or spot quotation).Giao dịchnày chiếm tỷ trọng nhỏ chỉ khoảng 10% trong các sở giao dịch

b Giao dịch có kỳ hạn (Forward transaction)

Trang 31

Là giao dịch trong đó giá cả được ấn định vào lúc ký kết hợp đồng nhưng việc giaohàng và thanh toán đều được tiến hành sau một kỳ hạn, nhằm mục đích thu được lợi nhuận

do chênh lệch giá giữa lúc ký kết hợp đồng với lúc giao hàng

Trong trường hợp giá cả biến động không đúng như dự đoán, bên dự đoán không đúng

có thể đề nghị đối tác hoãn ngày thanh toán đến kỳ hạn sau và trả cho đối tác một khoản tiền

bù Bên mua trả cho bên bán thì gọi là bù hoãn mua còn bên bán trả cho bên mua gọi là bùhoãn bán

c Nghiệp vụ tự bảo hiểm: Là một biện pháp kỹ thuật thường được các nhà buôn sửdụng nhằm tránh những rủi ro do biến động giá cả làm thiệt hại đến số lãi dự tính bằng cáchlợi dụng giao dịch khống trong sở giao dịch

Cách thức tiến hành:

Địa điểm doanh nghiệp của sở giao dịch gồm có một ngôi nhà lớn, ở chính giữa là mộtđài tròn để giao dịch, xung quanh đài tròn là những bậc thang không cao lắm để cho kháchhàng đứng Trong ngôi nhà còn có một trạm điện thoại dùng để thông tin về giá

Kỹ thuật giao dịch gồm các bước:

+ Khách hàng uỷ nhiệm mua hoặc uỷ nhiệm bán cho người môi giới và phải nộp tiềnbảo đảm ban đầu Nội dung giấy uỷ nhiệm được đăng ký vào một quyển sổ riêng và đượcchuyển đến sở giao dịch cho thư ký của người môi giới sở giao dịch biết

+ Người môi giới ra đài tròn ký hợp đồng mua hoặc hợp đồng bán Trong lúc đó trênđài cao của sở giao dịch nhân viên ghi chép ghi lên bảng yết giá (Quotation) giá cả, sốlượng và thời hạn giao hàng Nếu đến cuối ngày mà một giao dịch nào đó không có hợpđồng ký kết thì nhân viên ghi chép ghi lên cột giá công bố có liên quan chữ "N" có nghĩa làNominal = Danh nghĩa

+ Người môi giới trao hợp đồng cho khách hàng, khách hàng ký vào phần cuống và trảphần cuống ấy cho người môi giới còn họ giữ lại hợp đồng

+ Tới thời hạn thanh toán khách hàng trao lại hợp đồng cho người môi giới để nguờinày thanh toán tại phòng thanh toán bù trừ

- Liên hệ về giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa ở Việt Nam hiện nay:

Sở hàng hóa VNX là Sở giao dịch hàng hóa đầu tiên được cấp phép hoạt động theotinh thần luật thương mại Khác với các sàn hàng hóa trước kia được lập ra bởi các công tychỉ đóng vai trò là nhà môi giới cho các sở giao dịch hàng hóa nước ngoài, còn Sở giao dịchhàng hóa VNX đóng vai trò là nhà tổ chức Những nhà đầu tư có quan tâm đến thị trườnghàng hóa có thể tham gia giao dịch tại VNX Đây là khác biệt quan trọng nhất.Việc các sàngiao dịch trước kia được các công ty mở ra dưới dạng thí điểm, làm broker cho các sở giaodịch hàng hóa nước ngoài, không có sự điều tiết của các văn bản quy phạm pháp luật Sởgiao dịch được mở chịu sự quản lý và điều tiết bởi văn bản pháp luật của nước ta Chúng ta

Ngày đăng: 09/01/2020, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w