Đối tác quan trọng của Mỹ trong TMQT Chính sách thương mại quốc tế của Mỹ theo giá trị bạn hàng là tìm đối tác nước ngoài của Mỹ hay là tìm theo hướng xuất nhập khẩu... Census BureauMỹ l
Trang 1I TỔNG QUAN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA MỸ
1 Thương mại quốc tế và Lịch sử TMQT của Mỹ
- Thương mại quốc tế (TMQT) có nguồn gốc từ lâu đời trong lịch sử từ khi xuất hiện
con đường tơ lụa và con đường hổ phách (thế kỷ thứ 3 TCN - Trung Quốc) Ngày
nay, TMQT phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, giao thôngvận tải, toàn cầu hóa, các công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài
- TMQT của Mỹ cũng hình thành từ lâu đời trong lịch sử nước này, nhưng đặc biệt
nhất là vào những năm đầu của thế kỷ 19 khi Quốc Hội Mỹ đã thông qua đạo luật về
thuế và các bộ luật cho thương mại quốc tế (GATT) đã thúc đẩy cho sự ra đời hàng
loạt các thỏa thuận thương mại trên quốc tế của Mỹ dẫn đến sự ra đời nền kinh tế sốmột thế giới như ngày nay
- Các tổ chức TMQT đóng vai trò quan trọng trong TMQT của Mỹ:
+ Tổ chức thương mại thế giới WTO: được thành lập năm 1995 thay cho hiệp
định chung về thuế quan và nhập khẩu GATT Hiện nay tổ chức có 160 thành viên vàđóng vai trò là tổ chức thương mại lớn nhất có tầm ảnh hưởng quan trọng nhất Mỹtham gia tổ chức này vào năm 1995
+ Hiệp định thương mại tự do Bắc mỹ NAFTA (1994), gồm 3 nước: Mỹ,
Canada, Mêhico
+ Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD (2006), 34 thành viên và là các
nước có thu nhập cao: là một diễn đàn dành cho chính phủ của các nền kinh tế thịtrường phát triển nhất thế giời cùng nhau bàn bạc giải quyết các vấn đề của bản thân
họ và của cả thế giới
+ Tổ chức các nước xuất khẩu dầu OPEC (1996), gồm 12 thành viên, khai thác
40% tổng sản lượng dầu lửa thế giới, nắm giữ ¾ trữ lượng dầu thế giới
2 Đối tác quan trọng của Mỹ trong TMQT
Chính sách thương mại quốc tế của Mỹ theo giá trị bạn hàng là tìm đối tác nước ngoài của Mỹ hay là tìm theo hướng xuất nhập khẩu
Trang 2Theo dữ liệu phân tích của CNNMoney cho thấy đối tác thương mại lớn của
Mỹ là 3 nước Trung Quốc, Mexico và Canada, đã giao thương tổng cộng 1.9 ngàn tỷ USD trong hoạt động thương mại với Mỹ, qua đó chiếm gần 40% tổng kim ngạch thương mại toàn cầu hàng năm của Mỹ Cụ thể:
Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Mỹ, trong đó hoạt động giao thương hàng hóa và dịch vụ hằng năm có tổng trị giá lên tới 663 tỷ USD Kim ngạch xuất khẩu Trung Quốc vào Mỹ lên gần 500 tỷ USD trong năm 2015, cao hơn bất kỳ kim ngạch xuất khẩu nào từ các quốc gia khác
Giá trị giao thương giữa Mỹ với Canada là 662 tỷ USD, chỉ thấp hơn 1 tỷ so với Trung Quốc Canada là thị trường lớn nhất đối với các hàng hóa xuất khẩu của
Mỹ, chiếm tới 15% trong tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ của Mỹ và tạo ra 337 tỷ USD mỗi năm
Mexico là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Mỹ với tổng trị giá lên tới 586 tỷ USD
Nhật Bản, Đức, Anh và Hàn Quốc chiếm các vị trí tiếp theo Tổng giá trị giao thương giữa các quốc gia này với Mỹ lên tới 884 tỷ USD mỗi năm, cao hơn rất nhiều
so với Trung Quốc
Nhiều quốc gia trông chờ người dân Mỹ mua hàng của họ Chẳng hạn, hơn 60% tổng giá trị giao thương của Canada đều xuất phát từ Mỹ, dữ liệu từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cho thấy Bên cạnh đó, Mỹ còn chiếm hơn 80% tổng giátrị hàng hóa từ Mexico
Mỹ còn là đích đến hàng đầu đối với hàng hóa xuất khẩu từ Anh và Đức
Trang 3Kim ngạch xuất khẩu của Mỹ năm 2015
Nguồn: CNNMoney
Kim ngạch nhập khẩu của Mỹ năm 2015
Nguồn: CNNMoney
Trang 4Xu hướng xuất nhập khẩu của Mỹ thể hiện qua cơ cấu xuất nhập khẩu theonhóm hàng hóa của nước này Cơ cấu hàng xuất khẩu của Mỹ gồm : Máy móc, thiết
bị, các mặt hàng công nghiệp, thiết bị vận tải các loại, hoá chất , nông sản, hàng hoákhác Trong cơ cấu hàng nhập khẩu thì hàng chế tạo là chủ yếu chiếm tới 77,8% tổngkim ngạch nhập khẩu, bên cạnh đó các mặt hàng tiêu dùng cũng có vị trí quan trọng,chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu của Mỹ theo bạn hàng
Giá trị xuất khẩu của Mỹ và sự
thay đổi tỷ lệ nhập khẩu của
Quốc gia Xuất
khẩu
Nhập khẩu
Tổng giá trị thương mại
Trang 6XUẤT KHẨU CỦA MỸ VỀ HÀNG HÓA (1997-2014)
TỶ LỆ THAY ĐỔI NHẬP KHẨU HÀNG
Trang 73 Giá trị TMQT của Mỹ theo hàng hóa và dịch vụ
Hoa Kỳ là nước nhập khẩu lớn thứ hai trên thế giới sau Liên Minh Châu Âu và
là nước xuất khẩu lớn thứ ba trên thế giới sau Trung Quốc và EU theo hàng hóa vàdịch vụ Xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ rất đa dạng, chủ yếu là máy móc, phươngtiện, hóa chất, sản phẩm dầu tinh chế Nhập khẩu cũng đa dạng như xuất khẩu, chủyếu là sản phẩm chế biến, chiếm tới 70% tổng nhập khẩu Máy móc, thiết bị vận tải,nhiên liệu vẫn là sản phẩm nhập khẩu chính
Năm 2015, Hoa Kỳ đã thâm hụt thương mại hàng hóa 763 tỷ USD, tăng nhẹ sovới năm 2014, nhưng cao hơn 8,7% so với mức thâm hụt năm 2013 Trong nhữngnăm trước, thâm hụt thương mại hàng hóa được bù đắp bằng thặng dư thương mạidịch vụ và thu nhập cơ bản Hoa Kỳ thường thặng dư thương mại về dịch vụ thươngmại xuyên biên giới, với thặng dư mạnh trong các lĩnh vực như dịch vụ tài chính, vậntải, phí sử dụng sở hữu trí tuệ Thặng dư dịch vụ đạt 262 tỷ USD năm 2015
Trong năm 2016, tổng kim ngạch XNK của Hoa Kì là 4,9 nghìn tỷ USD Trong
đó 2,2 nghìn tỷ USD trong xuất khẩu và 2,7 nghìn tỷ USD trong nhập khẩu về cả hànghóa và dịch vụ
Tình hình xuất nhập khẩu của Hoa Kì theo hàng hóa và dịch vụ (2012 – 2016)
(Nguồn: Cục điều tra dân số Hoa Kỳ ( U.S Census Bureau))
Trang 8(Nguồn: Cục điều tra dân số Hoa Kỳ ( U.S Census Bureau))
Mỹ là nước đứng đầu với trình độ khoa học kĩ thuật cũng như tài nguyên thiên nhiên được ưu đăi dẫn đến các mặt hàng về công nghệ như máy móc, thiết bị, nhiên liệu khoáng, dầu nhờn cũng như thực phẩm là những mặt hàng chủ lực của Hoa Ḱì nên các mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch XNK cũng như cơ cấu hànghóa xuất khẩu và nhập khẩu của Mỹ
-
Trang 93.2 Dịch vụ
Dịch vụ là một lĩnh vực quan trọng, là bộ phận tác động lớn nhất trong nền kinh
tế Mỹ Lính vực dịch vụ bao gồm những hoạt động đa dạng, khác biệt với lính vựcnông nghiệp, xây dựng hay sản xuất Lĩnh vực dịch vụ chiếm hơn 80% tổng sản phẩmquốc nội(GDP) của nước Mỹ, tạo ra hơn 90 triệu việc làm
Tháng 4/2014, lĩnh vực dịch vụ đă đạt nhịp độ tăng trưởng mạnh nhất trong 7 tháng nhờ số đơn hàng mới và doanh thu tăng Sự tăng trưởng mạnh của lĩnh vực dịch
vụ và sự cải thiện đáng kể của thị trường việc làm đã tạo sự xoay chuyển cho kinh tế Mỹ
Năm 2016, Dịch vụ đóng góp một phần ba xuất khẩu của Mỹ (750 tỷ
USD) Chiếm phần lớn là dịch vụ du lịch (293 tỷ USD), tiếp đó là là kinh doanh vàdịch vụ máy tính (178 tỷ USD), tiền bản quyền và phí giấy phép (120 tỷ USD) Về
nhập khẩu, Dịch vụ chiếm 19% của hàng nhập khẩu (502 tỷ $), phần lớn vẫn là dịch
vụ du lịch, vận chuyển tại (219 tỷ USD)
Trang 10II MỤC TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ MỸ TRONG TMQT
1 Tạo công ăn việc làm trong nước, bảo vệ việc làm
Cục thương mại Mỹ tính toán rằng khi giá trị xuất khẩu của Mỹ tăng thêm 1 tỷđô-la thì có 22800 việc làm mới được tạo ra ở nước này Trong giai đoạn 1993-1997nước Mỹ đã tạo ra 6,9 triệu việc làm mới nhờ gia tăng xuất khẩu Nhờ đó, tình hình ansinh trong nước được đảm bảo, tiêu chuẩn sống được nâng cao, và Mỹ còn tránh đượctình trạng chảy máu chất xám vốn là vấn đề của một số nước khác, tận dụng đượcnguồn nhân lực quý giá của mình
Trong tình hình hiện tại, tổng thống Donald Trump quyết định đàm phán lạiNAFTA và các hiệp định thương mại song phương Thông qua các hiệp định thươngmại song phương, thúc đẩy việc làm và các ngành nghề ở lại nước Mỹ, với quyết địnhnày, nước Mỹ sẽ có khả năng tạo nhiều việc làm trong nước hơn bởi:
- Thứ nhất, so với tình hình hiện nay, có thể tăng thêm nhiều cơ hội xuất khẩucủa Mỹ, từ đó kéo theo việc mở rộng ngành xuất khẩu và gia tăng việc làm
- Thứ hai, ổn định quy mô mạng lưới sản xuất ở khu vực thậm chí trên toàn cầuhiện nay, ngăn chặn sự chuyển dịch ngành nghề sản xuất và các hoạt động thuê ngoài(business outsourcing) của các công ty Mỹ, không làm gia tăng sự mất đi việc làm.Nếu có khả năng, ngăn chặn hơn nữa sự liên hệ mạng lưới sản xuất mang tính khu vựcnào đó hiện nay thậm chí mang tính toàn cầu, thúc đẩy một bộ phận ngành nghề vàdoanh nghiệp quay trở lại nước mình, từ đó tạo ra nhiều việc làm hơn
Tổng thống Mỹ mới đắc cử Donald Trump cũng đe dọa sẽ áp dụng một mứcthuế rất cao với các công ty của Mỹ có hoạt động tại 2 quốc gia Trung Quốc, Mexicođồng thời dự định giảm thuế cho các công ty trong nước để có thể lôi kéo các công tynày trở về Mỹ hoạt động Từ đó tạo ra nhiều việc làm cho người dân Mỹ hơn
Trên phương diện chính sách thương mại, Chính quyền Donald Trump rút khỏiHiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) ngày do trong các hoạt động sảnxuất và kinh doanh giống nhau, các công ty đa quốc gia nhất định sẽ lựa chọn nhiềuhơn các khu vực có giá thành thấp hơn và môi trường kinh doanh chuẩn mực, ổn định
để tiến hành Như vậy, sự sắp xếp cơ chế và các quy tắc mới trong TPP không những
Trang 11sẽ mang đến sự nâng cao hiệu quả sản xuất, mà còn sẽ dẫn đến sự mất đi cơ hội việclàm, đặc biệt là cơ hội việc làm có giá trị gia tăng cao, lương cao.
Tổng thống Donald Trump tuyên bố giảm bớt thuế thu nhập doanh nghiệp của
Mỹ, giảm từ 35% xuống 15, thông qua ưu đãi thuế khuyến khích các tập đoàn để hoạtđộng thuê ngoài ở lại nước Mỹ, giúp tạo thêm nhiều việc làm hơn
Trong lĩnh vực năng lượng, Donald Trump cũng muốn xóa bỏ nhiều hạn chếnhằm tạo ra hàng nghìn cơ hội việc làm có trình độ cao, có giá trị gia tăng cao…
Bên cạnh đó, tổng thống Donald Trump muốn trục xuất những người lao độngnhập cảnh trái phép, xây dựng bức tường ở biên giới Mỹ-Mexico
“I'm going to bring jobs back from China I'm going to bring jobs back fromMexico and from Japan” chính là câu nói của Donald Trump trong chiến dịch tranh cửnhằm thể hiện quyết tâm giành lại việc làm cho người dân Mỹ
2 Bảo vệ an ninh quốc gia
Chính phủ Mỹ đã:
- Hỗ trợ các ngành công nghiệp thiết yếu đối với an ninh quốc gia: nôngnghiệp, khai thác dầu mỏ,…
Mỹ vẫn đang tiếp tục tìm kiếm dầu mỏ trên lãnh thổ của nước mình nhằm
đề phòng trường hợp nguồn cung cấp dầu từ bên ngoài bị cắt đứt
- Cấm xuất khẩu một số mặt hàng liên quan đến lĩnh vực quốc phòng
- Có những cơ quan chuyên xem xét việc cho phép xuất khẩu những côngnghệ hay sản phẩm được coi là có khả năng sử dụng kép
Trang 123 Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và
mở rộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh
tế trong nước.
Không thể phủ nhận lợi ích và tiềm năng to lớn mà thị trường nước ngoài cóthể đưa về cho một quốc gia, bao gồm cả Mỹ Nhiều nhà kinh tế đã chỉ ra, việc tăngcường trao đổi thương mại với nước ngoài sẽ đưa về cho nước mình lợi nhuận to lớn.Hiểu rõ được điều này, chính phủ Mỹ đã tăng cường giao thương với nước ngoài
- Xuất khẩu của Mỹ trong giai đoạn 1997-2014 :
+ Tăng từ 689,18 tỷ USD (1997) lên 1610 tỷ USD (2014)
+ Trong giai đoạn này, nhìn chung giá trị xuất khẩu của Mỹ tăng đều cho thấyquy mô xuất khẩu của các doanh nghiệp Mỹ ngày càng tăng
+ Các doanh nghiệp ngày càng xâm nhập sâu vào thị trường nước ngoài, cungcấp một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ và ngày càng khai thác hiệu quả thị trườngnước ngoài này
+ Đặc biệt năm 2014 là năm thứ năm liên tiếp, kim ngạch xuất khẩu của Mỹ duytrì được đà tăng, với mức tăng tổng cộng 760 tỷ USD kể từ năm 2009, xuất khẩu dịch
vụ của Mỹ đạt thặng dư 231,8 tỷ USD, tăng 2,9% so với năm 2013 Xuất khẩu đãđóng góp vai trò quan trọng đưa kinh tế Mỹ năm 2014 trở lại với đà phục hồi và pháttriển ngoạn mục.Đây là một thành quả trong chương trình nghị sự đầy tham vọng củaTổng thống Barack Obama tăng gấp đôi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ “Made InAmerica” trong giai đoạn 2010-2015.Đàm phán và thông qua các hiệp định thươngmại tự do với các nước và các khu vực đóng vai trò trung tâm trong chính sách đẩymạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ “Made In America.”Trong năm 2014, xuất khẩuhàng hóa của Mỹ sang 20 nền kinh tế có hiệp định thương mại với Mỹ tăng 4,3%, đạt765,1 tỷ USD.Trong 20 nền kinh tế này, xuất khẩu của Mỹ sang Colombia tăng10,5%, Hàn Quốc tăng 6,8%, các đối tác khối thương mại các nước Trung Mỹ(CAFTA-DR) tăng 5,7% Xuất khẩu trong năm 2013 đã hỗ trợ tạo ra 11,3 triệu việclàm cho người lao động Mỹ
Trang 13Về việc đàm phán lại NAFTA, mức độ mở cửa hiện nay đã rất cao Đối vớithương mại hàng hóa, 97,5% giá trị xuất khẩu nông sản phẩm, 100% giá trị xuất khẩusản phẩm công nghiệp của Mỹ ở thị trường Canada đều có mức thuế quan bằng 0;94,4% giá trị xuất khẩu nông sản phẩm, 99,1% giá trị xuất khẩu sản phẩm côngnghiệp của Mỹ trên thị trường Mexico cũng đều có mức thuế quan bằng 0.
4 Bảo vệ thị trường nội địa: tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh.
- Đây là mục tiêu quan trọng Các doanh nghiệp nên khai thác hiệu quả và tối
đa thị trường trong nước Bởi vì các doanh nghiệp trong nước luôn có một ưu thế nhấtđịnh trên “ sân nhà’’ Chính vì vậy, chính phủ Mỹ đã đặt ra các hàng rào thuế quan,thuế chống phá giá … đối với các mặt hàng nước ngoài, trợ cấp mặt hàng trong nướcnhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có cơ hội phát triển trong nước,đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh, tiến tới chiếm giữ thị trườngtrong nước Nhờ vào việc luôn tìm cách bảo vệ nền sản xuất trong nước thông qua hệthống các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường, Mỹ đã xâydựng nên một nền kinh tế khỏe mạnh, vững chắc, có khả năng phát triển lâu dài.Những năm gần đây, kinh tế Mỹ đạt được sự phục hồi và tăng trưởng vững chắc, đạtđỉnh cao nhất vào năm 1999 với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 4,5% Trong một sốnăm vừa qua, mặc dù có nhiều biến động lớn xảy ra và có ảnh hưởng không nhỏ đếnnền kinh tế, tuy nhiên, có một điều chắc chắn rằng, hiện tại và trong những thập kỷđầu của thế kỷ 21 này, Mỹ cũng sẽ vẫn tiếp tục là một nền kinh tế mạnh nhất, có ảnhhưởng lớn đến kinh tế toàn cầu
- Trong bối cảnh hiện tại, với quyết định rút khỏi TPP, Donald Trump đanghướng đến việc bảo vệ thị trường trong nước Rút khỏi TPP sẽ không gây ảnh hưởngđối với cơ hội thị trường nước ngoài hiện nay của Mỹ, lại có thể ngăn chặn việc hìnhthành các quy tắc mới và mở cửa hơn nữa, cũng như xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóadựa trên các quy tắc và mở cửa này, tránh để các doanh nghiệp và ngành nghề, đặcbiệt là ngành dịch vụ ở Mỹ chuyển dịch ra nước ngoài thêm nữa
- Không những thế, việc lần lượt đánh thuế 35% và 45% đối với các mặt hàngnhập khẩu đến từ Mexico và Trung Quốc Nếu làm như vậy đồng thời trong điều kiện
Trang 14Mỹ chưa rút khỏi WTO, Trung Quốc hoặc Mexico (thành viên WTO) có thể tiến hànhkhởi kiện trong WTO và áp dụng biện pháp chống lại sau phán quyết của WTO Cònnếu Mỹ rút khỏi WTO thì những nước này có thể thu thuế mang tính trả đũa đối vớicác mặt hàng nhập khẩu đến từ Mỹ, từ đó nổ ra cuộc chiến tranh thương mại Có thể
là do Donald Trump rất bất mãn với tỷ lệ nhập siêu thương mại lớn giữa Trung Quốcvới Mỹ và Mỹ với Mexico, mạng lưới sản xuất ở khu vực Bắc Mỹ xuất hiện nhập siêuthương mại này (Mexico là nơi sản xuất) và mạng lưới sản xuất toàn cầu (Trung Quốc
là nơi sản xuất) Nâng cao toàn diện thuế nhập khẩu các mặt hàng đến từ hai nước nàythì có thể cắt đứt sự vận hành bình thường của mạng lưới sản xuất này, ngăn chặn sựchuyển dịch các doanh nghiệp và ngành nghề của Mỹ ra bên ngoài Như vậy việcChính quyền Donald Trump đánh thuế cao đối với các mặt hàng nhập khẩu từ TrungQuốc và Mexico, khả năng gây ra cuộc chiến tranh thương mại trên quy mô lớn tươngđối nhỏ; Còn áp dụng trực tiếp các biện pháp trong nước để đàm phán thương mạisong phương và ưu đãi các doanh nghiệp và ngành nghề Mỹ phát triển thì hiệu quả sẽtốt hơn nhiều
-Đầu tư,viện trợ để thúc đẩy phát triển kinh tế cũng là cách thức để Mỹ tăngcường ảnh hưởng lên các nước khác, khiến các nước bị lệ thuộc vào Mỹ
Tính theo giá trị bằng USD, Mỹ liên tục là nước viện trợ lớn nhất thế giới Năm
2004, Mỹ cung cấp 19 tỷ USD viện trợ cho các nước thu nhập thấp thấp(ODA) Bằngcách này, Mỹ đủ khả năng để điều khiển – trên một mức độ nào đó – một số quyếtđịnh kinh tế của những quốc gia phụ thuộc vào Mỹ
Trang 15- Việc tham gia các hiệp hội kinh tế, xã hội cũng góp phần nâng cao hợp tácgiữa các nước, tăng cường ảnh hưởng của các nước lớn đến các nước bé Chính vìvậy, Mỹ đã tham gia nhiều diễn đàn hội nghị để có thể nâng cao tầm quan trọng củamình.
Mỹ đã tham gia và giữ vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế quốc dânquan trọng trên thế giới như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới(WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), là đầu tàu của khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) Và ngay cả đối với ASEAN/ AFTA, Hoa Kỳ tuy không phải là thành viênsong lại là một bên đối thoại quan trọng nhất của tổ chức này Bởi lẽ trừ Brunei vàViệt Nam, hiện nay Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của các nướcthành viên ASEAN Nếu nhìn vào bản đồ kinh tế, có thể thấy Mỹ đã mở rộng tầm ảnhhưởng của mình lên rất nhiều, hầu như là toàn thế giới, điều mà một quốc gia đóngcửa với bên ngoài không thể nào làm được
Tổng thống Mỹ Donald Trump cũng đã khẳng định với Quốc hội nước này rằngông sẽ theo đuổi một chính sách thương mại "nước Mỹ trước tiên", thậm chí nếu việcnày có nghĩa là phải thách thức Tổ chức Thương mại Thế giới
Trong một báo cáo trình lên Quốc hội Mỹ vừa qua, chính quyền Trump cho biết
sẽ không tuân theo các thủ tục giải quyết tranh chấp tại WTO nếu những điều này đingược lại lợi ích của Mỹ Chính quyền nhấn mạnh rằng pháp luật trong nước sẽ được
ưu tiên hơn tham vấn quốc tế
Khi gây áp lực ép các nước khác mở cửa thị trường hơn nữa cho hàng hóa Mỹ,
có tin rằng ông Trump chưa sẵn sàng để làm sống lại điều khoản Siêu 301 (Super 301)trong luật thương mại Mỹ Điều khoản này sẽ cho phép chính quyền của ông sử dụngcác biện pháp trừng phạt để chống lại cái mà Mỹ cho là những hoạt động thương mạikhông công bằng và có khả năng gây ra xích mích quốc tế nghiêm trọng
Chương trình nghị sự thương mại năm 2017 trích dẫn bốn ưu tiên chính: bảo vệchủ quyền của Mỹ trong chính sách thương mại; thi hành nghiêm chỉnh luật thươngmại của Mỹ; tận dụng tất cả các phương tiện sẵn có để mở rộng thị trường nước ngoài;
và ký kết hiệp định thương mại mới với các đối tác lớn của Mỹ
Trang 16III CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU
3.1 Biện pháp quản lý
3.1.1 Thuế quan
Hệ thống thuế quan (thuế nhập khẩu) của Hoa Kỳ được xây dựng trên cơ sở hệthống thuế quan (gọi tắt là HS) của Hội đồng Hợp tác Hải quan, một tổ chức liênchính phủ có trụ sở tai Bruxen Mức thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ có thể thay đổi vàđược công bố hàng năm
Các loại thuế bao gồm:
- Thuế theo trị giá: Hầu hết các loại thuế quan của Hoa Kỳ được đánh
theo tỷ lệ trên giá trị, tức là bằng một tỷ lệ phần trăm trị giá giao dịch của hàng hoánhập khẩu Ví dụ mức thuế tối huệ quốc năm 2004 đối với chè xanh có hương vị đónggói không quá 3 kg/gói là 6,4%
- Thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng: Một số hàng hoá, chủ yếu là
nông sản và hàng sơ chế phải chịu thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng Loại thuếnày chiếm khoảng 12% số dòng thuế trong biểu thuế HTS của Hoa Kỳ Ví dụ, mứcthuế MFN năm 2004 đối với cam là 1,9 cent/kg, đối với nho tươi trong khoảng 1,13 –1,80 USD/m3 hoặc được miễn thuế tùy thời điểm nhập khẩu trong năm (Xem thêmphần về Thuế Thời vụ dưới đây.)
- Thuế gộp: Một số hàng hóa phải chịu gộp cả thuế theo giá trị và thuế theo
số lượng Hàng phải chịu thuế gộp thường là hàng nông sản Ví dụ thuế suất MFN đốivới nấm mã HTS 0709.51.01 áp dụng cho năm 2004 là 8,8 cent/kg + 20%
- Thuế theo hạn ngạch: Ngoài ra, một số loại hàng hoá khác phải chịu
thuế hạn ngạch Hàng hoá nhập khẩu nằm trong phạm vi hạn ngạch cho phép đượchưởng mức thuế thấp hơn, trong khi đó hàng nhập vượt quá hạn ngạch phải chịu mứcthuế cao hơn nhiều và có hệ quả như cấm nhập khẩu Mức thuế MFN năm 2002 ápdụng đối với số lượng trong hạn ngạch bình quân là 9%, trong khi đó mức thuế đốivới số lượng vượt hạn ngạch trung bình là 53% Thuế hạn ngạch hiện nay đang được
áp dụng với thịt bò, các sản phẩm sữa, đường và các sản phẩm đường
Trang 17- Thuế theo thời vụ: Mức thuế đối với một số loại nông sản có thể thay
đổi theo thời điểm nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong năm Ví dụ, mức thuế MFN năm
2004 đối với nho tươi nhập khẩu trong thời gian từ 15 tháng 2 đến hết ngày 31 tháng 3
là 1,13 USD/m3, trong thời gian từ 1 tháng 4 đến hết 30 tháng 6 là 1,80 USD/m3, vàngoài những thời gian trên được miễn thuế
- Thuế leo thang: Một đặc điểm nữa của hệ thống thuế nhập khẩu của Hoa
kỳ là áp dụng thuế suất leo thang, nghĩa là hàng càng chế biến sâu thì thuế suất nhậpkhẩu càng cao Ví dụ, mức thuế FMN đối với cá tươi sống hoặc ở dạng philê đônglạnh là 0%, trong khi đó mức thuế đối với cá khô và xông khói là từ 4% đến 6% Loạithuế này cá tác dụng khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu và hàng sơ chế hơn là hàngthành phẩm
- Mức thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) được áp dung đối với những nước chưa phải là thành viên WTO và chưa ký hiệp định thương mại song phương
với Hoa Kỳ như Lào, Cuba, Bắc Triều Tiên Thuế suất Non-MFN nằm trong khoảng
từ 20% đến 110%, cao hơn nhiều lần so với thuế suất MFN Mức thuế Non- FMNđược ghi trong cột 2 của biểu thuế HTS của Hoa Kỳ
- Mức thuế áp dụng với Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Hàng hoá nhập khẩu từ Canada và Mexico được miễn thuế nhập khẩu hoặc được hưởng
thuế suất ưu đãi thấp hơn mức thuế MFN Ví dụ, mức thuế MFN năm 2004 áp dụngchung với dưa chuột chế biến là 9,6%, trong khi đó nếu nhập khẩu từ Canada hoặc
Trang 18Mêxicô thì được miễn thuế Thuế suất ưu đãi đối với hàng nhập từ Canada và Mêxicôđược ghi ở cột “Special” của cột 1 trong biểu thuế HTS trong đó (CA) là ký hiệu dànhcho Canada và (MX) là ký hiệu dành cho Mêxicô
- Chế độ ưu đãi độ thuế quan phổ cập (Generalized System of Preferences - GSP) Một số hàng hoá nhập khẩu từ một số nước đang phát triển được
Hoa kỳ cho hưởng GSP được miễn thuế nhập khẩu vào Hoa Kỳ Chương trình GSPcủa Hoa kỳ thực sự được thực hiện từ 1 tháng 1 năm 1976 với thời hạn ban đầu là 10năm Từ đó đến nay, chương trình này đã được gia hạn nhiều lần với một số sửa đổi
Theo luật Hoa Kỳ, Tổng thống bị cấm không được cho nước cộng sản hưởngGSP trừ phi (a) các sản phẩm của nước đó được hưởng đối xử không phân biệt(MFN); (b) nước đó là thành viên của WTO và là thành viên của Quĩ Tiền tệ Quốc tế(IMF); và (c) nước đó không bị thống trị hoặc chi phối bởi cộng sản quốc tế Hàngnăm, trên cơ sở đề xuất của Đại diện Thương mại Hoa kỳ (USTR) sau khi tham khảo
ý kiến công chúng, Uỷ ban Thương mại Hoa kỳ (ITC), và các cơ quan hành pháp;Tổng thống quyết định những mặt hàng và những nước đựợc hưởng GSP Để đuợcmiễn thuế nhập khẩu theo chế độ ưu đãi này, (1) hàng phải được nhập trực tiếp từnước hưởng lợi vào lãnh thổ hải quan Hoa Kỳ và (2) trị giá hàng hoá được tạo ra tạinước hưởng lợi phải đạt ít nhất 35%
Hiện nay, có khoảng 3.500 sản phẩm từ trên 140 nước và vùng lãnh thổ đượchưởng ưu đãi này của Hoa kỳ, trong đó không có Việt nam Không phải tất cả cácnước được hưởng GSP được hưởng chung một danh mục hàng hóa GSP như nhau.Những hàng hoá được hưởng GSP của Hoa kỳ bao gồm hầu hết các sản phẩm côngnghiệp và bán công nghiệp, một số mặt hàng nông thuỷ sản, và các nguyên liệu côngnghiệp
Những mặt hàng không được đưa vào diện hưởng GSP bao gồm một số mặthàng hàng dệt may; đồng hồ; các mặt hàng điện tử nhập khẩu nhậy cảm; các mặt hàngthép nhập khẩu nhậy cảm; giầy dép, túi xách tay, các loại bao ví dẹt, găng tay laođộng, và quần áo da; và các sản phẩm thuỷ tinh bán công nghiệp và công nghiệp nhậpkhẩu nhậy cảm
Trang 19Mức thuế ưu đãi GSP được ghi ở cột “Special” của cột 1 trong biểu thuế HTS và có
ký hiệu là A và A+, trong đó A+ có nghĩa là mặt hàng này nếu được nhập quá nhiềuvào Mỹ từ một nước thì nước đó sẽ bị mất ưu đãi GSP đối với mặt hàng đó
- Sáng kiến Khu vực Lòng chảo Caribê (Caribbean Basin Initiative - CBI)
Điểm mấu chốt của CBI là cho phép Tổng thống quyền đơn phương dành ưuđãi thương mại cho hàng nhập khẩu từ các nước và lãnh thổ nằm trong khu vực Lòngchảo Caribê để hỗ trợ cho các nước và vùng lãnh thổ này phục hồi và phát triển kinh
tế Sáng kiến này được thể hiện trong các luật của Hoa Kỳ như: Luật Phục hồi Kinh tếKhu vực Lòng chảo Caribê ban hành tháng 8 năm 1983 (hay còn gọi là CBI I), Luật
Mở rộng Phục hồi Kinh tế Khu vực Lòng chảo Caribê năm 1990 (hay còn gọi là CBIII), và Luật Hợp tác Thương mại Khu vực Lòng chảo Caribê, có hiệu lực tháng 10năm 2000 (hay còn gọi là CBI III)
Kể từ CBI I đến CBI III hiện nay, những ưu đãi thương mại mà Hoa kỳ đơnphương dành cho các nước và lãnh thổ được hưởng lợi ngày càng nhiều và lớn hơn.Hiện nay, có 24 nước và vùng lãnh thổ được hưởng lợi của CBI Hầu hết các sảnphẩm có xuất xứ từ những nước và vùng lãnh thổ này được nhập khẩu vào Hoa kỳkhông bị hạn chế về số lượng và được miễn thuế CBI III đã bổ xung một số loại hàngdệt may vào danh mục hưởng lợi (không bị hạn chế số lượng và được miễn thuế), sốcòn lại vẫn chịu sự điều tiết của các hiệp định dệt may song phương Các nhóm hàngchưa được miễn thuế hoàn toàn, song được hưởng mức thuế ưu đãi thấp hơn mứcMFN bao gồm: giầy dép, túi xách tay, túi hành lý, các loại túi ví dẹt, găng tay laođộng, quần áo da
Để được hưởng ưu đãi theo CBI, hàng hoá phải đáp ứng 3 yêu cầu xuất xứ: (1)Phải được nhập trực tiếp từ một nước được hưởng lợi vào lãnh thổ hải quan Hoa Kỳ;(2) Phải chứa ít nhất 35% hàm lượng nội địa của một hoặc nhiều nước hưởng lợi (hàmlượng nguyên liệu xuất xứ Hoa kỳ chiếm tới 15% tổng trị giá hàng hoá cũng có thểtính vào yêu cầu 35% này), và (3) Hàng hóa phải là sản phẩm được trồng, sản xuấthoặc chế tạo hoàn toàn ở nước hưởng lợi hoặc nếu có nguyên liệu nước ngoài thì nóphải được biến đổi thành sản phẩm mới hoặc khác ở nước hưởng lợi
Trang 20Mức thuế ưu đãi theo Luật này được ghi ở cột “Special” thuộc cột 1 của biểu thuếHTS và có ký hiệu là E và E+, trong đó E+ có ý nghĩa tương tự như A+
- Luật ưu đãi thương mại Andean (Andean Trade Preference Act - ATPA) được ban hành tháng 12 năm 1991 nhằm hỗ trợ các nước Bolivia, Colombia, Ecuador
và Peru trong cuộc chiến chống sản xuất và buôn lậu ma tuý bằng cách phát triển kinh
tế Theo Luật này, hầu hết các sản phẩm nhập khẩu từ những các nước Adean vào Hoa
Kỳ được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu, trong đó có khoảng 6.300 sản phẩm đượcmiễn thuế hoàn toàn
ATPA được thay thế bằng Luật Xúc tiến Thương mại và Xoá bỏ Ma tuý(ATPDEA) được ban hành tháng 8 năm 2002 là một phần của Luật Thương mại năm
2002 ATPDEA đã mở rộng diện các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu ATPDEA
có hiệu lực đến 31 tháng 12 năm 2006 Tổng thống Hoa Kỳ có thể huỷ hoặc tạmngừng quyền hưởng lợi, hoặc huỷ, tạm ngừng hoặc thu hẹp một số lợi ích của mộtnước nào đó nếu như nước này không thỏa mãn các tiêu chuẩn hưởng lợi đặt ra trongLuật
Bốn nước Adean nói trên cũng được hưởng GSP, song diện mặt hàng được ưuđãi theo ATPA rộng hơn GSP và qui định về xuất xứ trong ATPA cũng rộng rãi hơn
Ví dụ, nguyên phụ liệu nhập khẩu từ Puerto Rico, Virgin Islands thuộc Mỹ, và cácnước hưởng lợi của Luật Phục hồi Kinh tế Khu vực Lòng chảo Caribê có thể đượctính vào yêu cầu 35% trị giá gia tăng nội địa Những mặt hàng không được ưu đãi theoLuật ATPA và ATPDEA cũng tương tự như những mặt hàng không được hưởng lợitheo CBI Mức thuế ưu đãi theo Luật này được ghi ở cột “Special” thuộc cột 1 củabiểu thuế HTS và có ký hiệu là J và J+, trong đó J+ có ý nghĩa tương tự như A+ vàE+
- Luật Hỗ trợ Phát triển Châu Phi (African Growth and Opportunity Act AGOA) Luật này cho phép gần như toàn bộ các hàng hoá của 38 nước Châu Phi được
-nhập khẩu vào Hoa Kỳ miễn thuế và không bị hạn chế về số lượng Chính quyền Mỹđang đề nghị Quốc hội gia hạn hiệu lực của Luật này khi hết hạn vào năm 2008
Mức thuế ưu đãi theo Luật này được ghi ở cột “Special” thuộc cột 1 của biểu thuếHTS và có ký hiệu là D
Trang 21- Các hiệp định thương mại tự do song phương Tính đến hết tháng 1 năm
2004, Hoa Kỳ đã ký hiệp định thương mại tự do song phương với Israel (1985),
Jordan (2000), Singapore (2002), Chi lê (2002), và Australia (2004) Hoa Kỳ đangtiếp tục đàm phán các hiệp định tương tự với nhiều khu vực và nước trên thế giới,trong đó có khu vực mậu dịch tự do toàn Châu Mỹ Nhìn chung, hàng hoá nhập khẩuvào Hoa Kỳ từ những nước có hiệp định thương mại tự do với Hoa Kỳ đều được miễnthuế nhập khẩu hoặc có mức thuế thấp hơn nhiều so với mức thuế MFN
Mức thuế ưu đãi theo các hiệp định thương mại tự do này được ghi ở cột “Special”của cột 1 của Biểu thuế HTS và có ký hiệu là IL (đối với hàng nhập từ Israel), JO (đốivới hàng nhập từ Jordan), SG (đối với hàng nhập từ Singapore), CL (đối với hàngnhập từ Chilê)
- Các ưu đãi thuế quan khác Hoa Kỳ còn dành ưu đãi thuế quan cho những hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ thuộc diện hưởng lợi của Luật Thương mại
các Sản phẩm Ô tô (được ký hiệu trong biểu thuế là B), Hiệp định Thương mại Máybay Dân dụng (được ký hiệu trong biểu thuế là C), Hiệp định Thương mại các Sảnphẩm Dược (được ký hiệu trong biểu thuế là K), và những cam kết giảm thuế củaVòng Uruguay đối với hoá chất nguyên liệu trực tiếp của thuốc nhuộm (được ký hiệutrong biểu thuế là L) Những ưu đãi thuế này cũng được ghi trong cột “Special” củacột 1 của biểu thuế HTS
Các mặt hàng kim loại chế biến ở nước ngoài từ kim loại mua của Hoa Kỳ khi nhậpkhẩu vào Hoa Kỳ được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá mua của Hoa Kỳ.Hàng lắp ráp từ các bộ phận mua của Hoa Kỳ khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ được miễnthuế nhập khẩu đối với phần trị giá mua của Hoa Kỳ
3.1.2 Hạn ngạch
Hạn ngạch là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hànghay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời giannhất định thông qua hình thức cấp giấy phép (Quota)
Hạn ngạch của Mỹ chia làm 2 loại:
Trang 22Hạn ngạch tuyệt đối (Absolute): quy định phần hàng hóa vượt quá mức hạn
ngạch sẽ không được phép đưa vào lãnh thổ hải quan Mỹ và bên XK phải thuê kho hảiquan chờ hạn ngạch năm sau hoặc tái XK Một số mặt hàng áp dụng hạn ngạch tuyệtđối khi nhập khẩu vào Mỹ là thức ăn gia súc, các sản phẩm thay thế bơ, pho mát, sữakhô, sô cô la, thịt từ Australia và New Zealand,…
Hạn ngạch thuế quan (Tariff – rate): trong quy định của hạn ngạch này phần
hàng hóa vượt quá mức hạn ngạch cho phép vẫn có thể được đưa vào hải quan nhưngphải chịu mức thuế NK cao hơn so với phần hàng hóa trong hạn ngạch (thường caohơn 10 lần) Một số hàng hóa bị áp dụng hạn ngạch khi nhập khẩu vào Mỹ: Sữa vàkem, cá cơm, cá ngừ, rượu, đặc biệt là các mặt hàng nông sản, dệt may,…
Theo thủ tục, đối với các loại quota tariff rate, quan thuế không thể định đượcmột cách đích xác ngày và số lượng hạn ngạch đã lên đúng chỉ tiêu Theo thủ tục, biểuthuế áp dụng cho quota thường được áp dụng trong thời gian đầu của quota cho đếnkhi quan thuế ước tính là số lượng hàng nhập đã gần lên đến chỉ tiêu thì quan thuế sẽđòi hỏi các nhà nhập cảng phải đóng dần tiền cọc dựa theo biểu thuế vượt quá chỉ tiêu.Đợi đến giai đoạn đã thẩm định tường tận con số chỉ tiêu so với số lượng hàng nhậpthì biểu thuế chính xác sẽ được áp dụng
Riêng về loại hạn ngạch absolute, trong đa số trường hợp, chỉ tiêu của cácquota này sẽ bị lấp chỉ trong một thời gian rất ngắn Theo thủ tục, mỗi quota sẽ bắtđầu mở một cách chính thức vào 12h trưa của ngày quota có hiệu lực (giờ Đông Mỹ).Khi số lượng hàng nhập nộp phép xin xuất kho cho sử dụng bắt đầu vượt quá chỉ tiêu
và số hàng nộp bản để được nhập Cách thức chia theo tỷ lệ này nhằm tránh tình trạngphân phối bất công con số cho các nhà nhập khẩu đang có hàng tranh chấp
Mỹ đặc biệt chú trọng đến hạn ngạch nhập khẩu đối với mặt hàng dệt may,nông sản và đường Đối với các nhà nhập khẩu có ý định xuất khẩu vào thị trườngHoa Kỳ, nhất là các sản phẩm về nông nghiệp, thường gặp khó khăn do hạn ngạchđược áp đặt bởi chính phủ Hoa kỳ nhằm kiểm soát số lượng hàng hóa nhập khẩu vàbảo vệ quyền lợi của một số các thành phần sản xuất nông nghiệp nội địa, và đượcphản ánh qua các Đạo luật của Nghị viện Hoa Kỳ Đồng thời với sự cạnh tranh ráo riếtcủa các quốc gia đang phát triển, các doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản của Hoa Kỳ
Trang 23đang gặp khó khăn và phá sản lên tới con số kỷ lục Để bảo vệ ngành thủy sản, chínhphủ Hoa Kỳ đã áp đặt hạn ngạch hàng năm cho các nước xuất khẩu vào Hoa Kỳ.Thông thường, nếu chưa có sự thỏa thuận, Hoa Kỳ có quyền đơn phương tuyên bố hạnngạch và tự áp dụng.
Riêng đối với Trung Quốc là quốc gia chiếm thị phần lớn nhất trong số cácnước xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ, để bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất ởtrong nước, Hoa Kỳ đã tuyên bố tái áp dụng hạn ngạch đối với 3 mặt hàngxuất khẩuchiến lược của Trung Quốc là sơ mi, quần tây và đồ lót nam khiến các doanh nghiệpTrung Quốc hết sức tức giận và lo lắng
Thuế định ngạch đối với Sản phẩm Ðường : Trong khi Mỹ luôn luôn là nướcnhập khẩu ròng sản phẩm đường, kể từ năm 1934 đã có những hạn chế đối với đườngnhập khẩu để thúc đẩy ngành mía đường và củ cải đường trong nước Hệ thống bảo hộnhập khẩu đã duy trì được giá đường cao hơn giá thế giới Ðể chương trình đường của
Mỹ phù hợp với GATT, và sau đó là Hiệp định trong khuôn khổ Vòng đàm phánUrugoay, hạn ngạch tuyệt đối áp dụng đối với đường nhập khẩu đã chuyển sang hiệpđịnh thuế định ngạch năm 1990 Do kết quả của các Vòng đàm phán Thương mại Ðaphương Urugoay, hai loại thuế định ngạch đã được đưa vào áp dụng, một loại áp dụngđối với đường chế biến từ mía, và một loại áp dụng đối với các loại đường khác vàmật đường
Theo quy định của hệ thống thuế định ngạch, Bộ trưởng Bộ nông nghiệp sẽ xácđịnh lượng đường có thể nhập khẩu với thuế suất nhập khẩu thấp hơn, và Ðại diệnThương mại Mỹ sẽ phân bổ số lượng này cho 40 nước xuất khẩu đường đủ tiêu chuẩn.Lượng nhập khẩu phân bổ cho các nước trong chương trình GSP, CBI, và ATPA đượcmiễn thuế Chứng nhận đủ tiêu chuẩn hạn ngạch (Certificates of Quota Eligibility-CQE) phát cho các nước xuất khẩu phải được thực hiện và hoàn lại trong từng đợtnhập khẩu đường để nhận đãi ngộ hạn ngạch Lượng nhập khẩu đường vượt quá mứccho phép sẽ phải chịu mức thuế cao hơn Mỹ đã thoả thuận trong Vòng đàm phánUrugoay không giảm lượng đường nhập khẩu và giảm 15% mức chênh lệch thuếđường nhập khẩu trong 6 năm Ðường nhập khẩu từ Mêhico và Canada được điềuchỉnh theo các điều khoản của NAFTA