CHẤT TẠO BÓNG II.CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM SẢN PHẨM II.CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM SẢN PHẨM... VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM SẢN PHẨM Có vai trò quan trọng đối với tính chất công ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Đề Tài: PHỤ GIA LÀM THAY ĐỔI CẤU TRÚC THỰC PHẨM
Trang 2NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ PHỤ GIA
III CHẤT TẠO BÓNG
II.CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM SẢN PHẨM
II.CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM SẢN PHẨM
Trang 3chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển, bảo quản thực phẩm
Trang 42 PHÂN LOẠI PHỤ GIA
• Dùng để duy trì hay làm trung hòa độ chua của thực phẩm
định
Trang 5• Dùng để phòng hay cản trở sự oxy hóa trong sản phẩm
Chất chống
oxy hóa
• Làm mất khả năng tạo bọt trong thực phẩm
Trang 6Các enzym
• Dùng để đẩy không khí trong túi dựng các sản phẩm
Các chất đẩy
khí
Trang 7• Tăng tính rắn chắc
• Tránh sự vỡ nát của sản phẩm
Chất làm rắn
chắc
• Tạo ra hệ phân tán đồng nhất cho sản phẩm
Trang 8• Làm bóng bề mặt sản phẩm
Chất làm
bóng
• Làm chất độn
• Sản phẩm trở nên đặc hơn
Chất làm
dày
• Làm cho sản phẩm có
độ ẩm tùy ý Chất làm
ẩm
Trang 11II.CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM SẢN PHẨM
II.CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM SẢN PHẨM
Trang 12 Hàm lượng thấp
làm cho sản
phẩm khô nức, cứng,làm mất
Trang 13 Hàm ẩm
trong
nguyên liệu cao, tạo điều kiện dễ dàng cho vi sinh
vật phát
triển làm hư hỏng sản
phẩm
Trang 14VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐIỀU CHỈNH
ĐỘ ẨM SẢN PHẨM
Có vai trò quan trọng đối với tính
chất công nghệ trong chế biến thực phẩm, chế biến được tình trạng cấu trúc sản phẩm, khả năng bảo quản sản,…
Trang 16Chất làm ẩm
Là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích ngăn ngừa
sự mất nước của các sản phẩm thực phẩm.
Trang 17 Cácdiphosphate (sản phẩm thủy sản
khô) để làm mềm và chống hiện tượng các đốm trắng trên bề mặt của sản phẩm, thường thấy ở khô mực.
Các enzyme(enzym protease) thủy
phân protein thành các acid amin và nước, tạo bề mặt ẩm.
Hỗn hợp : glycerin + gelatin + nước
phủ trên bề mặt sản phẩm, đặc biệt là thòt.
Dùng glycerin trong các sản phẩm
Các chất làm ẩm
Trang 18 Glyxerol có công thức: C3H5(OH)3
tạo nên chất béo, thuốc nổ
nitroglyxerin
dung dịch xanh trong suốt
Glycerol
Trang 19khỏi dầu.
Trang 21• Nó cũng được sử
dụng như một
chất giữ ẩm
trong sản xuất Snus , một sản phẩm thuốc lá
không khói theo phong cách
Thụy Điển
Trang 22• Glycerol được sử
dụng trong y tế và dược phẩm và
chăm sóc cá nhân chuẩn bị, chủ yếu như một phương
tiện cải thiện
thông suốt, cung cấp dầu bôi trơn
và như là một
chất giữ ẩm
Trang 23Canxi dihydro diphosphat
Công thức hóa học CaH2P2O7
Tinh thể trắng hoặc bột trắng
nhũ hóa, chất dinh dưỡng
Hàm lượng CaH2P2O7 không vượt
quá 64,0% qui ra P2O5 tính theo sản phẩm khô
QCVN 4-2:2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM ẨM
Trang 24tan trong acid
Không được quá 0,4%.
Florid Không được quá 30 mg/kg.
Arsen Không được quá 3,0 mg/kg. Chì Không được quá 4,0 mg/kg.
Độ tinh khiết
Trang 25• Cân khoảng 200 mg mẫu thử hòa tan trong
25 ml nước và 10 ml dung dịch HNO3loãng và đun sôi trong 30’
• Lọc và rửa kết tủa sau đó hòa tan tủa bằng
cách thêm 1 ml dung dịch HNO3 loãng
• Đun nóng ở 50 oC, thêm 75 ml dung dịch
amoni molybdat và giữ ở 50 oC trong 30 phú Để yên 16 giờ hoặc qua đêm ở nhiệt dộ phòng.
Phương pháp định lượng
Trang 26• Cho kết tủa vào giấy lọc vừa gạn dịch rửa,
rửa toàn bộ bằng dung dịch kali nitrat đến khi dịch không còn acid thử với quỳ tím
• Cho giấy lọc chứa tủa vào bình kết tủa ban
đầu, thêm 50ml dung dịch natri hydroxyd 1N, lắc đến khi tủa tan hoàn toàn, thêm 3 giọt dung dịch phenolphtalein và chuẩn độ lượng natri hydroxyd dư bằng acid sulfuric 1N
• Mỗi ml dung dịch natri hydroxyd 1 N tương
đương với 3,088 mg P2O5
Trang 27III CHẤT LÀM BÓNG
3.1 Định nghĩa:
Là phụ gia thực phẩm được cho thêm vào bề mặt phía ngoài của thực phẩm nhằm tạo độ bóng hoặc tạo lớp bảo vệ
3.2 Một phụ gia làm bóng :
- Sáp ong
- Sáp shellac
Trang 283.1 Sáp ong
• Sáp ong được lấy từ tổ ong mật (họ Apidae, ví dụ
Apis mellifera L) sau khi đã rút hết hoặc ly tâm
hết mật ong Tổ ong được làm chảy với nước nóng, hơi nước hoặc phơi dưới ánh mặt trời, sau
đó sản phẩm đã tan chảy được lọc và đóng thành bánh sáp ong vàng
• Sáp ong trắng thu được bằng cách tẩy trắng sáp
ong vàng dùng các chất oxy hóa như hydro peroxyd, acid sulfuric, hay ánh sáng mặt trời
• Có tên gọi khác là Beeswax
a) Định nghĩa:
Trang 29• Sáp ong là một hỗn hợp các ester của các acid béo và cồn béo, các hydrocarbon và acid béo tự
do, và có một phần nhỏ các cồn béo tự do
Về mặt cảm quan:
• Sáp ong vàng: chất rắn màu vàng hoặc nâu
sáng, khi lạnh thì dễ vỡ, khi vỡ tạo thành miếng mờ đục, dạng hạt, không có dạng tinh thể, ở nhiệt độ khoảng 35°C trở nên mềm dẻo
Có mùi đặc trưng của mật ong
• Sáp ong trắng: chất rắn màu trắng hay màu
trắng ngà (lớp mỏng thường trong mờ), có mùi nhẹ đặc trưng của mật ong
Trang 30Chức năng của sáp ong:
Chất làm bóng, chất giải phóng, chất ổn định, chất tạo kết cấu cho kẹo cao su, chất mang cho phụ gia thực phẩm (bao gồm mang hương và mang màu), chất làm đục
Yêu cầu kỹ thuật
• Độ tan: Không tan trong nước, ít tan trong
cồn, rất dễ tan trong ether
• Khoảng nóng chảy: 62 – 65°C
• Chỉ số axit: 17 – 24
• Chỉ số peroxyd: Không được quá 5,0 (xem
mô tả trong phần Phương pháp thử)
• Chỉ số xà phòng hóa: 87 – 104
Trang 31b) Phương pháp thử
a) Chỉ số peroxyd
Nguyên tắc:
• Khi có oxy không khí các acid béo có trong
thành phần của sáp ong nhất là các acid béo không no sẽ dễ dàng bị oxy hóa một phần và tạo thành peroxit
• Lượng Iod giải phóng ra có thể chuẩn độ bằng
dung dịch Natri Hyposulfit với chỉ thị là hồ tinh bột
• Theo lượng Na2S2O3 cần để Iod giải phóng ra có
thể tính được chỉ số peroxit
2 Na S O I 2 NaI Na S O
Trang 32Bỏ vào bình nón 250ml
Hòa tan mẫu trong nước ấm
Hòa tan mẫu trong nước ấm
Để nguội
Đậy bình nón bằng nút và lắc
mạnh
Đậy bình nón bằng nút và lắc
Dung dịch mất màu xanh đen
Kết thúc quá trình chuẩn độ
Kết thúc quá trình chuẩn độ
+ 30ml dd clorofom Acid axetic Đậy nút bình
+ 0,5 ml dd kali iodit bh
Trang 33Chỉ số peroxyd =
Trong đó:
a = số mL natri thiosulfat dùng cho mẫu thử
b = số mL natri thiosulfat dùng cho mẫu trắng
N = nồng độ đương lượng của natri thiosulfat
m = khối lượng mẫu (g)
m
1000 N
) b a
(
Trang 342.2.2 Sáp SHELLAC
a) Định nghĩa:
• Senlac là nhựa polyester thu được từ cánh kiến
đỏ, chất nhựa tiết ra từ loài côn trùng Laccifer (Tachardia) lacca Kerr (Họ Coccidae)
• Senlac đã tẩy màu thu được nhờ quá trình hoà
tan cánh kiến đỏ trong dung dịch Na2CO3 trong nước, sau đó tẩy màu bằng natri hypochlorit, kết tủa cánh kiến đỏ đã tẩy màu bằng dung dịch
H2SO4 loãng và sấy khô; senlac đã tẩy màu không chứa sáp được điều chế bằng cách xử lý tiếp, theo đó sáp được tách ra bằng cách lọc
Trang 35• Phản ứng màu: Phải có phản ứng màu đặc trưng.
• Không tan trong nước; tan chậm trong ethanol;
ít tan trong aceton và ether
• Chỉ số acid: 60 – 89
Trang 36• Giảm khối lượng khi sấy khô: Không được quá
6,0 % (sấy ở 400C trong 4 giờ, sau đó làm nguội đến nhiệt độ phòng trên silicagel trong 15 giờ)
• Sáp: Senlac đã tẩy màu : không được quá 5,5% ;
Senlac đã tẩy màu không có sáp: không được
quá 0,2% (xem mô tả trong phần Phương pháp thử)
• Chì: Không được quá 2,0 mg/kg
Trang 37b) Phương pháp thử
Phản ứng thử màu:
Cho vài giọt dung dịch chứa 1 g amoni molybdat trong 3 ml acid sulfuric vào 50 mg mẫu Màu xanh lá cây được hình thành chuyển sang màu hoa cà khi dung dịch mẫu được trung hoà bằng dung dịch amoni hydroxyd 6N
Trang 38b) Phương pháp thử
Chỉ số acid:
Nguyên tắc:
Chỉ số acid của sáp là số mg KOH cần để trung
hoà những acid béo tự do có trong
1gam sáp
Quy trình xác định:
- Cân chính xác 1 g mẫu nghiền mịn và hoà trong
50 ml alcol trước đó đã được trung hoà bằng
NaOH với chất chỉ thị phenolphthalein, và chuẩn
độ bằng dung dịch KOH 0,1N
- Chuẩn độ cho đến khi màu hồng nhạt bền ít nhất trong 30 giây
Trang 40Ngâm cốc trong cách thủy đến khi mẫu hòa tan
Gia nhiệt trong 3h,làm nguội
Gia nhiệt trong 3h,làm nguội
Đến khi sáp nỗi lên bề mặt
Đến khi sáp nỗi lên bề mặt
Chuyển sáp vào phểu chiết
Tiến hành chiết bằng cloroform
trong 2h
Tiến hành chiết bằng cloroform
trong 2h
Hứng sáp trích
ly và dung môi bằng cốc (biết
m)
Hứng sáp trích
ly và dung môi bằng cốc (biết
m)
Cô dung môi
và sấy ở 105 0 C (m không đổi)
Cô dung môi
và sấy ở 105 0 C (m không đổi)
Trang 41Công thức tính:
Trong đó :
m1: mẫu + cốc sau sấy (g)
mo: khối lượng cốc sau sấy(g)
mm: khối lương mẫu (g)
Trang 42TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình phụ gia thực phẩm_Trường đại học Sài Gòn_Khoa công nghệ thực phẩm
2 QCVN 4-2/2010 : Quy chuẩn quốc gia về phụ gia thực phẩm- chất làm ẩm
3 Qui định phụ gia các chất cho phép được sử dụng trong thực phẩm của bộ trưởng y tế