Chỉ có luyện tập chăm chỉmới có thể giúp bạn phân tích các số liệu trong báo cáo tài chính một cách hiệu quả.Trước khi để bạn bước ra với thế giới tài chính đầy nghiệt ngã bên ngoài, chú
Trang 1PHÂN TÍCH TÀI CHÍNHKiên nhẫn là chìa khóa của thành công
Năm 2008, tạp chí Forbes của Mỹ công bố người giàu nhất thế giới là ông WarrenBuffett Tài sản của ông Warren Buffett vào khoảng 62 tỷ USD Con số 62 tỷ USD lớn cỡnào? Thử tưởng tượng điều này, nếu bạn đầu tư số tiền này với lãi suất chỉ là 4%, bạn sẽphải tiêu xài 6,8 triệu USD mỗi ngày cho đến hết đời của bạn Ông Warren Buffett làmcách nào để có được số tiền khủng như thế? Ông có được tất cả chỉ dựa vào đầu tư, đầu
tư một cách cẩn trọng và có hệ thống
Bạn sẽ muốn học theo ông Warren Buffett và mong
muốn biến những cơ hội đầu tư nhỏ bé của bạn thành
những đống tiền sau này Phương pháp dẫn đến thành
công của Warren Buffett được nhiều người biết đến và đã
được sử dụng, nhưng chưa ai có được mức độ thành công
tương tự Ông Warren Buffett là một ví dụ điển hình của
mẫu người đầu tư vào giá trị (value investor) Cho tới
ngày nay, ông vẫn áp dụng nguyên tắc phân tích cơ bản
mà ông học được từ ông Benjamin Graham, cũng là một
nhà đầu tư vào giá trị, vào thập niên 1950
Thế nào là đầu tư vào giá trị? Điều này có nghĩa là ông dành thời gian để đi tìmnhững công ty có tiềm năng về tài chính trong dài hạn nhưng hiện tại đang được định giáthấp so với giá trị thực của công ty Ông đầu tư vào công ty có tỷ số nợ thấp và tái đầu tưcác khoản lợi nhuận kiếm được để tăng tốc độ tăng trưởng trong tương lai Ông khôngbao giờ đầu tư theo thị hiếu chung của thị trường hay đầu tư theo xu hướng phát triểnmạnh của 1 công ty trong hiện tại Thay vào đó, ông tìm những công ty thuộc các ngành
có hướng phát triển kinh tế ổn định và là những công ty có suất sinh lời cho vốn chủ(ROE) cao Ông tìm những công ty có xu hướng thu lợi nhuận đều đặn và có tỷ số lãi gộptrên doanh thu cao
Vào thập niên 90, khi cơn sốt về internet (dot.com) lên cao, ông là người ngoài cuộckhi các nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm khác bỏ ra rất nhiều tiền vào các công ty công nghệcao (high-tech company) Ông không quan tâm đến giá cổ phiếu tăng như chóng mặt củacác công ty này Theo một khía cạnh khác, ông không phải sợ hãi khi giá cổ phiếu củacác công ty này quay trở lại đúng giá trị thực của nó Thực tế, khi ngành công nghệ caosụp đổ, mọi nhà đầu tư đang trong cơn khủng hoảng thì ông tiếp tục thu hoạch từ nhữngcông ty ông kiên nhẫn theo dõi qua nhiều năm
Warren Buffett tiêu xài như thế nào? Ông không xài hoang phí Ông vẫn sống trongcăn nhà cũ mà ông mua với giá $31,500 vào năm 1958 ở thành phố Omaha, tiểu bangNebraska Ông vẫn lái chiếc xe cũ của ông (chiếc Cadillac DTS) Và nếu bạn nghĩ rằng
Trang 2con của ông sẽ có cuộc sống dễ dàng với đống tiền của ông, bạn cần suy nghĩ lại ÔngWarren Buffett đã hứa cống hiến toàn bộ số tiền mà ông có được cho quỹ từ thiện trướckhi ông mất.
Không ai có thể thừa hưởng gia tài của Warren Buffett, muốn làm giàu, ngay bâygiờ bạn cần phải tập luyện phương pháp phân tích tài chính tốt nhất Để trở thành nhàphân tích tài ba, bạn cần phải nằm lòng các phân tích cơ bản từ chương này
Một bài học quan trọng từ ông Warren Buffett mà bạn cần phải nhớ mãi, đó lànghiên cứu thiệt kỹ những công ty mà bạn muốn đầu tư vào Không bao giờ theo xuhướng đầu tư ở bên ngoài mà phải tự tin vào chính mình và tìm lấy những công ty có tìnhhình tài chính lành mạnh Bằng cách sử dụng những công cụ phân tích cơ bản trong phầnnày, bạn có thể bước đầu phân tích bất kỳ một công ty nào trên sàn chứng khoán và cóthể cho ra một kết luận cơ bản về tình hình tài chính của công ty đó Một lời khuyên chobạn vào lúc này là không nên đầu tư hết tài sản của mình vào bất kỳ cổ phiếu công ty nàodựa trên vốn lý thuyết cơ bản mà bạn đang có, tuy nhiên, bạn nên tập luyện kỹ năng phântích của mình càng nhiều càng tốt và xem xét kết quả cổ phiếu của công ty đó trongtương lai xem có phù hợp với phân tích của bạn hay không Chỉ có luyện tập chăm chỉmới có thể giúp bạn phân tích các số liệu trong báo cáo tài chính một cách hiệu quả.Trước khi để bạn bước ra với thế giới tài chính đầy nghiệt ngã bên ngoài, chúng tôi
sẽ trình bày một vài khái niệm phân tích quan trọng cũng như giúp bạn nắm rõ hơn vềbáo cáo tài chính của doanh nghiệp Trong chương này, ta sẽ sử dụng toàn bộ công cụphân tích cơ bản để đánh giá tình hình tài chính của công ty J.C Penny, một công ty hoạtđộng lâu năm và là công ty lớn nhất trong ngành buôn bán lẻ
Nội dung chương này được tóm tắt như sau
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phân tích cơ bản báo cáo tài chính
Sự cần thiết của việc so sánh trong phân tích (Comparative Analysis)
Các Công cụ phân tích
Phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis) và Phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis)
Bảng Cân đối kế toán (Balance Sheet)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement)
Báo cáo thu nhập giữ lại (Retained Earnings Statement)
Phân tích tỷ số (Ratio Analysis)
Tỷ số khả năng thanh toán (Liquidity Ratios)
Trang 3Tỷ số khả năng sinh lời (Profitability Ratios)
Tỷ số khả năng trả nợ (Solvency Ratios)
Khả năng sinh lời và các chỉ mục bất thường (Earning Power and Irregular Items)
Các hoạt động đã chấm dứt (Discontinued Operations)
Những chỉ mục bất thường
Phân tích cơ bản báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính một công ty bao gồm đánh giá ba tính chất cơ bản: tínhthanh khoản (liquidity), khả năng tạo ra lợi nhuận (profitability) và khả năng trả nợ(solvency) của công ty Một nhà cho vay ngắn hạn (chẳng hạn như ngân hàng) chủ yếuquan tâm đến tính thanh khoản của công ty - khả năng trả các khoản nợ khi tới hạn Tínhthanh khoản của người đi vay là 1 yếu tố quan trọng để đánh giá mức an toàn của món
nợ Nhà cho vay dài hạn (chẳng hạn như trái chủ) sẽ quan tâm đến khả năng tạo ra lợinhuận cũng như khả năng chi trả nợ dài hạn của công ty, đây là những yếu tố cho thấycông ty có khả năng đứng vững trên thị trường trong dài hạn Nhà cho vay dài hạn sẽquan tâm đến những yếu tố như cơ cấu vốn của công ty, lượng nợ trong công ty là baonhiêu, cũng như khả năng chi trả các khoản lãi vay Tương tự, nhà đầu tư vào cổ phiếucông ty cũng sẽ quan tâm đến khả năng sinh lời cũng như cơ cấu vốn của công ty Họquan tâm đến dòng cổ tức và khả năng phát triển của cổ phiếu mà họ nắm giữ
Sự cần thiết của việc so sánh trong phân tích (Comparative Analysis)
Mỗi một chỉ mục trong báo cáo tài chính đều có ý nghĩa riêng của nó Khi công tyJ.C Penny báo cáo lượng tiền trong Bảng cân đối là $2,471 triệu, ta hiểu rằng tại thờiđiểm báo cáo, công ty đang sở hữu lượng tiền như thế, nhưng ta không biết rằng lượngtiền này tăng so với các năm trước hay không, cũng như lượng tiền này có đủ cho nhucầu tiền mặt của công ty hay không? Để nắm bắt rõ các thông tin này, ta cần phải so sánhlượng tiền này với các dữ liệu khác trong báo cáo tài chính công ty
Việc so sánh này dựa trên các nguyên tắc khác nhau Trong phần này, chúng ta sẽminh họa 3 phương pháp so sánh:
1 So sánh trong công ty (Intracompany basis) Với
nguyên tắc này, ta sẽ so sánh các chỉ mục hay các quan
hệ của năm hiện tại với các chỉ mục hay các quan hệ này
ở một hay nhiều năm trước Cho ví dụ, J.C Penny có thể
so sánh lượng tiền mặt cuối kỳ này với lượng tiền mặt
cuối kỳ trước để thấy được sự tăng, giảm của tiền qua 1
kỳ kinh doanh Tương tự, J.C Penny có thể so sánh
phần trăm của tiền mặt trong tài sản ngắn hạn của kỳ
Trang 4này so với 1 hay nhiều kỳ trước đó So sánh trong công
ty rất có ích trong phân tích để tìm ra những thay đổi ở
các quan hệ cũng như là xu hướng thay đổi của nó
2 So sánh với trung bình ngành (Industry averages).
Với nguyên tắc này, ta sẽ so sánh các chỉ mục hay các
quan hệ của công ty với chỉ số trung bình của ngành
Cho ví dụ, ta có thể so sánh lãi ròng của J.C Penny với
lãi ròng trung bình của tất cả các công ty trong ngành
bán lẻ Việc so sánh với trung bình ngành cho ta thông
tin về vị thế tài chính của công ty so với các công ty
trong cùng ngành
3 So sánh với đối thủ cạnh tranh (Intercompany
basis) Với nguyên tắc này, ta sẽ so sánh các chỉ mục
hay các quan hệ của công ty với cùng chỉ mục của 1 hay
nhiều công ty cạnh tranh khác Các nhà phân tích đưa ra
các so sánh này dựa trên các báo cáo tài chính của từng
công ty, từ đó, đưa ra những kết luận về tình hình tài
chính của công ty so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Cho ví dụ, ta có thể so sánh doanh thu của J.C Penny
với doanh thu của đối thủ cạnh tranh của nó, chẳng hạn
như công ty Kmart
Công cụ phân tích
Một số công cụ dùng để phân tích, đánh giá các dữ liệu trong báo cáo tài chính Bacông cụ chính thường được dùng là:
• Phân tích theo chiều ngang (Horizontal analysis) dùng để đánh giá các dữ liệu trong báo
cáo tài chính qua các năm (theo thời gian).
• Phân tích theo chiều dọc (Vertical analysis) dùng để đánh giá các dữ liệu của báo cáo tài
chính bằng cách biểu diễn mỗi chỉ mục theo phần trăm so với một lượng được lấy làm cơ
sở (base).
• Phân tích tỷ số (Ratio analysis) biểu diễn mối quan hệ giữa các số liệu trong báo cáo tài
chính.
Phân tích theo chiều ngang chủ yếu được dùng khi so sánh trong công ty
(intracompany analysis) Hai đặc điểm trong báo cáo tài chính thuận tiện cho việc so sánhnày là: thứ nhất, mỗi báo cáo tài chính sẽ chứa ít nhất dữ liệu của 2 năm Thứ hai, bảngtổng kết các chỉ tiêu quan trọng thường được công bố với chuỗi thời gian từ 5 đến 10 năm
hoặc hơn nữa Phân tích theo chiều dọc được dùng để so sánh trong nội bộ công ty
Trang 5(intracompany) cũng như với cơng ty cạnh tranh trực tiếp (intercompany) Phân tích tỷ
số được dùng cho cả 3 phương pháp so sánh Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ giải thích
và minh họa cả 3 phương pháp phân tích vừa nĩi trên
PHÂN TÍCH THEO CHIỀU NGANG
Phân tích theo chiều ngang, cịn được gọi là phân tích xu hướng (trend analysis), làphương pháp đánh giá các chỉ mục trong báo cáo tài chính qua thời gian Mục đích củaviệc phân tích này nhằm xác định các chỉ mục này tăng hay giảm Độ tăng giảm này đượcbiểu diễn bằng số tuyệt đối hay cĩ thể bằng số tương đối (theo phần trăm) Cho ví dụ,doanh thu thuần (đơn vị tính: triệu USD) của J.C Penny trong các năm gần đây như sau
Nếu ta chọn năm 2005 làm năm gốc, ta cĩ thể tính phần trăm tăng hay giảm của cácnăm theo số liệu năm gốc như sau:
Thay đổi so với năm gốc
Lượng tiền năm nay lượng tiền năm gốc
lượng tiền năm gốc
Kết quả năm nay so với năm cơ sở
Lượng tiền năm nayLượng tiền nămgốc
=
Kết quả phân tích này trong chu kỳ 3 năm, dùng năm 2005 làm năm gốc được chonhư sau
Trang 6Bảng cân đối kế toán
Để minh họa thêm về phương pháp phân tích theo chiều ngang, ta sử dụng báo cáotài chính của một công ty bán lẻ khác, công ty Quality Department Store Hình 1 minhhọa phân tích theo chiều ngang từ bảng cân đối kế toán, phân tích này cho thấy sự thayđổi tuyệt đối (lượng tiền) và tương đối (phần trăm thay đổi)
So sánh số liệu trong bảng cân đối cho thấy một số thay đổi quan trọng đã xảy ratrong cơ cấu tài chính của công ty Quality Department Store từ năm 2006 đến năm 2007:
• Trong phần tài sản, TSCĐ ròng tăng $167,500, tăng 26.5%.
• Trong phần nợ, nợ ngắn hạn tăng $41,500, tăng 13.7%.
• Trong phần vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại tăng $202,600 hay tăng 38.6%.
Hình 1.
Trang 7Những thay đổi này cho thấy công ty mở rộng kinh doanh, gia tăng phần tài sản cốđịnh trong năm 2007 và tài trợ việc mở rộng kinh doanh chủ yếu bằng lợi nhuận giữ lạicủa công ty chứ không phải tài trợ thông qua các món nợ dài hạn.
Báo cáo thu nhập
Hình 2 cho thấy phân tích theo chiều ngang từ báo cáo thu nhập trong 2 năm, 2006
và 2007 của công ty Quality Department Store Phân tích này cho thấy những sự thay đổisau:
• Doanh thu thuần năm 2007 tăng $260,000 so với năm 2006, hay tăng 14.2% ($260,000
÷$1,837,000).
• Giá vốn hàng bán tăng $141,000, tăng 12.4% ($141,000 ÷$ 1,140,000).
• Tổng chi phí kinh doanh tăng $37,000, tăng 11.6% ($37,000 ÷$320,000).
Tổng quát, lãi gộp và lãi ròng tăng đáng kể Lãi gộp tăng 17.1% và lãi ròng tăng26.5% Chất lượng tăng của lợi nhuận có xu hướng rất tốt
Hình 2.
Báo cáo thu nhập giữ lại (Retained Earning Statement)
Hình 3 mô phỏng phân tích theo chiều ngang Báo cáo thu nhập giữ lại của công tyQuality Department Store Phân tích theo chiều ngang thấy rằng, lãi ròng tăng $55,300,tăng 26.5%, trong khi cổ tức chi trả cho cổ đông chỉ tăng $1,200 hay tăng 2% Trong
Trang 8Bảng cân đối kế toán, phân tích theo chiều ngang cho thấy lợi nhuận giữ lại tăng 38.6%.Như đã phân tích trước đây, công ty giữ lại một lượng lớn lợi nhuận để tài trợ cho việc
mở rộng kinh doanh
Hình 3.
Phân tích theo chiều ngang những thay đổi của các chỉ mục từ kỳ này sang kỳ khácrất hữu ích và dễ dàng được thực hiện Tuy nhiên, đôi khi ta sẽ gặp phải khó khăn khi tínhtoán Nếu một chỉ mục không có giá trị nào vào năm gốc hay vào năm trước đó và có mộtgiá trị trong năm kế tiếp, ta sẽ không thể tính phần trăm thay đổi của chỉ mục này Tương
tự, nếu một chỉ mục có giá trị âm ở năm trước và có giá trị dương ở năm kế tiếp, ta cũngkhông thể tính phần trăm thay đổi
PHÂN TÍCH THEO CHIỀU DỌC
Phân tích theo chiều dọc, còn được gọi là phân tích common-size (common-sizeanalysis), là phương pháp phân tích biễu diễn mỗi chỉ mục trong báo cáo tài chính theophần trăm của chỉ mục gốc Trong bảng cân đối, ta nói tài sản ngắn hạn chiếm 22% tổngtài sản - tổng tài sản trong trường hợp này là chỉ mục gốc Hay trên Báo cáo thu nhập, tanói chi phí bán hàng chiếm 16% doanh thu thuần - doanh thu thuần lúc này là chỉ mụcgốc
Bảng cân đối kế toán
Hình 4 trình bày phương pháp phân tích theo chiều dọc bảng cân đối của công ty
Quality Department Store Mục gốc của phần tài sản là tổng tài sản Mục gốc trong phần
nợ và vốn chủ sở hữu là tổng nợ và vốn chủ sở hữu.
Trang 9Hình 4.
Phân tích theo chiều dọc cho thấy độ lớn tương đối của từng chỉ mục trong bảng cânđối Phân tích này cũng cho ta thấy phần trăm thay đổi của từng mục tài sản, nợ hay vốnchủ sở hữu Cho ví dụ, ta thấy rằng tài sản ngắn hạn giảm từ 59.2% trên tổng tài sản ởnăm 2006 xuống còn 55.6% trong năm 2007 (mặc dù số tuyệt đối tăng $75,000 trongcùng thời kỳ) Tài sản cố định ròng tăng từ 39.7% theo tổng tài sản tới 43.6% Lợi nhuậngiữ lại tăng từ 32.9% theo tổng nợ và vốn chủ tới 39.7% Kết quả này càng làm cho kếtluận trước đó của chúng ta về việc công ty Quality tài trợ việc mở rộng kinh doanh củamình bằng phần lợi nhuận giữ lại chứ không vay thêm nợ
Báo cáo thu nhập
Hình 5 cho ta thấy phân tích theo chiều dọc của Báo cáo thu nhập công ty Quality.Giá vốn hàng bán, tính theo phần trăm của doanh thu giảm 1% (từ 62.1% xuống còn61.1%), và tổng chi phí kinh doanh giảm 0.4% (từ 17.4% xuống còn 17.0%) Kết quả nàydẫn đến lãi ròng tính theo phần trăm của doanh thu của công ty tăng từ 11.4% tới 12.6%.Công ty Quality chứng tỏ rằng họ là một công ty làm ăn hiệu quả
Trang 10Hình 6.
Trang 11Doanh thu thuần của J.C Penny lớn gấp 9,471 lần doanh thu thuần của công tyQuality Department Store Tuy nhiên, bằng cách sử dụng phương pháp phân tích theochiều dọc, ta loại bỏ được sự khác biệt này Tỷ lệ phần trăm cho thấy tỷ lệ lãi gộp giữahai công ty là 38.9% và 38.6%, không có sự khác biệt lớn Nhưng bạn có thể thấy, lợinhuận từ hoạt động kinh doanh giữa 2 công ty lại rất khác biệt, 21.9% của Quality so với11.6% của J.C Penny Sự khác biệt này là do chi phí quản lý và bán hàng của Quality chỉ
là 17%, ít hơn rất nhiều so với 27% của J.C Penny Mặc dù lãi ròng của J.C Penny lớnhơn của Quality 4,208 lần, nhưng lãi ròng của J.C Penny tính theo phần trăm trên mỗiđồng doanh thu (5.6%) chỉ vào khoảng 44% của công ty Quality (12.6%)
PHÂN TÍCH TỶ SỐ (RATIO ANALYSIS)
Phân tích tỷ số cho biết mối quan hệ của các chỉ mục trong báo cáo tài chính Một
tỷ số là mối quan hệ toán học giữa 2 đại lượng với nhau Mối quan hệ này được biểu diễntheo phần trăm (percentage), theo tỷ lệ (rate) hoặc theo quan hệ (proportion) Để minhhọa điều này, cho ví dụ, vào năm 2007, công ty Nike có tài sản ngắn hạn là $8,076.5 triệu
và nợ ngắn hạn là $2,584.0 triệu Ta có thể tìm mối quan hệ giữa 2 đại lượng này bằngcách chia tài sản ngắn hạn cho nợ ngắn hạn Các ý nghĩa của biểu diễn này như sau:
Phần trăm: Tài sản ngắn hạn gấp 313% nợ ngắn hạn
Tỷ lệ: Tài sản ngắn hạn gấp 3.13 lần nợ ngắn hạn
Quan hệ: Tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là 3.13:1
Để phân tích báo cáo tài chính, ta sử dụng các tỷ số tính thanh khoản (liquidity), khảnăng sinh lời (profitability) và khả năng trả nợ (solvency) Hình 7 mô tả các phân loại này
Tỷ số về khả năng thanh toán hay tínhthanh khoản (liquidity ratios) đo lường khảnăng trả nợ ngắn hạn của công ty
Tỷ số khả năng sinh lời (profitability ratios)
đo lường khả năng tạo lãi ròng của công tytrong một chu kỳ thời gian
Tỷ số khả năng trả nợ đo lường khả năngcông ty còn có thể hoạt động trong dài hạn
Hình 7 Phân loại các tỷ số
Các tỷ số sẽ giúp nhà phân tích tìm được những thông tin về tình trạng sức khỏe củadoanh nghiệp mà ta không thấy được với các phương pháp phân tích đã trình bày ở phầntrên Tuy nhiên, một tỷ số đơn lẻ sẽ không có ý nghĩa gì Do đó, khi phân tích tỷ số, ta sửdụng một số các phương pháp so sánh như sau
Trang 121) So sánh trong nội bộ cơng ty (Intracompany comparisons) trong 2 năm của cơng ty
Quality Department Store.
2) So sánh với trung bình ngành (Industry average comparisons) dựa vào tỷ số trung bình
của các cơng ty trong cùng ngành.
3) So sánh với đối thủ cạnh tranh (Intercompany comparisons) với tỷ số của J.C Penny là
đối thủ cạnh tranh trực tiếp của cơng ty Quality Department Store.
Tỷ số khả năng thanh tốn (Liquidity Ratios)
Tỷ số khả năng thanh tốn đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của cơng ty Các chủ
nợ ngắn hạn như ngân hàng và nhà cung cấp thường quan tâm đến tính thanh khoản nàycủa người đi vay Các tỷ số đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn và tính thanh khoản là tỷ
số thanh tốn hiện hành, tỷ số thanh tốn nhanh, vịng quay khoản phải thu và vịng quayhàng tồn kho
1 Tỷ số thanh tốn hiện hành
Tỷ số thanh tốn hiện hành được sử dụng rộng rãi để đo lường tính thanh khoản vàkhả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty Tỷ số này được tính bằng cách lấy tài sảnngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn Hình 8 cho thấy tỷ số thanh tốn hiện hành của cơng tyQuality so với trung bình ngành và đối thủ trực tiếp trong năm 2007 và 2006
Tỷ số thanh tốn hiện hành:
tài sản ngắn hạnnợ ngắn hạn
Hình 8.
Tỷ số này cĩ ý nghĩa gì? Tỷ số của năm 2007 là 2.96:1 cĩ nghĩa rằng, ứng với mỗiđồng nợ ngắn hạn, cơng ty Quality cĩ $2.96 tài sản ngắn hạn Tỷ số thanh tốn hiện hànhcủa Quality giảm trong năm, tuy nhiên, nếu so sánh với tỷ số trung bình ngành là 1.06:1thì Quality vẫn cĩ tính thanh khoản cao Cơng ty J.C Penny cĩ tỷ số này ở mức 2.02,nằm ở mức trung bình
Tỷ số thanh tốn hiện hành đơi khi cịn được gọi là tỷ số vốn lưu động (workingcapital ratio); vốn lưu động được định nghĩa là tài sản ngắn hạn trừ đi cho nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh tốn hiện hành được xem là thước đo tính thanh khoản tốt hơn là vốn lưuđộng Hai cơng ty cĩ cùng lượng vốn lưu động cĩ thể cĩ tỷ số thanh tốn hiện hành rấtkhác nhau