1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

57 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình hoạt động tín dụng3.1.1 Phân tích về quy mô và sự tăng trưởng của các hoạt động tín dụng Bảng 1: Dư nợ cho vay khách hàng triệu đồng Năm Dư nợ cho vay khách hàng Triệu đồng Dự

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Á CHÂU

GVHD: PGS TS Trương Quang Thông

Nhóm 3 Lớp TCDN Đêm 3 – K20

Trần Thị Phương Thúy Đinh Phan Toàn Trung Bùi Thị Tuyết Oanh Trần Anh Vĩnh Thịnh

Trang 3

382

Trang 4

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN

HÀNG ACB TỪ NĂM 2006 – 2011

I Phân tích khái quát cơ cấu tài sản – nguồn vốn

II Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn

III Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả

năng sinh lời

IV Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Trang 5

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CƠ CẤU TÀI SẢN

1 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 2,283,118 4,926,816 9,308,478 6,757,528 10,884,748 8,709,972

2 Tiền gửi tại NHNN 1,562,926 5,144,737 2,121,155 1,741,755 2,914,353 5,075,817

3 Tiền gửi và cho vay các TCTD 16,396,313 29,084,270 24,168,176 36,559,288 34,159,584 81,835,412

4 Các công cụ TC phái sinh và TS khác 1,057 9,973 38,247 - 78,172 1,016,447

5 Cho vay khách hàng 16,765,339 31,435,693 34,346,218 62,020,929 86,647,964 101,897,633

6 Chứng khoán đầu tư 4,197,560 9,128,029 24,441,506 32,057,376 48,198,049 26,084,848

7 Góp vốn, đầu tư dài hạn 748,038 1,223,327 1,653,078 2,701,491 3,010,051 3,199,537

Trang 6

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ gia tăng tổng tài sản

Trang 7

www.themegallery.com

Trang 9

Khái quát cơ cấu tình hình nguồn

vốn

Trang 10

Tăng trưởng vốn điều lệ (đơn vị tỷ đồng)

Tháng 2: 600 tỷ đồng Tháng 7: 656,18 tỷ đồng Tháng 8: 948,32 tỷ đồng

Trang 12

Tình hình hoạt động tín dụng

3.1.1 Phân tích về quy mô và sự tăng trưởng của các hoạt động tín dụng

Bảng 1: Dư nợ cho vay khách hàng (triệu đồng)

Năm Dư nợ cho vay khách hàng (Triệu đồng) Dự phòng RRTD

Trang 13

Phân tích về quy mô và sự tăng trưởng của các hoạt động tín dụng

Biểu đồ: Dư nợ cho vay khách hàng (đơn vị: triệu đồng)

Trang 14

3.1.1 Phân tích về quy mô và sự tăng trưởng của các hoạt động tín dụng

Biểu đồ: Tăng trưởng tín dụng (%)

88%

9%

Trang 15

Nguyên nhân tăng trưởng tín dụng 2007

 Tháng 11 năm 2006: cổ phiếu ACB chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà nội (HNX)

 Nỗ lực đa dạng hóa danh mục sản phẩm: vay siêu tốc 24h, vay qua mạng, tín dụng lãi suất cố định, tăng thời hạn cho vay đối với vay mua nhà để ở

 Tháng 12/2007: ACB được trao tặng bằng khen “Ngân hàng cho vay

doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất Việt Nam năm 2007” của Quỹ SMEDF

Trang 16

Tăng trưởng tín dụng năm 2008 sụt giảm mạnh!!!

 Khủng hoảng tài chính dẫn đến suy thoái kinh tế thế giới -> tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam chậm lại, đạt mức thấp nhất kể từ năm 2000

 Chính sách tiền tệ từ định hướng thắt chặt và linh hoạt nửa đầu năm

2008 cũng chuyển dần sang nới lỏng một cách thận trọng những tháng cuối năm

 Điều chỉnh các công cụ điều hành chính sách tiền tệ: lãi suất chủ chốt,

tỷ lệ dự trữ bắt buộc, biên độ tỷ giá, phát hành tín phiếu bắt buộc và đặc biệt

là cơ chế lãi suất trần trong hoạt động cho vay

Trang 17

Biểu đồ: Dư nợ cho vay trên tổng tài sản (%)

Trang 18

Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động

Năm

Dư nợ cho vay khách

hàng (Triệu đồng) Tổng vốn huy động (Triệu đồng) TVHD (%) CVKH/

Trang 19

Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động

ACB có mức độ cho vay khá an toàn do luôn duy trì cơ cấu cho vay hợp lý (tỷ lệ trung bình đạt khoảng 55%)

Trang 20

Tỷ lệ dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế (%)

2006 2007 2008 2009 2010 2011

Công ty cổ phần, TNHH, công ty tư

Trang 21

Tỷ lệ dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Trang 22

Cơ cấu cho vay khách hàng theo thời hạn vay

2006 2007 2008 2009 2010 2011

Ngắn hạn 9,578,439

17,493,467 15,944,006 35,578,128 43,810,541 53,316,844

Trung hạn 4,786,212

6,762,500 7,267,278 10,367,009 19,521,816 26,899,822

Dài hạn 2,649,768

7,554,890 11,621,416 16,075,792 23,315,607 21,680,967

17,014,419

31,810,857 34,832,700 62,020,929 86,647,964 101,897,633

Ngắn hạn 56% 55% 46% 57% 51% 52% Trung hạn 28% 21% 21% 17% 23% 26% Dài hạn 16% 24% 33% 26% 27% 21%

>>> Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay (trên 50%)

Trang 23

3.1.2 Phân tích về chất lượng tín dụng

Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (đơn vị: triệu đồng)

>>> Rủi ro tín dụng luôn được Ngân hàng kiểm soát chặt chẽ để duy trì chất lượng tín dụng.

Trang 26

LỢI NHUẬN CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Lợi nhuận sau thuế 491,068 1,667,504 2,167,876 1,893,678 2,622,639 3,193,881

Trang 27

 Nă m 2007 là năm nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng cao với tỷ lệ tăng trưởng GDP năm 2007 là 8.48%.

 Dòng tiền đầu tư từ nước ngoài đổ vào nền kinh tế và luân chuyển qua hệ thống ngân hàng.

I LỢI NHUẬN CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Trang 28

LỢI NHUẬN CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Trang 30

Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011

Lợi nhuận sau thuế 491,068 1,667,504 2,167,876 1,893,678 2,622,639 3,193,881

LỢI NHUẬN CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Trang 31

Năm 2007 2008 2009 2010 2011

Tốc độ tăng trưởng 240% 30% -13% 38% 22%

LỢI NHUẬN CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Trang 32

I LỢI NHUẬN CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Trang 33

khoản thu nhập tương tự 2,471,053 4,516,009 10,360,127 9,552,322 14,912,424 25,369,688

Trang 35

PHÂN TÍCH CHI PHÍ

c Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng:

 Một trong những khoản chi phí được quan tâm nhiều nhất

Sử dụng để dự phòng cho các khoản rủi ro tín dụng

Chi Phí 2006 2007 2008 2009 2010 2011

Chi phí dự phòng rủi

ro tín dụng (40,597) (89,357) (87,235) (286,906) (226,112) (280,292)

Trang 36

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI

a Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên tài sản có (ROA):

Lợi nhuận sau thuế 491,068 1,667,504 2,167,876 1,893,678 2,622,639 3,193,881 Tổng Tài sản 44,351,767 85,420,757 105,343,139 167,724,211 202,453,569 278,855,703

ROA 1.11% 1.95% 2.06% 1.13% 1.30% 1.15%

Trang 37

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI

a Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên tài sản có (ROA):

Trang 38

II.PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI

b Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận sau thuế 491,068 1,667,504 2,167,876 1,893,678 2,622,639 3,193,881 Vốn chủ sở hữu 1,100,047 2,630,060 6,355,813 7,814,138 9,376,965 9,376,965

Trang 39

II.PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI

b Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Trang 40

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM - Net Interest Margin

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Trang 41

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1,081,409 1,701,817 1,501,845 3,034,608

Trang 42

Số tiền thực thực (chi)/thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và

chứng khoán tăng lên khá cao trong năm 2011, mà nguyên nhân chính là tiền chi cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng

Tiền chi trả cho nhân viên cũng tăng bởi cả 2 lý do: tăng về số lượng nhân sự (từ 6.869 nhân viên ở năm 2010 tăng lên 8.228 nhân viên ở năm 2011), tăng

về mức lương của từng người (thu nhập bình quân đầu người năm 2011 là

170 triệu đồng, trong khi năm 2010 là 122 triệu đồng)

Thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2011 cũng tăng cao nhất trong cả giai đoạn do mức lợi nhuận trước thuế tăng như trình bày báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 44

a Những thay đổi tài sản hoạt động

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

chứng khoán đầu tư (15,506,261) (1,470,393) (15,122,054) 15,117,128

(Tăng)/giảm các công cụ tài

chính phái sinh và các tài sản

Trang 45

b Những thay đổi công nợ hoạt động

15 Giảm nợ Chính phủ và Ngân

16 Tăng các khoản tiền gửi của

các tổ chức tín dụng khác 2,908,776 534,741 17,719,938 6,608,227

17 Tăng tiền gửi của khách hàng 9,574,381 22,471,279 19,249,614 35,677,947

18 Tăng trái phiếu và chứng chỉ

═══════

──────

(96,245)

Trang 46

c Tóm tắt

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011

LƯU CHUYỂN TIỀN

THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TRƯỚC

NHỮNG THAY ĐỔI VỀ TÀI

1,081,409 1,701,817 1,501,845 3,034,608 Những thay đổi tài

sản hoạt động

(15,697,727

)

(47,748,514

)

(34,116,130

)

(54,134,407

) Những thay đổi công

Tóm lại, chúng ta có thể thấy lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

là một con số dương, tức có nghĩa luồng tiền đang di chuyển vào trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 47

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Mua sắm tài sản cố định tăng lên trong năm 2011, chủ yếu là tăng xây dựng

cơ bản dở dang trong năm 2011

đầu tư dài hạn khác (564,928) (91,543) (328,514) (28,647)

4 Tiền thu từ chuyển nhượng các khoản đầu tư dài hạn - 101,231 73,780 20,500

5 Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia 276,839 77,015 294,071 251,625

II LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

───────

(643,957)

═══════

───────

(243,770)

Trang 48

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Các khoản tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác, và các khoản đầu

tư dài hạn khác giảm trong năm 2011 vì ACB không đầu tư nhiều vào các khoản đầu tư dài hạn như những năm trước Chúng ta có thể thấy số dư đầu tư vào công ty con và công ty liên kết không thay đổi giữa hai năm 2010

và 2011

Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia không biến động nhiều so với những năm trước trong thời kì phân tích 2008-2011, trừ năm 2009 khi mà cả nền kinh tế đang chịu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008

Trang 49

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

═══════

───────

(1,131,335)

═══════

───────

(937,697)

═══════

───────

(656,387)

═══════

Trang 50

Số liệu cổ tức đã trả cho cổ đông năm 2011 là số tiền chia cổ tức năm 2010

Số cổ tức này được chi trả bằng tiền ở mức 7% từ lợi nhuận năm 2010 và Ngân hàng đã công bố tạm ứng cổ tức bằng tiền ở mức 20% từ lợi nhuận năm 2011 Khoản tạm ứng cổ tức 2011 đã được ghi nhận là khoản phải trả vào cuối năm tài chính căn cứ vào phê duyệt của Hội đồng Quản trị và căn

cứ vào ủy quyền của Đại Hội đồng Cổ đông năm 2011 Việc chi trả cổ tức năm 2011 đã được thực hiện vào tháng 01 năm 2012

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Trang 51

TÓM TẮT LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Tóm lại, trong giai đoạn phân tích từ năm 2008-2011, ta có thể thấy dòng tiền lưu chuyển vào ACB (trừ năm 2010) và dòng tiền từ hoạt động kinh

doanh chuyển vào ACB ngày càng tăng

I LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2,765,080 15,445,192 (96,245) 19,518,443

II LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ (643,957) (243,770) (582,922) (650,943) III LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 27,027 (1,131,335) (937,697) (656,387)

IV LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG NĂM ─────── 2,148,150

═══════

───────

14,070,087

═══════

───────

(1,616,864)

VI Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá 468,582 385,113 (227,742) 2,131,316

VII TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI THỜI ĐIỂM

CUỐI NĂM

───────

25,699,557

═══════

───────

40,154,757

═══════

───────

38,310,151

═══════

───────

58,652,580

═══════

Trang 52

NHẬN XÉT VÀ GỢI Ý

 Ưu điểm:

 Tồn tại

 Đánh giá rủi ro (Risk management)

 Kế hoạch hoạt động năm 2012

 Gợi ý chính sách

Trang 53

 Ưu điểm:

 Tồn tại

 Mặc dù các chỉ số tăng trưởng vẫn không ngừng tăng cao trong các năm, ACB cũng như các ngân hàng trong nước nói chung đều gặp phải những khó khăn trong hoạt động

 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm trên 50% tổng cho

vay Vay trung và dài hạn vẫn chưa đạt như kỳ vọng của một ngân hàng vững mạnh

Nhận xét và gợi ý

Trang 54

Đánh giá rủi ro (Risk management)

 Về quản lý rủi ro, năm 2011 ACB tiếp tục có nhiều

bước tiến trong việc hoàn thiện hệ thống quản lý,

giám sát rủi ro chuyên sâu.

 Kết quả một số chỉ tiêu tính đến thời điểm

31/12/2011: tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ đạt 9,24%, tỷ lệ

an toàn vốn hợp nhất đạt 9,25% và đều cao hơn so với quy định 9% của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Tỷ lệ khả năng chi trả (tổng tài sản có thanh toán ngay trên tổng nợ phải trả) tại ngày báo cáo là 18,47%, cao hơn 3,47% so với hạn mức 15% do

NHNN quy định.

 Rủi ro tín dụng được kiểm soát tốt trước thực trạng chất lượng tín dụng toàn ngành ngân hàng đi xuống

Trang 55

 Dựa trên cơ sở đánh giá tình hình trên, bước sang năm 2012, ACB tiếp tục đặt ra các kế hoạch tham vọng nhưng có khả năng thực hiện được như tổng tài sản dự kiến tăng 35-40%; tín dụng dự kiến

tăng trưởng tối đa theo mức cho phép của NHNN; lợi nhuận dự kiến đạt 5.500 tỷ đồng; nợ nhóm 3 trở lên sẽ không vượt quá 1,0% tổng dư nợ ACB còn dự định phát triển thêm 66 CN & PGD mới

và chuẩn bị mở rộng hoạt động ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Kế hoạch hoạt động của ACB trong năm 2012

Trang 56

Gợi ý một số chính sách đối với ACB

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, giảm rủi ro tín dụng tại ACB

Song song với việc mở rộng thị phần, ngân hàng cần chú ý hiệu quả của việc gia tăng vốn, tăng cường hiệu quả công tác quản lý, giao tiếp tiếp thị, sao cho nguồn vốn đến với những khách hàng vay nợ tốt nhất Bên

cạnh đó, ngân hàng cũng phải đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ của mình.

Nâng cao tỷ lệ cho vay trung và dài hạn

trong tổng tỷ trọng cho vay.

Ngày đăng: 07/11/2014, 01:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản (đơn vị triệu  đồng) - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Bảng 2.1 Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản (đơn vị triệu đồng) (Trang 5)
Bảng 1: Dư nợ cho vay khách hàng (triệu đồng) - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Bảng 1 Dư nợ cho vay khách hàng (triệu đồng) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w