MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1. Tổng quan tài liệu 3 2.1.1. Những vấn đề chung về báo cáo tài chính 3 2.1.2. Khái niện và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 5 2.1.3. Nội dung phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 7 2.2. Phương pháp nghiên cứu 19 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 19 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 20 2.2.3. Phương pháp phõn tích báo cáo tài chính 20 2.2.3.1. Phương pháp thống kê 20 2.2.3.2. Phương pháp tỷ số 21 PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ 24 3.1.3. Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 24 3.1.4. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty 26 3.1.5. Tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phẩn Tõn Xuyờn 28 3.1.6. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 31 3.1.7. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tõn Xuyờn 31 3.1.8. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 32 3.2. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 35 3.2.1. Phân tích tình hình tài sản của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 35 3.2.2. Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn 44 3.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 52 3.3.1. Phân tích tình hình thanh toán 53 3.3.2. Phân tích khả năng thanh toán 57 3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 60 3.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 61 3.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 62 3.5. Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 63 3.5.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 64 3.5.2. Phân tích hiệu quả sản xuõt kinh doanh 67 3.6. Đánh giá tình hình tài chính qua phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 71 3.7. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 73 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 4.1. Kết luận 76 4.2. Kiến nghị 77 4.2.1. Đối với nhà nước 77 4.2.2. Đối với Công ty 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC 79
Trang 1Lời cảm ơn
Trong suổt bốn năm học đại học tại khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, và thời gian thực tập tại Công
ty cổ phần Tân Xuyên tôi đã nhận được sự dạy dỗ nhiệt tình của các thầy
cô, được trang bị những kiến thức để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đại học Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể và cá nhân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, các thầy giáo, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập
và rèn luyện tại trường.
Tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Quốc Oánh giảng viên bộ môn Tài chính – Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực tập và viết luận văn tốt nghiệp của tôi.
Tôi xin trân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần Tân Xuyên đã tạo điều kiện cho tôi thực
tập tại công ty; Các cô, chó, anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán của
Công ty đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn cha, mẹ đã tạo mọi điều kiện học tập tốt nhất cho tôi, cảm ơn bạn bè và người thân đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Hà nội, ngày 15 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Trang 2Lê Văn Học
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan tài liệu 3
2.1.1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chớnh 3
2.1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chớnh 3
2.1.2 Khái niện và ý nghĩa phõn tích báo cáo tài chớnh 5
2.1.3 Nội dung phõn tích báo cáo tài chớnh của doanh nghiệp 7
2.1.3.5 Phõn tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
Phõn tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 20
2.2.3 Phương pháp phõn tích báo cáo tài chớnh 20
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ 24
Trang 43.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty 26 3.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phẩn Tõn Xuyên 28 3.1.6 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 31 3.1.7 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Tõn Xuyên 31 3.1.8 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 32 3.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán 32 3.2 Phõn tích tình hình tài chớnh tại Công ty cổ phần Tõn Xuyên 35 3.2.1 Phân tích tình hình tài sản của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn 35 3.2.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn 44 3.3 Phõn tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công
ty cổ phần Tõn Xuyên 52 3.3.1 Phân tích tình hình thanh toán 53 3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 57 3.4 Phõn tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Tõn Xuyên 60 3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 60 3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 62 3.5 Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần Tõn Xuyờn 63 3.5.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 63 3.5.2 Phân tích hiệu quả sản xuõt kinh doanh 67 3.6 Đánh giá tình hình tài chính qua phõn tích báo cáo tài chớnh của Công ty cổ phần Tõn Xuyên 71 3.7 Đề xuất một số giải pháp nhằm nõng cao năng lực tài chớnh của Công ty cổ phần Tõn Xuyên 73 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình lao động qua 3 năm ( 2006 – 2008)……… 29Bảng 3.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn (2006 – 2008) Error: Reference source not foundBảng 3.3: Tình hình biến động Tổng tài sản của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn (2006 – 2008) 36Bảng 3.4: Cơ cấu và sự biến dộng cơ cấu tài sản của công ty cổ phần Tân Xuyờn (2006 – 2008) Error: Reference source not foundBảng 3.5: Phân tích các tỷ lệ sử dụng tài sản của Công ty năm (2006 – 2008) Error:Reference source not found
Bảng 3.6: Tình hình biến dộng nguồn vốn của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn (2006 – 2008) 46Bảng 3.7: Bảng phân tích hệ số nợ của Công ty (2006 – 2008).Error: Referencesource not found
Bảng 3.8: Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ của Công ty (2006 – 2008) Error:Reference source not found
Bảng 3.9: Bảng chênh lệch nhu cầu sử dụng vốn với vốn tự có của Công ty Error: Reference source not foundBảng 3.10: Tình hình thanh toán của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn năm 2008 Error:Reference source not found
Bảng 3.11: Phân tích khả năm thanh toán của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn (2006 – 2008) 59Bảng 3.12: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty (2006 – 2008) Error:Reference source not found
Bảng 3.13: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty (2006 – 2008) Error:Reference source not found
Bảng 3.14: Phân tích lợi nhuận của Công ty cổ phõn Tõn Xuyờn (2006 – 2008) 65
Bảng 3.15: Tình hình biến động của giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ( 2006 – 2008 ) Error: Reference source not found
Trang 6Bảng 3.16: Bảng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2006 – 2008) Error: Reference source not foundBảng 3.17: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới ROE (2006 – 2008) Error:Reference source not found
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn (2006 – 2008) Error: Reference source not foundBiểu đồ: 3.2: Tình hình biến động tài sản Error: Reference source not foundBiểu đồ 3.3: Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2006 - 2008 Error: Referencesource not found
Biểu đồ 3.4: Các tỷ lệ sử dụng tài sản của Công ty (2006 – 2008) Error:Reference source not found
Biểu đồ 3.5: Biến động nguồn vốn của Công ty (2006 – 2008).Error: Referencesource not found
Biểu đồ 3.6: Biến động cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn năm 2008 48Biểu đồ 3.7: Đồ thị hệ số nợ của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn (2006 – 2008) Error: Reference source not foundBiểu đồ 3.8: tỷ suất tự tài trợ của Công ty (2006 – 2008) Error: Referencesource not found
Biểu đồ 3.9: Sự biến động của các hệ số thanh toán của Công ty (2006 – 2008) Error:Reference source not found
Biểu đồ 3.10: Tỷ trọng giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty (2006 – 2008) Error: Reference source not foundBiểu đồ 3.11: Biểu hiện các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty (2006 – 2008) Error: Reference source not found
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm chính .Error: Reference source not found
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Tõn Xuyờn 27
Sơ đồ 3: Mô hình bộ máy kế toán của công ty Error: Reference source notfound
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Error:Reference source not found
Trang 8PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thế thới đang lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng Trong đó kinh tế Việt Nam là một bộ phận của nền kinh tế thế giới nờn cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế Vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay là rất khó khăn Doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải bù đắp được chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh và có lãi Để thực hiện được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đúng hướng, đúng mục tiêu đầu tư, có biện pháp sử dụng những điều kiện sẵn có về nhân lực, vật lực của công ty Phải nắm được tác động của từng yếu tố dẫn đến kết quả kinh doanh Điều này được thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính không chỉ là đối tượng cho nhà quản lý trong doanh nghiệp hay các cơ quan hữu quan của Nhà nước quan tâm Mà nó được rất nhiều đối tượng khác quan tâm như khách hàng của doanh nghiệp, các nhà đầu
tư, người lao động của doanh nghiệp nhưng mỗi đối tượng trên lại quan tâm đến từng khía cạnh, từng góc độ khác nhau của báo cáo tài chính Những số liệu trên của báo cáo tài chính lại cung cấp một lượng thông tin rất ít cho người
sử dụng chúng Vì vậy, chỳng ta cần phải phân tích báo cáo tài chính để nhận biết một cách sâu sắc, khách quan thông tin trên báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính không phải là một quá trình tính toỏn các tỷ
số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý, điều hành tài chính doanh nghiệp được phản ánh trên báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính là đánh giá những gì làm được, dự kiến những gì sẽ xẩy ra, trên cơ sở đó đưa ra kiến nghị, những biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính cần làm sao cho các con số trên báo cáo tài chính “ biết núi” để những người sử dụng chỳng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, các mục tiêu và xác định xu hướng biến động của doanh nghiệp
Trang 9Công ty cổ phần Tõn Xuyờn là một doanh nghiệp nhà nước vừa chuyển đổi sang hình thức cổ phần hoá theo chính sách của Nhà nước Bước chuyển này đã tạo cho doanh nghiệp chuyển sang một giai đoạn mới, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay Công ty đang đứng trước những thách thức vô cùng to lớn đòi hỏi Công ty phải luôn xác định đúng đắn phương hướng sản suất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn Để phục vụ cho công tác quản lý tài chính được tốt hơn thì phân tích báo cáo tài chính của Công ty lại càng chở lên quan trọng, qua đó có thể tìm ra phương hướng, biện pháp mang tích khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, góp phần để Công ty đứng vững và phát triển trên thị trường.
Từ nhận thức đú, tụi đã đi sâu vào tìm hiểu đề tài: “Phõn tích báo cáo
tài chính tại Công ty cổ phần Tõn Xuyờn”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn để thấy được tình hình tài chính và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chớnh của Công ty cổ phần Tõn Xuyên qua 3 năm (2006 – 2008)
Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty cổ phần Tõn Xuyờn từ 05/01/2009 đến 15/05/2009
Trang 10PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chớnh
2.1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chớnh
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán
theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển cỏc dũng tiền và tình hình vận động, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (Nguyễn Văn Công, 2004) Bản chất của báo cáo tài chính là phản ánh sự kết hợp của những sự kiện xẩy ra trong quá khứ với những nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận và những đấnh giá của cá nhân, nhằm chủ yếu cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng
2.1.1.2 Hệ thống báo cáo tài chớnh
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ Tài chớnh thì hệ thống bỏo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B04 – DN
Bảng cõn đối kế toán
Bảng cõn đụớ kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp dùng để khái quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm)
Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và được chia thành hai phần “Tài sản” và “Nguồn vốn”
Kết cấu:
Trang 11TÀI SẢN NGUỒN VỐN
A Tài sản ngắn hạn A Nợ phải trả
B Tài sản dài hạn B Nguồn vốn chủ sở hữu
Tính chất cơ bản của bảng cân đối kế toán
Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn
Hoặc (A + B) Tài sản = (A + B) Nguồn vốn
Nhìn vào tài sản và nguồn vốn sẽ thấy mặt kinh tế và mặt pháp lý của chúng: Mặt kinh tế của tài sản thể hiện tổng quát quy mô, năng lực và trình độ
sử dụng tài sản Mặt pháp lý của tài sản thể hiện quyền sở hữu, quyền sử lý và quyền sử dụng các tài sản của doanh nghiệp
Mặt kinh tế của nguồn vốn thể hiện quy mô, nội dung và tính chất kinh
tế của các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng Mặt pháp lý của nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý và sử dụng đối với Nhà nước (về số vốn của Nhà nước), với cấp trên, với các nhà đầu
tư, các cổ đông, với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, với khách hàng, với công nhân viên trong doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Ngoài ra, báo cáo này kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngõn sách Nhà nước về thuế và các khoản khác
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được các nhà phân tích rất quan tâm vỡ nú được dùng làm căn cứ cho việc dự đoán các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chi tiết hoá chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát:
Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
Trang 12Thứ nhất: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng thu và chi bằng tiền liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó cung cấp thôn tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trỡ các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các tài trợ bên ngoài.
Thứ hai: Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp như đầu tư cho xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, đầu tư dưới dạng góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay
Thứ ba: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp như các nghiệp vụ làm tăng vốn kinh doanh qua góp vốn, vay vốn, nhân vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả nợ vay
Bản thuyết minh báo cáo tài chớnh
Đây là báo cáo nhằm thuyết minh và giải thớch các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện ở ba loại báo cáo trên Qua thuyết minh sẽ cú thờm thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh trong năm của doanh nghiệp chính xác hơn Bên cạnh đó, bản thuyết minh cũng cung cấp các thông tin như nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm chế độ kế toán
áp dụng ở doanh nghiệp và chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo kế toán
2.1.2 Khái niện và ý nghĩa phõn tích báo cáo tài chớnh
2.1.2.1 Khái niệm phõn tích báo cáo tài chinh
Phân tích báo cáo tài chính là từ các báo cáo tài chính đã lập tiến hành xem xét kiểm tra đối chiếu so sánh số liệu, xác định các chỉ tiêu tài chính cần thiết để đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh và dự đoán xu thế phát triển trong tương lai của doanh nghiệp (Nguyễn Năng Phúc, năm 2006)
2.1.2.2 Ý nghĩa của phõn tích báo cáo tài chớnh
Quy trình thực hiện phân tích báo cáo tài chính ngày càng được áp dụng
Trang 13ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích báo cáo tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, người ta sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh của những rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như ban lãnh đạo doanh nghiệp, nhà quản trị tài chính, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản
lý, các nhà bảo hiểm Kể cả cơ quan quản lý Nhà nước và người lao động
Đối với các lãnh đạo và quản trị tài chính doanh nghiệp, thì phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Với những thông tin đầy đủ
và hiểu rõ về doanh nghiệp nên họ có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất Qua đó, họ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành phân tích tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nợ phải trả, rủi ro tài chính của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của hội đồng quản trị, ban giám đốc: Như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần là cơ sở cho các dự báo tài chính như xây dựng kế hoạch, những chiến lược dài hạn cho sự phát triển của doanh nghiệp và kiểm soát các doạt động quản lý
Đối với các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp, quan tân trực tiếp đến tính toán giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanh nghiệp và
có thể bị rủi ro Trong thực tế các nhà đầu tư thường tiến hành đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp để biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Câu hỏi này đặt ra là lợi nhuận bỡnh quõn cổ phiếu của doanh nghiệp là bao nhiêu? Đó sẽ là những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
Đối với người cho vay, mối quan tâm của họ là khả năng vay và trả nợ của khách hàng Vì vậy, họ đặc biệt quan tâm đến khoản cho vay ngắn hạn và
Trang 14khoản nợ dài hạn Nếu là cho vay ngắn hạn thì họ quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Nghĩa là khả năng ứng biến của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đến hạn trả Nếu là những khoản vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn vốn, lãi và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay.
Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính cũng rất cần thiết đối với người lao động hưởng lương của doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra Dù họ cộng tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn biết về hoạt động của doanh nghiệp bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ và để thực hiện tốt hơn công việc của họ
Có thể thấy, từ nhu cầu quản lý dỳp nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát, toàn diện về thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kiểm soát chi phí, giải quyết những tồn tại để cải thiện khả năng sinh lời, cũng như có những kế hoạch dài hạn cho sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, mà các nhà quản lý doanh nghiệp là người có nhu cầu cao nhất
về thông tin tình hình tài chính Cũng xuất phát từ những lý do đó mà nội dung phân tích báo cáo tài chính trong đề tài của chúng tụi nhỡn nhận dưới góc độ nhà quản lý doanh nghiệp
2.1.3 Nội dung phõn tích báo cáo tài chớnh của doanh nghiệp
2.1.3.1 Phõn tích tài sản của doanh nghiệp
Phân tích sự biến động của tài sản
Khi phân tích chủ yếu dùng phương pháp phân tích ngang để so sánh sự biến động của tổng tài sản, hoặc các chỉ tiêu của tài sản qua các kỳ, các năm
Phân tích biến động của tài sản cuối năm so với đầu năm nhằm thấy được một năm kinh doanh vốn của doanh nghiệp tăng giảm thế nào và những nguyên nhân tăng giảm để có những ứng xử kịp thời cho năm sau
Phân tích biến động của tài sản qua nhiều năm nhằm thấy được xu
Trang 15trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu của nguồn vốn như: Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn Để thể hiện rõ nét hơn có thể vẽ đồ thị một số khoản mục chính theo thời gian.
Phân tích cơ cấu tài sản
Trước hết dùng phương pháp phân tích dọc để xem xét mối quan hệ tỷ lệ của cái lợi so với tổng tài sản và các khoản mục so với từng loại Sau đó kết hợp phân tích dọc và phân tích ngang để so sánh sự biến động tỷ lệ các bộ phận
để thấy biến chuyển của nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Có thể lập biểu chi tiết hơn tuỳ vào mức độ phân tích Bên cạnh đó, có thể biết được kết quả phân tích một cỏch rõ ràng hơn, gây ấn tượng hơn bằng cách vẽ biểu đồ hình tròn hoặc hình cột với tỷ trọng của một số bộ phận chủ yếu
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý tài sản
Các tỷ lệ sử dụng tài sản cho thấy tốc độ quay vòng tài sản lưu động, các khoản tồn kho, các tài sản lâu bền
- Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp
số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá tốt.Vòng quay hàng
Trang 16- Vòng quay toàn bộ tài sản: Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn
bộ các loại tài sản của doanh nghiệp hay mức thể hiện 1 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần (Lần) (1.4)
Tổng tài sảnCác chỉ tiêu này phản ánh năng lực sử dụng hữu hiệu các loại tài sản của doanh nghiệp trong qua trình sản xuất kinh doanh Cho lên các chỉ số (1.1), (1.2), (1.3), (1.4) càng lớn thì càng tốt
- Phân tích tính hợp lý trong trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung
và máy móc nói riêng
Tài sản cố định là bộ phận của tài sản lớn và quan trọng của doanh nghiệp, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Người ta thường dùng tỷ xuất đầu tư để đánh giá tình hình trang bị cơ
sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (Lần) (1.5)
Tổng tài sảnNếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ năng lực sản xuất của doanh nghiệp càng lớn, càng đi vào hướng tự động hoá Tỷ lệ này có hợp lý không phải dựa vào từng ngành kinh doanh cụ thể Núi chung các ngành công nghiệp nặng tỷ lệ này cao, công nghiệp nhẹ thấp hơn, ngành nông nghiệp, dịch vụ sẽ thấp
2.1.3.2 Phõn tích nguồn vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các tài sản sử dụng trong kinh doanh và được tạo thành từ các nguồn khác nhau, nên qua việc phân tích nguồn vốn sẽ thấy được tích chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tình hình biến động cơ cấu của nguồn vốn
Khi phân tích chủ yếu dùng phương pháp phân tích ngang để so sánh sự biến động của tổng nguồn vốn hoặc các chỉ tiêu trong nguồn vốn qua các kỳ, các năm hoặc so với doanh nghiệp khác
Phân tích biến động của nguồn vốn cuối năm so đầu năm để thấy qua một năm kinh doanh của doanh nghiệp vốn của doanh nghiệp tăng giảm thế nào và những nguyên nhân tăng giảm để có những ứng phó kịp thời cho năm sau
Trang 17Phân tích biến động của nguồn vốn qua nhiều năm nhằm thấy được xu hướng biến động của nguồn vốn và các khoản mục của nó Nội dung này chỉ tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu của nguồn vốn như: Nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu Để thấy rõ hơn có thể vẽ đồ thị một số khoản mục chính theo thời gian.
Phân tích sự độc lập về tài chính của Công ty
Để thấy sự độc lập, chủ động hoặc phụ thuộc trong kinh doanh của doanh nghiệp với bên ngoài, người ta xem xét mối quan hệ giữa tổng nợ với vốn chủ sở hữu Nghiên cứu của Kim Thị Dung (2003) cho rằng doanh nghiệp
có khả năng độc lập tài chính là doanh nghiệp thoả mãn 2 tiêu chuẩn sau:
- Tỷ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp:
Tổng nguồn vốn
Hệ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ mong muốn hệ số này vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng đảm bảo trong trường hợp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hưu doanh nghiệp ưa thích hệ số này cao vì
họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Song nếu hệ số này quá cao chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc nhiều
Trang 18vào bên ngoài, khó chủ động về tài chính và rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
- Tỷ số tự tài trợ: Là tỷ số giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn Nó đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng vốn hiện có của doanh nghiệp
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu (2.4)
Tổng nguồn vốn
Tỷ xuất tự tài chợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao đối với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản vay
- Tỷ lệ nợ dài hạn trên nguồn đầu tư:
Tỷ lệ nợ dài hạn trong
Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữuThường các doanh nghiệp dùng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu để đầu tư dài hạn cho cơ sở vật chất như xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định Tỷ
số này càng lớn chứng tỏ đầu tư dài hạn cho cơ sở vật chất như xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định Tỷ lệ này càng lớn thì đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp là do bên ngoài tài trợ
2.1.3.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phõn thớch tình hình thanh toán của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh quan hệ thanh toán với bên ngoài và thanh toán nội bộ thể hiện qua các khoản phải thu, phải trả, khi phân tích các khoản phải thu và phải trả trước hết cần so sánh tổng số các khoản phải thu, phải trả cuối kỳ so với đầu kỳ nhằm đánh giá chung tình hình thanh toán của doanh nghiệp
Nội dung phân tích gồm:
Biến động tổng số phải thu, phải trả và biến động từng khoản mục trong đó
- Cơ cấu và biến động cơ cấu khoản phải thu phải trả
Trang 19- Quan hệ giữa các khoản phải thu (bị chiếm dụng) và các khoản phải trả (chiếm dụng).
Số chiếm dụng ròng = Khoản phải thu - Khoản phải trả (3.1)Nếu số chiếm dụng ròng > 0 thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, không
có lợi
Tỷ lệ phải thu so với phải trả = Khoản phải thu % (3.2)
Khoản phải trảNếu tỷ lệ này < 100% thì không ảnh hưởng gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì lúc này doanh nghiệp không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn kinh doanh Nếu tỷ lệ này > 100% thì doanh nghiệp cần xác định do nguyên nhân và tìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình thu nợ
Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Để làm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt, xấu, khả quan hay không khả quan được phản ánh qua khả năng thanh toán, mà trọng tâm chủ yếu ở đây là xem xét khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ Qua đó sẽ thấy được khả năng hoán chuyển các tài sản thành tiền để trả nợ Trong phân tích chủ yếu dựng cỏc tỷ lệ về khả năng thanh toán như:
- Hệ số thanh toán tổng quát: Là mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có
mà doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản (3.3)
Nợ phải trả
Hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu
bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
- Hệ số thanh toán tạm thời: Thể hiện mối quan hệ giữa tài sản lưu động
và các khoản nợ ngắn hạn, cho thấy mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán tạm thời = Tài sản lưu động (3.4)
Nợ ngắn hạn
Hệ số này > 1 và càng lớn thì điều này chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ trong kỳ càng cao Tuy nhiên, nó cũng chỉ cho thấy khả
Trang 20năng chuyển đổi các tài sản lưu động thành tiền để thanh toán có đúng hạn hay không tuỳ thuộc vào thực tế nguồn tiền của doanh nghiệp Hệ số này có giá trị cao cho thấy khả năng thanh toán cao Tuy nhiên hệ số càng lớn chưa hẳn đã tốt, có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay việc quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả, nhiều tiền mặt nhàn rỗi, hay có quá nhiều nợ phải đòi.
- Hệ số thanh toán nhanh: Biểu hiện khả năng của doanh nghiệp sử dụng tiền vào các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh nhất dùng để trả
Khoản phải thu bình quân
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay: Chi phí trả lãi cho vay là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng vốn tín dụng
Tỷ lệ thanh
toán lãi vay
= Lợi nhận từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay (3.8)
Lãi vay phải trảChỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay càng cao đồng thời cũng phản ánh khả năng sinh lời trờn cỏc khoản nợ của doanh nghiệp
Ngoài ra còn xem xét tỷ lệ của vốn hoạt động so với vốn lưu động
Vốn hoạt động = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạnMột doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì phải có mức vốn hoạt động hợp lý để thỏa mãn các khoản nợ ngắn hạn, dự trữ hàng tồn kho Vốn hoạt động càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao nhưng nếu vốn hoạt động quá cao sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư vì lượng tài sản quá nhiều so với nhu cầu mà phần dư ra này lại không làm tăng thêm thu nhập
Trang 212.1.3.4 Phõn tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng các loại vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí
Phõn tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là hình thái tiền tệ của các giá trị tài sản cố định trong doanh nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có được những căn cứ để đưa ra các quyết định về mặt tài chính trong đầu tư mua sắm tài sản cố định và khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định trong doanh nghiệp Từ đó có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Thông thường hiệu quả sử dụng vốn cố định được phản ánh thông qua tính và so sánh các chỉ tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
= Doanh thu thuần trong kỳ (4.1)
Số vốn cố định bình quân trong kỳTrong đó:
tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ
- Hàm lượng vốn cố định: Phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu trong kỳ
Hàm lượng vốn
cố định
= Vốn cố đinh bình quân trong kỳ (4.3)
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 22- Tỷ suất lợi nhận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Tỷ suất lợi nhận
vốn cố định
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Phõn tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ những tài sản lưu động
mà doanh nghiệp đem quản lý và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể phân tích các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm thể hiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Số lần luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời
kỳ nhất định (thường là 1 năm), vốn lưu động của doanh nghiệp thực hiện được mấy vòng tuần hoàn Chỉ tiêu này càng lớn trứng tỏ cấp độ chu chuyển của vốn lưu động càng nhanh và hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
K = Vốn lưu động bình quân trong kỳ * 360 (4.6)
MTrong đó: K: Là kỳ luân chuyển của vốn lưu động (ngày)
M: Là tổng lượng luân chuyển vốn trong kỳ, xác định bằng doanh thu thuần trong kỳ
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lưu động tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong năm
Trang 23Hiệu suất sử dụng = Doanh thu thuần (4.7)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Chỉ tiêu này nói lên khả năng sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Tỷ suất lợi nhận
vốn lưu động
= Lợi nhuận trong kỳ * 100 (4.8)Vốn lưu động bình quân trong kỳ
2.1.3.5 Phõn tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phõn tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả hữu ích do lao động kết hợp với các yếu
tố sản xuất tạo ra Đây là kết quả cuối cùng thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa mà quan trọng đến kết quả cuối cùng của một thời kỳ hay quan hệ các quan hệ tạo ra lãi, lỗ cho doanh nghiệp
Phõn tích lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu quan trọng được doanh nghiệp quan tâm nhất là lợi nhuận sau thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệpTrong đó: - HĐKD: Hoạt động kinh doanh
- HĐTC: Hoạt động tài chínhKhi phân tích sẽ xem xét các khía cạnh sau:
- Ảnh hưởng của các bộ phận tới tăng giảm lợi nhuận sau thuế, thường
so sánh với kế hoạch, so với năm trước
- Phõn tớch các bộ phận tạo ra lợi nhuận sau thuế, thường so sánh với kế hoạch, so với năm trước
- Phõn tớch các bộ phận tạo ra lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Trang 24Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp – CPBH – CPQL
Trong đó: - HĐKD: Hoạt động kinh doanh
- CPBH: Chi phí bán hàng
- CPQL: Chi phí quản lýTrong phân tích cần chi tiết các khoản, đặc biệt là doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và so sánh sự tăng giảm so với các kỳ trước để có biện pháp khắc phục Trong phân tích cũng cần chú ý tăng tỷ lệ doanh thu thuần Tỷ lệ lợi nhuận so doanh thu thuần cao chứng tỏ việc sử dụng tiết kiệm giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh so lợi nhuận gộp cao chứng tỏ khâu quản lý doanh nghiệp và quản lý bán hàng, marketing tốt và ngược lại Đi phân tích tỷ trọng phí trong doanh thu thuần xác định được mức độ ảnh hưởng của các loại chi phí đến doanh thu của doanh nghiệp
Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Lợi nhuận hoạt
động tài chính =
Thu nhập hoạt động tài chính -
Chi phí hoạt động tài chính
Phân tích lợi nhuận hoạt động bất thường:
Lợi nhuận hoạt
động bất thường =
Thu nhập hoạt động bất thường -
Chi phí hoạt động bất thường
Phân tích thuế thu nhập doanh nghiệp:
Phõn tích các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Phõn tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chủ yếu phân tích các chỉ tiêu đặc trưng cho hiệu quả như sau:
- Tỷ lệ lói trờn vốn:
Tỷ lệ lãi trên vốn = Lợi nhuận sau thuế + Trả lãi vay % (6.1)
Tổng nguồn vốn
Trang 25Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của toàn bộ vốn bỏ vào doanh nghiệp không kể vốn đó là đi vay hay tự có.
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản = Lợi nhuận sau thuế % (6.2)
Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của 1 đồng vốn sử dụng của doanh nghiệp trong kỳ Đây cũng là một chỉ tiêu thường dùng gắn với chi phí
cơ hội của vốn đầu tư để quyết định kinh doanh trong dài hạn Trong thị trường lấy lãi suất ngân hàng làm chi phí cơ hội của vốn Từ đó doanh nghiệp sẽ quyết định tồn tại của doanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời của vốn
Trong đó: LNST: Lợi nhuận sau thuế
VCSH: Vốn chủ sở hữuHay là:
ROE = Suất sinh lời của
doanh thu *
Số vòng quay tài
Đòn bẩy tài chínhQua mối liên hệ giữa các tỷ số trong phương pháp trên, cho phép ta phân tích nguyên nhân tác động đến tỷ số ROE và đưa ra các biện pháp cải thiện tỷ
số ROE, bằng cách thực hiện các biện pháp tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Trang 262.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tài liệu phục vụ cho quá trình phân tích gồm toàn bộ tài liệu liên quan đến công tác hạch toán và kinh doanh của đơn vị như các Báo cáo tài chính, toàn bộ sổ sách, chứng từ liên quan tới tài chính của doanh nghiệp Thu thập số liệu từ cỏc phũng ban trong Công ty, đặc biệt là phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn
Trang 272.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập được số liệu phải sử lý bằng cách tớch toỏn cỏc chỉ tiêu, sắp xếp lại một cách hợp lý để có hiệu quả hơn trong việc phân tích Ta sử dụng các phần mềm như: Word, Excel để làm công cụ tớch toỏn cỏc chỉ tiêu, tỷ số
2.2.3 Phương pháp phõn tích báo cáo tài chớnh
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và các biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, và các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến động tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đỏnh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp nhưng trên thực tế người ta thường dùng phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ
2.2.3.1 Phương pháp thống kê
Thống kê mô tả: Từ các số liệu thu thập được những khoản mục có tính
chất tương đồng vào các bảng biểu để mô tả cho thấy từng vấn đề, từng khía cạnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thống kê so sánh: Cũng dựa vào các số liệu thu thập được, đưa ra các
khoản mục so sánh với nhau vào trong các bảng biểu hoặc tính toán các chỉ số tài chính từng năm và so sánh giữa các năm để xác định xu hướng phát triển và biến động của các chỉ tiêu kinh tế để thấy được hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Phương pháp so sánh luôn được kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khỏc Nú cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
- So sánh theo thời gian: Là so sánh với mức trung bình để nhận biết xu
hướng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp
- So sánh theo không gian: Là so sánh trung bình để đỏnh giá được vị
thế của doanh nghiệp trong ngành
Trang 28- So sánh theo chiều dọc: Là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loại
tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp trong cỏc niờn độ kế toán
- So sánh theo chiều ngang: Là so sánh sẽ làm nổi bật biến động của một
khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian Mặt khác phân tích theo thời gian giúp đỏnh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính, từ đó đỏnh giá liên kết các thông tin để đỏnh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biến động lớn cần phân tích xác định nguyên nhân
số trước đõy của doanh nghiệp, một tỷ số chuẩn, các tỷ số của các doanh nghiệp khó mà có thể so sánh được Để đỏnh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và để các tỷ số cần so sánh tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số cần tham chiếu
Trang 29PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Tõn Xuyờn tiền thân là nhà máy gạch Tõn Xuyờn, thành lập theo quyết định số 499/BKT ngày 22/04/1971 Bộ Kiến Trúc (nay là
Bộ Xây Dựng), có trụ sở tại Tân Văn - Tân Dĩnh - Lạng Giang - Bắc Giang trực thuộc Tổng công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng Tên giao dịch quốc tế là Tanxuyen Joint – Stock Company ( TAXUCO) Công ty chuyên sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng bằng đất sét nung và vật liệu xây dựng khác, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, chuyển giao công nghệ kỹ thuật sản xuất gạch bằng đất sét nung, xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, khai thác, chế biến nguyờn, nhiờn vật liệu, sản xuất vật liệu xây dựng… Trải qua hơn 37 năm sản xuất kinh doanh công ty đã trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1971 – 1978: Nhà máy Tõn Xuyờn đầu tư 2 phân xưởng sản xuất gạch ngói đạt sản lượng cao nhất là 17 triệu viên năm 1977
Giai đoạn 1979 – 1994: Nhà máy gặp khó khăn về vật tư, nguyên liệu, sản xuất kinh doanh sa sút Năm 1993, nhà máy gạch Tõn Xuyờn thành lập lại theo quyết định của Bộ Xây dựng
Giai đoạn 1994 – 1998: Nhà máy đầu tư theo chiều sâu với dây chuyền sản xuất hiện đại, chế biến tạo hình bằng hệ thống máy Ucraina, công suất 20 tấn/giờ và hệ lò nung sấy tuynel liên hợp công suất 25 triệu viên quy tiêu chuẩn/ năm, phơi trong nhà kính Tuy nhiên, do đầu ra khó khăn, giá bán sản phẩm thấp, công ty lâm vào tình trạng khó khăn tài chính, thua lỗ lớn và có nguy cơ phá sản Năm 1998, công ty Bích Sơn sáp nhập vào công ty Tân Xuyên theo quyết định số 373/QĐ – BXD ngày 09/06/1998 của Bộ Xây Dựng
Giai đoạn 1998 – 2004: Giai đoạn khởi sắc trong hoạt động kinh doanh của công ty Sản xuất luôn vượt công suất thiết kế, doanh thu hàng năm tăng trung bình 15-20%/năm Từ năm 2001, công ty liên tục có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên của công ty được cải thiện
Trang 30Giai đoạn tháng 11/2004 đến nay: Công ty hoạt động theo cơ chế cổ phần Ngày 13/12/2005 Tổng công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng có quyết định số 324/TCT- HĐQT về việc phê duyệt và đề nghị bán bớt phần vốn của Nhà nước tương ứng 25% vốn điều lệ.
Hơn 37 năm qua, công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích luỹ được kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh đúng đắn, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, công ty Cổ phần Tõn Xuyờn đó liên tục phát triển, sản phẩm đạt được niềm tin của người tiêu dùng và khẳng định vị thế trên thị trường nhờ có những thuận lợi nhất định:
Công ty có bề dày kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp gạch chẻ lát nền và ngói lợp với hệ thống khách hàng ổn định là các đại lý vật liệu xây dựng
Sản phẩm gạch và ngói của công ty đã chiếm lĩnh thị trường nông thôn trong các tỉnh thành phía bắc với thị phần ước tính tương ứng 20% đối với sản phẩm gạch chẻ và 5% đối với ngói lợp
Công ty sở hữu thương hiệu Viglacera, một thương hiệu mạnh trong sản xuất gạch ở Việt Nam Thêm vào đó công ty đã được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng ISO
Vị trí kinh doanh tốt, giao thông thuận lợi cho phân phối và bán sản phẩm, dây chuyền sản xuất với công suất lớn, bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ, có quan điểm kinh doanh năng động đáp ứng nhu cầu thị trường
Bên cạnh những thuận lợi đó, công ty cũng gặp không ít những khó khăn đó là ngành nghề kinh doanh chưa được mở rộng, chủ yếu là hàng gạch
và ngói đất sét nung chiếm 97% doanh thu, rủi ro trong kinh doanh tương đối cao khi thị trường vật liệu xây dựng bão hoà, hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây liên tục có lợi nhuận cao nhưng phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn vay
Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, các chính sách vĩ mô của nhà nước hợp lý, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các khu dân cư, khu đô thị…đang được hình thành ngày càng nhiều
Trang 31thì nhu cầu đối với xây dựng và vật liệu xây dựng ngày càng tăng vì vậy công
ty có thể phát huy tiềm năng của mình để ngày càng phát triển hơn
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Công ty cổ phần Tõn Xuyên là Công ty trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng Công ty chuyên sản xuất, mua bán vật liệu xõy dựng bằng đất sét nung và vật liệu xõy dựng khác
Công ty đầu tư vào xây dựng cơ sở hạn tầng khu công nghiệp, khu đô thị, chuyển giao công nghệ gạch đất sét nung, xõy nắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, khai thác chế biến nguyờn nhiờn vật liệu, sản xuất vật liệu xõy dựng
Công ty chuyên sản xuất:
+ Gạch R60, gạch 220, gạch 210+ Gạch thẻ ốp tường, gạch đặc tuynel, gạch hoa tranh+ Gạch lem tách 33 * 30, gạch lem tách 25 * 25+ Gạch chống trơn 25 * 25
+ Ngói lợp 22v/m2+ Ngói chiếu, ngói hài, ngói mũi rô
3.1.3 Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần Tõn Xuyên
Công ty cổ phần Tõn Xuyờn là một doanh nghiệp nhà nước mới chuyển sang hình thức cổ phần hoá, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu bằng đất sét nung Lên quy trình sản xuất của Công ty theo sơ đồ dưới đõy
- Nguyên liệu 1 là đất sét đõy là nguyên liệu chính trong quá trình sản xuất của Công ty
- Nguyên liệu 2 là nước và cát là nguyên liệu phụ được đưa thêm vào
- Bộ phận cỏn thụ để gia công nguyên liệu bằng hai quả cán quay ngược chiều nhau
Trang 32- Bộ phận nhào lọc để nhào chộn nguyên liệu cho đều nhau phục vụ quá trình sản xuất.
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm chính
Băng tải
Trang 33- Bộ phận cán mịn cũng như bộ phận cỏn thụ, cựng để cán nguyên liệu nhưng có khe hở của máy cán là nhỏ hơn bộ phận cỏn thụ.
- Bộ phận ủ phối liệu là nơi tập hợp phối liệu ở bể nổi hoặc bể chìm, phối liệu được lưu trong 5 đến 7 ngày để tăng tính đều của phối liệu, tăng độ đồng đều của phối liệu
- Nguyên liệu 3 là than nghiền và nước cho thêm vào nguyên liệu
- Bộ phận nhào lọc cũng như phần trên dùng để nhào lọc nguyên liệu cho đồng đều
- Bộ phận cán mịn thì cũng như trờn dùng để cán, gia công nguyên liệu, nhưng khe hở của bộ phận này thì nhỏ hơn hai bộ phận trên
- Băng tải khi nguyên liệu đã được cán mịn thì được đưa đến băng tải để thực hiện công đoạn tiếp theo
- Bộ phận nhào đùn – hút chân không đõy là bộ phận đùn nguyên liệu và thực hiện hút không khí trong nguyên liệu
- Bộ phận cắt khi nguyên liệu được qua bộ phận nhào đùn – hút chân không thì qua bộ phận cắt nguyên liệu ra thành từng viên gạch hay viờn gúi
- Bộ phận cắt kính là sau khi cắt phơi trong nhà kính
- Bộ phận sấy và nung tuynel là công đoạn nung để tạo ra sản phẩm cuối cùng
3.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty
Hội đồng quản trị có 5 thành viên, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị Ban kiểm soát có 3 thành viên đứng đầu là trưởng ban, dưới đó là 2 kiểm soát viên Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt cho các cổ đông giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hội đồng quản trị bầu ra giám đốc điều hành Dưới đó là các phó giám đốc, tiếp đến là giám đốc nhà máy gạch ngúi Bớch Sơn và giám đốc nhà máy gạch ngúi Tõn Xuyờn và cỏc phũng ban Mỗi phòng có chức năng riêng:
- Phòng tổ chức hành chính: Đảm nhận các công việc có liên quan đến thủ tục hành chính, quản lý nhân sự và tính lương
Trang 34Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Tõn Xuyờn
GĐ điều hành Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Phó
GĐ kinh doanh
Phó
GĐ kinh doanh
Phó
GĐ sản xuất
GĐ nhà máy gạch ngói Tân Xuyên
Phòng
y tế
Phòng
kế hoạch
kỹ thuật
GĐ xí nghiệp xây dựng
Phòng tài chính
kế toán
Tổ bốc xếp và bảo vệ
Tổ tiếp thị Các tổ sản
xuất
Các đội xây dựng
Tổ bốc xếp và bảo vệ
Tổ tiếp thị
Trang 35- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng kiểm soát các hoạt động tài chính của công ty, tổ chức công tác kế toán theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình thức giá trị, phản ánh các đầu vào và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từng kỳ, trong đó tính toán và phân tích giá thành sản phẩm là rất cần thiết.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Phụ trỏch cỏc công việc có liên quan đến máy móc thiết bị như kiểm tra, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc khi cần thiết…
- Phòng y tế: Có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên của công ty khi có xảy ra các vấn đề về sức khoẻ
- Giám đốc xí nghiệp xây dựng: Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ, đội xây dựng khi công ty tiến hành xây dựng các công trình xây dựng cơ bản
Dưới các giám đốc nhà máy là phó giám đốc phụ trách kinh doanh chỉ đạo các tổ tiếp thị trong việc điều tra, phân tích thị trường, tiêu thụ sản phẩm và phó giám đốc phụ trách sản xuất chỉ đạo việc sản xuất ra sản phẩm
3.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phẩn Tõn Xuyên
Do Công ty vừa chuyển đổi từ Công ty Nhà nước sang Công ty cổ phần lên Công ty làm ăn ngày càng có lãi, sản xuất ngày càng mở rộng lên số lượng công nhân tăng từ năm 2006 đến năm 2008 lên đến gần 300 người Như vậy mỗi năm số lao động tăng bình quân là 1,15 lần năm trước
Như bảng 3.1 phân loại lao động theo thời hạn hợp đồng thì số lượng công nhân ký hợp đồng không thời hạn (Hay lao động lao động hợp đồng dài hạn) tăng nhanh qua các năm Như năm 2006 số lao động không thời hạn chỉ chiếm 52,10% trong tổng cơ cấu lao động, đến năm 2008 số lao động không có thời hạn hợp đồng chiếm 63,20% trong tổng cơ cấu lao động Như vậy tăng bình quân là 1,26 lần qua mỗi năm Trong khi đó số lượng lao động có thời hạn hợp đồng từ 1 – 3 năm và lao động có thời vụ thì chỉ chiếm 1/3 năm 2008 Mà trong đó lao động có thời vụ chỉ chiếm 0,80% điều này trứng tỏ số lượng công nhân làm ổn định trong Công ty ngày càng tăng, hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty là tương đối ổn định
Trang 37Phân loại theo trình độ lao động thì Công ty cổ phần Tõn Xuyờn chuyờn sản xuất vật liệu xõy dựng bằng đỏt sét nung, lên Công ty cần rất nhiều công nhân phổ thông tham gia vào quy trình sản xuõt của Công ty Nhưng số lượng lao động được đào tạo cũng tăng nhanh qua các năm Đó là do Công ty có chính sách bồi dưỡng và đào tạo cán bộ quản lý cú trỡnh độ cao và thu hút lao động qua đào tạo vào làm việc Tuy cơ cấu lao động cú trỡnh độ đại học và cao đảng của năm 2008 chiếm 2,08 % kém hơn năm 2007 là 2,96 % Đó là do Công ty ngày càng mở rộng, lên số lượng lao động phổ thông tăng mạnh để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty Số lượng công nhân phổ thông tăng trung bình hàng năm tới 1,15 lần nhưng tốc động tăng đó vẫn kém hơn tốc độ tăng trung bình của lao động cú trỡnh độ đại học và cao đẳng là 1,21 lần Điều này chứng tỏ trình độ lao động của công nhân ngày càng cao để phục vụ cho công cuộc phát triển của Công ty.
Do mấy năm gần đõy Công ty làm ăn ngày càng có lãi và Công ty mở rộng sản xuất lên số lượng lao động trực tiếp, lao động gián tiếp sản xuất tăng nhanh qua các năm Như số lượng lao động trực tiếp sản xuất năm 2006 là 912 lao động, đến năm 2008 đã tăng lên con số 1194 lao động Trung bình lao động trực tiếp sản xuất tăng là 1,14 lần qua mỗi năm Công ty mới cổ phần hoá nhưng bộ máy quản lý của Công ty thì tương đối gọn nhẹ Nhưng số lượng lao động gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thì lại tăng mạnh Như năm
2006 chỉ có 40 lao động, năm 2007 đã tăng lên 60 lao động, tuy năm 2008 có giảm suống còn 56 lao động, nhưng tốc độ tăng bình quan năm là 1,18 lần Nhưng đó là do đội ngũ bán hàng và tiếp thị của công ty ngày càng được mở rộng để phục vụ cho khõu lưu thông và chăm sóc khách hàng được tốt hơn của Công ty
Tóm lại, có thể thấy tình hình lao động ở Công ty cổ phần Tõn Xuyờn
đã và đang tiến triển theo hướng tích cực: Số lượng lao động hàng năm tăng do nhu cầu sản xuất của Công ty, chất lượng lao động từng bước được nõng lên qua từng năm để có thể đáp ứng cho yêu cầu sản xuất, kinh doanh ngày càng cao của Công ty Cũn để đáp ứng tương đối đầy đủ cho yêu cầu phát triển sản xuất của Công ty trong thời gian tới
Trang 383.1.6 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của danh nghiệp sẽ phản ánh quy mô, sự lớn mạnh và phát triển lâu dài, bền vững của doanh nghiệp Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn được thể hiện qua bảng 3.2
Bảng 3.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Tõn Xuyờn
Tổng 35.747.227.357 32.650.441.096 28.924.959.884
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 – 2008)
Bảng 3.2 trên cho thấy hầu hết các tài sản cố định của Công ty giảm một lượng tương đối đều Đó là do hao mòn trong quá trình sử dụng, mà có một số nhà cửa hay máy móc thiết bị của Công ty đang chờ thanh lý vì đã cũ hay sử dụng không có hiệu quả
Tuy bảng trên không thể hiện được sự đầu tư của Công ty, nhưng trong năm 2008 Công ty đang xây dựng một số nhà xưởng mới đưa vào sản xuất để thay thế một số tài sản đã cũ của Công ty
3.1.7 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tõn Xuyên
Biểu đồ 3.1 phản ánh doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động của công
ty cổ phần Tõn Xuyờn Qua biểu trên ta thấy doanh thu của Công ty từ các hoạt động: Bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác Trong đó doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chính của Công ty, cũn cỏc mảng khỏc thỡ khụng đáng kể Qua biểu đồ ta thấy doanh
Trang 39thu của doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm, nhất là năm 2008 doanh thu lên đến hơn 88.196 Triệu đồng, trong khi đó năm 2006 chỉ đạt 46.203 Triệu đồng Nhìn chung đõy cũng là kết quả kinh doanh trong giai đoạn này của Công ty là rất khả quan Nó cũng thể hiện kết quả của cuộc chuyển đổi từ một Công ty Nhà nước sang hình thức Công ty cổ phần và cũng là kết quả làm việc không mệt mỏi của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Biểu đồ 3.1: Doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động của
Công ty cổ phần Tõn Xuyờn (2006 – 2008)
(ĐVT: Triệu đồng)
(nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 – 2008)
3.1.8 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Trang 40- Kế toán vốn bằng tiền và vật tư: Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp các khoản thu, chi có liên quan đến tiền gửi ngân hàng và tiền mặt; theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật tư như nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ và các vật tư khác có liên quan đến sản xuất sản phẩm.
- Kế toán tài sản cố định, giá thành và tổng hợp: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ có liên quan đến tài sản cố định và xây dựng cơ bản, theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định trong kỳ
- Kế toán tiêu thụ: Là người chịu trách nhiệm hạch toán quá trình bán hàng, lập báo cáo về doanh thu, theo dõi giá vốn và tình hình thanh toán của khách hàng đối với công ty
Sơ đồ 3: Mô hình bộ máy kế toán của công ty
3.1.8.2 Tổ chức hệ thống sổ sách
Công ty sử dụng phần mềm kế toán VASJ với phương pháp hạch toán theo hình thức Nhật ký chung cú niờn độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm Đặc trưng của hình thức kế toán Nhật ký chung như sau:
Kế toán trưởng
Kế toán vốn bằng
tiền và vật tư
Kế toán TSCĐ, giá thành
và tổng hợp
Kế toán tiêu thụ