K1 M1 K2 M2 N1 M'2 N2 Điểm thuộc nón tròn xoay Cách 1: gắn với đường sinh Từ hình chiếu đã cho nối với đỉnh, cắt HC của đáy thì dóng về hình chiếu kia của đáy, nối với đỉnh và dóng hình
Trang 1IV MỘT SỐ MẶT CONG THƯỜNG DÙNG
Trang 3* Các yếu tố đủ xác định
* Các đường bao hình chiếu Với qui định mặt cong là hình rỗng và không trong suốt.
Biểu diễn:
Khái niệm đường bao hình chiếu của hình trụ, nón, mặt cầu:
Tưởng tượng dùng 1 nguồn sáng song song chiếu lên mặt cong theo hướng quan sát (hướng chiếu) Màn chắn phía sau mặt cong chính là mặt phẳng hình chiếu Do mặt cong được quy định là không trong suốt nên có một tập hợp các tia sáng không đến được mặt phẳng hình chiếu và tạo ra trên mặt phẳng hình chiếu 1 vùng không được chiếu sáng (vùng tối) Đường bao xung quanh vùng tối đó, không kể hình chiếu của đáy (nếu có) được gọi là đường bao hình chiếu của mặt cong.
Trang 4Thí dụ về biểu diễn và vấn đề xét thấy - khuất
D S
Trang 6K1
M1
K2 M2
N1
M'2
N2
Điểm thuộc nón tròn xoay
Cách 1: gắn với đường sinh
Từ hình chiếu đã cho nối với đỉnh, cắt HC của đáy thì dóng
về hình chiếu kia của đáy, nối với đỉnh và dóng hình chiếu đã
biết về để được hình chiếu cần tìm.
Cách 2: gắn với đường tròn
Ở hình chiếu mà hình chiếu của đáy là thẳng thì hình chiếu
của đường tròn chứa điểm M cũng thẳng: qua hình chiếu đã
biết vẽ song song với đáy đến cắt đường bao, dóng về hình
chiếu kia vẽ đường tròn đồng tâm đáy, dóng từ hình chiếu đã
biết về được hình chiếu cần tìm.
Ở hình chiếu nào mà đáy là tròn thì hình chiếu của đường
tròn chứa M cũng tròn: vẽ qua hình chiếu đã cho vòng tròn
đồng tâm với đáy, dóng về đường bao của hình chiếu kia để
vẽ đoạn thẳng // HC của đáy, dóng hình chiếu đã biết về để
được hình chiếu cần tìm.
Trang 72 2
Trang 8s
2 MÆt cÇu
Định nghĩa
Trang 9Biểu diễn và vấn đề thấy - khuất
B D
C
Trang 1131
32 42 41 4'1
Đối với cặp Đứng- Bằng: Hình chiếu đã cho thuộc đường bao này thì dóng về đường kính song song
với trục x ở hình chiếu kia Hình chiếu đã cho thuộc đường kính //x ở hình chiếu này thì dóng về đường
bao ở hình chiếu kia Cặp đứng- cạnh tương tự.
Điểm bất kỳ: Qua hình chiếu đã biết vẽ // với x, cắt đường bao thì dóng về hình chiếu kia, vẽ vòng tròn nhỏ rồi dóng hình chiếu đã biết
về để được hình chiếu cần tìm hoặc: Qua hình chiếu đã biết, vẽ vòng tròn đồng tâm với đường bao, dóng đường kính sang đường bao của hình chiếu kia, vẽ //x và dóng hình chiếu đã biết về.
Điểm thuộc mặt cầu
Trang 12Đối với cặp Đứng- Cạnh: Hình chiếu đã cho thuộc đường bao này thì dóng về đường kính song song với trục z ở hình chiếu kia Hình chiếu đã cho thuộc đường kính //z ở hình chiếu này thì dóng về đường bao ở hình chiếu kia
Trang 13s
3 trô trßn xoay
Trang 15HCC thấy
Trang 16K1 M1
K'2
K2
Trang 17s
4 MÆt xuyÕn
Trang 18CHƯƠNG 3: GIAO CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG
I GIAO ĐƯỜNG THẲNG, MẶT PHẲNG
Trang 19II)GIAO TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG CHIẾU VÀ MẶT CONG
Qui trình lý thuyết:
Xác định dạng giao tuyến> Xác định một hình chiếu của giao > Lấy các điểm quan trọng: Điểm giới han, điểm thuộc đường bao hình chiếu của mặt cong, điểm nằm trên các đường tâm đường trục, điểm cực trị > tìm các hình chiếu còn lại (áp dụng bài toán điểm thuộc mặt cong) > Nối giao tuyến theo dạng đã biết > Xét thấy khuất theo mặt cong
Khi Áp dụng thực tế thì thêm các bước sau:
1 Trường hợp xuyên "lõm": Xét bỏ đoạn đường bao bị cắt> xét lại thấy khuất của giao tuyến: Đoạn giao tuyến đã được xét là khuất mà sau khi bỏ đường bao nó trở thành đường ngoài cùng của hình chiếu thì đổi đoạn đó thành thấy> Thêm vào giao các mặt phẳng cắt(nếu có)
2 Trường hợp xuyên "lồi": Xét bỏ đoạn đường bao của mặt cong nằm trong khối lồi và cạnh khối lồi nằm trong mặt cong> xét lại thấy khuất của giao tuyến: Xét theo cả mặt phẳng nữa> Thêm vào giao các mặt phẳng cắt
Trang 20Các dạng giao tuyến mặt phẳng với mặt nón
Trang 21trường hợp cắt "lõm"
Trang 22Trường hợp xuyên "lồi"
Trang 23Các dạng giao tuyến mặt phẳng và mặt trụ
Trang 24Ứng dụng trong trường hợp cắt "lõm"
Trang 25Giao tuyến của mặt phẳng và mặt cầu
Trang 26Ứng dụng trong trường hợp cắt "lõm"
Trang 27GIAO CỦA HAI MẶT CONG
1 Dạng giao tuyến
* giao hai mặt bậc 2 nói chung là những đường cong không gian (đường cong gềnh) bậc 4
* Hai mặt bậc 2 có 2 điểm tiếp xúc thì giao của chúng là 2 đường bậc 2 cắt nhau ở các điểm tiếp xúc đó
* Hai mặt bậc 2 đã cắt nhau theo 1 đường bậc 2 thì còn cắt nhau theo1 đường bậc 2 nữa
2 Hình chiếu của giao tuyến
* Một đường giao tuyến bậc m (không gian) thì hình chiếu của nó nói chung cũng là đường cong bậc m (phẳng)
* Giao của mặt trụ chiếu với 1 mặt cong khác sẽ có hình chiếu nằm trên đường tròn khi chiếu theo phương dọc trục của trụ chiếu đó
* Hai mặt cong có giao tuyến là đường cong bậc m và có 1 mặt phẳng đối xứng chung thì khi chiếu theo phương vuông góc với mặt phẳng đối xứng chung, hình chiếu của giao tuyến sẽ có bậc giảm đi 1 nửa so với bậc của giao tuyến thật
Trang 28Quy trình lý thuyết:
Phân tích hình vẽ của đầu bài, xác định dạng giao tuyến> Dựa vào tính chất đặc biệt của trụ chiếu (gọi là mặt cong thứ nhất) ta xác định được một hình chiếu của giao tuyến> Lấy các điểm quan trọng: Điểm giới hạn, điểm thuộc đường bao của mặt cong, điểm trên các đường tâm đường trục, điểm cực trị Trong trường hợp mà trên một hình chiếu, hình chiếu của 2 mặt cong đều tròn thì lấy thêm điểm trên đường nối tâm Trong trường hợp mặt trụ cắt mặt nón, nếu có thể vẽ đường sinh của nón tiếp xúc với trụ thì lấy thêm điểm tiếp xúc đó > tìm các hình chiếu còn lại bằng cách giải bài toán điểm thuộc mặt cong thứ 2 (Bài toán trụ cắt cầu thì áp dụng điểm thuộc cầu, bài toán trụ cắt nón thì áp dụng điểm thuộc nón, Bài toán giao 2 trụ thì biết 1 hình chiếu của giao là nhờ vào trụ này thì tìm hình chiếu khác phải gắn điểm với trụ kia) > Nối giao tuyến: Dựa vào hình chiếu đã biết, nối 1 cách lần lượt Khi đi đến điểm thuộc đường bao của mặt cong thứ 2, nếu còn đường thì đi tiếp hết đường thì quay về, cả 2 trường hợp đều phải đổi dấu điểm Khi nối chú ý đến bậc của giao tuyến và các điểm tiếp xúc với đường bao hình chiếu(Khi có 1 điểm của giao tuyến nằm trên đường bao thì nói chung giao tuyến tiếp xúc với đường bao tại đó)> Xét thấy khuất theo cả 2 mặt cong
Trang 29Áp dụng vào bài toán hình xuyên "lõm" thì thêm các bước sau:
• Giải bài toán theo quy trình lý thuyết ở trên với chú ý: Thấy khuất chỉ phụ thuộc nón trong bài toán trụ xuyên nón và chỉ phụ
thuộc cầu trong bài trụ xuyên cầu
• Bỏ các đoạn đường bao bị cắt
• Xét lại thấy khuất của giao tuyến: Đoạn giao tuyến đã được xét là khuất mà sau khi bỏ đường bao nó trở thành đường ngoài
cùng của hình chiếu thì đổi đoạn đó thành thấy
• Vẽ thêm các hình chiếu của lỗ trụ chiếu bằng nét chấm gạch (Trên mỗi đường bao của trụ, đường nào có 2 điểm trên giao
tuyến thì nối đoạn đó, đó là đường bao của trụ)
Áp dụng vào bài toán hình xuyên "lồi" thì thêm các bước sau:
• Giải bài toán theo quy trình lý thuyết ở trên
• Bỏ các đoạn đường bao bị cắt (đường bao của mặt cong này nằm trong mặt cong kia)
• Vẽ thêm các hình chiếu của khối trụ lồi
Trang 30Các dạng giao trụ - nón
Trang 37Các dạng giao trụ - cầu
Trang 41Các dạng giao trụ - trụ