1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hợp Lý giai đoạn 2010 2015

84 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 170,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I Mục lục II Danh mục các từ viết tắt V Danh mục các bảng VI Danh mục các biểu đồ, sơ đồ VII Phần 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 2 Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 2.1 Khái quát nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 3 2.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai 3 2.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai. 3 2.1.3 Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai 6 2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai 7 2.3 Công tác quản lý đất đai tại Việt Nam trong những năm gần đây 10 2.3.1 Về công tác xây dựng chính sách, pháp luật đất đai 10 2.3.2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 11 2.3.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11 2.3.4 Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 11 2.3.5 Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 12 2.3.6 Về công tác thống kê, kiểm kê đất đai 12 Phần 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13 3 3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 13 3.1.2 Thời gian nghiên cứu 13 3.1.3 Đối tượng nghiên cứu 13 3.1.4 Nội dung nghiên cứu 13 3.2 Phương pháp nghiên cứu 14 3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 14 3.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu 14 3.2.3 Phương pháp chuyên gia 14 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hợp Lý 15 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15 4.1.2 Các nguồn tài nguyên 16 4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 17 4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 19 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý 21 4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý theo loại đất 21 4.2.2 Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý 25 4.2.3 Phân tích đánh giá biến động các loại đất 26 4.3 Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hợp Lý 29 4.3.1 Đánh giá việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 29 4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 29 4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 32 4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 33 4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 38 4 4.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 40 4.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 45 4.3.8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai 49 4.3.9 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 49 4.3.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 51 4.4 Những mặt tích cực và và tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất của xã Hợp Lý trong thời gian qua 52 4.4.1 Thuận lợi 52 4.4.2 Khó khăn 53 4.4.3 Giải pháp 54 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 57 5.1 Kết luận 57 5.2 Khuyến nghị 58 Danh mục các tài liệu tham khảo 59 Phụ lục 60

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để đánh giá quá trình học tập và rèn luyện, áp dụng những kiến thức đã họcvào trong thực tiễn cũng như hoàn thành chương trình đào tạo tại trường Đại họcLâm nghiệp Việt Nam, được sự nhất trí cua Ban giám hiệu trường, Ban giámhiệu Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, dưới sự hướng dẫn của ThầyThS Vũ Ngọc Chuẩn, em đã tiến hành thực tập tại UBND xã Hợp Lý, huyện LýNhân, tỉnh Hà Nam từ ngày 13/02/2017 – 13/5/2017 với đề tài nghiên cứu:

“Đánh giá nội dung một số công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hợp Lý,huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”

Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, trước hết em xin chânthành cảm ơn các thầy các cô Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng

nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo hướng dẫn, cácthầy, các cô trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn đã trang bị cho

em kiến thức về chuyên ngành quản lý đất đai để áp dụng vào thực tiễn

Trong suốt quá trình thực tập tại địa phương, em xin chân thành cảm ơnBan lãnh đạo xã, các cô, các chú cán bộ địa chính xã đã giúp đỡ nhiệt tình tạođiều kiện thuận lợi, cung cấp các số liệu, tài liệu đầy đủ chính xác, chia sẻ kinhnghiệm quản lý đất đai tại địa phương để em hoàn thành tốt đề tài của mình.Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng đề tài không tránh khỏi những saisót, em rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để

đề tài được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của

em sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Trang 2

Nguyễn Thị Phòng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I Mục lục II Danh mục các từ viết tắt V Danh mục các bảng VI Danh mục các biểu đồ, sơ đồ VII

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 2

Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Khái quát nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 3

2.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai 3

2.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.3 Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai 6

2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai 7

2.3 Công tác quản lý đất đai tại Việt Nam trong những năm gần đây 10

2.3.1 Về công tác xây dựng chính sách, pháp luật đất đai 10

2.3.2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 11

2.3.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11

2.3.4 Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 11

2.3.5 Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 12

2.3.6 Về công tác thống kê, kiểm kê đất đai 12

Phần 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 13

Trang 4

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 13

3.1.3 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.4 Nội dung nghiên cứu 13

3.2 Phương pháp nghiên cứu 14

3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 14

3.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu 14

3.2.3 Phương pháp chuyên gia 14

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hợp Lý 15

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 16

4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 17

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 19

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý 21

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý theo loại đất 21

4.2.2 Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý 25

4.2.3 Phân tích đánh giá biến động các loại đất 26

4.3 Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hợp Lý 29

4.3.1 Đánh giá việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 29

4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 29

4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 32

4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 33 4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 38 4.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

Trang 5

4.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 45

4.3.8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai 49

4.3.9 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 49

4.3.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 51

4.4 Những mặt tích cực và và tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất của xã Hợp Lý trong thời gian qua 52

4.4.1 Thuận lợi 52

4.4.2 Khó khăn 53

4.4.3 Giải pháp 54

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Khuyến nghị 58

Danh mục các tài liệu tham khảo 59

Phụ lục 60

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

CNH – HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý năm 2015 32Bảng 4.2 Biến động diện tích đất đai xã Hợp Lý giai đoạn 2005 –

2015 37Bảng 4.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Hợp Lý

năm 2015 44Bảng 4.4 Các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ ở của xã

Hợp Lý năm 2015 53Bảng 4.5 Kết quả thống kê năm 2013 và kiểm kê năm 2014 57Bảng 4.6 Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu

nại, tố cáo đất đai xã Hợp Lý giai đoạn 2010 - 2015 58

Danh mục các biểu đồ, sơ đ

Trang 8

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hợp Lý năm 2015 32Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Hợp Lý

năm 2015 34Biểu đồ 4.3 Tình hình biến động diện tích đất đai của xã Hợp Lý giai đoạn 2005 – 2015 35

Sơ đồ 4 1 Sơ đồ chu chuyển đất xã Hợp Lý đến năm 2020 47

Trang 9

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đốivới công tác quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, trong đóquản lý nhà nước về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan hệ

xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cánhân Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan

hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng bỏng phức tạp liênquan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất Các quan hệ đất đaichuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan

hệ kinh tế xã hội về sở hữu và sử dụng một loại tư liệu sản xuất đặc biệt quantrọng Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn quantâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đấtđai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế Bên cạnh

đó Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích động viên các đối tượng sử dụng đấtđúng mục đích, tiết kiệm đạt hiệu quả cao theo pháp luật Tuy vậy đất đai là sảnphẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội do đócác quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏiphải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo được các lợi ích của người sử dụng đất Đối với xã Hợp Lý, là một xã đồng bằng còn gặp nhiều khó khăn về pháttriển kinh tế xã hội, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý và sử dụng một cáchhiệu quả đầy đủ, hợp lý đất đai là mục tiêu quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của xã nói riêng và của huyện Lý Nhân nói chung Mục tiêu

đó đã và đang được Đảng bộ và nhân dân xã Hợp Lý quyết tâm thực hiện và đãđạt được những kết quả không nhỏ, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xãhội của xã Hợp Lý Để có thể đạt được mục tiêu mà xã Hợp Lý đề ra cần phải có

sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền, các bộ ngành có liên quan Vìnhững lý do trên, em đã chọn đề tài: “Đánh giá một số nội dung trong công tác

Trang 10

quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hợp Lý giai đoạn 2010 - 2015” làmchuyên đề tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng một số nội dung trong công tác quản lý Nhànước về đất đai tại xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, đề xuất một sốgiải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai củaxã

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà

Nam giai đoạn 2010 2015

- Đánh giá thực trạng một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại xã

Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà

nước về đất đai tại xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Hợp Lý,

huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

- Phạm vi thời gian: Số liệu được cập nhật trong khoảng thời gian từ năm

2005 – 2015

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai

Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằmtrật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằngquyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luậtnhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quannhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đốivới đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối vàphân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trìnhquản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

2.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc của quản lý nhà nước về

Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan Nhà nước gồm 2 loại là:

+ Các cơ quan thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý Nhà nước vềđất đai ở địa phương theo cấp hành chính, đó là Uỷ ban nhân dân các cấp và cơquan chuyên môn ngành quản lý đất đai ở các cấp

+ Các cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với những diện tích đấtchưa sử dụng, đất công ở địa phương Các cơ quan này đều là đối tượng quản lý

Trang 12

trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan cấp trên trực tiếp và chủ yếu theo nguyêntắc trực tuyến.

Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như các Ban quản lý khu côngnghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này không trực tiếp sửdụng đất mà được Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản

lý đất đai Vì vậy, các tổ chức này được Nhà nước giao quyền thaymặt Nhà nước cho thuê đất gắn liền với cơ sở hạ tầng trong khucông nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó Các ban quản

lý này là các tổ chức và cũng trở thành đối tượng quản lý củacác cơ quan nhà nước trong lĩnh vực đất đai

+ Cá nhân nước ngoài

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Đất đai

Đất đai là nhóm đối tượng thứ hai của quản lý nhà nước về đất đai Các cơquan quản lý đất đai của bộ máy nhà nước thay mặt Nhà nước quản lý đến từngthửa đất, từng diện tích đất cụ thể

b) Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai.

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích

hợp pháp của người sử dụng đất;

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường.

Trang 13

- Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đầy đủ

theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hànhchính

c) Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai.

Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo nguyên tắc sở hữu toàn dân về đất đai

Luật đất đai 2013 khẳng định quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân, doNhà nước là người đại diện và thống nhất quản lý

Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sởhữu và thống nhất quản lý được ghi nhận tại Điều 53, 54 Hiến pháp 2013; Điều

4 Luật đất đai 2013 nội dung của nguyên tắc được thể hiện:

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thốngnhất quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ quốc gia Việt Nam, đượchình thành, tồn tại và phát triển cùng với lịch sử dựng nước và giữ nước của dântộc Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã bỏ ra biết bao công sức khai phá, cảitạo đất, cũng như xương máu để gìn giữ từng tấc đất của quốc gia Vì vậy, đấtđai phải thuộc sở hữu chung của toàn dân, không thể thuộc về bất cứ một cánhân, tổ chức nào

- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước.

Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy,không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sảnchung thành tài sản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước chủ thể duy nhất đạidiện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phậnpháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nướctrong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng

- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng đất

Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đấtđai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai.Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ

Trang 14

đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữuchuyển giao quyền sử dụng.

Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trongtay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trongtừng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiệnquyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủthể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nướcphải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành langpháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừađảm bảo lợi ích của Nhà nước

Vấn đề này được thể hiện ở việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất chongười sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sửdụng đất đối với người đang sử dụng ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất

- Tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lýđất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắcnày.Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lýđất đai được thể hiện bằng việc:

+ Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khảthi cao

+ Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ cho chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt đượcmục đích đề ra

2.1.3 Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (Điều 22) quy định: Nộidung của quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ

chức thực hiện văn bản đó

Trang 15

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,

lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và

bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định

của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Hiện nay, phần lớn các quan hệ đất đai trên thế giới là sở hữu tư nhân vềđất đai Ở nước ta tồn tại một hình thức sở hữu đất đai duy nhất: Sở hữu toàndân, Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thựchiện quyền làm chủ của mình bằng việc được Nhà nước trao cho QSDĐ Nhànước thực hiện quyền sở hữu của mình bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về

Trang 16

quản lý và sử dụng đất của cơ quan quyền lực dựa trên những đặc điểm thực tiễncủa đất nước qua các giai đoạn Ngoài ra, hệ thống các cơ quan chuyên môn củacác cấp thực hiện giám sát việc quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch và theopháp luật.

Cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý và sử dụng đất này được Nhà nước thểhiện thông qua hàng loạt các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành

Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân doNhà nước thống nhất quản lý” Trong thời gian này, tuy chưa có Luật đất đainhưng hàng loạt các văn bản mang tính pháp luật của Nhà nước về đất đai đãđược ra đời

- Quyết định số 201/QĐ – CP ngày 01/07/1980 của Chính phủ ban hành về

việc “ thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đấttrong cả nước”

- Chỉ thị số 299/CT – TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng chính phủ ban

hành về “ Công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất”

- Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực

thi hành ngày 08/01/1988 Luật đất đai đầu tiên ra đời đánh dấu một bước ngoặttrong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm đưa công tác quản lý đất đai đivào nề nếp và đúng pháp luật

- Năm 1992, Hiến pháp ra đời đã mở ra thời kỳ đổi mới hệ thống chính trị.

Lần đầu tiên chế độ sở hữu về quản lý đất đai được ghi vào Hiến pháp, trong đóquy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộđất đai theo quy hoạch và pháp luật”

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, ngày 14/07/1993 Luật đất đai 1993 được banhành

- Năm 1998, Nhà nước ban hành Luật đất đai sửa đổi, bổ sung một số điều

nhằm cải thiện tình hình quản lý, sử dụng đất trong cả nước sau khi có Luật đấtđai năm 1993

- Nghị định 04/2000/NĐ – CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật đất đai

Trang 17

- Nghi định 66/2002/ NĐ - CP ngày 29/09/2001 của Chính phủ về thi hành

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 04/2000/NĐ - CP

Năm 2001, Nhà nước ban hành Luật đất đai sửa đổi, bổ sung một số điềukhoản không còn hợp lý trong quá trình quản lý và sử dụng đất của Luật đất đainăm 1998

Qua nhiều lần chỉnh sửa và lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước Luật đấtđai năm 2003 được ra đời và có hiệu lực thi hành từ 01/07/2003 Luật đất đai

2003 ra đời đáp ứng kịp thời nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chếquản lý cũ

Luật đất đai 2003 gồm 7 chương và 146 điều, trong đó nội dung quản lýNhà nước về đất đai được hoàn thiện và phù hợp với điều kiện KT – XH tạo cơ

sở pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất trong cả nước

Để quản lý tốt quỹ đất sau khi Luật đất đai năm 2003 ra đời hàng loạt cácvăn bản cũng được ban hành, cụ thể như sau:

- Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi

hành Luật đất đai 2003

- Nghị định số 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử lý

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 28/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT

về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT

về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 30/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT

về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/04/2005 về hướng dẫn thực

hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai

Ngày 09/12/2013, Hiến pháp mới của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam được công bố và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2014 khẳng định: “ Đấtđai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời,

Trang 18

tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sảncông thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhấtquản lý” Trên cơ sở đó, ngày 29/11/2013 Luật đất đai 2013 ra đời và có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/07/2014 và kèm theo đó là hàng loạt các văn bản pháp luật

cụ thể như sau:

- Nghị định số 43/2014/ NĐ – CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

-Nghị định số 44/2014/ NĐ – CP ngày 15/05/2014 của Chínhphủ quy định về giá đất

-Nghị định số 45/2014/ NĐ – CP ngày 15/05/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền sử dụng đất

-Thông tư 76/2014/TT – BTC ngày 16/06/2014 hướng dẫnmột số điều của nghị định số 45/2014/ NĐ – CP quy định về thutiền sử dụng đất

-Nghị định số 46/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

-Thông tư 77/2014/TT – BTC ngày 16/06/2014 của Chínhphủ hướng dẫn thi hành Nghị định 46/2014/NĐ – CP về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước

-Nghị định sô 47/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 của Chínhphủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất

-Thông tư số 23/2014/TT – BTNMT ngày 19/05/2014 vềGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

-Thông tư số 24/2014/TT – BTNMT 19/05/2014 về hồ sơ địachính

-Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT 19/05/2014 về bản đồ địachính

-Thông tư số 28/2014/TT – BTNMT ngày 02/06/2014 vềthống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử

Trang 19

- Thông tư số 02/2015/TT – BTNMT ngày 27/01/2015 quy định một số

2.3.1 Về công tác xây dựng chính sách, pháp luật đất đai

Xây dựng chính sách, pháp luật về đất đai là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai của năm 2014 và năm 2015.Cho đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường về cơ bản đã hoàn thành các vănbản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai được giao theo kế hoạch đề ra Cụ thể

Bộ đã chủ động, khẩn trương xây dựng và trình Chính phủ ban hành 05 Nghịđịnh; phối hợp với Bộ Tài chính trình chính phủ ban hành 02 Nghị định Phốihợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ ban hành 01Nghị định Bộ đã xây dựng, ban hành 24 Thông tư và Thông tư Liên tịch

Nhìn chung, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai banhành theo đúng trình tự, thủ tục, đảm bảo kịp thời có hiệu lực ngay khi Luật Đấtđai có hiệu lực thi hành; khắc phục được tình trạng Luật chờ các văn bản hướngdẫn Việc ban hành đồng thời các văn bản hướng dẫn thi hành Luật có hiệu lựccùng với Luật Đất đai đánh dấu một bước tiến quan trọng, được xã hội ghi nhận

và đánh giá cao trong việc chuẩn bị thi hành Luật Đất đai

2.3.2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Tại địa phương, 63/63 tỉnh, thành phố trên cả nước đã triển khai công tácphổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đến các tổchức, cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau Nhiều địa phương đã triển khai

cụ thể đến cả các đối tượng là cán bộ cấp huyện, cấp xã

Nhìn chung, công tác tuyên truyền pháp luật đất đai đã được triển khai rộngrãi đến mọi đối tượng với những nội dung thiết thực và hình thức phù hợp được

Trang 20

các Bộ, ngành, các địa phương và được dư luận nhân dân đánh giá cao Qua đó

đã góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật đất đai của các tổchức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất

2.3.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011 - 2015): Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011 - 2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành vàđịa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số190/BCCP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC

CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốchội

2.3.4 Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trong năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai

có hiệu lực thi hành, Bộ TN&MT đã tích cực, chủ động chỉ đạo, hướng dẫn cácđịa phương thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bảo đảm theođúng các quy định của pháp luật về đất đai Bộ đã có Công văn số1662/BTNMTTCQLĐĐ ngày 06/05/2014 và Công văn số3398/BTNMTTCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố vềviệc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng để thực hiện các công trình, dự án của các địa phương Bộ cũng đã thựchiện việc rà soát hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ,rừng đặc dụng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định

2.3.5 Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa

chính

Đến nay cả nước đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận với diện tích22.963.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính Tất cả các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội

Trang 21

2.3.6 Về công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:10840 đơn vị hành chínhcấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽ các chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa(chiếm 97,09% tổng số xã); 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việcxây dựng bản đồ kết quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã); 5.875đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã (chiếm52,61% tổng số xã); 3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã); 2.924 đơn vị hànhchính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê đất đai,lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2014 (chiếm 26,29% tổng số xã).Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quyđịnh của Luật Đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách phápluật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần xây dựngquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Trang 22

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại UBND xã Hợp Lý, huyện LýNhân, tỉnh Hà Nam.Ủy ban nhân dân xã Hợp lý thực hiện nhiệm vụ chung của

cơ quan hành chính cấp cơ sở quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai trongphạm vi xã, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam và cơ quan chuyên môn của Uỷ bannhân dân huyện Lý Nhân quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Là cơquan hành chính cấp cơ sở gần dân nhất,tại đây tổng hợp các tài liệu, cập nhậtcác vấn đề nổi trội nhất về lĩnh vực đất đai, cung cấp các tài liệu cần thiết cho đềtài nghiên cứu

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Phạm vi thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ ngày 13/02/2017 –

13/05/2017

- Phạm vi thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ năm 2005 - 2015

3.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Một số nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hợp Lý,huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2015

3.1.4 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Hợp Lý, huyện Lý

Nhân, tỉnh Hà Nam

- Đánh giá tình hình hiện trạng đất đai của xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh

Hà Nam

- Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã

Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2015

Trang 23

+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sửdụng đất đai.

+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính

+ Khảo sát, đo đạc,đánh giá phận hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất

+ Thống kê, kiểm kê đất đai

+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

Đây là phương pháp dùng để điều tra điều kiện tự nhiên, KTXH khu vựcnghiên cứu: Tài liệu về vị trí địa lý, đất đai, lao động, kinh tế, các báo cáo điều

Trang 24

tra, báo cáo tổng kết Thu thập các văn bản pháp lý, các đề tài có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp của đề tài.

3.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu

Đây là phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thu thập được về công tácquản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu từ đó tiến hành phân tích kếthợp với so sánh, đối chiếu với các quy định trong hệ thống pháp luật đất đai đểthấy được kết quả thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Hợp

Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

3.2.3 Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnhvực đất đai cụ thể là các cán bộ địa chính của xã

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hợp Lý

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Hợp Lý nằm ở phía Tây Bắc huyện Lý Nhân, có tổng diện tích tự nhiên là525,93 ha, là vùng đất bằng phẳng có tiếp giáp với các xã như sau:

- Phía Bắc: giáp xã Trác Văn huyện Duy Tiên

- Phía Nam: giáp xã Văn Lý

- Phía Đông: giáp xã Chính Lý

- Phía Tây: giáp xã Yên Nam huyện Duy Tiên

Xã Hợp Lý cách trung tâm huyện 10km tương đối thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế và giao thông liên lạc với bên ngoài

b) Địa hình địa mạo

Xã Hợp Lý có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc vùng đất đồng bằngsông Hồng, nhưng so với địa bàn huyện, xã Hợp Lý có địa hình cao Do vậy vềmùa khô thường bị hạn, làm cho sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó khăn

c) Khí hậu

Xã Hợp Lý nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt

đó là mùa khô và mùa mưa

d) Nhiệt độ

Theo số liệu khí tượng thủy văn cho thấy:

- Nhiệt độ trung bình năm từ 23 – 24,5°C Nhiệt độ cao nhất vào tháng 6,7

là 32,5°C Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 6,5°C vào tháng 12 và tháng 1 nămsau Tổng tích ôn trung bình trong năm là 8502°C

- Lượng bốc hơi bình quân từ 50 - 55% lượng mưa.

- Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.300 – 1.400 giờ

Trang 26

e) Hướng gió

Hướng gió thịnh hành về mùa đông là gió mùa Đông Bắc, về mùa hè là gióĐông Nam Xã Hợp Lý còn chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa mưa) kèmtheo mưa lớn và gió Tây Nam khô nóng, hai loại gió này hàng năm gây thiệt hạikhông nhỏ đến sản xuất nông nghiệp

b) Tài nguyên nước

Tài nguyên nước chủ yếu của xã bao gồm :

Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm và nước sông ChâuGiang, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp là chính Về sinh hoạt, năm

Trang 27

2015 khoảng 30% người dân được tiếp cận với nước sạch, còn lại người dânthường dùng nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa.

Nước ngầm: Nước ngầm của xã chủ yếu được khai thác sử dụng qua hìnhthức giếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu 5 – 10m

c) Tài nguyên nhân văn

Nhân dân trong xã 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù,

có tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đờisống xã hội Đó là truyền thống quý báu của địa phương Có 3 làng được côngnhận là làng văn hóa Các lễ hội được tổ chức hàng năm đây là điều kiện đểngười dân giao lưu trao đổi văn hóa

d) Cảnh quan môi trường

Là một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt,khí hậu trong lành mát mẻ Tuy nhiên, ngày nay khi công nghiệp, thương mạidịch vụ ngày càng phát triển đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngàycàng nghiêm trọng, việc vứt rác thải bừa bãi trong khu dân cư, khu chợ đã làmảnh hưởng tới cảnh quan môi trường cũng như sức khỏe của con người

4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

a) Dân số, lao động và việc làm

- Dân số: Theo kết quả điều tra dân số tính đến cuối năm 2015 số dân của

xã là 11.423 người Trong đó số phụ nữ là 5795 người chiếm 50,78% dân sốtoàn xã với tổng số hộ khẩu là 2125 hộ gia đình

- Lao động: Quan tâm thực hiện tốt chính sách đảm bảo an ninh xã hội,

nhất là các chính sách với người có công, người nghèo đồng thời chỉ đạo thựchiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới Đẩy mạnh công tácđào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động

b) Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp diễn ra trong điều kiện thời tiết tiếp tục diễn biếnphức tạp, thời kỳ lúa trỗ thời tiết không thuận lợi lúa bị lủng, lép nhiều, sâubệnh, chuột phá gia tăng, tuy đã tích cực phòng trừ nhưng còn ảnh hưởng khôngnhỏ

Trang 28

Thực trạng phát triển ngành trồng trọt

Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật; đẩy mạnh cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp.Nghề nghiệp chính của người dân ở đây là làm nông nghiệp chủ yếu là lúa nước,ngoài ra nhờ nền đất bồi ven sông Châu nên trồng một số cây hoa màu như ngô,đậu tương, lạc và hiện nay đã có một số hộ dân đang chuyển sang trồng hoa.Nhìn chung, lúa và các cây hoa màu đều cho năng suất đạt và vượt so với kếhoạch và cùng kỳ năm trước

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương tiếp tụcđược duy trì không thể không kể đến các thương hiệu như “ rượu Phúc”, bánh đaquạt khá nổi tiếng Các sản phẩm đã và đang được người dân ở nhiều nơi thumua và tiêu thụ rộng rãi ở trọng địa bàn huyện, tỉnh và các tỉnh lân cận như: HàNội, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình…

c) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng Giao thông vận tải

Hệ thống giao thông của xã khá thuận tiện, có đường 492 chạy qua vớichiều dài là 2,5km dọc theo xã và đường 9716 dài 1,2km được trải nhựa với chấtlượng tốt

Các đường trục trong xã cơ bản đã được đổ bê tông thuận lợi cho việc đi lạigiao lưu trao đổi hàng hóa của người dân

Các tuyến nội thôn và nội đồng cơ bản đã được tu sửa thường xuyên thuậntiện cho việc đi lại sản xuất của người dân địa phương

Hệ thống thủy lợi

Trang 29

Ngoài sông Châu Giang, xã Hợp Lý còn có hệ thống kênh mương tưới tiêuhoàn chỉnh Hệ thống trạm bơm đầy đủ phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệpnhất là khi khô hạn và lụt lội.

Về cơ bản hệ thống thuỷ lợi của xã đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuấtnông nghiệp và sinh hoạt, còn một số công trình đầu mối, cầu cống, cần đượcnâng cấp cải tạo, một số đoạn kênh chính cần phải được đầu tư cải tạo

Các công trình công cộng khác

Trụ sở hành chính: Các công trình hành chính như trụ sở UBND xã hiệntại được bố trí tại cạnh đường 492 thuận tiện, chất lượng công trình chưa tốt,chưa đầy đủ các trang thiết bị, để đáp ứng được cho nhu cầu làm việc của cán bộ

và nhân dân xã, cần đầu tư xây dựng và mua sắm thêm trang thiết bị

Giáo dục – đào tạo: Xã Hợp lý là một xã có truyền thống hiếu học, trongnhững năm gần đây số học sinh THPT và số học sinh được đi học ở các trườngđại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp ngày càng tăng Năm học 2014 –

2015, các trường học trên địa bàn thực hiện tốt phong trào thi đua “ Mỗi thầy côgiáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” kết hợp với phong trào thiđua “ Dạy tốt, học tốt”

Phát triển y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân đượcthường xuyên quan tâm, thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh đầu tư hiệnđại đảm bảo nhu cầu cơ bản cho nhân dân địa phương, chất lượng đội ngũ nhânviên y tế ngày càng được nâng lên Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 100%; trẻ em

và các bà mẹ mang thai được theo dõi và tiêm phòng đúng định kỳ, số trẻ emdưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đã được hạn chế

Văn hóa thể thao: Công tác tuyên truyền được duy trì thường xuyên trênđài truyền thanh của các thôn Thực hiện cuộc vận động “ toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư’’ gắn với thực hiện quy chế dân chủ ở

cơ sở theo phương châm “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra’’ Phongtrào xây dựng gia đình văn hóa vẫn được duy trì

d) Quốc phòng, an ninh

An ninh chính trị luôn phát huy tinh thần cảnh giác, nắm chắc tình hìnhchính trị ở địa phương, phối kết hợp với các lực lượng cảm hóa, giáo dục những

Trang 30

người lầm lỗi ngay tại địa phương, chủ động và bám sát nắm vững khách vãnglai, làm tốt công tác hộ tịch, hộ khẩu tạm trú, tạm vắng trên địa bàn xã.

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

a) Những lợi thế, thuận lợi

Nhìn chung với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường của xã Hợp

Lý đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội

Với vị trí thuận lợi, có tuyến đường 492,9716 chạy qua tạo điều kiện choviệc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa

Đất đai rộng, khí hậu và nguồn nước mặt thuận lợi, thích hợp cho việc pháttriển sản xuất nông nghiệp

Nhân dân đoàn kết, cần cù trong lao động, tích lũy được nhiều kinh nghiệmtrong sản xuất là cơ sở để phát triển kinh tế xã hội

b) Những khó khăn, hạn chế

Thời tiết khí hậu phân hóa theo mùa, đặc biệt vào mùa đông có gió ĐôngBắc làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ảnhhưởng đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân

Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật còn hạnchế, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành phi nông nghiệp

c) Nhận xét chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội gậy áp lực với đất đai

Thực trạng phát triển kinh tế xã hội trong những năm qua cùng với sự giatăng dân số, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của xã Trong giaiđoạn từ nay đến 2020, với các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cácngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng

và xây dựng mới các khu dân cư… dự báo sẽ có những thay đổi lớn thực tế sửdụng đất hiện nay, đồng thời đặt ra những vấn đề có tính bức xúc trong việc bốtrí sử dụng đất của xã và được thể hiện ở một số mặt sau:

Để đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa, việc phát triển mở rộng các khudân cư ngày càng nhiều thì việc đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng, phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng ( giao thông, cấp thoát nước, các công trình phúc lợi xã

Trang 31

gây sức ép về quy mô diện tích mà còn tạo áp lực trong việc xác định vị trí xâydựng, bố trí các công trình.

Việc lấy đất dùng vào xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ đờisống của con người là tất yếu cũng như để cải thiện nâng cao đời sống của nhândân cần dành một diện tích thỏa đáng để xây dựng thêm các công trình văn hóa– thể thao, khu vui chơi, giải trí,… Điều này cũng tác động không nhỏ đối vớiđất đai của xã

Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế xã hội những năm gần đây cũngnhư dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn), thì áp lực đốivới đất đai của xã đã và sẽ ngày càng gay gắt hơn, dẫn đến thay đổi lớn hiệntrạng sử dụng đất hiện nay của xã Do đó, để thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế xã hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khaithác sử dụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệuquả cao; quy hoạch bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụngcho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng như phục vụ cho việc mở rộng

và xây dựng các khu dân cư cả hiện tại và trong tương lai

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý theo loại đất

Theo kết quả thống kê tính đến ngày 31/12/2015, tổng diệntích hành chính toàn xã Hợp Lý là 531,88 ha Trong đó:

- Diện tích đất nông nghiệp: 348,68 ha chiếm 65,56% tổngdiện tích đất hành chính

- Diện tích đất phi nông nghiệp: 183, 06 ha chiếm 34,42%tổng diện tích đất hành chính

- Diện tích đất chưa sử dụng: 0,14 ha chiếm 0,03% tổngdiện tích đất hành chính

Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Hợp Lý được trình

bày trong bảng 4.1 dưới đây

Trang 32

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

6 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 325,07 61,1

2 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 243,74 45,8

3 1.1.1

.1

9 1.1.1

.2

Đất trồng cây hàng năm khác HNK 137,94 25,9

3 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 81,33 15,2

9 1.2 Đất nuôi trông thủy sản NTS 23,61 4,44

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,78 0,71 2.6 Diện tích đất sông suối SON 47,09 8,85 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MN 4,69 0,88

Trang 33

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý năm 2015

(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Hợp Lý)

a) Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Năm 2015, diện tích đất nông nghiệp của xã là 348,68hachiếm 65,56% tổng diện tích đất hành chính

Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp là 325,07 ha chiếm 93,23% tổngdiện tích đất nông nghiệp và chiếm 61,12% tổng diện tích đấthành chính.Diện tích đất trồng cây hàng năm là 243,74 hachiếm 69,90% tổng diện tích đất nông nghiệp và chiếm 45,83%tổng diện tích đất hành chính Trong đó diện tích đất trồng lúa

là 105,79ha chiếm 30,34% tổng diện tích đất nông nghiệp vàchiếm 19,89% tổng diện tích đất tự nhiên; Diện tích đất trồngcây hàng năm khác là 137,94 ha chiếm 39,56% tổng diện tíchđất nông nghiệp và chiếm 25,93% tổng diện tích hành chínhcủa xã; diện tích đất trồng cây lâu năm là 81,33ha chiếm23,33% tổng diện tích đất nông nghiệp và chiếm 145,29% tổngdiện tích đất hành chính

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 23,61 ha chiếm 6,77%tổng diện tích đất nông nghiệp và chiếm 4,44% tổng diện tíchđất hành chính

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hợp Lý năm 2015được thể hiện theo biểu đồ dưới đây:

Trang 34

Đất sản xuất nông nghiệp; 93.70%

Đất nuôi trồng thủy sản; 6.30%

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hợp Lý năm 2015

b)Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp.

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã là: 183,06 hachiếm 34,42% tổng diện tích đất hành chính Trong đó:

- Diện tích đất ở: 61,59 ha chiếm 33,64% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp và chiếm 11,58% tổng diện tích đất hànhchính

- Diện tích đất chuyên dùng: 60,81 ha chiếm 33,22% tổngdiện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 11,43% tổng diện tíchđất hành chính Trong đó: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp có diện tích 0,57 ha chiếm 0,31% tổng diện tíchđất phi nông nghiệp và chiếm 0,11% tổng diện tích đất hànhchính; đất xây dựng công trình sự nghiệp là 3,23 ha chiếm1.76% tổng diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm đến 0,61%tổng diện tích đất hành chính; đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp có diện tích 0,44 ha chiếm 0,24% tổng diện tíchđất phi nông nghiệp và chiếm 0,08% tổng diện tích đất hànhchính; đất có mục đích công cộng là 56,57 ha chiếm 30,90%tổng diện tích đấ phi nông nghiệp và chiếm 10,64% tổng diệntích đất hành chính

- Diện tích đất tôn giáo: 3,64 ha chiếm 1,99% tổng diện tíchđất phi nông nghiệp và chiếm 0,68% tổng diện tích đất hànhchính

Trang 35

- Diện tích đất tín ngưỡng: 0,76 ha chiếm 0,42% tổng diệntích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,14% tổng diện tích đấthành chính.

- Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa: 3,78 ha chiếm 2,06%tổng diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,71% tổng diệntích đất hành chính

- Diện tích đất mặt nước chuyên dùng: 4,69 ha chiếm 2.56%tổng diện tích đất phi nông ghiệp và chiếm 0,88% tổng diện tíchđất hành chính

- Diện tích đất sông ngòi, kênh rạch: 47,09 ha chiếm25,73% tổng diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 8,85%tổng diện tích đất hành chính

- Diện tích đất phi nông nghiệp khác: 0,69 ha chiếm 0,38%tổng diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,13% tổng diệntích đất hành chính

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Hợp Lý năm 2015

c) Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng.

Diện tích đất chưa sử dụng: 0,14 ha chiếm 0,03% tổng diện tích đất hànhchính

Trang 36

4.2.2 Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý

a) Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng

- Hộ gia đình và cá nhân sử dụng: 392,05 ha chiếm 73,71% tổng diện tích

đất hành chính

- Tổ chức kinh tế: 1,9 ha chiếm 0,36% tổng diện tích đất hành chính.

- Các tổ chức sự nghiệp công lập: 2,77 ha chiếm 0,52 % tổng diện tích đất

hành chính

- Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng: 5,29 ha chiếm 0,99% tổng

diện tích đất hành chính

b) Cơ cấu diện tích theo đối tượng quản lý

- UBND xã quản lý: 59,78 ha chiếm 11,24 % tổng diện tích đất hành chính.

- Cộng đồng dân cư và tổ chức khác: 51,05 ha chiếm 9,6% tổng diện tích

đất hành chính

4.2.3 Phân tích đánh giá biến động các loại đất

Trong mỗi một thời kỳ, nhu cầu sử dụng đất lại khác nhau, nhất là trongthời kỳ CNH – HĐH hiện nay, đó là xu hướng tất yếu làm cho diện tích đấtkhông ngừng biến động Trong giai đoạn 2005 – 2015, diện tích từng loại đấtcủa xã cũng đã có những thay đổi nhất định và được thể hiện ở biểu đồ dướiđây:

0.26 0 0.14 173.93 180.79 183.06351.16 345.14 348.68

Trang 37

Biểu đồ 4.3 Tình hình biến động diện tích đất đai của xã Hợp Lý giai đoạn

2005 – 2015

Biến động tổng diện tích đất tự nhiên: Diện tích đất tự nhiên của xã đếnngày 31/12/2015 là 531,88 ha tăng 6,53 ha so với năm 2005 và tăng 5,95 ha sovới năm 2010

Qua biểu đồ ta thấy diện tích đất phi nông nghiệp tăng, diện tích đất nôngnghiệp và đất chưa sử dụng giảm Qua đó cho thấy diện tích đất của xã ngàycàng được sử dụng triệt để hơn, và xu hướng chuyển sang sản xuất phi nôngnghiệp cao hơn phục vụ cho công cuộc phát triển KT XH Cụ thể:

- Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp: tăng 3,54 ha so với năm 2010, giảm 2,48

ha so với năm 2005

- Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp: tăng 2,27 ha so với năm 2010 và tăng

9,13 ha so với năm 2005

- Tỷ lệ diện tích đất chưa sử dụng: giảm 0,12 ha so với năm 2010.

Biến động diện tích đất cụ thể từng loại đất như sau:

a) Đất nông nghiệp

- Đất sản xuất nông nghiệp: tăng 16,76 ha so với năm 2010 và tăng 10,3 ha

so với năm 2005

-Đất trồng cây hàng năm: tăng 19,27 ha so với năm 2010

và tăng 12,91 ha so với năm 2005 Trong đó:

+ Đất trồng lúa: tăng 64,74 ha so với năm 2010 tăng 63,16 ha so vớinăm 2005

+ Đất trồng cây hàng năm khác: giảm 45,48 ha so với năm 2010 giảm50,26 ha so với năm 2005

+ Đất trồng cây lâu năm: giảm 2,51 ha so với năm 2010 và giảm 2,61

ha so với năm 2005

-Đất nuôi trồng thủy sản: giảm 13,22 ha so với năm 2010

và giảm 12,78 ha so với năm 2005

b) Đất phi nông nghiệp

Trang 38

-Đối với đất ở: tăng 1,88 ha so với năm 2010, tăng 2,54 ha

so với năm 2005

-Đất xây dựng trụ sở cơ quan: tăng 0,03 ha so với năm

2010 và tăng 0,19 ha so với năm 2005

-Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: tăng 0,37 ha sovới năm 2010

-Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: tăng 2,7 ha so với năm

-Đất có mặt nước chuyên dùng: giảm 1,51 ha so với năm

2010 và giảm 5,26 ha so với năm 2005

c) Đất chưa sử dụng

Diện tích đất bằng chưa sử dụng: giảm 0,12 ha so với năm 2005

Tình hình biến động diện tích đất của xã Hợp Lý được thể hiện trong bảng 4.2

STT Mục đích sử dụng đất Mã

Diện tích năm 2015(h a)

So với năm 2010 So với năm

2005

Diện tích năm 2010(h a)

Tăng(+

)

Giảm(- ) (ha)

Diện tích năm 2005(h a)

Tăng( +)

Giảm( -) (ha)

Trang 40

Bảng 4.2 Biến động diện tích đất đai xã Hợp Lý giai đoạn 2005 – 2015

(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Hợp Lý)

4.3 Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hợp Lý

4.3.1 Đánh giá việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về

quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Là đơn vị hành chính nhỏ nhất của bộ máy Nhà nước, UBND xã là nơi trựctiếp triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của Nhà nước, vì vậy UBND xã

đã áp dụng và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Ngoài

ra còn tuyên truyền phổ biến nội dung các văn bản pháp luật về đất đai đếnngười sử dụng biết và thực hiện

Trong giai đoạn 2010 - 2015, UBND xã Hợp Lý đã cập nhật các văn bảnmới thường xuyên và áp dụng kịp thời nên công tác quản lý đất đai ngày càngchặt chẽ và phù hợp với thực tế hơn Tiếp nhận đầy đủ các văn bản có liên quanđến xử phạt hành chính và các trường hợp vi phạm đất đai xử lý đơn thư khiếunại, tố cáo tranh chấp đất đai, đôn đốc trong công tác duyệt hồ sơ, đơn xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các văn bản hướng dẫn chỉ đạo trong côngtác thống kê, kiểm kê Thực hiện tốt các văn bản của cấp trên ban hành về côngtác quản lý sử dụng đất

Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực thi hành, được sự quan tâmchỉ đạo của các cấp các ủy chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn – trựctiếp là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lý Nhân, UBND xã Hợp Lý đã

tổ chức hội nghị đưa ngay Luật đất đai 2013 vào cuộc sống, giúp cho mọi tổchức đoàn thể và quần chúng nhân dân hiểu và nghiêm túc chấp hành Do vậy

mà công tác quản lý đất đai trên địa bàn tiếp tục được củng cố, cơ bản hoànthành được những nhiệm vụ của ngành quản lý đất đai

Tuy nhiên, do quá trình phát triển kinh tế, xã hội nhu cầu về đất đai đadạng Số lượng các văn bản về đất đai lớn, và thường xuyên được bổ sung, sửađổi Năng lực và trình độ của cán bộ địa chính còn hạn chế nên công tác quản lý

Ngày đăng: 17/05/2018, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w