1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá một số nội dung công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

76 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 173,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3 2.1.1. Khái niệm đất đai 3 2.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai 3 2.1.3. Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai 4 2.1.4. Nguyên tắc của quản lý Nhà nước về đất đai 4 2.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 6 2.2.1. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai 6 2.2.2. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai 6 2.2.3. Hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai 7 2.3. CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 11 2.3.1. Công cụ chính sách và pháp luật 11 2.3.2. Công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 14 2.3.3. Công cụ tài chính 14 2.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 15 2.4.1. Chính sách pháp luật 15 3 2.4.2. Yếu tố tự nhiên 15 2.4.3. Nhân tố kinh tế xã hội 15 2.4.4. Nhân tố con người 15 PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 16 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 16 3.2.1. Về không gian 16 3.2.2. Về thời gian 16 3.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 16 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu 17 3.5.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17 3.5.3. Phương pháp chuyên gia 17 PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18 4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18 4.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện Quỳnh Nhai 18 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 22 4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Nhai ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai 35 4.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN QUỲNH NHAI 36 4.2.1. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Quỳnh Nhai 36 4.2.2. Hiện trạngsử dụng đất đai của huyện Quỳnh Nhai 37 4.2.3. Tình hình biến động sử dụng đất 42 4.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH NHAI 48 4.3.1. Thực trạng bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Quỳnh Nhai 48 4.3.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai 49 4 4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH NHAI 55 4.4.1. Thuận lợi 55 4.4.2. Khó khăn 56 4.5. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN QUỲNH NHAI 57 4.5.1. Chính sách pháp luật 57 4.5.4. Yếu tố con người 58 4.6. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN QUỲNH NHAI 58 4.6.1. Mục tiêu và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai 58 4.6.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai 59 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 5.1. KẾT LUẬN 61 5.2. KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 64

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để đánh giá quá trình học tập, rèn luyện cũng như hoàn thành chương trìnhđào tạo khóa học 2013 – 2017 tại trường Đại học Lâm Nghiệp Được sự nhất trícủa nhà trường, Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn trường Đại học

Lâm Nghiệp tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá một số nội dung công tác

quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La”.

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân tôicòn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy, cô giáo trong trường cũng nhưtrong Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn cùng toàn thể các cán bộ,nhân viên tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

và sự cổ vũ, động viên của gia đình, bạn bè

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến các thầy cô giáo trường Đạihọc Lâm Nghiệp, Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn cùng toàn thểban lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện QuỳnhNhai, tỉnh Sơn La, gia đình, bạn bè Đặc biệt là cô giáo ThS Trần Thị Thơm –người đã nhiệt tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức,kinh nghiệm quý báu và đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bài khóaluận này

Trong thời gian thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do lầnđầu làm quen với khóa luận tốt nghiệp và làm công tác nghiên cứu Thời gian vànăng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vìvậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các quý thầy,

cô giáo và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Tòng Thị Thanh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

2.1.1 Khái niệm đất đai 3

2.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai 3

2.1.3 Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai 4

2.1.4 Nguyên tắc của quản lý Nhà nước về đất đai 4

2.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 6

2.2.1 Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai 6

2.2.2 Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai 6

2.2.3 Hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai 7

2.3 CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 11

2.3.1 Công cụ chính sách và pháp luật 11

2.3.2 Công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 14

2.3.3 Công cụ tài chính 14

2.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 15

2.4.1 Chính sách pháp luật 15

Trang 3

2.4.2 Yếu tố tự nhiên 15

2.4.3 Nhân tố kinh tế - xã hội 15

2.4.4 Nhân tố con người 15

PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 16

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 16

3.2.1 Về không gian 16

3.2.2 Về thời gian 16

3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 16

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17

3.5.3 Phương pháp chuyên gia 17

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện Quỳnh Nhai 18

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Nhai ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai 35

4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN QUỲNH NHAI 36

4.2.1 Cơ cấu sử dụng đất của huyện Quỳnh Nhai 36

4.2.2 Hiện trạngsử dụng đất đai của huyện Quỳnh Nhai 37

4.2.3 Tình hình biến động sử dụng đất 42

4.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH NHAI 48

4.3.1 Thực trạng bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Quỳnh Nhai 48 4.3.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai 49

Trang 4

4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH NHAI 55

4.4.1 Thuận lợi 55

4.4.2 Khó khăn 56

4.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN QUỲNH NHAI 57

4.5.1 Chính sách pháp luật 57

4.5.4 Yếu tố con người 58

4.6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN QUỲNH NHAI 58

4.6.1 Mục tiêu và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai 58

4.6.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai 59

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 KẾT LUẬN 61

5.2 KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 64

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích các nhóm đất phân theo ĐVHC cấp xã 20Bảng 4.2 Thống kê dân số toàn huyện giai đoạn 2011 - 2016 23Bảng 4.3 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu KT-XH giai đoạn 2011-2016 25Bảng 4.4 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2011-2016 26Bảng 4.5 Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giai đoạn 2011- 2016 29Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng các loại đất huyện Quỳnh Nhai năm 2016 37

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là nơi lưu trữ các nguồn tài nguyên khoáng sản Đặcbiệt đất đai là nơi sinh sống của con người và cư trú của các loài sinh vật

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định

“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triểncủa đất nước, được quản lý theo pháp luật”

Chính vì vậy mà công tác quản lý Nhà nước về đất đai có ý nghĩa vô cùngquan trọng, giúp cho Nhà nước quản lý một cách có hiệu quả quỹ đất, đồng thờigiúp cho các chủ thể sử dụng đất khác sử dụng đất có hiệu quả, phân bổ đất đaitheo đúng quy hoạch, kế hoạch cho cả nước và cho từng địa phương cụ thể Quỳnh Nhai là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La, có tổngdiện tích đất tự nhiên là 1.049,07km2 Là một trong ba huyện của tỉnh Sơn Laphải di chuyển dân ra khỏi vùng hồ thủy điện Sơn La, huyện Quỳnh Nhai đã xâydựng 10 khu tái định cư với 65 bản cho các hộ tái định cư Năm 2009, QuỳnhNhai chuyển huyện lỵ từ xã Mường Chiên đến xã Mường Giàng trên trục đấunối quốc lộ 279 với tỉnh lộ 107 (Sơn La), cách huyện lỵ cũ là thị trấn QuỳnhNhai (nay thuộc phần lòng hồ thủy điện) khoảng 30 km về phía hạ lưu sông Đà

và xây dựng thị trấn Phiêng Lanh Quỳnh Nhai là một huyện đặc biệt có vị tríquan trọng kết nối các tỉnh Điện Biên, Lai Châu và Sơn La Trong những nămtrở lại đây quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ do quá trình di dân tái định cư

đã tập trung các khu dân cư lại đông đúc hơn tạo nên các đô thị mới nổi trênhuyện Quỳnh Nhai Việc sử dụng đất có nhiều thay đổi làm cho công tác quản lýNhà nước về đất đai tại huyện gặp nhiều khó khăn hơn Do vậy việc đánh giácông tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai trở nên cấp thiếthiện nay

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh

giá một số nội dung công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2016”.

Trang 9

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng một số nội dung công tác quản lý Nhà nước

về đất đai trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai để đề xuất một số giải pháp nhằmtăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bànhuyện Quỳnh Nhai

- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2011 – 2016.

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung

quan trọng và diễn ra thường xuyên trong 15 nội dung quản lý Nhà nước

về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là một từ ghép gồm đất và đai Đai là vành đai xung quanh khu đất,thửa đất, nó chỉ phạm vi ranh giới cụ thể của đất Đất đai chỉ một khu đất, thửađất cụ thể không phải là đất chung chung hoặc đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở

hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "Đất đai

là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật

và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )".

(Nguồn: Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993)

V.V.Đôcutraiep (1846 – 1903) người Nga là người đầu tiên đã xác địnhmột cách khoa học về đất rằng: Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự

nhiên dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố Theo Đôcutraiep: “ Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương”.

Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, là một tài nguyên thiên nhiên quý giá củamỗi quốc gia và nó cũng mang yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của conngười và các sinh vật trên trái đất

2.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai

Thuật ngữ “quản lý” có nhiều ý nghĩa khác nhau, là đối tượng nghiên cứu

của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội, vì vậy mỗi ngành khoa học đều có

một định nghĩa riêng về thuật ngữ “quản lý” nhưng xét về quan niệm chung nhất thì “Quản lý chính là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước”.

Trang 11

Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằngquyền lực Nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tácđộng đến các quan hệ đất đai, quá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiếtkiệm và có hiệu quả phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước quacác thời kỳ.

Quản lý Nhà nước về đất đai là nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữutoàn dân về đất đai

Từ sự phân tích các hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai như trên, có thể

đưa ra khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai như sau: Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối đất và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch Kiểm tra giám sát các quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các hoạt động từ đất đai.

2.1.3 Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai

Quản lý Nhà nước về đất đai nhằm mục đích:

Đảm bảo quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, bảo về quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng đất

Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của mỗi quốc gia

Tăng cường hiệu quả sử dụng đất

Bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đầy đủ theoquy định của Luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính

2.1.4 Nguyên tắc của quản lý Nhà nước về đất đai

Nguyên tắc quản lý Nhà nước về dất đai là những tư tưởng chỉ đạo có tínhchất bắt buộc mà các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các chủ thể sửdụng đất phải tuân theo trong quá trình quản lý và sử dụng đất Trong quản lýNhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước về đất đai

Ở nước ta, đất đai là do công sức, mồ hôi và xương máu của biết bao thế hệ

đã gìn giữ và phát triển, nên nó phải là tài sản quốc gia, tài sản chung của toàndân chứ không phải của riêng một cá nhân hay một tổ chức nào Tại Điều 18,

Trang 12

Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

và được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất”.

- Bảo đảm sự kết hợp giữa quyền sở hữu và sử dụng đất đai

Quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý,còn các tổ chức, cá nhân được giao đất chỉ có quyền sử dụng (không có quyềnđịnh đoạt số phận pháp lý của đất đai như tự ý chuyển mục đích sử dụng đất).Tuy nhiên, để các quan hệ đất đai phát sinh, vận đọng theo đúng quy định Nhànước đặc biệt coi trọng đến người sử dụng đất Bên cạnh việc quản lý chặt chẽđất đai Nhà nước không những giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài mà còntạo điều kiện cho người sử dụng đất thu được lợi ích kinh tế chính đáng từ đấtđai Cho phép chuyển quyền sử dụng đất qua các giao dịch dân sự như (chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất,…) Qua đó, đất đai thực

sự trở thành tư liệu sản xuất hữu hiệu, một nguồn lực lớn của nền kinh tế, mộtloại hàng hóa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường, một tư liệu sảnxuất đặc biệt trong sản xuất nông – lâm nghiệp

- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng, cá nhân và hộ gia đình

Đất đai là tài sản quốc gia, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuấtkinh tế xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng Vì vậy, dẫn tới nhiều xungđột về lợi ích của người sử dụng đất và lợi ích của Nhà nước Cho nên, việc kếthợp hài hòa giữa các lợi ích có ý nghĩa rất quan trọng Để sử dụng đất có hiệuquả Nhà nước giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định mộthành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người sử dụng đấttrực tiếp và vừa đảm bảo cho lợi ích quốc gia Vấn đề này được thể hiện tại Điều

5, Luật đất đai 2013:“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

- Sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý và bền vững

Trang 13

Sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả và bền vững vừa là nguyên tắc,vừa là mục tiêu của quản lý đất đai Do đất đai có hạn, mà nhu cầu sử dụng đấtthì ngày càng tang, cùng với sức ép về dân số nên sử dụng đất theo nguyên tắctrên là một yêu cầu tất yếu.

Sử dụng đất đai hợp lý là sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của địa phương, sử dụng đất đúng pháp luật

Sử dụng đất tiết kiệm là cơ sở để sử dụng đất có hiệu quả, tạo tiền đề choviệc dự trữ và phát triển quỹ đất

Sử dụng đất bền vững có nghĩa là phải thực hiện tốt các nguyên tắc trên, đạtđược mục tiêu quản lý đất đai mà không làm tổn hại đến đất đai, không ảnhhưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu về đất đai của các thế hệ trong tươnglai

Sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững đòi hỏi nhà quản lýphải có chính sách phân phối quỹ đất một cách hợp lý, sử dụng đúng mục đích,mang lại hiệu quả cao, giải quyết tốt công ăn, việc làm cho người dân và bảo vệđất, bảo vệ môi trường ổn định và lâu dài

2.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 2.2.1 Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước,

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việcthống nhất quản lý Nhà nước về đất đai

Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý Nhà nước về đất đai

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện việc quản lý của nhànước về đất đai tại địa phương

2.2.2 Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai

Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai cấp Trung ương là Bộ Tài nguyên

và Môi trường

Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương gồm có cơ quan quản lý ở tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tổchức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định củaChính phủ

Trang 14

Xã, phường, thị trấn có cán bộ công chức làm công tác địa chính theo quy định của pháp luật.

Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương

2.2.3 Hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai

2.2.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Nội dung này bao gồm việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý và sử dụng đất, tuyên truyền phổ biến đến mọi đối tượng quản lý, sửdụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó Thẩm quyền ban hành văn bảnpháp quy trong quản lý Nhà nước về đất đai của cấp dưới thường được quy địnhtrong văn bản quy phạm pháp luật của cấp quản lý cấp trên Đồng thời cũngnghiêm cấm các cơ quan quản lý cấp dưới ban hành trái hoặc có thêm các quyđịnh khác so với các văn bản pháp luật cấp trên

2.2.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Các nội dung cụ thể bao gồm công tác hoạch định và phân định đường địagiới hành chính các cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, xã) cắm mốc địa giới, lập bảnđôg địa giới hành chính các cấp và lập bản đồ hành chính các cấp

Công tác hoạch định và phân định địa giới hành chính các cấp cũng hết sứcquan trọng, việc phân định không đảm bảo rất dễ nảy sinh tranh chấp về địagiới Việc chia, tách, sáp nhập các đơn vị hành chính các cấp nếu không mangtính chiến lược sẽ gây ra nhiều lãng phí cho xã hội và ảnh hưởng đến sự pháttriển của đơn vị hành chính đó

2.2.3.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng, bản

đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất

Để nắm được số lượng, chất lượng đất đai, Nhà nước phải tiến hành điềutra, khảo sát, đo đạc để nắm được quỹ đất theo từng loại đất và từng loại đốitượng sử dụng đất Vì chỉ có việc thông qua khảo sát, điều tra, đo đạc, đánh giáđất đai mới có thể phân chia toàn bộ quỹ đất đai trong toàn quốc thành các loại,các hạng thích hợp Việc này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội nói chung Căn cứ vào kết quả này Nhà nước và các

Trang 15

cấp, các ngành ở địa phương mới có cơ sở để hoạch định chính sách phát triểnnông, lâm nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Hoạt động đánh giá và phân hạng đất đai đặc biệt có ý nghĩa rất lớn đối với sảnxuất nông nghiệp Vì căn cứ vào kết quả của đánh giá và phân hạng đất đai màcác nhà khoa học giúp các nhà quản lý định hướng và giúp người sử dụng đấtđưa ra quyết định dùng những lựa chọn cây trồng, vật nuôi để đạt hiệu quả kinh

tế cao Mặt khác hoạt động này còn là cơ sở để hàng năm Nhà nước thu tiền sửdụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và quy định giá trị của đất đai, làm cơ

sở để thực hiện khi bồi thường, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất

Như vậy, để có cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh tế của đất nướcthì không thể thiếu được việc đánh giá, phân hạng đất Đồng thời để giúp chocông tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn thìngoài việc đánh giá, phân hạng đất còn cần phải lập bản đồ địa chính, bản đồhiện trạng sử dụng đấtvà bản đồ quy hoạch sử dụng đất Khi có các bản đồ trênthì mới có đủ cơ sở pháp lý để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.2.3.4 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch đất đai chính là sự tính toán, phân bổ đất đai một cách cụ thể về

số lượng, chất lượng, vị trí, không gian trên cơ sở khoa học nhằm phục vụ chocác mục đích kinh tế xã hội Kế hoạch hóa đất đai là sự xác định các chỉ tiêu về

sử dụng đất đai, các biện pháp và thời hạn thực hiện theo quy hoạch đất đai Trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch, kế hoạch đất đai là một công cụrất hữu hiệu trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nó giúp cho việc sử dụng đấtđai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác một cách tiết kiệm, có hiệu quả,giữ gìn cảnh quan môi trường Quy hoạch còn là công cụ để phân bổ nguồn lực(vốn, nhân lực và công nghệ) đồng đều và phù hợp với từng địa phương trên cảnước

Quy hoạch dài hạn về đất đai được công bố sẽ giúp các nhà đầu tư chủ độnghơn trong việc hoạch định chiến lược đầu tư sản xuất kinh doanh

Ngoài quy hoạch sử dụng đất còn có các quy hoạch khác hỗ trợ cho công tácquản lý Nhà nước về đất đai như: Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy

Trang 16

hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và dân cư nông thôn,

2.2.3.5 Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

Giao đất và cho thuê đất là những hình thức Nhà nước giao quyền sử dụngcho người sử dụng đất Chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất là việc Nhànước thực hiện quyền định đoạt của mình đối với đất đai, nhà nước cho phép sửdụng đất chuyển từ mục đích này sang mục đích khác hoặc thu hồi của người sửdụng đất này cho người sử dụng đất khác hay sử dụng vào mục đích công cộng.Việc giao quyền sử dụng đất được đi kèm với một số công cụ quản lý khác, đó

là hạn mức và thời hạn sử dụng đất đối với từng loại đất và từng nhóm chủ thể

sử dụng đất

2.2.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả cho người có đất

bị thu hồi những thiệt hại về quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, nhà ở,tài sản gắn liền với đất do việc thu hồi gây ra

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất

bị thu hồi để ổn định đời sống sản xuất và phát triển

Pháp luật Việt Nam không giải thích khái niệm tái định cư Tuy nhiên, nhiềuvăn bản vẫn quy định về tái định cư Có thể khái quát rằng, tái định cư là việc bốtrí chỗ ở mới cho người bị thu hồi đất mà không còn chỗ ở nào khác trong phạm

vi cấp xã nơi có đất bị thu hồi và phải di chuyển chỗ ở

Hình thức tái định cư bao gồm: Bằng nhà ở, bằng đất ở và bằng tiền

2.2.3.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đăng ký đất đai là quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Sauk hi phátsinh quyền sử dụng đất (được giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sửdụng đất,…) hoặc những thay đổi trong sử dụng đất thì người sử dụng đất phảiđăng ký với cơ quan Nhà nước để được công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp

và làm thủ tục cấp GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệhợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất Được cấp GCN là quyền đầutiên của người sử dụng đất, là cơ sở để thực hiện các quyền khác của người sử

Trang 17

dụng đất, là căn cứ để giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất GiấyCNQSDĐ cũng là điều kiện để giao dịch trên thị trường.

2.2.3.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Để thực hiện nội dung này trước hết phải ban hành hệ thống văn bản phápquy về quyền hành và trách nhiệm của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất, quy định các thủ tục hành chính về quản lý sử dụng đất và các chếtài xử lý vi phạm

2.2.3.9 Thống kê, kiểm kê đất đai

Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm cung cấp số liệu về thực trạng sử dụng đấttại một thời điểm nhất định trong năm, qua đó cho biết cơ cấu về đất đai, về loạiđất cũng như đối tượng sử dụng đất, đây là nguồn số liệu giúp cho quá trìnhđánh giá tình hình sử quản lý, dụng đất, mức độ thực hiện quy hoạch để từ đó

có biện pháp bổ sung, chấn chỉnh kịp thời những lệch lạc so với hướng dử dụngđất ở tầm vĩ mô và dài hạn

2.2.3.10 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Là xây dựng hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thôngtin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ,cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai đến các đốitượng quản lý và sử dụng đất

2.2.3.11 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

Quản lý tài chính về đất đai là việc sử dụng hệ thống công cụ tài chính như:Giá đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế,… Nhằm điều tiết các quan hệ vềđất đai để đạt mục tiêu trong quản lý

Quản lý tài chính về đất đai là công cụ hết sức hữu hiệu trong nền kinh tếthị trường, có tác dụng kích thích việc sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.Chính sách ưu đãi về thuế hay vay tiền thuê đất sẽ có tác dụng khuyến khích hayhạn chế trong đầu tư, qua đó sẽ có tác dụng phân phối nguồn lực của xã hội.Cũng qua công cụ tài chính, Nhà nước thực hiện nhiệm vụ điều tiết thu nhập vàđảm bảo đời sống cho đại bộ phận dân cư sinh sống bằng nghề nông

Trang 18

2.2.3.12 Thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai

Thanh tra đất đai nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng đất được tuân thủ theo đúng pháp luật Thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện thường xuyên hoặcđột xuất khi có hoặc không có dấu hiệu vi phạm

Xử lý vi phạm là biện pháp giải quyết của cơ quan Nhà nước khi có hành vi viphamjtrong quản lý và sử dụng đất Xử lý vi phạm có thể bằng biện pháp hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

2.2.3.13 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai

Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai cho tất cả mọi người, từ cán bộ quản

lý đến người sử dụng đất để mọi người cùng nhau thực hiện theo quy định củapháp luật, đảm bảo xã hội được ổn định, văn minh, đúng kỷ cương, đúng phápluật

2.2.3.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất

Giải quyết khiếu nại, tố cáo là việc các cơ quan chức năng giải quyết cáckiến nghị của cá nhân, tập thể hoặc tổ chức trong trường hợp không chấp thuậnquyết định hành chính hoặc vi phạm hành chính của cơ quan quản lý Nhà nướchoặc tố cáo những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất

2.2.3.15 Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai

Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai là việc quản lý của các cơquan, nhà nước về các hoạt động thuộc các lĩnh vực như: Tư vấn về giá đất, tưvấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dịch vụ về đo đạc và bản đồ địachính, dịch vụ về thông tin đất đai (thông tin về thửa đất, quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất và tình trạng thực hiện các quyền của người sử dụng đất).Người làm công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải nắm chắc loại cơ quan nàođược tham gia vào hoạt động dịch vụ công về đất đai, những chức năng của các

cơ quan, tổ chức tham gia vào dịch vụ công về đất đai, những hoạt động nàotrong lĩnh vực đất đai được tham gia dịch vụ công…

2.3 CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

2.3.1 Công cụ chính sách và pháp luật

Chính sách và pháp luật là công cụ quan trọng và không thể thiếu được củamột quốc gia, một dân tộc nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng Bởi vì

Trang 19

nó tác động vào ý chí con người và điều chỉnh vào hành vi của con người, vạch

ra phương hướng đúng đắn và duy trì một trật tự, kỷ cương cần thiết cho quản lý

xã hội và quản lý sử dụng đất đai Cụ thể được thể hiện với vai trò như sau: Pháp luật là công cụ an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai Trong hoạt động xãhội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọi tổ chức cánhân sử dụng đất dẫn đến nảy sinh các mâu thuẫn, xung đột Vì vậy phải cópháp luật để giải quyết các vấn đề, có trường hợp pháp luật phải dùng nhữngbiện pháp cưỡng chế mới giải quyết được

Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất Nó làm cơ sở để cơ quan Nhà nước về đất đaikiểm soát hoạt động của người sử dụng đất, định hướng cho người sử dụng đấtthực hiện đúng pháp luật để bảo đảm thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai.Nếu có các hành vi vi phạm, chống đối pháp luật thì Nhà nước có thể dùng biệnpháp cưỡng chế buộc người sử dụng đất tuân thủ theo đúng pháp luật, đảm bảothống nhất và chặt chẽ trong quản lý Nhà nước về đất đai

Pháp luật đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất.Thông qua các chính sách miễn, giảm, thưởng phạt cho phép Nhà nước thựchiện quyền bình đẳng cũng như giải quyết các mối quan hệ về lợi ích đất đaigiữa người sử dụng đất, động viên khuyến khích người sử dụng đất đúng mụcđích, hợp lý và hiệu quả, khai thác mọi tiềm năng của đất Pháp luật còn tạo điềukiện cho các công cụ quản lý khác và giúp cho các chính sách của Nhà nướcthực hiện đạt hiệu quả

Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

có các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản

lý đất đai như:

- Hiến pháp 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013

- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đất đai 2013

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giáđất

Trang 20

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/6/2014 về việchướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày02/6/2014 quy định về thống kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày02/6/2014 quy định chi tiết việc thành lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất, thu hồi đất

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnhbảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày30/6/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất

- Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/6/2014 quy định vềhướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

Trang 21

2.3.2 Công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Công cụ quy hoạch và kế hoạch trong quản lý đất đai là hết sức quan trọng,không thể thiếu Nó là cơ sở để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai, cân bằngquỹ đất cho từng địa phương, cho từng vùng miền, đảm bảo công bằng, hợp lý

để người sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích, khai thác đạt hiệu quả, phục vụcho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Nhànước có thể kiểm soát được tình hình sử dụng đất Từ đó có biện pháp kịp thờingăn chặn các hành vi sử dụng đất sai mục đích, lãng phí không hiệu quả…Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc người sử dụng đất chỉ được sửdụng đất trong phạm vi, ranh giới đất của mình Quy hoạch, kế hoạch về đất đaiđược lập theo lãnh thổ và theo từng ngành

Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ là quy hoạch sử dụng đất đai được lập theocác cấp hành chính gồm: Quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước, quy hoạch sửdụng đất đai theo địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất theo ngành là quy hoạch đất đai được lập theo cácngành như: Quy hoạch sử dụng đất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi,…

Kế hoạch sử dụng đất gắn liền với hoạt động quy hoạch và được xây dựngdựa trên cơ sở quy hoạch Đó là các biện pháp, các phương pháp được tính toán

cụ thể về mặt thời gian và không gian thực hiện

2.3.3 Công cụ tài chính

Công cụ tài chính trong quản lý đất đai được Nhà nước sử dụng để thựchiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất, kết hợp hài hòa các lợiích, các đối tượng sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm để tăng nguồnthu nhập cho ngân sách Nhà nước Các công cụ tài chính trong quản lý đất đaiđược thể hiện như sau:

Thuế sử dụng đất: Là công cụ tài chính được sử dụng rộng rãi trong công

tác quản lý đất đai Thuế đất cũng có nhiều loại, tùy vào từng loại đất sử dụng đểtính thuế như: Thuế đất sản xuất kinh doanh, thuế đất công nghiệp, thuế đất ở,…

Lệ phí địa chính: Là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp khi được các

cơ quan, cán bộ nhà nước phuc vụ công tác liên quan đến địa chính như: Đo đạcđịa chính, trích lục, trích đo bản đồ địa chính cho thửa đất,…

Trang 22

Giá đất: Nhà nước đã ban hành khung giá đất chung cho tất cả các loại đất

cụ thể được quy định tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP để làm cơ sở chung choUBND tỉnh, các cơ quan có chức năng thực hiện quản lý Nhà nước về đất đailàm căn cứ để tính giá đất, thu tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, thu tiển khigiao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất

2.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

2.4.1 Chính sách pháp luật

Chính sách pháp luật ảnh hưởng tới sự điều tiết các quan hệ đất đai đangvận động trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho người sửdụng đất và cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai thực hiện đầy đủ các quyền vànghĩa vụ của mình, bảo đảm thực hiện đúng pháp luật trong quản lý và sử dụng đất

2.4.2 Yếu tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới chất lượng của đất, định hướng sử dụngđất, công tác đo đạc và thành lập bản đồ, phân bổ nguồn lực Ảnh hưởng đếntiến độ công tác thống kê, kiểm kê cũng như công tác triển khai quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của từng khu vực

2.4.3 Nhân tố kinh tế - xã hội

Kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và ổn định của công tác quản

lý Nhà nước về đất đai Khi kinh tế phát triển sẽ kéo theo nhiều vấn đề phát sinhnhư: Nhu cầu về nhà ở, đất ở, trật tự an toàn xã hội, môi trường ô nhiễm, diệntích đất tự nhiên và đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do dân số ngày càngtăng, đô thị ngày càng mọc lên nhiều dẫn đến xảy ra các hành vi vi phạm phápluật về đất đai, gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý đất đai

2.4.4 Nhân tố con người

Con người là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý Nhà nước vềđất đai, được chia thành hai thành phần: Người sử dụng đất và cán bộ quản lý.Người sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý, thành phần này rất

đa dạng bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chứcnước ngoài,…Vì vậy việc quản lý gặp nhiều khó khăn

Cán bộ quản lý là nhân tố quan trọng, hướng dẫn người sử dụng đất nhữngchính sách pháp luật về đất đai giúp cho việc quản lý và sử dụng được chặt chẽ

và thống nhất

Trang 23

PHẦN 3.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La HuyệnQuỳnh Nhai là một trong 5 huyện nghèo của tỉnh Sơn La Cách thành phố Sơn

La 62 km về phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là 105.600,0 ha, bao gồm 11

xã Địa hình chủ yếu là đồi núi, khó khăn cho việc quản lý, lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất Cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, đội ngũ cán bộ chuyênmôn còn thiếu… Đường sá xa xôi, hẻo lánh, phương tiện đi lại còn thiếu dẫnđến gặp nhiều khó khăn trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương, ảnhhưởng đến kết quả nghiên cứu của đề tài cũng như khó áp dụng các giải phápquản lý, sử dụng đất đai bằng các công nghệ mới

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Các báo cáo, số liệu được thu thập, thống kê trong giai đoạn 2011 – 2016

- Thu thập số liệu từ ngày 16/02/2017 đến ngày 14/3/2017

- Phân tích và xử lý số liệu từ ngày 15/3/2017 đến ngày 13/5/2017

3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chính trong nội dung quản lý

Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai

- Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai

3.3.2 Vật liệu nghiên cứu

Các báo cáo, số liệu trong giai đoạn 2011 - 2016:

- Báo cáo QHSDĐ huyệnQuỳnh Nhai - 2013

- Báo cáo QHSDĐ - 2016

- Thống kê, kiểm kê đất đai

Trang 24

- Hồ sơ chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất huyện Quỳnh Nhai

- Biểu QH - QN 2016

- Biểu QH - QN 2013

- Các bản đồ hiện trạng, bản đồ địa chính huyện Quỳnh Nhai

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung quan trọng và diễn ra thườngxuyên trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quỳnh Nhai,tỉnh Sơn La như sau:

- Tình hình thực hiện việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản

lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

- Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất

- Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo, các

vi phạm trong quản lý về sử dụng đất đai

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các văn bản pháp lý, các đề tài có liên quan đến vấn đề nghiêncứu, tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Nhai Cáctài liệu về vị trí địa lý, diện tích đất đai, dân số, kinh tế, báo cáo điều tra, khảosát, báo cáo tổng kết

3.5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Đây là phương pháp thống kê từ các số liệu, tài liệu thu thập được về côngtác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó tiến hành tổng hợp, phântích, nhận xét và đánh giá

Trang 25

3.5.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, cácnhà lãnh đạo, cán bộ quản lý và người sản xuất giỏi, có kinh nghiệm… Được đề tàitham khảo trong quá trình nghiên cứu và đề xuất kiến nghị của đề tài

PHẦN 4:

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện Quỳnh Nhai

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Quỳnh Nhai là huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Sơn La Cách thành phốSơn La 65 km về phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là: 105.600 ha, bao gồm 11xã

Toạ độ địa lý: 200 - 25051 vĩ độ Bắc

103038 - 103038 kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Sìn Hồ, huyện Tân Uyên - tỉnh Lai Châu;

Phía Đông giáp huyện Mường La; huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu;

Phía Tây giáp huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên;

Phía Nam giáp huyện Thuận Châu

b Địa hình

- Quỳnh Nhai có 3 dãy núi chính chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gầnnhư song song với vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La, xen giữa các dãy núi vànhững đồi bát úp Các sườn núi thấp dần về phía lòng hồ thuỷ điện Sơn La, tạonên 3 vùng rõ rệt

- Vùng cao gồm 2 xã Mường Giôn và Chiềng Khay có độ cao trung bình

800 - 900 m so với mặt nước biển, có đỉnh núi cao nhất là Khau Pùm cao 1.823 m

Trang 26

- Vùng dọc lòng hồ gồm 6 xã: Cà Nàng, Mường Chiên, Pá Ma PhaKhinh, Chiềng Ơn, Mường Giàng và xã Chiềng Bằng có độ cao trung bình 300 -

400 m so với mực nước biển

- Vùng đồi thấp gồm 3 xã: Chiềng Khoang, Mường Sại và Nậm Ét có độcao trung bình 400 - 500 m so với mặt nước biển

- Địa hình Quỳnh Nhai nhìn trung phức tạp chia cắt mạnh bởi những consuối, chủ yếu là diện tích có độ dốc từ 25 trở lên chiếm 88,0% Địa hình khôngđồng nhất ảnh hưởng đến giao thông, thủy lợi của địa phương và gây khó khăncho việc quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai tại huyện Quỳnh Nhai

c Khí hậu, thời tiết

- Khí hậu Quỳnh Nhai mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Tây Bắc, chịu

ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đôngkhô lạnh, ít mưa Khí hậu của huyện có đặc trưng chia làm 2 tiểu vùng

- Vùng cao gồm 2 xã: Chiềng Khay và Mường Giôn mang đặc trưng khí hậu á

nhiệt đới, thời tiết mát lạnh (Có sương muối vào tháng 1 và tháng 2).

- Vùng thấp (9 xã còn lại) mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa

nhiều

- Khí hậu Quỳnh Nhai chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10, mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ trung bình trong năm: 24,50C - 28,50C

- Nhiệt độ thấp nhất: 18,10C

- Nhiệt độ cao nhất: 28,40C

- Lượng mưa bình quân 1.718 mm/năm, mưa chủ yếu vào tháng 7,8,9 chiếm85% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình 85%

- Lượng mưa bình quân 1.718 mm/năm, mưa chủ yếu vào tháng 7,8,9 chiếm

85 % lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình 85%, độ ẩm bình quân 78%

d Thủy văn

Vùng lòng hồ của huyện với chiều dài 72 km, Quỳnh Nhai còn có hệ thốngsuối dày đặc thuộc lưu vực lòng hồ như: Suối Cà Nàng, Suối Mường Chiên,Suối Pắc Ma, Suối Nậm Giôn, Suối Muổi, với tổng chiều dài khoảng trên 200

km và nhiều con suối nhỏ khác, mật độ suối khoảng 0,19 km/km2

Trang 27

Do địa hình của huyện chia cắt mạnh, dốc nên phần lớn các con suối có lưu

vực nhỏ, hẹp, ngắn và đều bắt nguồn từ núi cao do đó độ dốc lưu vực lớn đã tạo

nên tính đa dạng về chế độ dòng chảy và lưu lượng nước giữa hai mùa chênh lệch

lớn Mùa cạn kiệt nước trùng với mùa khô lưu lượng nước nhỏ Mùa lũ trùng với

mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớn, tốc độ dòng chảy cao, lượng nước tập trung

thường gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân

4.1.1.2 Tài nguyên

a Tài nguyên đất

Trong tổng diện tích tự nhiên 105.600 ha, huyện Quỳnh Nhai đã điều tra phân

loại thổ nhưỡng 89.057 ha (trừ diện tích núi đá, lòng hồ, suối, bãi cát sỏi…)

Dưới đây là cơ cấu các nhóm đất phân theo đơn vị hành chính cấp xã

Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích các nhóm đất phân theo ĐVHC cấp xã

Diện tích

Cơ cấu (%)

Diện tích

Cơ cấu (%)

Diện tích

Cơ cấu (%) Huyện

Trang 28

11 Xã Chiềng

Khay 13.384,66 12,67 6.675,99 11,64 165,35 0,97 6.543,32 21,03

(Nguồn: Báo cáo điều chỉnh QHSDĐ - 2016, Phòng TNMT huyện Quỳnh Nhai)

b Tài nguyên nước

Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống cho nhân dân trong huyện

được khai thác từ hai nguồn sau:

- Nguồn nước mặt: Được cung cấp bởi hệ thống sông suối, bao gồm lòng hồ

thủy điện Sơn La, suối Cà Nàng, Mường Chiên, Pắc Ma, Nậm Giôn và hệ thống

sông suối nhỏ khác, ngoài ra còn 1 lượng lớn lấy từ các ao hồ … Sau khi đóng

đập thủy điện Sơn La diện tích đất canh tác và các khu dân cư chuyển lên trên

cao nên hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất và đời

sống

- Nước dưới đất: Hiện tại chưa có số liệu điều tra chính xác về trữ lượng

nước ngầm trên địa bàn huyện, song qua điều tra khảo sát sơ bộ ở một số khu

vực phiêng bãi bằng và khu dân cư, người dân đã đào giếng và sử dụng nước

ngầm phục vụ sinh hoạt, chất lượng khá tốt, trong và không mùi, tuy nhiên do

địa hình phức tạp phân bổ không đều, trữ lượng ít, mực nước thấp, khai thác khó

khăn

c Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của huyện Quỳnh Nhai là 39.487,16 ha,

chiếm 37,39% diện tích tự nhiên Tài nguyên rừng huyện Quỳnh Nhai khá

phong phú, có nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm Thực vật có nhiều loài

cây quý hiếm như: Nghiến,…các loài tre trúc và dược liệu Động vật có các loài

gấu, linh trưởng, các loài bò sát như trăn, rắn và hàng nghìn loài côn trùng tạo

nên một quần thể sinh học đa dạng

d Tài nguyên khoáng sản

Nhìn chung Quỳnh Nhai là huyện nghèo về khoáng sản, các mỏ khoáng

sản có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác không đủ điều kiện để khai thác công

nghiệp Trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai có những loại khoáng sản sau:

- Than đá: Tập trung ở các xã Pá Ma Pha Khinh, Mường Chiên, có trữ lượng

cấp C1 + C2 khoảng 273 nghìn tấn

- Vàng: Tập trung ở Mường Giôn và Chiềng Khay, có trữ lượng cấp P2 3.550

Trang 29

- Quặng Đồng: Tập trung ở xã Chiềng Ơn, Chiềng Bằng, Chiềng Khoang, cótrữ lượng khai thác khoảng 120 nghìn tấn.

e Tài nguyên nhân văn

Cộng đồng các dân tộc gồm 7 dân tộc anh em đoàn kết, gắn bó chung sốnglâu đời, trong đó đông nhất là dân tộc Thái, dân tộc Kháng, dân tộc H’Mông,dân tộc La Ha, dân tộc Kinh và ít nhất là dân tộc Khơ Mú Mỗi dân tộc đều giữnét đặc trưng riêng trong đời sống văn hóa truyền thống, hòa nhập làm phongphú đa dạng bản sắc dân tộc, bao gồm văn hóa nghệ thuật, lịch sử, tín ngưỡng.Đến nay cộng đồng dân tộc của huyện vẫn bảo tồn và lưu giữ được các điệu múa,hát và các hoạt động văn hoá truyền thống như: Múa xoè, hát đối, ném còn, kéo

co, bắn nỏ, đẩy gậy

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

a Tình hình dân số

Theo số liệu thống kê năm 2016 dân số trung bình toàn huyện là 64.070nhân khẩu,14.088 hộ Mật độ dân số bình quân 62 người/km2, nhưng phân bốkhông đều mật độ dân số cao nhất là xã Mường Giôn, thấp nhất toàn huyện làMường Chiên

Về dân tộc toàn huyện có 7 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc Tháichiếm khoảng 81,02%; Dân tộc Kháng chiếm khoảng 4,25%; Dân tộc Môngchiếm khoảng 4,20%; Dân tộc Kinh chiếm khoảng 4,60%; Dân tộc Khơ Múchiếm khoảng 2,70%; Dân tộc khác chiếm khoảng 3,23%

Dưới sự chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền huyện và các xã, phongtrào thực hiện kế hoạch hoá gia đình được triển khai và đạt kết quả tích cực Tốc

độ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 1,41%

Nhìn chung dân số trong toàn huyện vẫn tăng ở mức bình thường theo các năm,

để đạt được các kết quả như vậy là nhờ chính sách kế hoạch hóa gia đình của cáccán bộ kế hoạch hóa gia đình được phổ biến tốt đến người dân, ý thức của ngườidân ngày càng được nâng cao

Trang 30

Bảng 4.2 Thống kê dân số toàn huyện giai đoạn 2011 - 2016

Số

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Toàn huyện

Dân số (người) 59,333 60,211 61,096 61,988 62,887 63,793

Số hộ (hộ) 12,676 12,865 13,054 13,244 13,436 13,632

Phiêng Lanh

Dân số (người) 7,539 7,650 7,763 7,876 7,990 8,105

Số hộ (hộ) 2,135 2,167 2,199 2,231 2,263 2,296

Giàng

Dân số (người) 1,847 1,874 1,902 1,930 1,958 1,986

Bằng

Dân số (người) 6,344 6,438 6,533 6,628 6,724 6,821

Số hộ (hộ) 1,233 1,251 1,270 1,288 1,307 1,326

Khoang

Dân số (người) 6,918 7,020 7,123 7,227 7,332 7,438

Số hộ (hộ) 1,487 1,509 1,531 1,553 1,576 1,599

Sại

Dân số (người) 3,509 3,560 3,613 3,666 3,719 3,772

Dân số (người) 4,646 4,715 4,784 4,854 4,925 4,995

Số hộ (hộ) 1,009 1,024 1,039 1,054 1,069 1,085

Ơn

Dân số (người) 3,231 3,279 3,327 3,376 3,425 3,474

Pha Khinh

Dân số (người) 3,165 3,212 3,260 3,307 3,355 3,403

Chiên

Dân số (người) 1,640 1,664 1,689 1,713 1,738 1,763

Trang 31

10 Xã Chiềng

Khay

Dân số (người) 6,213 6,305 6,398 6,491 6,585 6,680

Số hộ (hộ) 1,342 1,362 1,382 1,402 1,423 1,443

13 Xã Lả Giôn

Dân số (người) 3,423 3,474 3,525 3,576 3,628 3,681

4.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đã có bước chuyển dịch quan trọng, đúnghướng, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế chung của tỉnh Tỷ trọng cácngành công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ tăng dần; tỷ trọng ngànhnông nghiệp giảm dần trong cơ cấu kinh tế

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu KT-XH giai đoạn 2011-2016

(xem phụ lục 1)

a Nông, lâm nghiệp, thủy sản

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2016 đạt 722,92 tỷđồng tăng 258,82 tỷ đồng so với năm 2011 (464,10 tỷ đồng) Giai đoạn 2011-

2016 giá trị sản xuất tăng trung bình 9,27%/năm

Trang 32

b Công nghiệp, xây dựng

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng năm 2016 đạt 326,86 tỷ đồngtăng 563,14 tỷ đồng so với năm 2011 (163,31 tỷ đồng) Giai đoạn 2011-2016 giátrị sản xuất tăng trung bình 14,88%/năm

c Thương mại - Dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2016đạt 1.010,10 tỷ đồng tăng 117,1 tỷ đồng so với năm 2011 (446,96 tỷ đồng) Giaiđoạn 2011-2016 giá trị tăng trưởng bình quân ngành thương mại - dịch vụ là17,71%/năm

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2016 đạt 722,92 tỷđồng tăng 258,82 tỷ đồng so với năm 2011 (464,10 tỷ đồng) Cụ thể như sau:

Trang 33

Bảng 4.4 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn

464, 10

499,0 0

551,4 0

604,4 0

657,2 0

722,9 2

Trang 34

cầm các loại

Nghìn con

478,4 9

528,1 5

554,9 6

297,3 4

268,9 4

313,2 0

(Nguồn: Phòng NN và PTNT; Phòng Tài chính – Kế hoạch)

Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất quan trọng của huyện được định hướng phát

triển theo phương châm thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế,

cải tiến phương thức sản xuất, áp dụng các loại kỹ thuật mới, giống mới vào sản

xuất Năm 2016 tổng diện tích gieo trồng thực hiện được 11.982 ha, tăng 0,5% so

với cùng kỳ năm 2015, đạt 102,8% so với kế hoạch, trong đó: Cây lương thực có

hạt 6.680ha, giảm 7% so với cùng kỳ, đạt 92,5% so với kế hoạch; cây chất bột

3.888,5ha, tăng 30,9% so với cùng kỳ, đạt 149,6%so với kế hoạch; cây rau đậu

388ha, tăng 2,1% so với cùng kỳ, đạt 107,8% so với kế hoạch; cây công nghiệp

hàng năm 956ha, giảm 29% so với năm 2015; cây công nghiệp lâu năm 39ha (cà

phê 07ha, cây ăn quả 32ha)

Sản lượng cây lương thực có hạt không ngừng tăng qua các năm, năm 2011

đạt 20,15 nghìn tấn, năm 2015 đạt 21,12 nghìn tấn, năm 2016 ước đạt 22,13 nghìn

tấn, tổng sản lượng lương thực có hạt giai đoạn 2011 - 2016 ước đạt 135,66 nghìn

tấn; bình quân lương thực đầu người năm 2016 ước đạt 228,77kg/người/năm, đáp

ứng nhu cầu đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn

- Chăn nuôi

Năm 2016 tổng đàn trâu hiện có 13.005 con, giảm 65 con so với năm 2011

(13.070con); đàn bò có 15.850 con, tăng 3.960 con so với năm 2011 (11.890

Trang 35

con); đàn lợn có 48.910 con, tăng 23.510 con so với năm 2011 (25.400 con); đànngựa có 280 con, giảm 140 con so với năm 2011 (420 con); đàn dê có 20.010 con,giảm 6.360con so với năm 2011 (13.650 con); tổng đàn gia cầm có 313.200 con,giảm 165.290 con so với năm 2011 (478,49 nghìn con); sản lượng thịt hơi các loạiđạt 3.650 tấn, tăng 795 tấn so với năm 2011 (2.855 tấn)

- Lâm nghiệp

Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng là nhiệm vụ quan trọng hàngđầu của các cấp chính quyền trong những năm gần đây huyện đã triển khai nhiềubiện pháp nhằm thực hiện tốt Luật bảo vệ và phát triển rừng

Thực hiện tốt bảo vệ rừng hiện còn, triển khai trồng mới theo chương trình mụctiêu phát triển lâm nghiệp ước đạt 390ha, đạt 65% kế hoạch, trồng rừng thay thếđược 326,1ha Thực hiện nghiệm thu, lập hồ sơ chi trả dịch vụ môi trường rừngcho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng bản được 38.308ha, tổng kinh phí chi trả10.293.604.000 đồng

Công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng, chống cháy rừng tiếp tục được tăngcường, đã điều tra làm rõ 35 vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng (giảm 9

vụ so với cùng kỳ năm 2015), tịch thu trên 15,829m3 gỗ các loại Tổng số tiềnphạt vi phạm hành chính và bán tang vật nộp ngân sách nhà nước 299.400.000đồng

- Thủy sản

Trong những năm qua nuôi trồng thủy sản đã có những bước tiến bộ nên giátrị sản xuất, sản lượng sản phẩm, diện tích nuôi trồng tăng lên nhờ khai thác,phát huy tiềm năng, lợi thế hồ thủy điện Sơn La, một số hồ thủy lợi,… nhiều môhình mới được đưa vào nuôi trồng thử nghiệm như: nuôi cá tầm, cá lồng bướcđầu đã khẳng định được hiệu quả kinh tế Sản lượng nuôi trồng thủy sản năm

2016 ước đạt 892 tấn, bằng 103,24% so với năm 2011 (864 tấn) Sản lượng đánhbắt thủy sản năm 2016 ước đạt 650 tấn, bằng 118,18% so với năm 2011 (550tấn)

a Tình hình phát triển công nghiệp

Giai đoạn 2011 - 2016 giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng bìnhquân 15,12%/năm(giá hiện hành) Cụ thể:

+ Năm 2011 đạt 163,31 tỷ đồng;

+ Năm 2012 đạt 189,13 tỷ đồng, tăng 15,81% so với năm 2011;

Trang 36

+ Năm 2013 đạt 208,00 tỷ đồng, tăng 9,98% so với năm 2012;

+ Năm 2014 đạt 246,70 tỷ đồng, tăng 18,61% so với năm 2013;

+ Năm 2015 đạt 295,80 tỷ đồng, tăng 19,90% so với năm 2014;

+ Năm 2016 đạt 326,86 tỷ đồng, tăng 10,50% so với năm 2015

Bảng 4.5 Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giai đoạn 2011- 2016

(xem phụ lục 2)

b Thương mại, dịch vụ

Là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất cả về loại hình và quy mô gópphần tăng cường kích cầu dịch vụ, phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân Giai đoạn 2011 - 2016 Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụtiêu dùng xã hội, cụ thể:

+ Năm 2011 tăng 47,00% so với năm 2010;

+ Năm 2012 tăng 19,01% so với năm 2011;

+ Năm 2013 tăng 19,67% so với năm 2012;

+ Năm 2014 tăng 18,93% so với năm 2013;

+ Năm 2015tăng 20,20% so với năm 2014;

+ Năm 2016 tăng 11,00% so với năm 2015

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội (theo giá hiện hành)tăng đều qua các năm, cụ thể:

+ Năm 2011 đạt 446,96 tỷ đồng;

+ Năm 2012 đạt 531,94 tỷ đồng, tăng 19,01% so với năm 2011;

+ Năm 2013 đạt 636,60 tỷ đồng, tăng 19,67% so với năm 2012;

+ Năm 2014 đạt 757,10 tỷ đồng, tăng 18,93% so với năm 2013;

+ Năm 2015 đạt 910,00 tỷ đồng, tăng 20,20% so với năm 2014

+ Năm 2016 đạt 1.010,10 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2014

Việc triển khai thực hiện xây dựng mạng lưới kinh doanh xăng dầu; sắpxếp, nâng cấp và xây dựng mới một số chợ trung tâm các xã Chiềng Ơn, CàNàng, Mường Chiên, đã đưa các hoạt động kinh doanh thương mại dần đi vào

Trang 37

nề nếp, góp phần cải thiện đời sống nhân dân Các loại hình dịch vụ nhà nghỉ,nhà hàng, dạy nghề, ăn uống phát triển nhanh đáp ứng nhu cầu của thị trường Dịch vụ vận tải phát triển nhanh cả về loại hình và số lượng, duy trì mứctăng trưởng khá qua từng năm, chất lượng phục vụ ngày một nâng cao, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân Đặcbiệt từ năm 2015 đến nay đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của loại hình dịch vụ

xe khách, đặc biệt là xe giường nằm chất lượng cao, taxi gia đình, Khối lượnghàng hóa vận chuyển năm 2011 đạt 29 nghìn tấn, năm 2015 đạt 89 nghìn tấn.Khối lượng hành khách vận chuyển năm 2011 đạt 41 nghìn người, năm 2015 đạt

92 nghìn người

Dịch vụ bưu chính viễn thông đạt tốc độ phát triển cao và từng bước hiệnđại hóa; việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong lãnh đạo, quản lý vàđiều hành hệ thống chính trị đã được quan tâm đầu tư và đạt kết quả quan trọng.Hết năm 2015 đạt 100% số xã được phủ sóng điện thoại di động đến trung tâmxã; 11/11 số xã có điểm bưu điện văn hóa xã

4.1.2.4 Cơ sở hạ tầng huyện Quỳnh Nhai

Cơ sở hạ tầng của huyện ngày càng được đầu tư, nâng cấp Trải qua nhiềunăm xây dựng và trưởng thành, Quỳnh Nhai ngày càng có nhiều đổi mới, hệthống các công trình công cộng phục vụ nhu cầu của người dân ngày càng tiệnnghi và cảnh quan ngày càng được chú trọng phát triển, thu hút khách du lịchđến với Quỳnh Nhai

a Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông đường bộ:

- Quốc lộ: Trên địa bàn huyện có 2 tuyến Quốc lộ là tuyến QL6B, QL279 chạy qua huyện với tổng chiều dài 73,5 km đây là tuyến đường huyết mạch quantrọng nối trung tâm kinh tế, văn hoá chính trị, an ninh quốc phòng của huyện vớitrung tâm văn hóa của tỉnh, nối tỉnh Sơn La với tỉnh Lai Châu đã được nâng cấp

mở rộng theo tiêu chuẩn cấp IV miền núi Trong đó:

+ Tuyến Quốc lộ 279 chạy qua huyện với tổng chiều dài 55 km là tuyến giaothông huyết mạch kết nối tỉnh Sơn La với tỉnh Lai Châu, chất lượng kỹ thuậtgiao thông tốt với bề mặt nền đường từ 6,5 – 7m, kết cấu mặt đường được rảinhựa

Trang 38

+ Tuyến QL 6B từ ngã ba suối Lu huyện Quỳnh Nhai đến huyện Thuận Châuđây là tuyến giao thông quan trọng với tổng chiều dài 18,5 km chất lượng kỹthuật giao thông tốt với bề mặt nền đường từ 5 – 6,5 m, kết cấu mặt đường đượcrải nhựa

Đây là 2 trục đường quan trọng nối các trung tâm kinh tế, văn hoá chính trị,

an ninh quốc phòng của huyện với các huyện trong tỉnh và tỉnh bạn

- Tỉnh lộ: Hiện có tuyến tỉnh lộ 107 qua địa bàn huyện với tổng chiều dài 50

km Là tuyến đường nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá của huyện với tỉnhLai Châu và tỉnh Điện Biên Tỉnh lộ 116 qua địa bàn huyện có tổng chiều dài 11

km, đây là tuyến đường nối liền huyện Thuận Châu với các xã Nậm Ét vàMường Sại của huyện Tuyến đường tỉnh lộ là đường cấp V miền núi chất lượngthấp, bề mặt nền đường từ 4 - 5,5m, sự lưu thông giao thương trao đổi hàng hoáhạn chế

- Huyện lộ: Gồm 09 tuyến với tổng chiều dài 155,2 km Là tuyến đường nốiliền các trung tâm kinh tế, văn hoá của huyện với các xã Hầu hết các tuyếnđường huyện lộ có nền đường rộng từ 3,5-5 m, chất lượng đường thấp, cơ bảnđáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và lưu thông trao đổi hàng hóa hạn chế cầnđược sửa chữa nâng cấp mở rộng

Hệ thống giao thông vận tải đường thủy

- Dịch vụ hỗ trợ vận tải: Hiện nay trên địa bàn huyện có 1 bến xe trung tâmhuyện và 3 bãi đỗ xe tĩnh với 3 tuyến xe chính là tuyến Quỳnh Nhai – Hà nội,tuyến Quỳnh Nhai – Sơn La và tuyến Quỳnh Nhai – Mai Sơn, cơ bản đã đápứng được nhu cầu đi lại của người dân Dịch vụ taxi mới phát triển trong vàinăm gần đây và bước đầu phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân

- Hệ thống giao thông đường thủy: huyện Quỳnh Nhai có khoảng 72 kmchiều dài lòng hồ thủy điện Sơn La đi qua 8 xã dọc sông, là tuyến có vị trí quantrọng trong việc vận tải đường thủy giữa huyện Quỳnh Nhai với huyện Mường

La và ngược lên huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên, huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu Dịch vụ hỗ trợ vận tải: Hiện nay trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai chưa cócảng giao thông đường thủy, hiện có 41 bến đò về cơ bản đã đáp ứng được nhucầu đi lại của người dân trong phạm vi gần và nhu cầu vận chuyển hàng hóagiữa huyện Quỳnh Nhai với huyện Mường la, huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên

và huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu

Ngày đăng: 17/05/2018, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w