1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỰ CHỌN 9. CHỦ ĐỀ 4

2 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 4 - Thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 37,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa : Thành ngữ là cụm từ cố định, bền vững về hình thái, cấu trúc; hoàn chỉnh về ý nghĩa, được sử dụng rộng rải trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ.. Đặc điểm

Trang 1

NỘI DUNG BÀI HỌC :

- Tiết 1-2 : Khái quát về thành ngữ & nguồn gốc thành ngữ, tục ngữ

- Tiết 3-4 : Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ (Ba que xỏ lá, Bắt cá hai tay, Buôn tảo bán tần,

Cáo mượn oai hùm.)

- Tiết 5-6 : Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ (tt) (Con cà con kê, Công như công cốc, Đánh

trống bỏ dùi, Được voi đòi tiên.)

- Tiết 7-8 : Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ (tt) (Chim sa cá lặn, Có nếp có tẻ, Đứt đuôi con nòng nọc, Gan cóc tía.)

- Tiết 9-10 : Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ (tt) ( Gương vỡ lại lành, Học ăn học nói học

gói học mở, Khôn sống mống chết, Mẹ tròn con vuông.)

- Tiết 11 : Ôn tập

- Tiết 12 : Kiểm tra

Ngày dạy :………

Tiết 1-2.

KHÁI QUÁT VỀ THÀNH NGỮ.

1 Định nghĩa : Thành ngữ là cụm từ cố định, bền vững về hình thái, cấu trúc; hoàn chỉnh về ý

nghĩa, được sử dụng rộng rải trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ

2 Đặc điểm :

a) Về hình thái- cấu trúc :

o Thành phần từ vựng ổn định, các yếu tố tạo thành hầu như được giữ nguyên trong sử dụng, không thể thay thế bằng các yếu tố khác

Ví dụ : chân đăm đá chân chiêu / chân nam đá chân xiêu (đăm : phải ; chiêu : trái ) nhưng không ai dùng : chân phải đá chân trái.

o Cố định về trật tự các thành tố tạo nên

Ví dụ : cứng đầu cứng cổ, nhưng không ai dùng hoặc ít dùng: cứng cổ cứng đầu.

o Tính ổn định, cố định về thành phần từ vựng & cấu trúc của thành ngữ là do thói quen

sử dụng của người bản ngữ

o Dạng ổn định của thành ngữ là dạng chuẩn, mang tính xã hội cao, nhưng trong sử dụng vẫn rất uyển chuyển & không hạn chế sự sáng tạo của cá nhân

Ví dụ : Trong câu thơ :

Dân bị hai tròng vào một cổ

Ta liều trăm đắng với ngàn cay (Hồ Chí Minh)

CHỦ ĐỀ 4

MTCĐ:

- Giúp HS hiểu rõ các ý nghĩa đương đại của thành ngữ, tục ngữ cũng như

bối cảnh văn hóa – ngôn ngữ để hiểu rõ xuất xứ và các yếu tố tạo thành chúng, từ đó nâng cao hiểu biết về tiếng Việt

- Giúp HS dùng đúng, dùng hay các thành ngữ, tục ngữ tiến tới chuẩn mực

về ngôn ngữ tiếng Việt

THÀNH NGỮ - TỤC NGỮ

Trang 2

Bác Hồ đã sử dụng thành ngữ một cách rất độc đáo, Người vừa đảo trật tự vừa chia

tách các thành ngữ : một cổ hai tròng, trăm đắng ngàn cay nhằm đạt hiệu quả cao hơn

trong thể hiện tư tưởng & tình cảm của mình

b) Về ý nghĩa :

- Thành ngữ biểu thị những khái niệm hoặc biểu tượng trọn vẹn về các thuộc tính, quá trình hay sự vật

Ví dụ : + nước mắt cá sấu : nước mắt giả dối

+ há miệng mắc quai : ở trạng thái khó nói vì tự mình đã gây ra điều gay cấn + tức nước vỡ bờ : điều tất yếu sẽ xảy ra, không gì có thể ngăn nổi

- Nội dung thành ngữ được suy ra từ nghĩa bóng

Ví dụ : cá nằm trên thớt : không phải miêu tả con cá nằm trên thớt mà ngụ ý nói đến

trạng thái nguy hiểm đối với sự sống còn

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w