những câu dài- Đoạn đầu là lời của người kể, các em cần chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, thong thả.. Khi đọc lời đáp của các cháu thiếu nhi, nên kéo dài giọng ở cuối câu, thể hiện sự ngây
Trang 1- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Phân biệt được lời của các nhân vật
2 Kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ mới: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Bác luôn quan tâm đếnviệc ăn ở, học hành của các cháu Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà,dũng cảm
2 Bài cũ (3’) Cậu bé và cây si già.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài”Cậu bé và cây si già.”
- (?)Cậu bé đã làm điều gì không phải với cây
quan tâm của mình cho thiếu nhi Bài tập đọc Ai
ngoan sẽ được thưởng sẽ cho các con thấy rõ điều
- Đọc toàn bài với giọng ấm áp, trìu mến Lời
của Bác nhẹ nhàng, trìu mến, quan tâm Lời của
các cháu thiếu nhi với giọng thể hiện sự vui
mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ, rụt rè
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc nối tiếp theo từng câu
- Luyện đọc: quây quanh, tắm
rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa; mững rỡ,…
- Tìm hiểu chia đoạn
- Đọc nối tiếp theo từng đoạn
- Luyện đọc đoạn 2 theo hướng
Trang 2những câu dài
- Đoạn đầu là lời của người kể, các em cần
chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, thong thả
- Đoạn 2: Trong đoạn truyện này có lời của
Bác Hồ và lời của các cháu thiếu nhi Khi đọc
lời của Bác cần thể hiện sự quan tâm tới các
cháu Khi đọc lời đáp của các cháu thiếu nhi,
nên kéo dài giọng ở cuối câu, thể hiện sự ngây
thơ và vui mừng của các cháu thiếu nhi khi được
gặp Bác
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói của Tộ và
của Bác trong đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai?
- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác cho?
- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
- Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện nội
dung đoạn nào? Em hãy kể lại?
- Yêu cầu HS đọc phân vai
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- Tuyên dương những HS học thuộc lòng 5
dẫn: 1 HS đọc câu hỏi của Bác.Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồngthanh câu trả lời của các cháuthiếu nhi
- Luyện đọc câu:
+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè) + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.//
(Giọng ân cần, động viên)
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn(Đọc 2 vòng)
- Luyện đọc theo đoạn trongnhóm
- HS theo dõi bài trong SGK
- Các em chạy ùa tới, quâyquanh Bác Ai cũng muốn nhìnBác cho thật rõ
- Bác đi thăm phòng ngủ,phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
- Bác rất quan tâm, gần gũi vàhiểu sở thích của thiếu nhi
- Những ai ngoan sẽ được Bácchia kẹo Ai không ngoan sẽkhông được nhận kẹo của Bác
- Vì Tộ tự thấy hôm nay mìnhchưa ngoan, chưa vâng lời cô
- Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộdũng cảm nhận lỗi./ Vì ngườidũng cảm nhận lỗi là đáng khen
- 3 HS lên chỉ vào bức tranh và
kể lại
- 8 HS thi đọc theo vai (vaingười dẫn chuyện, Bác Hồ, em
bé, Tộ)
Trang 4MÔN: KỂ CHUYỆN
AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với nội dung
2Kỹ năng: Biết kể chuyện theo lời của bạn Tộ.
3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
2 Bài cũ (3’) Những quả đào.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Những quả
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN
a) Kể lại từng đoạn truyện theo tranh
Bước 1: Kể trong nhóm
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội
dung của một bức tranh trong nhóm
- Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu?
- Thái độ của các em nhỏ ra sao
Tranh 2
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Ơ trong phòng họp, Bác và các cháu thiếu
nhi đã nói chuyện gì?
- Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với Bác?
Tranh 3
- Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
- Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi Bác
chia kẹo cho Tộ?
- 5 HS kể lại chuyện theo vai(người dẫn chuyện, ông, Xuân,Vân, Việt)
- HS kể trong nhóm Khi HS kể,các em khác lắng nghe để nhận xét,góp ý và bổ sung cho bạn
- Đại diện một số nhóm lên kểchuyện trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét
- Bác Hồ tay dắt hai cháu thiếunhi
- Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo
và các cháu thiếu nhi ở trongphòng họp
- Bạn có ý kiến ai ngoan thì được
ăn kẹo, ai không ngoan thì khôngđược
- Bác xoa đầu và chia kẹo choTộ
Trang 5b) Kể lại toàn bộ truyện
- Khuyến khích HS tham gia thi kể
- Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện
c) Kể lại đoạn cuối theo lời của Tộ
- Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn cuối
của câu chuyện Vì mượn lời bạn Tộ để kể nên
phải xưng là “tôi”
- Khuyến khích hs về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Chiếc rễ đa tròn
- Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhậnlỗi
- Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em kể 1đoạn
- 2 HS khá kể lại toàn câuchuyện
Trang 6MÔN: TOÁN
KILÔMET
I Mục tiêu
Giúp HS
- Biết được tên gọi Kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài kilômet (km)
- Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet
- Hiểu được mối liên quan giữa kilômet (km) và mét (m)
- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilômet
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU KILÔMET (KM)
- Giới thiệu và lí giải cho hs nghe việc xuất
hiện thêm đơn vị Ki-lô-mét, tác dụng của đơn vị
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên
bảng, yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và
đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao
- HS đọc: 1km bằng 1000m
+ Quãng đường AB dài 23 km.+ Quãng đường từ B đến D (đi quaC) dài 90km vì BC dài 42km, CDdài 48km, 42km cộng 48km bằng90km
+ Quãng đường từ C đến A (đi quaB) dài 65km vì CB dài 42km, BAdài 23km, 42km cộng 23km bằng65km
- Quan sát lược đồ
Trang 7đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến
Cao Bằng dài 285 km
- Y/c HS tự quan sát hình trong SGK và làm
bài
- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc
độ dài của các tuyến đường
Bài 4:
- Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời
+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội hơn?
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội
hơn? Vì sao?
+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh
hay Vinh – Huế?
+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố Hồ
Chí Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí
Minh – Cà Mau?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường
từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, …
- Chuẩn bị: Milimet
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- 6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1tuyến đường
- Cao Bằng xa Hà Nội hơn LạngSơn
- Giải thích theo ý hiểu
- Hải Phòng gần Hà Nội hơn LạngSơn
- Giải thích
- Quãng đường từ Vinh đi Huế
xa hơn Hà Nội đi Vinh
- Nêu và giải thích
Rút kinh nghiệm
Trang 8MÔN: ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (TT)
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người
- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2.Kỹ năng:
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày
3.Thái độ:
- Yêu quý các loài vật
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích
- Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loàivật
2 Bài cũ (3’) Bảo vệ loài vật có ích (tiết 1)
- Đối với các loài vật có ích, các em nên và
- Chia nhóm HS, yêu cầu các bạn trong nhóm
thảo luận với nhau tìm cách ứng xử với tình
huống được giao sau đó sắm vai đóng lại tình
huống và cách ứng xử được chọn trước lớp
Các tình huống nêu ra:
- Tình huống 1: Minh đang học bài thì Cường
đến rủ đi bắn chim
- Tình huống 2: Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ
cho gà ăn thì hai bạn Ngọc và Trâm sang rủ Hà
đến nhà Mai xem bộ quần áo mới của Mai
Tình huống 3: Trên đường đi học về Lan nhìn
thấy một con mèo con bị ngã xuống rãnh nước
Tình huống 4: Con lợn nhà em mới đẻ ra một
đàn lợn con
- Kết luận: Mỗi tình huống có cách ứng xử
khác nhau nhưng phải luôn thể hiện được tình
yêu đối với các loài vật có ích
Hoạt động 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ
- Đối với các loài vật có ích em
sẽ yêu thương và bảo vệ chúng,không nên trêu chọc hoặc đánh đậpchúng
- HS nêu, bạn nhận xét
- Thực hành hoạt động theonhóm sau đó các nhóm trình bàysắm vai trước lớp
- Sau mỗi nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét và nêu cách
xử lí khác nếu có
- Một số HS kể trước lớp Cả
Trang 9- Yêu cầu HS kể một vài việc làm cụ thể em
đã làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài vật có
Rút kinh nghiệm
Trang 10- Đọc ngắt nghỉ hơ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài
2.Kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: chật ních, phát thanh viên, háo hức, bình phẩm
- Hiểu nội dung bài: Bài nói lên sự vui mừng, háo hức của những người dân lầnđầu tiên được xem truyền hình Từ đó, cho chúng ta thấy được lợi ích, vai trò củatruyền hình trong cuộc sống
- Có ý thức xem truyền hình để bồi dưỡng kiến thức
2 Bài cũ (3’) Ai ngoan sẽ được thưởng.
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
- Trong giờ Tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu về tình cảm của những người dân
lần đầu tiên được xem truyền hình, qua đó các
con cũng thấy được lợi ích của vô tuyến truyền
+ Giọng người kể: vui, nhẹ nhàng
+ Giọng Liên: tỏ ra hiểu biết
+ Giọng cô phát thanh viên: rõ ràng, thong thả
+ Giọng bà con xem ti vi: ngạc nhiên, vui thích
b) Luyện đọc từ khó
- Theo dõi hs đọc, hướng dẫn luyện đọc các
từ có vần khó
c) Luyện đọc câu
- Lắng nghe, hướng dẫn hs đọc một số câu dài
và đọc diễn cảm một số lời thoại
- 3 HS đọc bài, mỗi HS đọc mộtđoạn và trả lời câu hỏi cuối bài
- Mọi người trong tranh đangxem ti vi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc nối tiếp theo từng câu
- Luyện đọc: truyền hình, vô
tuyến, chật ních, háo hức, bình phẩm, ăn bắp nướng.
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc các câu:
Chưa đến 7 giờ,/ nhà chú La
Trang 11- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
Hoạt động 2: TÌM HIỂU BÀI
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú
giải
- (?) Nhà chú La có gì mới?
- (?) Chú La mời mọi người đến nhà mình làm
gì?
- (?) Tâm trạng của bà con ra sao?
- (?) Tối hôm ấy, mọi người được xem gì trên ti
vi?
- (?) Hàng ngày con thích xem chương trình
gì trên ti vi? Chương trình đó có gì hay?
- Kết hợp nhắc nhở hs những chương trình
TV nên coi và không nên coi để phù hợp với lứa
tuổi nhỏ
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- Vô tuyến truyền hình cần thiết với con
người như thế nào?
- Xem vô tuyến có tác dụng gì?
- Nhận xét giờ học
đã chật ních người.// Ai cũng háo hức chờ xem/ cái máy phát hình xã mình thế nào.//
Đây rồi!// Giọng cô phát thanh viên trong trẻo: // “Vừa qua,/ xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác/ và phát động trồng 1000 gốc thông phủ kín đồi trọc.”//
Những tiếng reo vui, bình phẩm nổi lên: “A,/ núi hồng//! Kìa,/ Chú La,/ đúng không? Chú La trẻ quá!”//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Chia nhóm 4 và đọc bài trongnhóm Đọc 2 lượt
- Đọc bài theo yêu cầu
- Chú La mới mua ti vi
- Chú mời mọi người đến nhà đểxem ti vi đưa tin về xã nhà
- Bà con háo hức chờ xem
- Mọi người được xem cảnh xãnhà tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhậtBác và phát động trồng 1000 gốcthông, thấy cảnh núi Hồng, thấychú La, sau đó họ xem phim
- Hs trả lời cá nhân
- Đọc bài theo vai: 1 HS dẫnchuyện, 1 HS đóng vai Liên, 1 HSđóng vai cô phát thanh viên, cả lớpđóng vai dân làng
- Làm cho mọi người ở khắpmọi nơi biết tin tức về nhau
- Nâng cao hiểu biết, giải trí,…
Trang 122 Bài cũ (3’) Hoa phượng.
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đọc đoạn văn cần viết
- Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan sẽ
được thưởng?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
- Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết ntn?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa tới,
quây quanh, hồng hào
- Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: BÀI TẬP CHÍNH TẢ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới
- Theo dõi bài đọc của GV
- Đây là đoạn 1
- Đoạn văn kể về Bác Hồ đithăm trại nhi đồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt,
Ai
- Tên riêng: Bác, Bác Hồ
- Chữ đầu câu phải viết hoa vàlùi vào một ô
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Đọc viết các từ này vào bảngcon
- Em chọn chữ nào trong ngoặcđơn để điền vào ô trống?
- Làm bài theo yêu cầu
a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, chechở
b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh
Trang 14MÔN: TOÁN
MILIMET
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài milimet (mm)
- Hiểu được mối liên quan giữa milimet và xăngtimet, giữa milimet và mét
Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimet và milimet
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống
267km 276km324km 322km278km 278km
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU MILIMET (MM)
- Dẫn dắt giới thiệu đơn vị đo mm
- Milimet kí hiệu là mm
- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ
dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1
được chia thành mấy phần bằng nhau?
- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimet,
milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- Y/c HS đọc lại bài làm, sau khi đã hoàn
thành
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và
tự trả lời câu hỏi của bài
- Được chia thành 10 phần bằngnhau
Trang 15- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như bài tập
4, tiết 140
- Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để
kiểm tra phép ước lượng
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa milimet với
xăngtimet và với mét
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn lại
kiến thức về các đơn vị đo độ dài đã học
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập
Chu vi của hình tam giác đó là:
Trang 16- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Ao liền ruộng cả
- Chữ M kiểu 2 cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- Chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, một nét móc
xuôi trái và 1 nét là kết hợp của các nét cơ bản
lượn ngang, cong trái
- Viết bảng lớ kết hợp hướng dẫn cách viết
- N1: Đb trên đk5, viết nét móc 2 đầu bên trái
(hai đầu đều lượn vào trong), db ở đk2
- N2: từ điểm db của N1, lia bút lên đoạn nét
cong ở đk5, viết tiếp nét móc xuôi trái, db ở đk1
- N3: từ điểm db của N2, lia bút lên đoạn nét
móc ở đk5, viết nét lượn ngang rồi đổi chiều bút,
viết tiếp nét cong trái, db ở đk2
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết