Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm I có A3;3.. Điểm M3; -1 nằm trên đường tròn I và thuộc cung BC không chứa điểm A.. Gọi D, E l
Trang 1SỞ GDĐT THANH HÓA
Ngày 24/02/2017 Môn: Toán
Thời gian làm bài: 180 phút
CâuI(4.0điểm) Cho hàm số y x 42(m 2)x2m2 5m5 có đồ thị (C ( m) mlà tham số thực).
1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m 0
2 Tìm m để (C có ba điểm cực trị A, B, C sao cho các góc của tam giác ABC thỏa mãn m)
3 osA 3 osB 3 osC cos cos cos
e e
e e e
Câu II (4.0điểm)
1 Giải phương trình 1 2 cos (4 ) 4 2 sin ( )
2 Giải hệ phương trình
1
2
x y
Câu III (4.0điểm)
1.Cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn abc 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
P
2 Tìm các giá trị thực của tham số m để hệ
2
0 0
( ; )x y với x 0 [ 6;0]
Câu IV(4.0điểm)
1 Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số abc a sao cho ba chữ số a, b, c theo thứ tự tăng dần Tính 0 xác suất để lấy ra trong tập S một phần tử là số chẵn
2 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm (I) có A3;3 Điểm M(3; -1) nằm trên đường tròn (I) và thuộc cung BC không chứa điểm A Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M lên các đường thẳng BC, AC Tìm tọa độ các đỉnh B, C biết trực tâm tam giác ABC là điểm H(3;1), đường thẳng DE có phương trình là x2y 3 0 và hoành độ của B nhỏ hơn 2
Câu V(4.0điểm)
1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành thỏa mãn AB2 ,a BC a 2,BD a 6 Hình chiếu vuông góc của đỉnh S lên mặt phẳng (ABCD) là trọng tâm của tam giác BCD Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD, biết rằng khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB bằng a
2 Trong không gian Oxyz ,cho ba điểm A 1;0;0 , B 0;2;0 ,C 0;0;3 Gọi M là điểm thay đổi trên mp(ABC)
và N là điểm trên tia OM sao cho OM.ON 1 Chứng minh N luôn thuộc một mặt cầu (S) cố định Xác định phương trình mặt cầu (S)
Trang 2
-HẾT -HƯỚNG DẪN
I.2
(2,0) Hàm số có 3 cực trị khi y’=0 có 3 nghiệm phân biệt
2
m
Gọi A(0;m2 5m5), B( 2 m;1 m), C( 2 m;1 m) là 3 điểm cực trị của (C m)
Từ giả thiết ta có
3 cos osB cosC 2
cos cos cos
A c
e e
ln 1 ( osA) ln 1 ( osB) ln 1 ( osC) ( cos ) ( cos ) ( cos )
Xét hàm ( ) ln(1f x x) x trên 1 3;
2 2
được
ln(1 )
x x
từ đó cos cos cos 1
2
A B C suy ra tam giác ABC đều nên
AB = BC = AC (2 m)4 3(2 m) (2 m)3 3 m 2 33 (thõa mãn)
II.1
(2,0) PT 1 + sin 4xcos 4x4s in x cos x
2sin 2x cos 2x + 2cos2 2x = 4(sin x + cos x)
(cos x + sin x) (cos x – sin x) (sin 2x + cos 2x) = 2(sin x + cos x)
x
Ta có: cos 3x – sin x = 2 3 2 1
cos 3 1
sin x cos x sin x
x
(vô nghiệm) Vậy phương trình có nghiệm :x k ,kZ
II.2
(2,0)
Điều kiện x1,y0, 2x y 0
Từ phương trình thứ hai của hệ ta có
3 2
2 3
2 1 log y y 2x y 1 log 2x y 2x y
3
2 1 log t t t
t
t
nên (2) f y f2x y y2x y xy
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ được
1
2
1 1
1 2
3 5
2 2
x
x x
x x
Trang 3
0 1 1
1 2
3 5 2 2
x x x
3 5
2 2
x
x
1 1
1
x
1 1
1 3
5
2
x
x x
x x
x
Vì vậy hệ có nghiệm duy nhất ( ; ) (2; 2)x y
III.1
(2,0) Xét hàm số:
3
2
x
với x0;
'( )
f x
Bảng biến thiên của f ( x ):
Từ bảng biến thiên ta được: f x( )f 1 0, x 0
Thay x lần lượt bằng a, b, c ta được: f ( a ) f b f c 0
2
2
c
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 1 khi a b c 1
III.2
(2,0)
Dễ thấy nếu ( ; )x y là nghiệm thì 0 0 ( ;x0 y0)cũng là nghiệm nên điều kiện cần để nghiệm duy nhất là y 0 0
Với y 0 0
0
0
0 1 3 2
x m x m
Xét m 1 bất phương trình thứ nhất của hệ thỏa mãn với mọi x 0 [ 6;0]
do ( 2 1)2 ( 2 1)2 2
Trang 4nên hệ có nhiều hơn 1 nghiệm, chẳng hạn (0;0),(1; 2 1 )
Xét m 2hệ có nghiệm duy nhất ( ; )x y0 0 ( 3;0)thỏa mãn x 0 [ 6;0]
Vậy hệ có nghiệm duy nhất ( ; )x y với 0 0 x 0 [ 6;0] khi m 2
Do a và a, b, c theo thứ tự tăng dần nên 3 số đó được chọn từ các số 1, 2, ,9.0
số phần tử của S là 3
9 42
C
Số chọn được là số chẵn có 2 2 2
7 5 3 17
C C C
Xác suất cân tìm là: 17
42
IV.2
(2,0)
Theo giả thiết ta có A, H, M nằm trên đường thẳng x 3 0 suy ra D là trung điểm của HM
3;0
D
Đường thẳng BC đi qua D và có vector pháp tuyến HD 0;1 BC y: 0
Gọi F
là hình chiếu của M lên đường thẳng AB suy ra F thuộc đường thẳng DE suy ra F3 2 ; t t
1
5
t
t
t F FA x y
Do B là giao của BC và AF nên tọa độ B là nghiệm của hệ 3 12 0 4
Với t 1 F1;1 AF x y: 0 Do B là giao của BC và AF nên tọa độ B là nghiệm của
B
Do C nằm trên đường thẳng BC nên C u ;0 Mặt khác H
là trực tâm nên HB vuông góc với AC AC HB 0 3u 9 3 0 u 4 C4;0 Vậy B(0 ; 0), C( 4; 0 )
V.1
(2,0)
K
O
M
H
B
S
A
Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD), M là trung điểm CD và O là tâm của đáy ABCD Do AO là trung tuyến của tam giác ABD nên
Trang 52 2 2 2 2 2
4
AH BH a AB AH BH , kết hợp với AH vuông góc với SH ta được
AH SHB Kẻ HK vuông góc với SB, theo chứng minh trên ta được AH SHB suy ra
AH HK HK là đoạn vuông góc chung của AC và SB suy ra HK a
Trong tam giác vuông SHB ta có 1 2 12 12 SH 2a
HK SH HB
a
V SH S SH S SH OA BH
V.2
(2,0)
Gọi H là hình chiếu của O trên (ABC) và K là điểm trên tia OH sao cho
OH.OK OM.ON 1
Khi đó hai tam giác OHN và ONK đồng dạng với nhau ( c.g.c) nên góc ONK 900
Do O và K cố định nên N thuộc mặt cầu đường kính OK cố định
Tìm được tọa độ 36 18 12
49 49 49
Do K thuộc đường thẳng OH nên K(6t;3t;2t),t R.
Do các véc tơ OH,OK
cùng hướng nên
6
suy ra 1 1
K 1; ;
2 3
Do đó N thuộc mặt cầu (S) có phương trình