1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Các Đề Thi Toán,Văn Cuối HKI Lớp 9

14 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy viết một đoạn văn khoảng 1/2 trang giấy thi phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của nhà trường và chính quyền địa phương đối với trẻ em.. 3: HS hoàn thành đoạn văn theo yêu

Trang 1

Đề 1:

Câu 1 (3 điểm)

Viết văn bản nghị luận (khoảng một trang giấy thi) về vấn đề : “ Đừng cố gắng làm người nổi tiếng, hãy làm người có ích”, trong đó có sử dụng lời dẫn trực tiếp

Câu 3 ( 7 điểm)

Hãy tưởng tượng em là một nhân vật trong tác phẩm truyện ngắn hiện đại đã học (Ngữ văn 9 tập 1), kể lại câu chuyện theo lời kể của em

Đề 2:

Phần I (4.0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên

dưới:

“Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng Tuổi chúng phải được sống trong vui chơi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ Chúng phải được trưởng thành khi được

mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”

1 (0.5 điểm): Đoạn trích trên có trong văn bản nào?

2 (1.5 điểm): Tìm trong đoạn trích trên các từ, cụm từ chỉ đặc điểm

tâm sinh lý của trẻ em

3 (2.0 điểm): Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em

là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 1/2 trang giấy thi) phát biểu ý kiến

về sự quan tâm, chăm sóc của nhà trường và chính quyền địa phương đối với trẻ em

Phần II (6.0 điểm): Trong bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy viết:

“Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.”

Trang 2

1 (0.5 điểm): Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ “Ánh trăng”?

2 (1.0 điểm): Giải thích nghĩa của hai từ “mặt” trong câu thơ thứ

nhất Từ “mặt” nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức nào?

3 (1.5 điểm): Trong bài thơ, các hình ảnh “đồng”, “sông”, “bể”,

“rừng” đã được nói đến ở một khổ thơ khác Hãy chép chính xác khổ thơ đó Theo em, các hình ảnh “đồng”, “sông”, “bể”, “rừng” ở khổ thơ này về ý nghĩa có gì khác so với hai khổ thơ trên?

4 (3.0 điểm): Em hãy viết một đoạn văn theo phép lập luận tổng hợp

– phân tích – tổng hợp (khoảng 10 đến 12 câu) cảm nhận về nỗi niềm xúc động và suy nghĩ sâu sắc của nhà thơ được thể hiện qua hai khổ thơ trên, trong đoạn văn có sử dụng câu ghép (Gạch chân dưới câu ghép)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

Phần I: 4.0 điểm

1

– HS nêu đúng tên văn bản: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”

– Lưu ý: Nếu HS nêu tên văn bản thiếu hoặc sai một vài từ thì không cho điểm

2: HS chỉ ra các từ, cụm từ chỉ đặc điểm, tâm sinh lý của trẻ em:

“trong trắng” hoặc “đều trong trắng”

“dễ bị tổn thương”

“phụ thuộc” hoặc “còn phụ thuộc”

“hiểu biết”

“ham hoạt động”

“đầy ước vọng”

Trang 3

3: HS hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu:

* Về hình thức:

– Khoảng 2/3 trang giấy thi

– Kiểu đoạn: Tùy chọn kiểu lập luận, có sự kết hợp các phương thức biểu đạt, diễn đạt sinh động, hấp dẫn…

* Về nội dung: Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song phải bày tỏ được những suy nghĩ, ý kiến, nhận thức, thái độ, hành động… đúng đắn khi nói về sự quan tâm, chăm sóc của nhà trường, chính quyền địa phương đối với trẻ em; từ đó biết trân trọng, thể hiện trách nhiệm của bản thân đối với bạn bè, thầy cô, nhà trường, xã hội …

* Biểu điểm:

– Đạt các yêu cầu về nội dung và hình thức, diễn đạt lưu loát, sinh động, hấp dẫn

– Diễn đạt lưu loát, sinh động, hấp dẫn được song ý chưa thật sâu – Diễn đạt đủ ý, song dài dòng, còn mắc vài lỗi diễn đạt

– Thiếu ý, diễn đạt kém

* Lưu ý:

– Không cho điểm đoạn văn biểu hiện suy nghĩ lệch lạc, tiêu cực

– Nếu đoạn văn quá dài (hơn 1 trang giấy) hoặc quá ngắn (ít hơn ½ trang giấy) trừ 0.25

Phần II: 6.0 điểm

1: HS nêu đúng: Bài thơ được viết năm 1978, tại Thành phố Hồ Chí

Minh

2

* HS giải nghĩa:

Trang 4

– Từ “mặt” trong “Ngửa mặt”: Mặt người, một bộ phận trên cơ thể con người, từ trán xuống cằm

– Từ “mặt” trong “nhìn mặt”: Mặt trăng, một vật thể trên trời

* HS nêu đúng:

– Từ “mặt” trong “nhìn mặt” được dùng theo nghĩa chuyển

– Nghĩa chuyển được hình thành theo phương thức ẩn dụ

3

– HS chép chính xác một khổ thơ có hình ảnh “đồng”, “sông”, “bể”,

“rừng”:

Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ

– Sai một câu (sai chính tả, thiếu từ, viết hoa chữ đầu dòng của 3 câu cuối khổ…) trừ 0,25 điểm

* Học sinh có nhiều cách diễn đạt, song cần nêu được:

– Hình ảnh “đồng”, “sông”, “bể”, “rừng” ở khổ thơ vừa chép được dùng với nghĩa thực Hoặc HS có thể nói: Đó là hình ảnh của thiên nhiên tươi mát, hồn nhiên, gắn bó với thời tuổi trẻ và thời chiến tranh gian lao ở rừng

– Hình ảnh “đồng”, “sông”, “bể”, “rừng” ở hai khổ thơ trên được dùng với nghĩa ẩn dụ Hoặc HS có thể nói: Đó là biểu tượng cho quá khứ gian lao, nghĩa tình, đầy ắp kỉ niệm đẹp đẽ

4: HS hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu:

* Về hình thức:

– Khoảng 10 đến 12 câu

– Có sử dụng câu ghép

Trang 5

– Kiểu đoạn: Lập luận theo kiểu đoạn tổng hợp – phân tích – tổng hợp (Tổng – phân – hợp) diễn đạt sinh động, hấp dẫn, có cảm xúc…

* Về nội dung: Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Mở đoạn: Đạt yêu cầu về hình thức, nội dung

Thân đoạn: Bám vào ngữ liệu (hai khổ thơ) để phân tích hiệu quả của các dấu hiệu nghệ thuật (thơ năm chữ, từ nhiều nghĩa, điệp ngữ, các biện pháp tu từ…) có dẫn chứng, lí lẽ làm nổi bật nỗi niềm xúc động, suy ngẫm sâu sắc của nhà thơ khi đối diện với vầng trăng cũng là đối diện với quá khứ nghĩa tình

Kết đoạn: Đạt yêu cầu về hình thức, nội dung

* Biểu điểm:

Đạt các yêu cầu về nội dung và hình thức, diễn đạt lưu loát, sinh động, hấp dẫn, cảm nhận sâu sắc

Đạt các yêu cầu về nội dung và hình thức, diễn đạt lưu loát, sinh động, hấp dẫn, song ý chưa thật sâu

Diễn đạt song còn mắc vài lỗi diễn đạt

Diễn xuôi ý thơ, dài dòng, còn mắc vài lỗi diễn đạt

Ý quá sơ sài, nhiều lỗi diễn đạt

Chưa thể hiện được phần lớn ý hoặc sai lệch về nội dung, diễn đạt kém…

* Lưu ý:

Nếu đoạn văn quá dài (hơn 13 câu) hoặc quá ngắn (ít hơn 9 câu) hoặc nhiều đoạn, sai kiểu đoạn: Trừ 0.25 điểm

Trang 6

Đề 3:

Phần I: “Làng” là tác phẩm thành công của nhà văn Kim Lân viết về

người nông dân Trong tác phẩm, nhà văn có viết:

… “Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lén đưa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu… Ông lão nắm chặt hai tay lại

và rít lên :

– Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này.”

1: Đoạn trích trên diễn tả tâm trạng gì của ông Hai? Vì sao ông Hai lại

có tâm trạng như vậy?

2: Ghi lại những câu văn có sử dụng hình thức độc thoại nội tâm ở

trong đoạn văn trên Chép chính xác 4 câu thơ khác trong một đoạn trích “Truyện Kiều” mà em đã được học cũng sử dụng hình thức độc thoại nội tâm này

3: Em hãy viết đoạn văn tổng – phân – hợp (khoảng 12 câu) phân tích

diễn biến tâm trạng của ông Hai từ khi nghe tin làng Dầu theo giặc đến khi tâm sự với người con út (Trong đoạn văn có sử dụng câu bị động

và câu cảm thán, chú thích rõ)

Phần II :Mở đầu bài thơ “Đồng chí”, nhà thơ Chính Hữu có viết:

Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Trang 7

Đồng chí!

1: Em hãy giải nghĩa từ “đồng chí” Theo em, cách người lính gọi nhau

là “đồng chí” như trong đoạn thơ trên có ý nghĩa gì ?

2: Từ những cảm nhận về đoạn thơ trên và bằng những hiểu biết xã

hội, hãy viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Phần I 1 – Đoạn trích trên diễn tả tâm trạng đau đớn, tủi hổ của ông Hai

– Ông Hai có tâm trạng ấy vì ông nghe tin làng mình theo giặc từ miệng những người đàn bà đi tản cư

2 Ghi lại câu văn có sử dụng hình thức độc thoại nội tâm: Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…

– Chép đúng 4 câu thơ trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” có sử dụng hình thức độc thoại nội tâm (4 câu thơ miêu tả nỗi nhớ của Kiều dành cho Kim Trọng hoặc 4 câu thơ miêu tả nỗi nhớ của Kiều dành cho cha mẹ)…

3 – Hình thức: Đúng cấu trúc đoạn văn tổng – phân – hợp.

– Nội dung: đảm bảo các ý sau:

+ Khi mới nghe tin: Tâm trạng sững sờ, xấu hổ, uất ức

+ Về đến nhà: Tâm trạng lo lắng, đau đớn, tủi hổ

+ Suốt mấy ngày hôm sau: từ sững sờ, day dứt tâm trạng ông Hai biến thành sự sợ sệt trong nỗi tủi hổ khiến ông không dám ló mặt ra ngoài

+ Khi mụ chủ nhà biết chuyện: ông rơi vào tình trạng bế tắc, tuyệt vọng

+ Ông tâm sự với người con út để giãi bày minh oan…

Trang 8

Lưu ý: Khi phân tích, HS cần làm rõ được tình yêu làng, yêu nước, yêu kháng chiến của ông Hai

– Kiến thức tiếng Việt:

+ Câu bị động (có gạch chân và chú thích rõ)

+ Câu cảm thán (có gạch chân và chú thích rõ)

Phần II

1.Đồng chí: người cùng chí hướng.

– Các xưng hô “đồng chí” trong đoạn thơ: thể hiện mối quan hệ thân mật, trân trọng, gắn bó của những người lính

2 Hình thức: đủ độ dài, diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, đúng

cấu trúc đoạn văn

* Nội dung: Đảm bảo các ý sau:

– Khẳng định tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp và

trong sáng nhất đối với mỗi con người

– Biểu hiện của một tình bạn đẹp:

+ Chân thành, tôn trọng lẫn nhau

+ Sẵn sàng giúp đỡ, sẻ chia với nhau trong mọi hoàn cảnh…

– Ý nghĩa của một tình bạn đẹp:

+ Bạn sẽ cùng ta sẻ chia những buồn vui trong cuộc sống

+ Bạn giúp ta vượt qua những khó khăn trong cuộc sống

+ Một người bạn tốt sẽ giúp ta hoàn thiện hơn về nhân cách, bởi ta học hỏi được ở bạn nhiều điều…

– Liên hệ:

+ Phê phán những người chưa biết quý trọng tình bạn (chơi với bạn không chân thành, còn vụ lợi…)

Trang 9

+ Liên hệ bản thân: đã và sẽ làm gì để xây dựng và giữ gìn một tình bạn đẹp?

Đề 4:

Bài 1: Cho hàm số y = x + m - 1 (m là tham số)

a) Hàm số đã cho đồng biến hay nghịch biến? Vì sao?

b) Tìm m để đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -2 c) Vẽ đồ thị hàm số với m tìm được ở câu b

Bài 2: Cho điểm A thuộc đường thẳng a Trên đường thẳng vuông góc với a tại

A, lấy điểm O sao cho OA = 5cm Vẽ đường tròn (O; 3cm) M là điểm bất kỳ trên

a, vẽ tiếp tuyến MB với đường tròn (O) (B là tiếp điểm) Vẽ dây BC của đường tròn (O) vuông góc với OM, cắt OM tại N

a) Đường thẳng a có vị trí như thế nào với đường tròn (O)? Vì sao?

b) Chứng minh MC là tiếp tuyến của đường tròn (O)

c) Chứng minh bốn điểm A, B, O, M cùng thuộc một đường tròn

d) Chứng minh BC.OM=2BO.BM Tính BC nếu Góc BOC = 100o (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

e) Chứng minh rằng khi M di chuyển trên a thì điểm N luôn thuộc một đường cố định

Trang 10

Đề 5:

1 Đọc văn sau và trả lời các câu hỏi:

“ Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa

tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy

là không đủ sáng Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới Cái lặng im lúc đó mới thật dễ

sợ : nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung…Những lúc im lặng lạnh cóng mà lại hừng hực như cháy Xong việc, trở vào, không thể nào

ngủ lại được.”

a Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Ai là tác giả? ( 0,5 đ)

b Nêu giá trị nội dung của tác phẩm có chứa đoạn văn trên?( 0,5đ)

c Câu văn “ Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ : nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung…” sử dụng những biện pháp tu

từ nào? Chỉ rõ các từ ngữ thể hiện những biện pháp tu từ đó?(0,5đ)

Việc sử dụng những biện pháp tu từ trên có tác dụng gì trong việc diễn đạt nội dung của đoạn văn?( 0,5 đ)

2 (2 điểm)

Cho câu văn sau:

Trang 11

Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà)

Hãy viết đoạn văn (6-8 câu) có sử dụng câu văn đã cho làm lời dẫn trực tiếp

3 (6 điểm)

Đóng vai nhân vật bé Thu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của

Nguyễn Quang Sáng, kể lại kỉ niệm về người cha thân yêu cùng kỷ vật chiếc lược ngà

Hướng Dẫn Làm Bài ĐÁP ÁN

1a

– Đoạn văn được trích từ văn bản: Lặng lẽ Sa

Pa

– Tác giả: Nguyễn Thành Long

0,25 0,25

1b

Gía trị nội dung:

– Bức tranh nên thơ về cảnh đẹp ở Sa Pa

– Chân dung những người lao động bình

thường nhưng phẩm chất rất cao đẹp

– Lòng yêu mến, cảm phục với những người

đang cống hiến quên mình cho nhân dân, tổ

quốc

0,25 0,25

và nhân hóa:

+ So sánh: nó như bị gió chặt ra từng

khúc, mà gió thìgiống những nhát chổi

lớn muốn quét đi tất cả.

0,25 0,25

Trang 12

+ Nhân hóa: chặt, quét.

Tác dụng: Nhấn mạnh hoàn cảnh làm việc

đầy khó khăn, vất vả của anh thanh niên

Qua đó làm nổi bật sự hy sinh thầm lặng của

nhân vật này

0,5đ

* HS thực hiện các yêu cầu sau:

– Về hình thức: Viết đúng quy cách một

đoạn văn (nghị luận), đảm bảo số lượng

theo yêu cầu (6-8 câu)

– Về yêu cầu ngữ pháp:

+ Có sử dụng câu văn đã cho làm lời dẫn

trực tiếp một cách hợp lí

+ Trình bày đúng quy định cách viết lời

dẫn trực tiếp (sau dấu hai chấm, trong

dấu ngoặc kép)

– Về nội dung: Đúng đề tài (đánh giá về

vốn tri thức văn hoá uyên thâm của

Chủ tịch Hồ Chí Minh)

0,5đ

0,5đ

Câu

3 * Yêu cầu:– HS biết viết một bài văn đúng kiểu loại:

văn tự sự (kể chuyện đã biết theo ngôi kể

mới, có tưởng tượng)

– Biết vận dụng kết hợp với các yếu tố

miêu tả, miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị

luận trong khi kể

– Kể đúng ngôi kể thứ nhất (xưng tôi)

* Biểu điểm chấm:

– Điểm 5-6: Bài viết đúng các yêu cầu trên, đủ bố cục

3 phần, trình bày mạch lạc, hành văn lưu loát, bộc lộ

Trang 13

trong vai nhân vật bé Thu.

– Thứ tự kể: Có thể kể từ hiện tại quay về

quá khứ (mỗi lần ngắm cây lược ngà là lại

nhớ về người cha thân yêu đã hi sinh…)

– Về nội dung: Dựa theo truyện

ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang

Sáng để kể (chú ý chỉ kể những chuyện

mà nhân vật bé Thu biết) Có thể kể theo

các ý sau đây:

+ Tự giới thiệu nhân vật: Tôi là Thu Nhà

tôi ở gần vàm kinh nhỏ đổ ra sông Cửu

Long nhưng giờ đây tôi đang làm công tác

giao liên ở vùng Đồng Tháp Mười…

+ Kể về cuộc gặp gỡ tình cờ với bác Ba-

người đồng đội thân thiết với cha tôi và

việc bác trao lại cây lược ngà- kỉ vật của

cha tôi nhờ trao lại cho tôi trước khi ba tôi

hi sinh

+ Mỗi lần giở cây lược ra chải, tôi thường

ngắm nghía hồi lâu Rồi những kỉ niệm về

người cha thân yêu chợt hiện về

+ Kể câu chuyện cha có ba ngày về phép

để thăm nhà năm tôi lên tám tuổi (chuyện

những ngày đầu tôi lảng tránh, sợ hãi cha

vì vết sẹo lớn trông thật dễ sợ trên má

phải của ba khiến cho tôi không nhận ra

ba như trong tấm ảnh chụp chung với má;

chuyện tôi kiên quyết không chịu nhận ba

với những biểu hiện có phần hỗn láo và

giận dỗi khi bị ba đánh liền bỏ nhà về bà

ngoại; chuyện bà ngoại giải thích về vết

sẹo trên mặt ba; về cuộc chia tay lần cuối

cùng hôm buổi sáng ba quay trở lại đơn

vị; chuyện tôi khóc đòi ba về mua cho tôi

cây lược…)

được cảm xúc, không sai lỗi chính tả, câu, từ

– Điểm 3-4: Bài viết đủ bố cục 3 phần; đúng kiểu bài

tự sự; sử dụng đúng ngôi kể; đảm bảo nội dung sự việc được kể nhưng vận dụng các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận chưa sâu sắc; còn sai ít lỗi chính

tả, câu, từ

– Điểm 1-2: Bài viết sơ sài, thiếu nhiều ý; không kết hợp được các yếu

tố miêu tả, miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận; hành văn lủng củng, rời rạc;

bố cục không đầy đủ, sai nhiều lỗi câu, chữ

– Điểm 0: Lạc

đề (lạc sang văn nghị luận

Ngày đăng: 10/11/2017, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w