1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an dai so 7 bai 2

3 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 104,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an dai so 7 bai 2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được bảng ''Tần số'' là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng

số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

- Học sinh biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

- Rèn cho hs tính cẩn thận, chính xác và vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị TL - TBDH:

* GV: sgk, sbt, thước kẻ, bảng phụ

* HS: sgk, sbt, thước kẻ

III.Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Tổ chức: KT s/số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tần số của giá trị là gì?

- GV đvđ: có thể trình bày các bảng 5, 6 dưới dạng gọn hơn được không?

3 Dạy học bài mới:

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

- GV: gọi hs đọc đề bài và làm ?1

- HS thảo luận làm bài

GV: HDHS lập bảng

- GV: gọi HS nêu cấu trúc của bảng

tần số

Và nội dung ghi trong bảng tần số

→ GV: nêu k/n bảng tần số và cách

lập bảng tần số

- GV: yêu cầu HS lập bảng tần số

cho bảng 5, 6 (1 dãy làm bảng 5, 1

dãy làm bảng 6)

→ GV: kiểm tra kết quả làm bài

của HS

- GV: giới thiệu phần chú ý và ví

dụ minh họa như sgk

→ Cho HS áp dụng vào nhận xét

với các bảng tần số vừa lập của

bảng 5 và 6

1 Lập bảng “Tần số”

?1sgk Giá trị (x) 98 99 100 101 102 Tần số (n) 3 4 16 4 3

* Bảng như trên gọi là “Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu” hay nói gọn là “Bảng tần số”

* Ví dụ:

<sgk – Bảng 8>

2 Chú ý

<sgk – tr 10>

Trang 3

4 Củng cố - Luyện tập

- GV: cho hs đọc phần kết luận đóng khung trong sgk

- Làm bài tập 5: GV cho hs làm bài và điền kết quả vào bảng 10

- Cho hs làm bài 6: HS thảo luận làm bài

→ gọi hs trình bày bày vào cho hs khác nhận xét:

a) Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình

Bảng tần số:

Số con (X) 0 1 2 3 4 Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30

b) NX: Số con của mỗi gia đình trong thôn chủ yếu ở khoảng 2  3 con

Số gia đình đông con (từ 3 con trở lên) chiếm xấp xỉ 16,7 %

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học kĩ bài, nắm chắc cấu trúc của bảng tần số và những nhận xét rút ra từ bảng tần số

- Làm bài tập: 7- 8 <sgk>; 4- 5 <sbt>

Ngày đăng: 10/11/2017, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w