Giáo án Đại số lớp 10 ban Cơ bản tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1-HS biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết ký hiệu phổ biến và ký hiệu tồn tại
-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và luận
2 Về kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của mộtmệnh đề trong những trường hợp đơn giản
- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3 Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…
4 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính
xác
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động: Bài học tiến hành trong 2 tiết
Tiết 1:
A Các tình huống học tập:
TH1: Giáo viên nêu vấn đề bằng các ví dụ; GQVĐ qua các hoạt động
Trang 2HĐ1: Giáo viên nêu ví dụ nhằm để học sinh nhận biết các khái niệm mệnh đề.
HĐ2: Xây dựng mệnh đề chứa biến của mệnh đề thông qua ví dụ
HĐ3: Xây dựng mệnh đề phủ định của mệnh đề thông qua ví dụ
HĐ4: Hoàn thành và phát triển mệnh đề kéo theo Tính đúng-sai của mệnh đề P Q
HĐ5: Phát biểu định lý P Q dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ
TH1.Qua ví dụ nhận biết khái
Bức tranh bên phải các câu có
cho ta tính đúng sai không?
GV: Các câu bên trái là những
GV: Các câu bên phải không thể
cho ta tính đúng hay sai và
những câu này không là những
HS: Quan sát tranh và suynghĩ trả lời câu hỏi…
1.Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúnghoặc sai
Một mệnh đề không thể vừađúng, vừa sai
Trang 3mệnh đề.
GV: Vậy mệnh đề là gì?
GV: Phát phiếu học tập 1 cho
các nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận đề tìm lời giải
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1
trình bày lời giải
Một mệnh đề không thểvừa đúng, vừa sai
HS: Suy nghĩ và trình bàylời giải
HS: Nhận xét và bổ sungthiếu sót (nếu có)
Phiếu HT 1: Hãy cho biết cáccâu sau, câu nào là mệnh đề,câu nào không phải là mệnhđề? Nếu là mệnh đề thì hãyxét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!b)Hà Nội là thủ đô của ViệtNam
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tamgiác không bằng 1800;e)Lan đã ăn cơm chưa?
HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa
biến thông qua các ví dụ
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời
GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi
một số nguyên thì câu 1 có là
mệnh đề không?
GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên
của n để câu 1 nhận được một
mệnh đề đúng và một mệnh đề
sai
GV: Phân tích và hướng dẫn
tương tự đối với câu 2
GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là
mệnh đề chứa biến.
HS: Câu 1 và 2 không làmệnh đề vì ta chưa khẳngđịnh được tính đúng sai
HS: Nếu ta thay n bởi một
số nguyên thì câu 1 là mộtmệnh đề
HS: Suy nghĩ tìm hai sốnguyên để câu 1 là mộtmệnh đề đúng, một mệnh
đề sai
Chẳng hạn:
Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng.
Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai.
2.Mệnh đề chứa biến:
Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao? Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;
Mệnh đề Hùng nói “không phải
HS: Suy nghĩ và trả lời câuhỏi …
HS: Chú ý theo dõi …
Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùngtranh luận:
Minh nói: “2003 là số nguyêntố”
Hùng nói: “2003 không phải
số nguyên tố”
Trang 4P” gọi là mệnh đề phủ định của
P, ký hiệu: P
GV: Để phủ định một mệnh đề,
ta thêm (hoặc bớt) từ “không”
(hoặc từ “không phải”) vảotước
vị ngữ của mệnh đề đó
GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai
mệnh đề P và P ?
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ tìm lời giải
HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổsung thiếu sót (nếu có)
Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:
P: “ 3 là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”
Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.
II MỆNH ĐỀ KÉO THEO:
HĐ 4: Hình thành và phát biểu
mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính
đúng sai của mệnh đề kéo theo
GV: Cho HS xem SGK để rút ra
khái niệm mệnh đề kéo theo
GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)
và cho điểm HS theo nhóm
HĐ 5:
GV: Vậy mệnh đề P sai khiQ
nào? Và đúng khi nào?
HĐ6:
GV: Các định lí toán học là
HS: Mệnh đề “ Nếu P thìQ” được gọi là mệnh đềkéo theo
HS: Phát biểu mệnh đề
P : “Nếu ABC là tamQ
giác đều thì tam giác ABC
có ba đường cao bằngnhau”
*Mệnh đề “Nếu P thì Q”
được gọi là mệnh đề kéo theo,
ký hiệu: PQ
Ví dụ: Từ các mệnh đề:P: “ABC là tam giác đều”Q: “Tam giác ABC có bađường cao bằng nhau”
Hãy phát biểu mệnh đề
PQ và xét tính đúng sai
của mệnh đề P Q
*Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai.
*Nếu P đúng và Q đúng thì
PQ đúng.
*Nếu Pđúng và Q sai thì
PQ sai.
Trang 5GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu
HS các nhóm thảo luận tìm lời
giả.
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3
trình bày lời giải.
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho
Định lý toán học thường có dạng: “Nếu P thì Q”
P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có
HĐ7:
*Củng cố:
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem và học lý thuyết theo SGK.
-Soạn phần lý thuyết còn lại của bài.
-Làm các bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Mỗi câu sau, câu nào là mệnh đề:
(a)Nếu n là một số tự nhiên thì n lớn hơn không.
(b) Thời tiết hôm nay đẹp quá!
(c)Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa độ dài cạnh huyền.
(d)Hôn nay học môn gì vậy?
Câu 2 Xét phương trình bậc hai: ax 2 +bx +c = 0 (1)
Trang 6Xác định tính đúng – sai của mỗi mệnh đề sau:
(a)Nếu ac <0 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
(b)Nếu phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì ac <0;
(c)Nếu a + b + c = 0 thì phương trình (1) có một nghiệm là 1, nghiệm còn lại bằng a
c ; (d) Nếu phương trình (1) có nghiệm là 1 thì a + b + c =0;
(e) Nếu phương trình (1) có hai nghiệm x 1 và x 2 thì x 1 + x 2 = b
a
, x 1 x 2 = c
a Câu 3 Cho mệnh đề P: “Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 360 0 ” Hãy chọn mệnh đề phủ định
P của mệnh đề P trong các mệnh đề sau:
(a)Tổng cacs góc trong của một tứ giác lớn hơn hoặc bằng 360 0 ;
(b) Tổng các góc trong của một tứ giác nhỏ hơn hoặc bằng 360 0 ;
(c)Tổng các góc trong của tứ giác khác 360 0 ;
(d) Tổng các góc trong của tứ giác lớn hơn 360 0
-o0o
-Tiết 2: Bài 1 MỆNH ĐỀ (tt)
A Các tình huống học tập:
TH: Giáo viên nêu các vấn đề bằng ví dụ ; GQVĐ qua các hoạt động.
HĐ1: Giáo viên nếu ví nhằm nhằm để họa sinh hình thành khái niệm mệnh đề đảo.
HĐ2: Hình thành khái niệm hai mệnh đề tương đương thông qua mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo HĐ3 Phát biểu mệnh đề bằng các khái niệm “điều kiện cần và đủ”.
HĐ4: Dùng kí hiệu với mọi và tồn tại để viết các mệnh đề và ngược lại.
Trang 7thảo luận để tìm lời giải theo
nhóm sau đó gọi HS đại diện
nhóm 6 trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)
và cho điểm HS theo nhóm
một tam giác cân thì ABC
là một tam giác đều”, đây
là một mệnh đề sai
b) Q :”Nếu ABC làP
một tam giác có ba gócbằng nhau thì ABC là mộttam giác đều”, đây là mộtmệnh đề đúng
1 Mệnh đề đảo:
Phiếu HT 1:
Nội dung: Cho tam giác ABC
Xét mệnh đề PQ sau:a)Nếu ABC là một tam giácđều thì ABC là một tam giáccân
b)Nếu ABC là một tam giácđều thì ABC là một tam giác
GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK
và hãy cho biết hai mệnh đề P và
Q tương đương với nhau khi
nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề
tương đương: P Q và nêu các
cách đọc khác nhau:
+P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có
Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …
HS: Nhgiên cứu và trả lờicâu hỏi: Nếu cả hai mệnh
đề PQ và Q đềuP
đúng ta nói P và Q là haimệnh đề tương đương
Trang 8HĐ 4: Dùng ký hiệu và để
viết các mệnh đề và ngược lại
thông qua các ví dụ:
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
LG: Bình phương mọi sốnguyên đều lớn hơn hoặcbằng không
Ví dụ1: Phát biểu thành lờimệnh đề sau:
2
: 0
Z Mệnh đề này đúng hay sai?
Ví dụ:Dùng ký hiệu Có ítnhất một số nguyên lớn hơn 1
thảo luận theo nhóm để tìm lời
giải sau đó gọi một HS đại diện
nhóm 2 trình bày lời giải
HS: Thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải
HS đại diện nhóm 2 trình
Ví dụ 8:
Ta có: P:”Mọi số thực đều cóbình phương khác 1”
Q: “Có một số cộng với 1bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ
Trang 9định của các mệnh đề trên.b)Dùng ký hiệu để viết,mệnh đề P, Q và các mệnh đềphủ định của nó Cho biết cácmệnh đề đó, mệnh đề nàođúng, mệnh đề nào sai?
( ) , 0 2 4 ;( ) , 2 0 2 ;( ) , 2 1 3
: 1 0
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là:
2 2 2 2
2 2
1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến,
mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
Trang 102 Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy rađược mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điềukiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu để viết các mệnh đề và,ngựoc lại
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác.
II.Chuẩn bị của GV HS:
GV: Câu hỏi trắc nghiệm, các Slide, computer, projecter.
HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập
2.Với mỗi giá trị của biến thuộcmột tập hợp nàp đó, mệnh đềchứa biến trở trành một mệnhđề
3.Mệnh đề phủ định P của
mệnh đề P là đúng khi P sai vàsai khi P đúng
Trang 11(10’) HĐTP 2:Để nắm vững về
mệnh đề, mệnh đề chứa biến
và tính đúng sai của mỗi mệnh
đề, các em chia lớp thành 6
nhóm theo quy định để trao
đổi và trả lời các câu hỏi trắc
đương nếu hai mệnh đề
P và Q Q đều đúng.P
Slide 2:
Câu 1: Trong các câu sau, câunào là mệnh đề, câu nào làmệnh đề chứa biến?
a)3 + 2=5; b) 4+x = 3;
c)x +y >1; d)2 - 5 <0
Câu 2: Xét tính đúng sai củamỗi mệnh đề sau và phát biểumệnh đề phủ định của nó.a)1794 chia hết cho 3;
kéo theo và mệnh đề đảo)
Chiếu Slide 4: Yêu cầu các HS: Thảo luận theo
II.Bài tập:
Slide 4:
Cho các mệnh đề kéo theo:-Nếu a và b cùng chia hết cho cthì a + b chia hết cho c (a, b, c lànhững số nguyên)
-Các số nguyên có tận cùng
Trang 12nhóm thảo luận vào báo cáo
Mời HS đại diện nhóm 3 nêu
kết quả
Mời HS nhóm 4 nhận xét về
lời giải cảu bạn
GV ghi lời giải, chính xác hóa
Chiếu Slide 5,6 -lời giải.
Tam giác có hai đường trung
tuyến bằng nhau là tam giác
cân
Hai tam giác có diện tích bằng
nhau thì bằng nhau
b)-Điều kiện đủ để a +b chia
hết cho c là a và b chia hết cho
c
-Điều kiện đủ để một số chia
hết cho 5 là số đocs tận cùng
bằng 0
-Điều kiện đủ để một tam giác
có hai đường trung tuyến bằng
nhau là tam giác đó cân
-Điều kiện đủ để hai tam giác
có diện tích bằng nhau là
chúng bằng nhau
*-Điều kiện cần để a và b chia
hết cho c là a + b chia hết cho
c
-Điều kiện cần để một số có
tận cùng bằng 0 là số đó chia
hết cho 5
-Điều kiện cần để một tam
giác là tam giác cân là hai
đường trung tuyến của nó bằng
khái niệm “điều kiện cần và
nhóm và cử đại diện báocáo kết quả
-HS theo dõi bảng vànhận xét, ghi chép sửasai
HS chú ý theo dõi và ghichép
bằng 0 đều chia hết cho 5.-Tam giác cân có hai trungtuyến bằng nhau
-Hai tam giác bằng nhau có diệntích bằng nhau
a)Hãy phát biểu mệnh đề đảocủa mỗi mệnh đề trên
b)Phát biểu mệnh đề trên, bằngcách sử dụng khái niệm”điềukiện cần”, “điều kiện đủ”
Trang 13Chiếu Slide 7 - bài tập 5 và
yêu cầu các nhóm thảo luận
và báo cáo GV ghi lời giải
từng nhóm trên bảng, cho HS
sửa và chiếu Slide 8 - lời giải
chính xác
GV: Ngược lại với bài tập 6 là
bài tập 6 (yêu cầu HS xem
Chiếu Slide 9 - bài tập 7(SGK
trang 10) Yêu cầu các nhóm
thảo luận và cử đại diện báo
HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo
HS theo dõi bảng vànhận xét, ghi chép sửachữa
c) x :x x 1.Mệnh đềnày sai
: 3 1
Mệnh đềnày sai, vì phương trình x2-3x+1=0 có nghiệm
HĐ 3(4’)
*Củng cố toàn bài và hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý
-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp
Trang 14
Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
Trang 15học, hãy xem nội dung HĐ1
trong SGK và giải các câu đó
theo yêu cầu đề ra
Gọi một HS lên bảng trình bày
gọi là tập) là một khái niệm cơ
bản của toán học không định
và lấy ví dụ minh họa
-Như đã biết để biểu diễn một
tập hợp ta thường biễu diễn bằng
hai cách:
+Liệt kê các phần tử ;
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp đó
Để biểu diễn một tập hợp như đã
HS chú ý theo dõi nội dung câuhỏi của HĐ1 và suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ và cho kết quả:
)3
a Z.; b) 2
HS nhận xét và bổ sung, sửachữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS xem nội dung HĐ2 trongSGK và suy nghĩ trả lời…
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi
I Tập hợp và phần tử:
Tập hợp là một khái niệm cơbản của toán học, không địnhnghĩa
a là một phần tử của tập hợp
A, ta viết: aA
a là một phần tử không thuộc
tập hợp A , ta viết: aA
Trang 16GV cho HS xem nội dung HĐ4
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
Vậy với phương trình x2+x+1 =0
vô nghiệm Tập A không có
GV viết ký hiệu vắn tắt lên bảng
HS xem nội dung HĐ3 trongSGK và suy nghĩ trả lời…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
=0 vô nghiệm
Ví dụ: Tập hợp A gồm các
số tự nhiên nhỏ hơn 5.Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:A
*Tập hợp rỗng: (xem SGK)
HĐ 2: (Tập hợp con)
HĐTP1(10’): (Củng cố lại kiến
thức tập hợp con)
GV cho HS xem nội dung HĐ5
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV nêu khái niệm tập hợp con
Các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thì tập B là tập con của tập A.
.a b c z
.x y
.3 4
Trang 17GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho
biết tập M có là tập con của tập
N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu lên
bảng
Từ khái niệm tập hợp con ta có
các tính chất sau đây (GV yêu
cầu HS xem tính chất ở SGK)
HS suy nghĩ và trả lời …Tập M không là tập con của tập
N, vì mọi phần tử của tập Mkhông nằm trong tập N
HS chú ý theo dõi trên bảng …
Tập B con tập A ký hiệu: BA (đọc là A chứa B) Hay AB (đọc là A bao hàm B)
Tập M không là tập con của N ta viết: MN(đọc là M không chứa trong N)
( x M x N)MN
*Các tính chất: (xem SGK)
HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau)
HĐTP (7’): (Hình thành khái
niệm hai tập hợp bằng nhau)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ6 trong SGK và suy nghĩ
trình bày lời giải
Ta nói, hai tập hợp A và B trong
HĐ 6 bằng nhau Vậy thế nào là
b) BAvì mọi phần tử thuộc Bcũng thuộc A
-Xem và học lý thuyết theo SGK.
Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.
Trang 18-Hiểu được các phép toán giao cảu hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
2)Về kỹ năng:
Sử dụng đúng các ký hiệu: AB A, B A B C A, \ , E ,
Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp,phần bù của một tập con
Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
*Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13.
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK (hoặc
phát phiếu HT có nội dung
tương tự) và thảo luận suy
Ký hiệu C = A B(phần tô
đậm ở hình vẽ)
A B
Trang 19lời giải và gọi HS các nhóm
GV lấy ví dụ minh họa và
yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…
toán hợp của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
toán hợp của hai tập hợp)
Dựa và HĐ trên rút ra được
hợp của hai tập hợp là gồm
tất cả các phần tử chung và
riêng của hai tập hợp.
GV nêu khái niệm và viết
tóm tắt lên bảng
HS xem nội dung HĐ 2 trong SGK và suynghĩ trả lời
Chú ý theo dõi trên bảng…
II.Hợp của hai tập hợp:
AB Tập hợp C gồm các phần
tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B.
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ 3 trong SGK, thảo
luận theo nhóm đã phân
công và cử đại diện báo cáo
Gọi HS nhận xét nếu cần
(nếu cần)
Vậy tập hợp C các HS giỏi
của lớp 10E không thuộc tổ
HS xem nội dung HĐ3 trong SGK vàthảo luận tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép, sửachữa
HS chú ý theo dõi trên bảng…
III.Hiệu và phần bù của hai tập hợp:
A\B
Tập hợp C gồm các phầntử thuộc A nhưng không thuộc
B gọi là hiệu của A và B.
Trang 201 là:
Minh B, , C ng, Hoa, Lan
Tập hợp C như trên được gọi
thuộc A nhưng không thuộc
BKhái niệm hiệu của hai
HS chú ý theo dõi trên bảng…
trang 15 sau đó cho HS thảo
luận tìm lời giải và gọi HS
đại diện trình bày lời giải
GV yêu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong SGK
Trang 21HĐ 5 ( )
*Củng cố: (Nêu tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài tập 3 và 4 trong SGK trang 15)
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số
-o0o
-Tiết 6 Bài 4: CÁC TẬP HỢP SỐ I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần nắm:
1)Về kiến thức:
Nắm vững khái niệm khoản, đoạn, nửa khoảng
2)Về kỹ năng:
Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
Trang 22chỉ khi nào?
- Tập hợp các số không biểu
được dưới dạng số thập phân
hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn,
tức là các số biểu diễn được
dưới dạng số thập phân vô hạn
không tuần hoàn được gọi là
íi , µ 0
a
b Z và ký
hiệu: Các số hữu tỷ được
biễu diễn dưới dạng số thậpphân hữu hạn hoặc thập phân
vô hạn tuần hoàn
-Hai phân số a vµc
b d cùng biễudiễn một số hữu tỉ khi và chỉ
khi ad = b.c.
Tập hợp các số biễu diễn dướidạng số thập phân vô hạnkhông tuần hoàn được gọi làtập hợp các số vô tỷ, ký hiệu I
-Tập hợp số thực là gồm tất cảcác số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
đoạn, nửa khoảng và hình
biểu diễn các đoạn, khoảng,
nửa khoảng trên trục số)
GV nêu các tập con của tập
Trang 23(GV nêu và biểu diễn các tập
con đó trên trục số)
HĐ3( Các bài tập về giao,
hợp, hiệu của các khoảng,
đoạn, nửa khoảng )
HĐTP1( ): (Bài tập về hợp
của các đoạn, khoảng, nửa
khoảng và biểu diễn trên trục
số)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 1 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi
4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng
trình bày lời giải
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 2 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi
HS đại diện nhóm 5 và 6 lên
bảng trình bày lời giải bài tập
GV hướng dẫn và trình bày lời
giải bài tập 3a) và 3c) và yêu
cầu HS về nhà làm các bài tập
còn lại
HS xem nội dung bài tập 1 vàthảo luận, suy nghĩ trình bày lờigiải…
HS nhận xét, bổ sung và ghichép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
HS xem nội dung bài tập 2 a) c)
và thảo luận, suy nghĩ trình bàylời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghichép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 24-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK
-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số
-o0o
I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm được
thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng
2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định
2.Bài mới:
Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét
Trang 25Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cáibảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số.
diện tích của Nam và Minh.
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ 1 trong SGK
Có nhận xét gì về các số liệu
nói trên ?
Hoạt động 2( ):
Trong quá trình tính toán và đo
đạc thường khi ta được kết quả
gần đúng Sự chênh lệch giữa
số gần đúng và số đúng dẫn đến
khái niệm sai số.
Trong sai số ta có sai số tuyệt
đối và sai số tương đối.
Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối.
Trên thực tế, nhiều khi ta không
biết a nên không thể tính được
HS: Đọc đ/n sai số tuyệt đối ở SGK
Sai số tuyệt đối của 1,41 không vượt quá 0,01.
Sai số tuyệt đối Khi đó:
a
= aa
d > 0 a
d
Vd1: a = 2
a = 1,41 a
= aa
= 21, 41
0,01 a
d a = a d d: độ chính xác của số gần đúng.
Trang 26Cho HS trả lời H2 trong SGK
trang 25.
GV nêu đề ví dụ:
Kết quả đo chiều cao một ngôi
nhà được ghi là 15,5m 0,1m
có nghĩa như thế nào ?
Trong hai phép đo của nhà
thiên văn và phép đo của Nam
trong ví dụ (trang 21 SGK),
phép đo nào có độ chính xác
cao hơn ?
Thoạt nhìn, ta thấy dường như
phép đo của Nam có độ chính
xác cao hơn của các nhà thiên
văn.
Để so sánh độ chính xác của
hai phép đo đạc hay tính toán,
người ta đưa ra khái niệm sai
Lưu ý: Ta thường viết sai số
tương đối dưới dạng phần trăm.
Trở lại vấn đề đã nêu ở trên hãy
tính sai số tương đối của các
Sai số tương đối của số gần đúng a;
k/h a , là tỉ số giữa sai số tuyệt đối
HS:Trong phép đo của Nam sai số tương đối không vượt quá
HS tập trung nghe giảng.
2.Sai số tương đối
3.Số quy tròn
Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy
Trang 27Qua hai bài tập trên có nhận
xét gì về sai số tuyệt đối ?
GV treo bảng phụ ghi chú ý ở
Sgk và giảng.
Củng cố( ): Sai số tuyệt đối,
sai số tương đối ở trên bảng và
cách quy tròn của một số gần
đúng.
tròn.
Nhận xét: (SGK) Chú ý: (SGK)
2) Về kỹ năng:
Trang 28- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định líToán học.
-Biết sử dụng các ký hiệu , Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu và
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1( ): (Ồn tập lại các khái
niệm cơ bản của chương)
GV gọi từng học sinh đứng tại
chỗ hoặc lên bảng trình bày lời
giải từ bài tập 1 đến bài tập 8
HS suy nghĩ và rút ra kết quả:
1 A đúng khi A sai, và ngượclại
2.Mệnh đề đảo của AB làBA Nếu AB đúng thìchưa chắc BA đúng
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng
0 thì chia hết cho 5” là mệnh đềđúng Đảo lại: “Số tự nhiên chiahết cho 5 thì cóa tận cùng 0” làmệnh đề sai
1.Xác định tính đúng sai của
mệnh đề phủ định A theo tínhđúng sai của mệnh đề A
2.Thế nào là mệnh đề đảo của
mệnh đề AB? Nếu ABlàmệnh đề đúng, thì mệnh đề đảocủa nó có đúng không? Cho ví
5 Nêu các định nghĩa hợp, giao,
hiệu và phần bù của hai tập hợp.Minh họa các khái niệm đó bằng
Trang 296 Nêu định nghĩa đoạn [a, b],
khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b),(a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tậphợp các số thực dưới dạngmột khoảng
7 Thế nào là sai số thuyệt đối
của một số gầnđúng? Thế nào là
độ chính xác của một số gầnđúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính
đúng sai của mệnh đề PQ
vớia)P: “ABCD là một hình vuông”Q: “ABCD là một hình bìnhhành”
b)P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữnhật”
HĐ 2( ): (Bài tập về tìm mối
quan hệ bao hàm giữa các tập
hợp)
GV gọi một HS nêu đề bài tập 9
SGK, cho HS thảo luận suy
nghix tìm lời giải và gọi 1 HS
đại diện trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng
Bài tập 9( SGK).
HĐ3( ): (Phân tích và hướng
dẫn các bài tập còn lại trong
SGK )
GV gọi HS nêu đề các bài tập
trong SGK (Trong mỗi bài tập
GV giải nhanh tại lớp hoặc có
thể ghi lời giải hướng dẫn trên
bảng)
GV gọi HS trình bày lời giải,
nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS đọc đề nội dung các bài tập
và thảo luận suy nghĩ tìm lờigiải
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa, ghi chép…
HS chú ý theo dõi lời giải cácbài tập…
HĐ 4( ): (Kiểm tra 15 phút)
GV phát đề kiểm tra (gồm 4 đề)
HS suy nghĩ và tìm lời giải … Đề kiểm tra 15’
(Gồm 4 đề trắc nghiệm)
Trang 30Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm,
không trao đỏi trong quá trình
làm bài
Thu bài và hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại lời giải các bài tập đã
sửa
-Làm thêm các bài tập còn lại
-Xem và soạn trước bài: Hàm số
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức:
-Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
2)Về kỹ năng:
-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
Trang 31III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm số)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên
x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì có một
và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc tập số
GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV
phân tích tương tự như trong sách để chỉ ra
HS chú ý theo dõi…
HS suy nghĩ và trả lời…
Nêu một số ví dụ về hàm số được cho dưới dạng bảng như ví dụ 1.
I.Ôn tập về hàm số:
1)Hàm số Tập xác định của hàm số:
Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực thì ta có một
Trang 32GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)
HĐTP 2( ): (Cách cho hàm số bằng biểu
đồ)
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang
33
Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ
Với biểu đồ này xác định hai hàm số trên
cho các hàm số đó dưới dạng công thức y =
f(x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f(x) có
nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao cho
biểu thức f(x) có nghĩa (hay xác định) được
Biểu thức 2x 1 có nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta có
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)
GV cho HS xem chú ý trong SGK
-Giá trị của hàm số tại x =
c)Hàm số cho bằng công thức:
Các hàm số y =ax + b, b
= ax 2 , y= a
x ,… là những hàm số được cho bởi công thức.
Tập xác định của hàm số y=f(x) là tập hợp tấ cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
Ví dụ: Tìm tập xác địnhcủa hàm số sau:
2 1
y x
Trang 33GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị cảu hàm
số trong chú ý (như trong hoạt động 6)
nghĩ trả lời …Biểu thức 2x có nghĩa1khi 2 1 0 1
HS trao đổi và rút ra kếtquả:
) \ 2 ;) 1;1
HĐTP 1( ): (Khái niệm đồ thị của hàm số )
Ở lớp 9 ta đã biết đồ thị của các hàm số như
hàm số bậc nhất y = ax + b là một đường
thẳng, đồ thị của hàm số y = ax2là một
parabol,…
Vậy đồ thị của hàm số là gì?
GV gọi HS nêu khái niệm đồ thị của hàm số
GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số f(x) =
x +1 và g(x)=1 2
2x trong hình 14 SGK.
GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy nghĩ trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7
GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời
giải
Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
HS chú ý theo dõi…
HS thảo luận và suy nghĩtrả lời
HS xem đồ thị của hàm sốtrong hinh 14
HS thảo luận theo nhóm vàsuy nghĩ trả lời
HS nhận xét, bổ sung vàsửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và rút ra kếtquả:
3.Đồ thị của hàm số:
Khái niệm( xem SGK)
Trang 34y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, … y= 1 2
2x
g(-2) = 2, g(0) =0,…
b)Tìm x sao cho f(x) = 2 f(x) = 2 x +1 = 2 x =
1 Tìm x sao cho g(x) = 2 g(x) = 2
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Trang 35Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
2.Bài mới:
HĐ1(Sự biến thiên của
hàm số)
HĐTP1( ): (Ôn tập về sự
biến thiên của một vài
hàm số và khái niệm về sự
biến thiên của hàm số)
GV ôn tập lại sự biến
trái sang phải Nếu ta lấy
2 giá trị của x trên đồ thị
thuộc khoảng (-∞; 0) sao
cho: x 1 <x 2 thì giá trị của
hàm số tương ứng như thế
nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))?
Vậy giá trị của biến số
tăng thì giá trị của hàm số
giảm Khi đó ta nói hàm
số y = x 2 nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0).
GV phân tích và hướng
dẫn tương tự khi lấy các
giá trị x 1 , x 2 thuộc khoảng
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS nêu trường hợp tổng quát trong SGKtrang 36
HS chú ý theo dõi trên bảng…
II.Sự biến thiên của hàm số:
Trang 36Kết quả xét chiều biến
thiên dựa vào đồ thị ta có
thể minh họa trong bảng
sau( bảng biến thiên)
GV vẽ bảng biến thiên của
nào? Tương tự câu hỏi đối
với hàm số đồng biến trên
khoảng (0;+∞).
Vậy để diễn tả hàm số
nghịch biến trên khoảng
(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi
xuống (từ +∞ đến 0).
Để diễn tả hàm số đồng
biến trên khoảng (0;+∞)
ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0
đến +∞)
Vậy khi nhìn vào bảng
biến thiên ta có thể hình
dung được đồ thị hàm số
đi lên trong khoảng nào và
đi xuống trong khoảng
nào)
HS:
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống từ
+∞ đến 0 và để diễn tả hàm số đồng biếntrên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên từ
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞).
thì x D và
f x f x Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu:
thì x D
Trang 37trong SGK và GV ghi lên
GV gọi HS đại diện 3
nhóm lên trình bày lời giải
2 2
§ : \ 0
1
b y x
HS chú ý và theo dõi trả lời…
Hàm số y = x2đối xứng nhau qua trụctung Oy và đồ thị của hàm số y = x nhậngốc tọa đệ làm tâm đối xứng
2.Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Đồ thị của một hàm số chẵnnhận trục tung Oy làm trục
Trang 38-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:
Câu1.Cho hàm số 1
1
y x
x y
- -Tiết 11 Bài 2 HÀM SỐ y = ax + b
Trang 39I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức:
-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y x Biết được đồ thị hàm số y x nhận trục
Oy là trục đối xứng
2)Về kỹ năng:
-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
-Vẽ được đồ thị y = b và y x
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
2.Bài mới:
HĐ1( Ôn tập lại kiến thức của
(a≠0) em hãy cho biết:
HS chú ý theo dõi, thảo luận vàsuy nghĩ trả lời…
I.Ôn tập về hàm số bậc nhất y=ax+b (a≠0):
Tập xác định: D = Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biếntrên ;
Trang 40+Tập xác định;
+Chiều biến thiên (có giải thích)
GV cho HS suy nghĩ tìm câu trả
GV như ta đã biết để diễn tả hàm
số nghịch biến ta dùng mũi tên
biểu diên đi xuống và để diễn tả
hàm số đồng biến ta dùng mũi
tên biểu diễn đi lên Vậy dựa vào
sự biểu diễn đã biết hãy lập bảng
diến thiên của hàm số y = ax+b
(trong hai trường hợp)
+Với a>0 hàm số đồng biếntrên ;
=Với a<0 hàm số nghịch biếntrên
HS trao đổi và giải thích:
Lấy x 1 , x 2 thuộc và x 1 ≠x 2 ta có:
HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:
thị là đường thẳng đi qua gốc tọa
độ, không song song và cũng
không trùng với các trục tọa độ
Như ta biết, nếu hai đường thẳng
có cùng hệ số góc thì đồ thị của
nó như thế nào với nhau? Vậy
HS nêu lại khái niệm đồ thị của
một hàm số (học ở bài trước)
HS chú ý theo dõi
HS: Nếu hai đường thẳng cócùng hệ số góc thì đồ thị củachúng song song với nhau Vì
*Đồ thị:
+a>0:
b a
b a
O +a<0:
b a
b