1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an lop 1 tuan 9

15 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 306,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an lop 1 tuan 9 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...

Trang 1

TUẦN 9

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016

Đạo đức:

LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (Tiết 1)

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Học sinh biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn

b/ Kĩ năng: Biết yêu quý anh chị em trong gia đình Biết cư xử lễ phép với anh chị

và nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày

c/ Thái độ: HS có thái độ lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

II Chuẩn bị:

a/ GV: Chuyện tấm gương, bài thơ, bài hát về chủ đề trên

b/ HS: Vở bài tập Đạo đức 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động vủa giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

Ghi đề bài

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh và nêu nhận

xét về các việc làm của mỗi tranh

- Chốt lại nội dung mỗi tranh: nêu tranh

đúng, tranh sai

- Kết luận: Anh, chị em trong gia đình

phải yêu thương và hoà thuận với nhau

* Hoạt động 2:

Thảo luận, phân tích tình huống bài tập

2

a) Tranh vẽ gì?

Nghe giới thiệu

Quan sát và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong bài tập 1

Làm việc theo cặp, trao đổi về nội dung mỗi bức tranh

Xung phong nhận xét Lớp bổ sung

Lắng nghe

Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em thì được cô cho quà

Tranh 2: Bạn Hùng có một chiếc ô tô đồ chơi Nhưng em bé nhín thấy và đòi

Trang 2

b) Theo em, bạn Lan ở tranh 1có thể có

những cách giải quyết nào trong tình

huống đó?

c) GV chốt lại một số cách ứng xử của

Lan

d) Nếu em là bạn Lan, em sẽ chọn cách

giải quyết nào?

- Chia HS thành các nhóm có cùng sự

lựa chọn và yêu cầu HS thảo luận

- GV kết luận cách ứng xử đúng nhất

* Gợi ý cách ứng xử của tranh 2:

+ Hùng không cho em mượn ô tô

+ Cho em mượn và để mặc em chơi

+ Cho em mượn và hướng dẫn em cách

chơi, giữ gìn đồ chơi khỏi hỏng

- Cách ứng xử thứ 3 là đúng nhất, đáng

khen

+ Đọc thơ, nêu các tấm gương tốt

+ Cho HS xung phong hát về chủ đề

trên

mượn chơi

HS nêu tất cả các cách giải quyết của Lan trong tình huống

Lắng nghe

Thảo luận nhóm và sao chọn cách giải quyết đó

Đại diện nhóm trình bày Lớp bổ sung

HS khá, giỏi biết vì sao cần phải lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

Thảo luận, trình bày và giải thích

Lắng nghe Xung phong hát

Trang 3

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016

Luyện tập Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS luyện tập bài Luyện tập

b/ Kĩ năng: Làm đúng các bài tập trong bài

c/ Thái độ: Tích cực, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

GV + HS: Vở bài tập Toán

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn HS làm bài Luyện tập

- Bài 1: Tính

Gọi HS lên bảng làm

- Bài 2: Tính

3 + 2 = 1 + 4 = 1 + 2 = 0 + 5 =

2 + 3 = 4 + 1 = 2 + 1 = 5 + 0 =

- Bài 3: > < =?

Hướng dẫn HS thực hiện phép tính rồi

so sánh và điền dấu

Gọi HS lên bảng làm

- Bài 4: Viết kết quả phép cộng

Hướng dẫn HS làm bài

Nhận xét

Thu vở chấm

Nhận xét tiết học Dặn dò

Nêu yêu cầu và làm bài

0 + 1 = 1 0 + 2 = 2 0 + 3 = 3 0 + 4 = 4

1 + 1 = 2 1 + 2 = 3 1 + 3 = 4 1 + 4 = 5

2 + 1 = 3 2 + 2 = 4 2 + 3 = 5

3 + 1 = 4 3 + 2 = 5

4 + 1 = 5

Nêu yêu cầu bài tập

HS làm bài

Nêu yêu cầu bài tập

HS làm bài

3 + 2 > 4 5 + 0 = 5 3 + 1 < 4 + 1

2 + 1 > 2 0 + 4 > 3 2 + 0 = 0 + 2

Nghe yêu cầu bài tập

HS làm bài

Trang 4

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016

Toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS biết phép cộng với số 0

b/ Kĩ năng: Thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi các số đã học

c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

a/ GV: Bảng phụ, phấn màu

b/ HS: Bút, thước,

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: 5 + 0 = 3 + 0 = 2 + 0 =

0 + 4 =

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Ghi đề bài

2 Hướng dẫn bài tập:

* Bài 1, 2: Tính

* Bài 3: > < =?

Hướng dẫn HS làm bài

2 … 2 + 3 5 5 + 0 2 + 3 4 + 0

5 … 2 + 1 0 + 3 4 1 + 0 0 + 1

Nhận xét

* Trò chơi:

…+ 1 = 1 1 + … = 1 2 + 1 = …

- Nhận xét, tuyên dương

* Dặn dò:

2 HS Nhận xét Nhận xét ghi điểm Nghe giới thiệu

Nêu yêu cầu và làm bài

Tính kết quả theo hàng ngang Nêu yêu cầu bài tập

HS làm bài

3 em làm bảng Nhận xét

2 đội Nhận xét

HS thực hiện

Trang 5

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016

Tự nhiên và xã hội:

HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS kể được các hoạt động, trò chơi mà em thích

b/ Kĩ năng: Biết tư thế ngồi học, đi đứng có lơi cho sức khỏe

c/ Thái độ: HS có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hằng ngày

II Chuẩn bị:

Các hình trong bài 9 SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:Ghi đề bài

- Khởi động: Trò chơi “Hướng dẫn giao

thông”

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp

- Hãy nói với các bạn tên các hoạt động

hoặc trò chơi mà em chơi hằng ngày

- Mời một số em kể cho cả lớp nghe

- Những hoạt động vừa nêu có lợi gì (có

hại) cho sức khoẻ

GV kết luận:

Kể tên một số hoạt động hoặc trò chơi

có lợi cho sức khoẻ và nhắc nhở các em

chú ý giữ an toàn trong khi chơi

* Hoạt động 2: - Nhóm 2 người

- Gọi HS nói trước lớp

Kết luận: Khi làm việc nhiều hoặc hoạt

động quá sức, cơ thể sẽ mệt mỏi Lúc đó

cần phải nghỉ ngơi, nếu không sẽ có hại

cho sức khoẻ

Có nhiều cách nghỉ ngơi

* Hoạt động 3:

- Nhóm 4 học sinh

- Kết luận: Nhắc HS chú ý tư thế đứng,

đi và ngồi học, nhắc các em hay mắc

phải cần sửa chữa

Nghe giới thiệu

Cả lớp tham gia

Trao đổi và kể tên các hoạt động hoặc

trò chơi

Kể trước lớp

HS trả lời Lắng nghe

Quan sát hình 20, 21 SGK

Chỉ và nói tên các hoạt động trong từng hình và tác dụng của từng hoạt động

HS trả lời

Lắng nghe Quan sát hình 21

Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng

tư thế

Đóng vai và nói cảm giác sau khi thực

hiện động tác

- HS khá, giỏi nêu đƣợc tác dụng của một số hoạt động trong các hình vẽ

Trang 6

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016

Chào cờ

I Mục tiêu:

a) Kiến thức: Cung cấp việc chấp hành nội quy, nề nếp học tập

b) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập xếp hàng cho học sinh, biết lắng nghe và giữ trật tự chung

c) Thái độ: Yêu trường, yêu lớp, ý thức tập thể cao

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Lễ chào cờ:

- Tổng Phụ trách ổn định đội hình

- Mời Liên đội trưởng lên điều khiển buổi

lễ chào cờ

2 Đánh giá tình hình tuần qua, phổ biến kế

hoạch hoạt động tuần tới

- GV Tổng phụ trách đánh giá việc thực

hiện nội quy, nề nếp của HS trong tuần

qua

- Phổ biến 1 số kế hoạch trong tuần tới

3 P.Hiệu trưởng lên nói chuyện đầu tuần

- Nhận xét, đánh giá các hoạt động

- Dặn dò HS 1 số điều cần thiết

4 Kết thúc lễ chào cờ:

- GV cho HS về lớp

- GV dặn dò HS các việc cần làm trong

tuần

- Ổn định đội hình

- Liên đội trưởng điều khiển buổi lễ chào cờ

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Xếp hàng vào lớp

- HS lắng nghe để thực hiện

Trang 7

Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2016

Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS luyện tập về phép cộng các số với 0

b/ Kĩ năng: Làm được phép cộng các số trong phạm vi đã học, cộng với số 0 c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

a/ GV: Các mô hình như hình vẽ, bảng phụ

b/ HS: thước kẻ, bút

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: 5 + 0 = 1 + 4 = 4 + 0 =

- Nhận xét

- Nhận xét bài cũ

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: Tính

Lưu ý HS viết số thẳng cột

* Bài 2: Tính

2 + 1 + 2 = 3 + 1 + 1 = 2 + 0 + 2 =

Gọi HS lên bảng làm

Nhận xét

* Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

- Hướng dẫn quan sát tranh

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

3 HS tính Nhận xét

Nêu yêu cầu bài tập

HS làm bài Nêu yêu cầu và cách tính

HS làm bài

3 em làm bảng Nhận xét

Nghe yêu cầu bài tập Qsát tranh, nêu bài toán Viết phép tính

a) 2 + 1 = 3, 1 + 2 = 3 b) 1 + 4 = 5, 4 + 1 = 5

Trang 8

Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2016

Luyện tập Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS luyện tập bài 33 Luyện tập chung

b/ Kĩ năng: Làm đúng các bài tập trong bài

c/ Thái độ: Tích cực, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

GV + HS: Vở bài tập Toán

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hướng dẫn HS làm bài

- Bài 1: Tính

Lư ý HS viết số thẳng cột

- Bài 2: Tính

2 + 1 + 1 = 3 + 1 + 1 = 2 + 2 + 1 =

1 + 3 + 1 = 4 + 1 + 0 = 2 + 0 + 3 =

Nhận xét

- Bài 3: > < =

Yêu cầu HS làm bài

Nhận xét

* Bài 4: Viết phép tính thích hợp

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

- Nhận xét

Nhận xét tiết học

Nêu yêu cầu bài tập

HS làm bài Nêu yêu cầu và cách tính

HS làm bài

3 em lên bảng làm Nhận xét

Nêu yêu cầu bài tập Làm bài vào vở

2 + 2 < 5 2 + 1 = 1 + 2 3 + 1 < 3 + 2

2 + 3 = 5 2 + 2 > 1 + 2 3 + 1 = 1 + 3

5 + 0 = 5 2 + 0 < 1 + 2 1 + 4 = 4 + 1

Nghe yêu cầu bài tập Quan sát tranh, nêu bài toán

Viết phép tính:

a) 1 + 2 = 3, 1 + 3 = 4 b) 2 + 2 = 4, 2 + 3 = 5

Trang 9

Thứ tƣ ngày 18 tháng 10 năm 2016

Toán:

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (Giữa học kỳ I)

* Đề bài:

1 Viết số thích hợp vào ô trống:

2 Tính:

2 + 1 = 2 + 2 = 4 + 0 + 1 =

3 + 1 = 1 + 4 = 3 + 1 + 1 =

0 + 3 = 5 + 0 = 2 + 3 + 0 =

3 Viết phép tính thích hợp vào chỗ chấm:

5 = 4 + 4 = 2 + 3 = 1 +

5 = + 2 4 = + 3 5 = 0 +

1 + 3 = 3 + 4 + = 1 + 4 + 3 = 3 + 2

4 Viết phép tính thích hợp vào ô trống:

Trang 10

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2016

Thủ công:

XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN (Tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS biết cách xé, dán hình cây đơn giản

b/ Kĩ năng: Xé, dán được hình tán lá cây, thân cây Đường xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng, cân đối

c/ Thái độ: Giáo dục HS biết được cách chăm sóc cây

II Chuẩn bị:

a/ GV: Bài mẫu, giấy màu, hồ dán

b/ HS: Giấy màu, hồ dán, vở Thủ công

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng

- Giới thiệu bài

* Hướng dẫn HS thực hành:

- Nhắc lại các bước xé, dán hình cây đơn

giản

GV chốt lại

- Hướng dẫn HS thực hành

Quan sát, hướng dẫn thêm

* Nhận xét, dăn dò:

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

học sinh

- Đánh giá sản phẩm

- Dặn dò tiết sau

Đặt dụng cụ lên bàn Nghe giới thiệu

Lắng nghe

HS nhắc lại Nhận xét Thực hành xé, dán theo các bước

- HS khéo tay xé, dán được hình cây đơn giản Đường xé ít răng cưa Hình

dán cân đối, phẳng

- Có thể xé được thêm hình cây đơn giản có hình dạng, kích thước, màu sắc

khác

Lắng nghe

Trang 11

Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2016

Toán:

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 3

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Học sinh làm quen với Phép trừ trong phạm vi 3

b/ Kĩ năng: Biết làm tính trừ trong phạm vi 3 Biết mối quan hệ giữa phép cộng

và phép trừ

c/ Thái độ: Chăm chỉ, yêu thích học toán

II Chuẩn bị:

a/ GV: Que tính, một số chấm tròn Bộ đồ dùng Toán 1

b/ HS: Bộ thực hành Toán 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Ghi đề bài

2 Hình thành khái niệm phép trừ:

Gắn hai chấm tròn Có mấy chấm tròn?

Bớt một còn mấy chấm tròn?

Cho HS nêu: “Có hai chấm tròn bớt một

chấm tròn còn một chấm tròn”

Viết: 2 – 1 = 1 (dấu - đọc là “trừ”)

3 Hướng dẫn làm phép trừ trong pvi 3:

- Đưa 3 bông hoa Có mấy bông hoa?

Bớt đi một bông hoa còn mấy bông

hoa?

- Nêu phép tính tương ứng?

- Cho HS quan sát tranh vẽ: có ba con

ong bay đi hai con còn mấy con?

- Nêu phép tính?

4 Nhận biết mối quan hệ giữa phép +

và phép –

Cho HS xem sơ đồ các chấm tròn Nêu

câu hỏi để HS trả lời

5 Luyện tập:

Lắng nghe

Có hai chấm tròn Còn một chấm tròn

Nhắc lại: hai bớt một còn một

HS đọc: “hai trừ một bằng một”

Có ba bông hoa

Còn hai bông hoa Nhắc lại

3 – 1 = 2 Đọc

Còn một con ong

3 – 2 = 1 Đọc Đọc lại: 3 – 2 = 1 và 3 – 1 = 2

Nhận ra mối quan hệ giữa phép cộng và

phép trừ

2 + 1 = 3 3 – 2 = 1

1 + 2 = 3 3 – 2 = 1

Trang 12

* Bài 1: Tính

Hướng dẫn HS làm bài

Gọi HS lên bảng làm

* Bài 2: Tính

Hướng dẫn cách trừ theo cột dọc

Vừa nói vừa làm mẫu

* Bài 3: Viết phép tính thích hợp

Hướng dẫn quan sát tranh

Nhận xét

6 Củng cố bài:

- Nhận xét tiết học

Nêu yêu cầu bài tập

HS làm bài

4 em làm bảng Nhận xét

Lắng nghe và làm bài Nghe yêu cầu bài tập Quan sát tranh, nêu bài toán Viết phép tính: 3 – 2 = 1

Trang 13

Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2016

SHTT:

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Đánh giá những ưu khuyết điểm của học sinh về học tập, nề nếp và

các hoạt động khác

b/ Kỹ năng: HS biết lắng nghe và ghi nhận để phấn đấu

c/ Thái độ: HS biết yêu trường, yêu lớp và có ý thức tập thể cao

II Chuẩn bị:

a/ GV: Bảng phương hướng

b/ HS: Thống kê những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần để báo cáo

II CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Yêu cầu HS giữ trật tự

- Cho cả lớp hát một bài

2 Lớp trưởng sinh hoạt:

3 GV đáng giá:

GV khen các em chăm ngoan, thuộc bài

Nhắc nhở các em học chưa tốt cần cố

gắng

4 HS thảo luận, bình bầu:

GV ghi nhận

5 Phương hướng:

- Duy trì nề nếp, tác phong

- Đi học chuyên cần

- Đồ dùng học tập đầy đủ

- Đến lớp trật tự trong giờ học, tập trung

chú ý nghe giảng và phát biểu xd bài

- Khắc phục những tồn tại chưa thực

hiện

- Những em học yếu cần cố gắng

6 Tổng kết:

- Nêu một số ph hưóng cho tuần tới

- Nhận xét tiết sinh hoạt

- Lớp ổn định, hát một bài

- Lớp trưởng mời các bạn Tổ trưởng lần lượt báo cáo về nề nếp, đồ dùng học tập của các bạn trong tổ, nêu những điểm đạt và chưa đạt

- Nêu tình hình học tập LT tổng kết lại

- HS lắng nghe

- Bầu những HS, tổ xuất sắc nhất

- HS lắng nghe

- Múa hát tập thể

Trang 14

Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2016

AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 6: NGỒI AN TOÀN TRÊN XE ĐẠP, XE MÁY

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: - HS biết những quy định về an toàn khi ngồi trên xe đạp, xe máy

- Cách sử dụng các thiết bị an toàn đơn giản (đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy)

- Biết sự cần thiết của các hành vi an toàn khi đi xe đạp, xe máy

b/ Kĩ năng: - Thực hiện đúng trình tự an toàn khi lên xuống và đi xe đạp, xe máy

- Biết cách đội mũ bảo hiểm đúng

c/ Thái độ: Có thói quen đội mũ bảo hiểm, quan sát các loại xe trước khi lên xuống xe, biết bám chắc người ngồi đằng trước

II Chuẩn bị:

- GV: - 2 mũ bảo hiểm và xe máy

- Tranh ảnh về ngươì đi xe máy trên đường có đèo trẻ em

- HS: Chuẩn bị mũ bảo hiểm

III Các hoạt động chính:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu cách ngồi an

toàn khi đi xe đạp, xe máy

- Hằng ngày các em đến trường bằng

phương tiện gì?

- Cho HS xem tranh và nêu câu hỏi:

+ Ngồi trên xe máy có đội mũ không?

Đội mũ gì? Tại sao phải đội mũ bảo

hiểm?

+ Bạn nhỏ ngồi trên xe máy như thế nào,

ngồi đúng hay sai?

+ Nếu ngồi sau xe máy em sẽ ngồi như

thế nào?

- Tại sao đội mũ bảo hiểm là cần thiết?

- GV giới thiệu ảnh cảnh người ngồi trên

xe máy

* Kết luận: Để đảm bảo an toàn:

HS phát biểu

HS trả lời câu hỏi

Để bảo vệ đầu trong trường hợp bị va

quệt, bị ngã

Quan sát Nhận ra trường hợp đúng,

sai

Ngày đăng: 10/11/2017, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm