Giáo án lớp 1 - Tuần 18 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1- Nguyễn Thị Thắm
TUẦN 18 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016
Đạo đức:
THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn luyện và nhớ lại nội dung của 8 bài đã học
- Biết được những việc cần làm và những việc không nên làm
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng hoạt động của học sinh
3 Thái độ:
- Giáo dục tình cảm tốt đẹp cho HS
II Chuẩn bị:
- GV: tranh
- HS: vở
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1:
- Chúng ta đã học những bài đạo đức gì?
- Những điều đó giúp chúng ta điều gì?
- Kết luận: Cần làm đúng theo các bài đã học
* Hoạt động 2:
- Muốn giữ gìn sách vở đồ dùng bền đẹp
chúng ta phải làm gì?
- Đối với anh chị em trong nhà thì em phải
như thế nào?
- Khi chào cờ chúng em phải làm gì?
- Đi học đều và đúng giờ giúp em làm gì?
Kết luận: Chúng ta phải thực hiện tốt hành vi
đạo đức
* Dặn dò: Ôn bài
- Biết được những việc cần phải làm
- Ta phải giữ gìn bao bọc sách vở sạch đẹp
- Anh chị em trong nhà phải yêu thương nhau
- Khi chào cờ phải nghiêm túc
- Giúp em tiếp thu bài
- HS thực hiện tốt
Trang 2
- Nguyễn Thị Thắm
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016
Thủ công:
GẤP CÁI VÍ (Tiết 2)
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS biết cách gấp cái ví bằng giấy
2 Kĩ năng: Gấp được cái ví bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa đều, chưa thẳng theo đường kẻ
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận và khéo léo
II Chuẩn bị:
- GV: Mẫu cái ví bằng giấy
- HS: Giấy màu, vở Thủ công
III Các hoạt động dạy học:
* Ôn định tổ chức:
Kiểm tra đồ dùng học tập
Nhận xét
1 Giới thiệu bài:
Ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS thực hành:
- GV nhắc lại quy trình gấp cái ví ở tiết 1
hoặc gợi ý HS nhắc lại quy trình gấp cái ví
Bước 1, Bước 2, Bước 3
- Chú ý gấp đều cân đối với chiều dài và
chiều ngang của ví
- Gấp hoàn chỉnh xong cái ví, hướng dẫn
trang trí bên ngoài ví cho đẹp
- Hướng dẫn trưng bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét thái độ học tập, sự chuẩn bị của
học sinh
- Chuẩn bị học tiết sau: Gấp mũ ca lô
- Đặt dụng cụ lên bàn
- Các tổ trưởng báo cáo
- HS lắng nghe
- Thực hành theo nhóm 4
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Lắng nghe
Trang 3- Nguyễn Thị Thắm
Toán:
ĐIỂM ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết được "điểm" "đoạn thẳng"
2 Kĩ năng: Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng; kẻ được đoạn thẳng
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận trong học toán
II Chuẩn bị:
- GV: thước
- HS: thước, bút chì
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra
* Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Giới thiệu "điểm", " đoạn thẳng"
- Yêu cầu HS xem hình vẽ trong sách và
đọc “Trên trang sách có điểm A, điểm B”
Lưu ý HS cách đọc các điểm: B, C, D, H,
P, Q, X, G
- Vẽ 2 chấm lên bảng và nói:
Điểm A Điểm B
Trên bảng có hai điểm, ta gọi tên một điểm
là điểm A, điểm kia là điểm B
- Nối 2 điểm lại và nói:
A B
Nối điểm A và điểm B ta có đoạn thẳng
AB
- Cho HS đọc
2 Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng:
* Giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng:
- Giơ thước và nói: Để vẽ đoạn thẳng ta
thường dùng thước thẳng
- Hướng dẫn kiểm tra mép thước bằng cách
lấy tay sờ
* Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng:
- Nghe giới thiệu
- Xem hình vẽ và đọc
- Đọc các điểm
- Nhìn bảng
- Lắng nghe
- Đọc: Đoạn thẳng AB
- HS lấy thước
- Di động ngón tay trên mép thước
Trang 4- Nguyễn Thị Thắm
- Bước 1: Dùng bút chấm một điểm rồi
chấm một điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên
cho từng điểm (A và B)
- Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và
điểm B, dùng tay trái giữ cố định thước
Tay phải cầm bút tựa vào mép thướcvà tì
trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B
* Cho HS vẽ một vài đoạn thẳng
3 Thực hành:
* Bài 1: Đọc tên các điểm và các đ thẳng
Gọi HS đọc tên các điểm và các đoạn
thẳng
* Bài 2: Dùng thước thẳng và bút để nối
thành
a) 3 đoạn thẳng b) 4 đoạn thẳng
c) 6 đoạn thẳng d) 6 đoạn thẳng
Nối từng cặp 2 điểm để có các đoạn thẳng
và đọc các doạn thẳng
* Bài 3: Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu
đoạn thẳng
- Nêu một số đoạn thẳng rồi đọc tên
Hướng dẫn HS ghi số vào chỗ chấm dưới
mõi hình vẽ
- Nhận xét
4 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và quan sát
- Vẽ ở bảng con
- Đọc: điểm M, điểm N, đoạn thẳng
MN,
- Nối và đọc: AB, BC, CA
- Đếm các đoạn thẳng và viết số
Trang 5- Nguyễn Thị Thắm
Tự nhiên và xã hội:
CUỘC SỐNG XUNG QUANH
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của người dân nơi học sinh ở
2 Kĩ năng; Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét cho HS
3 Thái độ: HS biết yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- GV: tranh minh hoạ
- HS: vở
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
Ghi đề bài
2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận về hoạt động
sinh sống của nhân dân địa phương
- MT: HS nói được những nét nổi bật về
các công việc sản xuất, buôn bán của nhân
dân địa phương
- CTH: + Bước 1: Thảo luận nhóm
Nhận xét về phong cảnh trên đường, người
đi lại đi bằng phương tiện gì?
+ Bước 2: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu HS liên hệ những công việc mà
bố mẹ hoặc người thân trong gia đình làm
hằng ngày để nuôi sống gia đình
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm với
SGK
- MT: HS biết phân tích 2 bức tranh trong
SGK để nhận ra bức tranh nào vẽ cuộc
sống ở nông thôn, bức tranh nào vẽ cuộc
sống ở thành phố
- CTH: + Bước 1: Yêu cầu HS xem bài/ 18,
19 cuộc sống xung quanh
- Nghe giới thiệu
- Thảo luận nhóm 4
- Đại điện trình bày Nhận xét
- Đại diện các nhóm trình bày những công việc chủ yếu mà đa số người dân ở đây thường làm
- HS liên hệ
- HS lần lượt chỉ vào bức tranh và nói những gì các em nhìn thấy
Trang 6- Nguyễn Thị Thắm
Yêu cầu HS đọc câu hỏi và trả lời
+ Bước 2: Gọi HS trả lời câu hỏi
Bức tranh/ 38, 39 vẽ cuộc sống ở đâu? Tại
sao em biết?
Tranh/ 40, 41 vẽ cuộc sống ở đâu?
* Kết luận:
Bức tranh bài 18 vẽ cuộc sống ở nông thôn
Bức tranh bài 19 vẽ cuộc sống ở thành phố
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Cuộc sống ở nông thôn
- Cuộc sống ở thành phố
- HS lắng nghe
Trang 7- Nguyễn Thị Thắm
Chào cờ
I Mục tiêu:
a) Kiến thức: Cung cấp việc chấp hành nội quy, nề nếp học tập
b) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập xếp hàng cho học sinh, biết lắng nghe và giữ trật tự chung
c) Thái độ: Yêu trường, yêu lớp, ý thức tập thể cao
II Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Lễ chào cờ:
- Tổng Phụ trách ổn định đội hình
- Mời Liên đội trưởng lên điều khiển
buổi lễ chào cờ
2 Đánh giá tình hình tuần qua, phổ biến
kế hoạch hoạt động tuần tới
- GV Tổng phụ trách đánh giá việc thực
hiện nội quy, nề nếp của HS trong tuần
qua
- Phổ biến 1 số kế hoạch trong tuần tới
3 Hiệu trưởng lên nói chuyện đầu tuần
- Nhận xét, đánh giá các hoạt động
- Dặn dò HS 1 số điều cần thiết
4 Kết thúc lễ chào cờ:
- GV cho HS về lớp
- GV dặn dò HS các việc cần làm trong
tuần.Chuẩn bị tốt cho việc kiểm tra cuối
học kì I
- Ổn định đội hình
- Liên đội trưởng điều khiển buổi lễ chào cờ
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Xếp hàng vào lớp
- HS lắng nghe để thực hiện
Trang 8- Nguyễn Thị Thắm
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2016
Toán:
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh có biểu tượng về "dài hơn""ngắn hơn"; có biểu tượng
về độ dài đoạn thẳng
2 Kĩ năng: Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận trong học toán
II Chuẩn bị:
- GV: Một số que dài – ngắn màu sắc khác nhau
- HS: Thước thẳng, màu
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:Ghi đề bài
2 Dạy bài mới:
a/ Dạy biểu tượng dài hơn ngắn hơn:
- Đưa 2 que (dài – ngắn)
+ Làm thế nào để biết cái nào ngắn hơn, cái
nào dài hơn?
+ Gọi 1 HS lên so sánh
+ Cho HS nêu: thước trên dài hơn thước
dưới, thước dưới ngắn hơn thước trên
+ Hướng dẫn HS so sánh 2 đoạn AB và CĐ
* So sánh các đoạn thẳng ở bài tập 1
b/ So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng
qua độ dài trung gian:
- Yêu cầu HS xem hình vẽ trong SGK
- Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng bằng
cách nào?
- Thực hành đo cho HS quan sát trên bảng
bằng gang tay
“Đoạn thẳng trong hình vẽ dài 3 gang tay
nên đoạn thẳng này dài hơn 1 gang tay”
* Cho HS quan sát tiếp hình dưới
- Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào
ngắn hơn?
- Vì sao em biết đoạn thẳng nào dài hơn?
- Nghe giới thiệu
- Đo 2 que với nhau
- Theo dõi và nhận xét
- HS nhắc lại
- So sánh và nêu
- Làm bài tập 1
- Quan sát hình vẽ
- với độ dài gang tay
- HS lắng nghe
- đoạn thẳng dưới dài hơn, đoạn thẳng trên ngắn hơn
- đếm số ô
Trang 9- Nguyễn Thị Thắm
bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi
đoạn thẳng đó
3 Thực hành:
* Bài 2: Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn
thẳng (theo mẫu):
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS so sánh độ dài các đoạn thẳng
* Bài 3: Tô màu vào băng giấy ngắn nhất:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quan sát, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Đếm số ô vuông đặt ở trên mỗi đoạn thẳng rồi ghi số vào mỗi đoạn thẳng tương ứng
- Đọc yêu cầu bài tập và làm bài
- Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
- HS thực hiện
Trang 10- Nguyễn Thị Thắm
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2016
Luyện tập Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố: Biểu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn” từ đó
có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đắc tính dài ngắn của chúng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng: Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tùy ý bằng cách so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV và HS : Vở luyện tập Toán 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hướng dẫn HS làm Bài tập
Bài 1 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS đọc tên các đoạn thẳng đã
cho
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS cách đếm và ghi số
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 3 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
Đọc và điền tên các điểm, đoạn thẳng
- Một số HS đọc
- Đoạn thẳng PQ
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
- Nối các điểm để có:
a 5 đoạn thẳng
b 10 đoạn thẳng
- 1 HS đọc
- Làm bài vào vở
Trang 11
- Nguyễn Thị Thắm
Toán:
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân
2 Kĩ năng: Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lớp học
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính hợp tác
II Chuẩn bị:
Thước kẻ, que tính
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:Ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS đo độ dài bằng “gang tay”,
“bước chân”:
* Giới thiệu độ dài gang tay:
Gang tay là khoảng cách tính từ đầu ngón cái
đến đầu ngón tay giữa
* Hướng dẫn đo độ dài bằng gang tay:
GV nói và làm mẫu
Đo độ dài 1 cạnh bảng
Gọi hs thực hiện đo
+ Độ dài gang tay của mỗi người dài ngắn
khác nhau
* Hướng dẫn cách đo độ dài bằng bước chân
- Giới thiệu đo độ dài bằng bước chân:
Độ dài bước chân được tính bằng một bước
đi bình thường, mỗi lần nhấc chân lên được
tính là một bước
- GV làm mẫu, vừa nói vừa làm
- Gọi HS lên đo bục giảng bằng bước chân
- So sánh độ dài bước chân của cô giáo và độ
dài bước chân của các bạn thì ai dài hơn?
+ Mỗi người có một độ dài “bước chân” khác
nhau Đây là các đơn vị đo “chưa chuẩn”
3 Thực hành:- Hướng dẫn HS thực hành
4 Củng cố, dặn dò:
- Nghe giới thiệu
- HS lắng nghe
- HS giơ tay lên để xác định độ dài gang tay của mình
- HS quan sát
- Đo cạnh bàn của mình
- Nêu kết quả đo
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- 2 HS lên đo
- Đọc kết quả đo
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 12- Nguyễn Thị Thắm
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2016
Luyện tập Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố: Thành lập và ghi nhớ các bảng cộng và bảng trừ 10
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính cộng và trừ trong phạm vi 10
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV và HS : Vở Bài tập Toán 1
III Các hoạt động dạy học:
Hướng dẫn HS làm vở bài tập:
* Bài 1: Tính
- Hướng dẫn HS tính rồi điền kết quả
vào chỗ chấm
- Nhận xét
* Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô
trống để được phép tính đúng
- Quan sát, nhận xét
* Bài 3: Điền dấu >, <, =
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính ở
2 vế, so sánh rồi điền dấu vào ô trống
- Nhận xét
* Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ rồi điền
phép tính thích hợp vào ô trống
- Nhận xét
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS
- Nêu yêu cầu: Tính theo hàng ngang
- Làm bài vào vở
- Nêu yêu cầu: Điền số vào ô trống
- Làm bài vào vở
- Nêu yêu cầu: Điền dấu ><=
- Thực hiện phép tính, so sánh rồi điền dấu
- Nghe và nhắc lại yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh, nêu bài toán
- Viết phép tính thích hợp:
a) 6 + 4 = 10 b) 8 – 3 = 5
Trang 13- Nguyễn Thị Thắm
Toán:
MỘT CHỤC TIA SỐ
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết ban đầu về một chục
2 Kĩ năng Biết quan hệ giữa chục và đơn vị: 1 bằng 10 đơn vị; biết đọc và viết số trên tia số
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: 1 chục que tính
- HS: sách
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu "Một chục":
- Treo tranh
- Trên cây có bao nhiêu quả
10 quả còn gọi là mấy?
- Tương tự đếm số que tính:
10 que tính hay còn gọi là mấy que tính?
Viết: + Có 10 que tính
+ Có 1 chục que tính
- 10 đơn vị còn được gọi là mấy chục?
Ghi 10 đơn vị = 1 chục
- Vậy 1 chục bằng mấy đơn vị?
- GV cho HS nhắc lại kết luận
b/ Giới thiệu “Tia số”:
- Vẽ tia số rồi giới thiệu
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
- Nhìn vào tia số em có so sánh gì giữa các
số? (số bên trái, số bên phải)
- Nhận xét
3 Thực hành:
* Bài 1: Vẽ thêm cho đủ 1 chục chấm tròn
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nghe giới thiệu
- Quan sát
- Đếm số quả Có 10 quả
- 10 quả còn gọi là một chục
- HS lấy que tính
- một chục que tính
- một chục
- 1 chục bằng mấy đơn vị
- Nhiều em nhắc lại
- Quan sát
- Số ở bên trái bé hơn số ở bên phải
Số ở bên phải lớn hơn số ở bên trái
- Đếm số chấm tròn rồi vẽ thêm cho