1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an lop 1 tuan 31

23 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 567,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an lop 1 tuan 31 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 20

- Hiểu nội dung: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi

xa hơn nữa Trả lời câu hỏi 1 (SGK)

* HS khá giỏi học thuộc 1 khổ thơ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:Người bạn tốt

- Học sinh đọc bài SGK

+ Ai đã giúp bạn Hà khi bạn bị gãy bút chì?

+ Bạn nào đã giúp Cúc sửa dây đeo cặp?

- Nhận xét,

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài: Ngưỡng cửa

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Tìm tiếng khó đọc

- Giáo viên gạch chân: ngưỡng cửa, nơi

này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào

- Sửa phát âm

b) Hoạt động 2: Ôn vần ăc – ăt

- Tìm tiếng trong bài có vần ăt

- Thi nói câu chứa tiếng có vần ăc – ăt

+ Cho học sinh xem tranh

Trang 2

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài và luyện đọc

- Đọc khổ thơ 1

+ Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

- Đọc khổ thơ 2 và 3

+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đâu?

 Ngưỡng cửa là nơi quen thuộc nhất

- Đọc cả bài

- Con thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?

Nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt

b)Hoạt động 2: Luyện nói

- Cho học sinh xem tranh

- Thảo luận

+ Từ ngưỡng cửa nhà mình em đi những đâu?

- Nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố:

- Đọc lại toàn bài

- Con thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?

5 Dặn dò:

- Đọc lại toàn bài

- Chuẩn bị bài: Kể cho bé nghe

- Học sinh xem tranh

- Học sinh chia 2 đội để thảo luận và nêu

- Các nhóm hỏi nhau (1HS hỏi, 1HS trả lời)

- Nhận xét

- Học sinh đọc

Toán

Trang 3

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Bước đầu nhận biết quan hệ phép tính cộng và phép tính trừ

- Lưu ý học sinh viết các số phải thẳng cột

* Bài 2: Nêu yêu cầu bài

Trang 4

* Bài 3: Yêu cầu gì?

30 + 6 ….6 + 30 45 + 2 … 3 + 45 55 … 50

+ 4

- Lưu ý học sinh phải thực hiện phép tính

trước rồi so sánh sau

- Xem băng giấy nào dài hơn thì đo Khi đo

nhớ đặt thước đúng vị trí ở ngay đầu số 0

- Sửa chữa – nhận xét

* Bài 4: Đúng ghi đ, sai ghi s (theo mẫu):

- Hướng dẫn HS làm bài và chữa bài ở bảng lớp

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố:

Trò chơi: Ai nhanh hơn?

- Chia 2 đội: 1 đội ra phép tính, 1 đội đưa ra kết

quả

- Nhận xét

5 Dặn dò:

- Làm lại các bài còn sai

- Chuẩn bị bài: Đồng hồ, thời gian

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

- Giới thiệu: Học bài Đồng hồ – thời gian

a) Hoạt động 1: Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các

kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ

- Cho học sinh quan sát đồng hồ

- Trên mặt đồng hồ có những gì?

->Mặt đồng hồ có các số từ 1 đến 12, kim ngắn chỉ

giờ, kim dài chỉ phút

- Quay kim chỉ giờ

- Lưu ý học sinh quay từ phải sang trái

- Cho HS quan sát tranh SGK

+ 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy, kim dài chỉ số mấy?

+ Hỏi tương tự với các tranh tiếp theo

b) Hoạt động 2: Thực hành xem và ghi số giờ

- Cho học sinh làm vở bài tập

- Đồng hồ đầu tiên chỉ mấy giờ?

- Viết số giờ vào chỗ chấm ở dưới?

- Tương tự cho các đồng hồ còn lại

- Nhận xét

4 Củng cố:

Trò chơi: Ai xem đồng hồ nhanh và đúng

- Cho học sinh lên xoay kim để chỉ giờ

- HS quan sát

- Học sinh làm bài

- Sửa bài miệng

- Nhận xét

- Học sinh thi đua

+ 1 học sinh xoay kim + 1 học sinh đọc giờ

- Nhận xét

Chính tả

Trang 6

- Thu chấm vở của các em viết lại bài

- Cho học sinh viết lại các từ còn sai nhiều vào

bảng con

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết bài: Ngưỡng cửa

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- Cho học sinh đọc đoạn viết ở bảng phụ

“Nơi này đã đưa tôi Buổi đầu tiên đến lớp Nay con đường xa tắp Vẫn đang chờ tôi đi”

- Tìm từ khó viết

- Cho học sinh viết vở

- Giáo viên đọc thong thả

- nhận xét

b) Hoạt động 2: Làm bài tập

* BT2: Điền vần: ăt hay ăc

- Treo tranh SGK/ vở bài tập

+ Hai người đàn ông đang làm gì? Em bé đang làm

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh soát lỗi sai

- Học sinh quan sát

- 2 em làm ở bảng lớp

- Lớp làm vào vở

Trang 7

- Tô được các chữ hoa: Q, R

- Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh

mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1 – tập hai.(Mỗi từ ngữ viết

được ít nhất một lần)

* HS khá, giỏi: Viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1 – tập hai

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chữ hoa Q, R

2 Học sinh: Vở tập viết, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng viết: chải chuốt, thuộc bài

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Học bài: Tô chữ hoa: Q, R

- Ghi bảng tựa bài: “Tô chữ hoa: Q, R”

b) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tô chữ hoa

* Chữ hoa Q:

- Cho HS xem mẫu chữ hoa Q

- GV nêu (vừa nói vừa chỉ vào từng nét cho HS thấy):

Chữ hoa Q gồm 1 nét cong kín và nét lượn ngang ở dưới

thân chữ

- GV nêu quy trình tô chữ hoa Q: Tô nét 1 giống chữ

O, nét lượn ngang tô theo chiều mũi tên

Trang 8

- GV nêu: Chữ hoa R gồm 2nét ( nét 1 tơ giống như

nét 1 của chữ B, nét 2 là nét cong trên nối liền nét mĩc

lên tạo vịng xoắn ở giữa thân chữ

- GV nêu quy trình tơ chữ hoa R: Đặt bút đường ngang

6 và đường dọc 5, 3 tơ nét 1 nhấc tay lên tơ nét 2 theo

chiều mũi tên

c) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vần, từ ứng

dụng

- Cho HS quan sát mẫu chữ các vần: ăt, ăc, ươt, ươc;

từ ứng dụng: màu sắc, dịng nước, xanh mướt, dìu dắt

- Cho HS nhận xét độ cao các con chữ, khoảng cách

giữa các chữ(tiếng), cách đặt dấu thanh, nối nét

- Trị chơi: Ai nhanh hơn?

- Thi đua tìm tiếng cĩ vần ươt viết vào bảng con

- Nhận xét

5.Tổng kết:

- Về nhà viết vở tập viết phần B

- Chuẩn bị: Tô chữ hoa S, T

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày tháng năm 20

Tập đọc

Kể cho bé nghe

I Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chĩ vện, chăng dây, ăn no, quay

trịn,nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dịng thơ, khổ thơ

Trang 9

- Hiểu nội dung: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật trong nhà, ngoài đồng Trả lời câu hỏi 2 (SGK)

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ngưỡng cửa

- Gọi học sinh đọc bài SGK

+ Ai dắt bé đi men ngưỡng cửa?

+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa nhà mình đi những đâu?

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài: Kể cho bé nghe

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Tìm từ khó đọc

 Giáo viên gạch chân: ầm ĩ, chó vện, chăng dây,

ăn no, quay tròn, nấu cơm, trâu sắt

- Sửa phát âm

b) Hoạt động 2: Ôn vần ươc – ươt

- Tìm tiếng trong bài có vần ươc

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc – ươt

 Giáo viên ghi bảng

- Học sinh luyện đọc từng câu nối tiếp nhau

- Đọc cả bài (cá nhân, lớp)

- HS tìm

- phân tích tiếng nước

- Học sinh thi đua tìm

Trang 10

- Gọi 2HS đọc bài

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài và luyện đọc

- Gọi học sinh đọc toàn bài

+ Con trâu sắt trong bài là con gì?

 Máy cày làm việc thay con trâu và chế tạo bằng

sắt nên gọi là con trâu sắt

- Chia lớp thành 2 đội thi đua đọc: hỏi và trả lời

- Nhận xét, tuyên dương

b)Hoạt động 2: Luyện nói

- Nêu nội dung luyện nói

- Giáo viên treo tranh

- Thi đọc trơn cả bài

- Vì sao chiếc máy cày được gọi là con trâu sắt?

Trang 11

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời nắng?

- Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài thực hành: Quan sát bầu trời

a) Hoạt động 1: Quan sát bầu trời

 Mục đích: Học sinh quan sát, nhận xét, sử dụng từ

ngữ của mình để miêu tả bầu trời và những đám

mây

 Cách tiến hành:

- Quan sát bầu trời (tranh vẽ SGK):

+ Em thấy bầu trời nhiều mây hay ít mây?

+ Các đám mây có màu gì?

- Quan sát mọi vật xung quanh khô hay ướt:

+ Em có trông thấy ánh nắng vàng hay giọt nước

không?

- Nói lại những điều mình quan sát:

+ Những đám mây trên bầu trời cho ta biết gì về

thời tiết hôm nay?

+ Lúc này trời nắng hay mưa, râm mát hay sắp

mưa?

- Nhận xét, tuyên dương

 Kết luận: Quan sát mây và có 1 số dấu hiệu khác

cho ta biết về thời tiết ngày hôm đó như thế nào?

b) Hoạt động 2: Nói vềõ bầu trời và cảnh vật xung

quanh

 Mục đích: Học sinh biết dùng kết quả quan sát để

nói vềõ bầu trời và cảnh vật xung quanh

 Cách tiến hành:

- Em hãy mô tả lại bầu trời và cảnh vật mà các em

vừa quan sát được

- Nhận xét, khen HS có mô tả tương đối tốt

hệ thống câu hỏi giáo viên nêu

- Học sinh làm việc theo nhóm 4 – 6 em

- Đại diện nhóm lên nêu

Trang 12

CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (tiết 2)

I Mục tiêu :

- Biết cách kẻ ,cắt , dán hình tam giác

- Kẻ, cắt , dán được hình tam giác Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối phẳng

* Với HS khéo tay:

+ Kẻ, cắt , dán được hình tam giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng

+ Có thể kẻ, cắt, dán hình tam giác có kích thước khác

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Mẫu các nan giấy và hình hàng rào

Học sinh : bút chì, giấy, thước

Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của sinh viên

1.Ổn định

2.Bài cũ : Cắt dán hàng rào đơn giản

- Nêu cách làm nan giấy?

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Gv ghi tựa bài

b/ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét

- GV hướng dẫn HS cách dán hàng rào ở tiết 1 : -

HS đã kẻ và cắt được các nan đúng theo y/ cầu ( 4

nan đứng, 2 nan ngang )

- GV hướng dẫn cách dán theo trình tự sau :

+Kẻ 1 đường chuẩn ( dựa vào đường kẻ ô tờ giấy )

+ Dán 4 nan đứng : cách nhau 1 ô

+ Dán 2 nan ngang

+ Nan ngang thứ 1 cách đường chuẩn 1 ô

+ Nan ngang thứ 2 cách đường chuẩn 1 ô

- GV khuyến khích HS khá giỏi có thể dùng bút màu

trang trí cảnh vât trong vườn sau hàng rào

- Gv quan sát và theo dõi giúp đỡ Hs yếu hoàn thành

- HS quan sát kĩ mẫu

- HS thực hành trên giấy có

kẻ ô

Trang 13

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhỡ bạn bè cùng thực hiện

* HS khá, giỏi: Nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với môi trường sống

* Mục tiêu GDMT: HS có thái độ yêu quý, gìn giữ các loài hoa và cây cối, cảnh vật thiên nhiên

* HS khá, giỏi: Phân biệt được hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định

II Các kĩ năng sống cơ bản được GD

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây

và hoa nơi công cộng

- Kĩ năng tư duy phê phán, những hành vi phá hại cây và hoa nơi công cộng

- Cho học sinh làm bài tập 3

+ Tranh nào vẽ hành động đúng nối với khuôn mặt

- Học sinh trình bày kết

Trang 14

 Kết luận: Khuôn mặt cười nối với tranh 1, 2, 3,

4 vì các việc này đã góp phần cho môi trường

tốt hơn Khuôn mặt nhăn nhó nối với các tranh

5, 6

b) Hoạt động 3: Bài tập 4

- Nêu yêu cầu: Đánh dấu + vào ô trước cách ứng

xử em sẽ chon khi thấy bạn hái hoa, phá cây ở nơi công

cộng

- Nhận xét, tuyên dương

-> Kết luận: Khi thấy bạn hái hoa, phá cây nơi công

cộng chúng ta khuyên ngăn bạn hoặc mách người

lớn nếu không ngăn được bạn

c) Hát bài: Ra chơi vườn hoa

* Hướng dẫn HS học câu thơ dưới bài

4 Củng cố:

- Hỏi lại tựa bài

- Khi thấy bạn hái hoa, phá cây ta làm như thế nào?

- Bảo vệ hoa và cây có lợi ích gì?

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

- Vì sao con biết?

*Bài 1: Nêu yêu cầu bài

Cho HS xem mẫu trong SGK:

- Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Kim ngắn chỉ số mấy?

- Kim dài chỉ số mấy?

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2: Yêu cầu gì?

- Các con vẽ kim ngắn sao cho phù hợp với số

giờ người ta cho

- Bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu

* Bài 3: Nêu yêu cầu bài

- Lúc bạn học ở trường là mấy giờ?

- Lúc ăn cơm là mấy giờ?

Trò chơi: Ai xem nhanh, đúng

- Học sinh chia 2 đội, đội 1 quay số, đội 2 đọc giờ

- Học sinh thực hành vẽ

- Đổi vở để kiểm tra nhau

* Nối tranh với đồng hồ thích hợp

- Học sinh thi đua chơi

- Đội nào có nhiều em nói giờ đúng nhất sẽ thắng

- Nhận xét

Chính tả

Kể cho bé nghe

Trang 16

I Mục tiêu:

- Nghe – viết 8 dòng đầu bài thơ Kể cho bé nghe trong 15 phút

- Điền đúng vần ươt, ươc; chữ ng, ngh vào chỗ trống BT2, 3 (SGK)

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Chấm vở các em viết sai nhiều

- Viết: buổi đầu tiên, con đường

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc đoạn viết

Trang 17

- Thu chấm

4 Củng cố:

- Khen những em viết đẹp, ít lỗi, có tiến bộ

5 Dặn dò:

- Em nào viết sai nhiều thì về nhà viết lại bài

- Học thuộc quy tắc viết ngh

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

Kể chuyện

Dê con vâng lời mẹ

I Mục tiêu:

-Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh

- Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con do biết nghe lời mẹ nên đã không mắc mưu Sói Sói bị thất bại, tiu nghỉu bỏ đi

* HS khá, giỏi: Kể được toàn bộ câu chuyện

II Các kĩ năng sống cơ bản được GD

- Lắng nghe tích cực

- Xác định giá trị

- Tư duy phê phán

III Các phương pháp/ KT DH tích cực có thể sử dụng

- Đọng nảo, tưởng tượng

- Trải nghiệm đặt câu hỏi thảo luận nhóm

- Kể lại câu chuyện: Sói vàSóc

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài ( khám phá)

- Loài dê ăn gì ? Sói ăn gì ?

- Em có thể diễn tả khi sói gặp dê con con sẽ làm gì ?

- Nhận xét, kết luận và giới thiêu: Kể cho các con

nghe câu chuyện: Dê con vâng lời mẹ

- Hát

- 3 học sinh lên ø kể

- Nhận xét

- Phát biểu

Trang 18

a) Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện

- Giáo viên kể câu chuyện lần 1

- Giáo viên kể lần 2 kết hợp với tranh

1) Sắp đi kiếm cỏ, Dê mẹ dặn các con ai lạ gọi

cửa không được mở cửa Khi trở về, Dê mẹ sẽ

cất tiếng hát và gõ cửa, Dê con mới ra mở

2) Sói rình đã lâu, Dê mẹ đi rồi Sói bắt chước Dê

mẹ hát và gõ cửa Dê con không mở cửa vì

không giống giọng mẹ

3) Dê mẹ về gõ cửa và hát Đàn dê nhận ra, mở

cửa và tranh nhau kể cho Dê mẹ nghe Sau đó

Dê mẹ khen các con khôn ngoan và biết vâng

lời

b) Hoạt động 2: Học sinh tập kể từng đoạn

- Tranh 1:

+ Trước khi đi Dê mẹ dặn các con thế nào?

=>Mẹ đi vắng, ai lạ gọi cửa các con không được mở

+ Dê mẹ dặn các con như vậy và điều gì xảy ra

sau đó?

=>Sói đã nghe thấy Dê mẹ hát

- Nhận xét, tuyên dương

- Tương tự cho tranh 2, 3, 4

c) Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi tổ cửa 1 bạn lên sắm vai

- Nhận xét – tuyên dương

d) Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Các con có biết vì sao Dê con không mắc mưu

Sói?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

 Chúng ta phải biết nghe lời người lớn

4 Củng cố:

- Hãy kể lại đoạn chuyện con thích nhất Vì sao?

- Qua câu chuyện con học tập ai? Vì sao?

Trang 19

Hai chị em

I Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót, buồn Bước

đầu biết nghỉ hơi ở có dấu câu

- Hiểu nội dung: Cậu em không cho em chơi đồ chơi của mình và thấy buồn chán vì không có người cùng chơi Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kể cho bé nghe

- Học sinh đọc bài trong SGK

+ Con trâu sắt trong bài là gì?

- Giáo viên đọc mẫu

- Tìm tiếng khó đọc trong bài

 Giáo viên gạch chân: vui vẻ, một lát, dây cót,

hét lên, buồn

- Nhận xét –sửa sai

b) Hoạt động 2: Ôn vần et – oet

- Tìm tiếng trong bài có vần et

- Tìm tiếng ngoài bài có vần et – oet

- Học sinh luyện đọc từ (cá nhân, lớp)

- Học sinh luyện đọc câu (mỗi câu 2HS đọc, tổ)

- Học sinh luyện đọc đoạn (nối tiếp nhau)

- Luyện đọc bài (cá nhân, lớp)

Ngày đăng: 10/11/2017, 04:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w