Độ to của bướu Bướu thể lan tỏa hay nhân Nếu bướu nhân, bướu là đơn nhân hay đa nhân Tính chất bướu Các dấu hiệu xâm lấn hay chèn ép... LOGO Phân biệt bướu giáp lan tỏa và bướu giáp
Trang 2Giải phẫu tuyến giáp
Trang 3Giải phẫu tuyến giáp
Tuyến giáp có hai thùy, nối với nhau bởi eo giáp Ngoài ra còn có thùy tháp
Eo giáp vắt ngang khí quản tương ứng với sụn khí quản 1-2
Kích thước : 6 – 3 – 1,5 cm mỗi thùy
Trọng lượng khoảng 30 – 40g
Tuyến giáp cố định vào thanh, khí quản bởi các dây chằng
Trang 6Giao tiếp giữa BN với thầy thuốc
Giọng nói (rõ hay khàn)
Thái độ khi tiếp xúc (nóng nảy bồn chồn hay thờ ơ ngủ gà)
Trang 7Khám tuyến giáp
Khám về hình thể
Khám về chức năng
Trang 8Khám hình thể
BN có bướu giáp?
Độ to của bướu
Bướu thể lan tỏa hay nhân
Nếu bướu nhân, bướu là đơn nhân hay đa nhân
Tính chất bướu
Các dấu hiệu xâm lấn hay chèn ép
Trang 11Đặc điểm của bướu giáp
Khối nằm hai bên hay trước khí quản
Điều quan trọng nhất: khối di động theo nhịp nuốt
Trang 12Phân độ bướu giáp
Độ 1: Bướu chỉ sờ thấy
Độ 2: Bướu nhìn thấy khi BN nuốt
Độ 3: Bướu làm biến dạng chu vi cổ
Độ 4: Bướu rất to, giới hạn trước vượt quá cằm, giới hạn bên vượt quá góc hàm, bướu thòng trung thất
Trang 13LOGO Phân biệt bướu giáp lan tỏa và bướu
giáp nhân khi nhìn
Bướu lan tỏa: hình cánh bướm, bề mặt phẳng
Bướu nhân: bề mặt có khối gồ
Thực tế, để xác định bướu giáp lan tỏa hay
nhân, bắt buộc phải sờ bướu
Trang 14Kỹ thuật sờ bướu giáp
Từ phía trước
Từ phía sau
Trang 15Sờ bướu giáp từ phía trước
Người khám ngồi đối diện BN
Sờ bướu giáp bằng mặt múp của các ngón 2,3,4 Khi sờ bướu eo giáp, có thể dùng mặt múp ngón tay cái
Dùng bàn tay phải sờ thùy trái và ngược lại
Dùng ngón cái của bàn tay còn lại tì vào khí quản
để không cho khí quản bị đẩy sang bên đối diện
Trang 16Sờ bướu giáp từ phía trước
Trang 17Để sờ eo giáp, dùng ngón cái của bàn tay phải áp vào mặt trước khí quản, ngay dưới sụn nhẫn Di chuyển ngón tay lên xuống
Trang 18Sờ bướu giáp từ phía sau
Dùng cho các bướu nhỏ (độ 1,2)
Người khám đứng phía sau BN, hai bàn tay ôm vòng quanh cổ, hai ngón cái tì vào vùng chẩm
Khám từng thùy giáp một bằng mặt múp của
các ngón 2,3,4 Các ngón của bàn tay còn lại tì vào khí quản để không cho khí quản bị đẩy
sang đối bên
Trang 19Sờ hai thuỳ tuyến giáp từ phía sau
Trang 20LOGO Để có thể phát hiện các bướu giáp
nhỏ, khi sờ nắn thường phải yêu cầu
Trang 21LOGO Phân biệt bướu lan toả và
bướu nhân khi sờ
Bướu lan tỏa: bề mặt phẳng, mật độ đều
Bướu nhân: bề mặt có một hay nhiều khối gồ, mật độ không đều
Bướu đơn nhân: chỉ có một khối duy nhất trên tuyến giáp
Trang 22Khi sờ bướu giáp cần xác định
Kích thước (nếu bướu đơn nhân)
Bề mặt
Mật độ
Giới hạn
Tính di động tương đối so với khí quản
Đau (tự nhiên và khi sờ nắn)
Có rung miu hay không (đối với bướu lan toả)
Trang 23Sờ hạch cổ
Ung thư giáp có thể cho
di căn hạch cổ
Hạch di căn trong ung
thư giáp là hạch thuộc
nhóm cổ trước (dọc theo
và ở phía sau cơ ức đòn
chũm)
Trang 24Dấu hiệu xâm lấn hay chèn ép
BN nói khàn: bướu xâm lấn thần kinh quặc
ngược
BN khó thở, thở rít: bướu xâm lấn hay chèn ép khí quản
Bướu dính chặt vào khí quản: xâm lấn khí quản
Bướu dính chặt vào các cấu trúc chung quanh (cơ cổ)
Trang 25Bướu có thòng trung thất?
Cần xác định giới hạn dưới của bướu giáp: nếu lách được ngón tay giữa bờ trên xương đòn, xương ức và
bờ dưới bướu giáp, bướu không thòng trung thất
Xác định vị trí của khí quản ngay trên hõm ức: nếu khí quản nằm giữa, có khả năng bướu không thòng trung thất
Tìm dấu hiệu chèn ép khí quản hay chèn ép trung
thất: BN khó thở, thở rít, phù mặt và cổ…
Trang 27LOGO Bạn có nhớ các bước thăm
khám hình thể tuyến giáp?
Quan sát vùng cổ và bảo BN nuốt, nếu có khối cạnh khí quản di động theo nhịp nuốt: BN có bướu giáp
Đánh giá độ to của bướu giáp (độ 2,3,4)
Nếu không thấy khối cạnh khí quản, sờ vùng cạnh khí quản (từ phía sau) và bảo BN nuốt, nếu sờ thấy khối
cạnh khí quản di động theo nhịp nuốt: BN có bướu giáp (to độ 1)
Xác định bướu lan tỏa, đơn nhân hay đa nhân khi sờ
Trang 28LOGO Bạn có nhớ các bước thăm
khám hình thể tuyến giáp?
Xác định các tính chất của bướu, đặc biệt chú ý đến giới hạn trên và dưới Nếu bướu đơn nhân, xác định mật độ và kích thước của nhân
Sờ tìm hạch cổ, đặc biệt nếu bướu đơn nhân
Tìm các dấu hiệu xâm lấn hay chèn ép
Tìm dấu hiệu bướu thòng trung thất
Nghe tìm âm thổi
Trang 29LOGO Thăm khám chức năng tuyến
giáp bao gồm hai bước…
Hỏi bệnh sử (khai thác triệu chứng cơ năng)
Thăm khám lâm sàng
Trang 30LOGO Triệu chứng cơ năng ở BN có bất
thường chức năng tuyến giáp
Rối loạn kinh nguyệt
Mệt mỏi, suy nhược
Trang 31Phù niêm
Yếu cơ
Tăng phản xạ gân xương
Trang 32LOGONhững BN bị cường giáp có bướu giáp khác
…có bướu giáp đơn nhân…
Trang 33LOGO Các bước thăm khám để đánh giá
chức năng tuyến giáp bao gồm
1-Quan sát tình trạng da, lông, móng ở chi trên
Trang 364-Tìm dấu hiệu rung tay
BN cường giáp: tay run
với biên độ nhỏ, quan
sát thấy ở đầu ngón
Trang 40Để phát hiện lồi mắt
Cần quan sát nhãn cầu
từ phía bên
Trang 41LOGO Dấu hiệu trễ mi (mất đồng vận mi
Trang 42Để phát hiện liệt thần kinh vận nhãn, cho BN liếc mắt sang các hướng khác nhau (tốt nhất là cho BN nhìn theo ngón tay của người khám)
và quan sát ở hướng nào thì mắt bị lé
Trang 43…rung nhĩ,…
…và suy tim
Trang 448-Đánh giá phản xạ gân tứ đầu
Ở BN cường giáp, phản xạ gân cơ
tứ đầu đùi tăng
Trang 459-Tìm dấu phù niêm trước xương chày
Phù niêm vùng cẳng chân là biểu
hiện của BN bệnh Basedow
BN nhược giáp thường có tình trạng
phù toàn thân
Trang 46•Nghiệm pháp “ghế đẩu”
•BN cường giáp thường bị yếu cơ, nhất là
các cơ bám vào thân mình Điển hình nhất là yếu cơ tứ đầu đùi
•Cơ tứ đầu đùi bị yếu làm cho BN không thể
tự đứng lên sau khi đã ngồi xuống BN phải chống tay vào một chỗ tựa như thành ghế để
có thể đứng lên
Trang 47Nghiệm pháp “ghế đẩu”
Trong trường hợp trên, nghiệm
pháp “ghế đẩu” âm tính
Trang 48LOGO Bạn có nhớ các bước thăm khám
chức năng tuyến giáp?
9-Tìm dấu phù niêm
10-Thực hiện nghiệm pháp “ghế đẩu”
Trang 49Bạn hiểu thế nào
là thăm khám tuyến giáp đúng
kỹ thuật