1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khám tuyến giáp

18 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bệnh Basedow hệ thống mạch này căng đầy máu nên có thể sờ thấy rung miu và nghe thấy tiếng thổi tâm thu hoặc tiếng thổi liên tục...  Nhưng khi tuyến to lên có thể nhìn thấy và khi

Trang 2

 TG nằm sát khí quản, nặng 30 - 35g, có hai thuỳ h, cao 6cm, rộng 3cm, dày 2

cm, nối với nhau bằng một eo giáp

 Bình thường TG bị cơ ức, đòn, chũm

che lấp, không sờ thấy được Nhưng vì

ở nông nên khi hơi to đã có thể sờ và nhìn thấy được.

 Mạch máu nuôi gồm hai ĐM giáp trên

và hai ĐM giáp dưới tạo ra xung quanh tuyến một màng lưới mạch máu khá

dày Trong bệnh Basedow hệ thống

mạch này căng đầy máu nên có thể sờ thấy rung miu và nghe thấy tiếng thổi tâm thu hoặc tiếng thổi liên tục

Trang 3

 Bình thường không nhìn thấy TG.

 Nhưng khi tuyến to lên có thể nhìn thấy và khi người bệnh

nuốt có thể thấy di động theo nhịp nuốt.

 Nhìn có thể đánh giá sơ bộ về hình thể, kích thước, loại to

toàn bộ hay một phần… Để bổ sung cho phương pháp này, phải sờ và đo tuyến.

Trang 5

 Nếu tuyến giáp đang bị viêm cấp có thể nhìn thấy do da

trên mặt tuyến đỏ.

Trang 6

Sờ và đo tuyến giáp

 Quan trọng và cần thiết, giúp xác định các loại tuyến Người bệnh ngồi, tư thế thoải mái, ở nơi

đủ ánh sáng Đầu hơi nghiêng ra trước để làm chùng cơ phía trước TG Hơi nâng cằm để mở rộng vùng TG cho dễ sờ.

Trang 7

 Ngón trỏ và ngón cái đè

vào giữa thanh quản và cơ

- ức - chũm, sau đó bảo

người bệnh nuốt, sẽ thấy

TG di động theo nhịp nuốt

và đẩy ngón tay theo

 Hoặc dùng hai tay, một tay

để ở thanh quản, một tay ở ngoài cơ - ức - đòn chũm, tay ngoài đẩy vào, tay

trong sờ nắn từng thùy của tuyến

Trang 8

Khi sờ nằn có thể xác định:

 Thể tích và giới hạn của tuyến

 Mật độ tuyến cứng hay mềm

 Mặt tuyến nhẵn hay gồ ghề

 Tuyến to toàn bộ, một phần hay nhiều nhân

 Nếu là một bướu mạch (goitre vasculaire) khi sờ có thể thấy rung miu tâm thu hay liên tục

 Để theo dõi sự tiến triển của tuyến, người ta

thường đo TG Dùng một thước dây đo vòng qua chỗ to nhất của tuyến, ta đo khoảng nửa tháng

hoặc một tháng đo lại một lần để biết tuyến to hay nhỏ đi một cách chính xác

Trang 9

Độ Đặc điểm

O Không sờ thấy bướu tuyến giáp.

IA Bướu sờ nắn được: mỗi thuỳ tuyến giáp to hơn đốt

một ngón cái của người bệnh.

IB Bướu sờ nắn được: khi ngửa đầu ra sau nhìn thấy

II Bướu nhìn thấy được: tuyến giáp to nhìn thấy ở tư thế

bình thường & ở gần.

III Bướu lớn làm biến dạng cổ: bướu tuyến giáp rất lớn,

nhìn thấy dù ở xa.

Trang 10

 Trường hợp bướu mạch: tiếng thổi tâm thu hay tiếng thổi liên tục Tiếng thổi nghe thấy rõở

thuỳ trên phải và trái, là nơi mạch máu to đi

vào tuyến Khi nằm tiếng thổi nghe rõhơn khi ngồi

 Hocmon tuyến giáp có ảnh hưởng đến toàn

thân Vìvậy phải khám các biến đổi về toàn

thân do rối loạn hocmon TG trạng gây ra.

Trang 11

Hội chứng suy giáp - Bệnh phù niêm

 Suy giáp trạng là một bệnh nội tiết ít gặp

thường thấy ở trẻ em hơn người lớn.

 Bệnh suy giáp có thể do thiểu năng tuyến giáp trạng bẩm sinh hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ

tuyến, sau khi dùng kéo dài thuốc kháng giáp trạng tổng hợp, hoặc sau khi tuyến giáp trạng

bị nhiểm độc hay nhiễm khuẩn, sau điều trị

bằng I131.

Trang 12

Sự thâm nhiễm nhầy ở các tổ chức.

 Ở da: Da có màu vàng sáp, khô, tuyến bã và tuyến mồ hôi teo đi, móng tay, móng chân có ngấn dễ gãy.

 Mặt người bệnh béo tròn như mặt trăng mắt híp

lại môi dầy xụ, môi dưới trễ xuống.

 Ngón tay, ngón chân mập mạp

 Hệ thống lông thưa thớt và rụng dần Người bệnh ở trong tình trạng phù mà không có dấu hiệu lõm lọ

mực.

 Ở niêm mạc: Lưỡi dầy xụ, cử động khó khăn Họng có khi bị phù, làm người bệnh khó nuốt, nói khàn Niêm mạc nhạt màu.

 Ở nội tạng : Có thể gây tràn dịch nhiều bộ phận, thông thường nhất là tràn dịch màng tim loại nước vàng

chanh, protein 30 - 40%.

Trang 13

Các bộ phận chậm phát triển.

 Rối loạn thần kinh và trí tuệ: chậm chạp, buồn ngủ,

có khi ban ngày buồn ngủ, đêm lại không ngủ

được Lười suy nghĩ, suy nghĩ chậm Trí nhớ kém Nói ít, nói tiếng một, câu không hoàn chỉnh

 Rối loạn về sinh dục:

-Đàn ông: Tinh hoàn và dương vật bị teo

-Đàn bà: Thường bị tắt kinh, tử cung, buồng

trứng bị teo lại

 Biếng ăn, sợ thịt và mỡ Táo bón thường xuyên

 Rối loạn tim mạch: mạch chậm và yếu HA hạ.Tim

có khi to toàn bộ

Trang 14

Triệu chứng cường giáp

 Nhịp tim nhanh: nhịp xoang nhanh từ 90-140 /phút, đều và liên tục Đôi khi có ngoại tâm thu và loạn nhịp.

 Bướu giáp : thường nhỏ, bướu mạch, rung miu, tâm thu hoặc liên tục di động theo nhịp nuốt, không đau, hơi căng Bướu thường to lên trong các đợt tiến triển Có khi bướu có một hay nhiều nhân

 Nghe bướu có thể thấy tiếng thổi tâm thu hay tiếng thổi liên tục.

 Gầy, sút nhanh:

Trang 15

 Mắt lồi: Thường lồi cả hai bên

Có khi không nhắm kín được Mắt sáng long lanh, mi mắt

thường co giật, không làm

được động tác hội tụ hai nhãn cầu

 Đáy mắt và nhãn áp bình

thường thị lực có khi hơi giảm

 Run tay: Run ở đầu ngón tay và bàn tay, run đều, biên độ nhỏ, run tăng lên khi bị xúc động

hay lo sợ

Trang 16

3.2.1 Định lượng hormon trong máu:

+ Định lượng T3, T4 toàn phần.

 + Định lượng T3, T4 tự do (FT3, FT4) + Định lượng iod gắn với protein – PBI

 + Định lượng TSH.

Trang 17

Thăm dò chức năng tuyến giáp bằng đồng vị phóng

xạ và một số nghiệm pháp:

Trang 18

 Đo chuyển hoá cơ sở (CHCS).

 Siêm âm tuyến giáp

 Chẩn đoán tế bào học.

Ngày đăng: 05/11/2017, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình thể, kích thước, loại to - Khám tuyến giáp
hình th ể, kích thước, loại to (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w