1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương II. §4. Phép thử và biến cố

17 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIẾN CỐI- PHÉP THỬ, KHÔNG GIAN MẪU.. Phải mô tả được không gian mẫu hoặc tìm được số phần tử của không gian mẫu Biến cố dạng mệnh đề Biến cố dạng tập hợp.. •Phép thử ngẫu nhiên gọi tắt

Trang 1

CHƯƠNG II TỔ HỢP - XÁC SUẤT

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Mặt ngửa (N) Mặt sấp (S)

Trang 2

( 1623 – 1662 )

Fermat

( 1601 – 1665 )

Lí thuyết xác suất là bộ môn toán học nghiên cứu các hiện tượng ngẫu nhiên.

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 3

Năm 1812, nhà toán học Pháp Laplace đã dự báo rằng: “môn khoa học bắt đầu từ việc xem xét các trò chơi may rủi này sẽ hứa hẹn trở thành một đối tượng nghiên cứu quan trọng nhất của tri thức loài người ”.

Laplace

( 1749 – 1827)

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 4

GS Tạ Quang Bửu

( 1910 – 1986)

Jacob Bernoulli

( 1654 – 1705)

Cuốn sách: THỐNG

KÊ THƯỜNG THỨC

(1948)

Cuốn sách: NGHỆ

THUẬT PHỎNG ĐOÁN

(1713)

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 5

II BIẾN CỐ

I- PHÉP THỬ, KHÔNG GIAN MẪU.

+ Phép thử ngẫu nhiên

+ Không gian mẫu

Phải mô tả được không gian mẫu hoặc tìm được số phần tử của không gian mẫu

Biến cố dạng mệnh đề Biến cố dạng tập hợp

NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Trang 6

I PHÉP THỬ, KHÔNG GIAN MẪU.

1 Phép thử

VD: Gieo 1 con súc sắc:

VD: Gieo đồng xu:

Mặt ngửa (N) Mặt sấp (S)

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 7

Rút một quân tú lơ khơ

(cỗ bài 52 lá) Đánh gôn Bắn mũi tên vào bia

I PHÉP THỬ, KHÔNG GIAN MẪU.

1 Phép thử

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 8

Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một thử nghiệm hay một hành động … mà:

- Ta không đoán trước được kết quả của nó.

- Nhưng có thể xác định được tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó.

II.1 Phép thử

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 9

VD: Xác định không gian mẫu của các phép thử: a) Gieo đồng xu 1 lần;

b) Gieo đồng xu 2 lần;

c) Gieo súc sắc 1 lần;

Tập hợp tất cả các kết quả xảy ra của phép thử được gọi là không gian mẫu kí hiệu là (đọc

là ô-mê-ga)

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

2 Không gian mẫu

Trang 10

VD: Xác định không gian mẫu của các phép thử: a) Gieo đồng xu 1 lần;

b) Gieo đồng xu 2 lần;

c) Gieo súc sắc 1 lần;

Trả lời:

a) Không gian mẫu = {S; N}

b) Không gian mẫu = {SS; SN; NS; NN}

c) Không gian mẫu = {1; 2; 3; 4; 5; 6}

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

2 Không gian mẫu

Trang 11

VD 3: Cho phép thử gieo một đồng xu 2 lần a) Xác định không gian mẫu?

b) Xét các sự kiện sau:

A: “Kết quả của hai lần gieo là như nhau” B: “Có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp” Viết A, B dưới dạng tập hợp.

b) A = {SS, NN}

B = {SS, SN, NS}

A và B còn được gọi là biến cố.

II BIẾN CỐ.

Trả lời: a) Không gian mẫu = {SS; SN; NS; NN}

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 12

Ví dụ 4: Gieo một con súc sắc 1 lần

a)Mô tả không gian mẫu?

b)Xác định các biến cố sau:

A: “Xuất hiện mặt có số chấm là chẵn”

B: “Xuất hiện mặt có số chấm là lẻ”

C: “Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 5”

D: “Xuất hiện mặt có 7 chấm”

E: “Xuất hiện mặt có số chấm không vượt quá 6” c) Hãy xác định: A B ; A B; A C; A C

Biến cố là một tập con của không gian mẫu

II BIẾN CỐ.

§4 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 13

Trả lời: a)Không gian mẫu = {1; 2; 3; 4; 5; 6}

b)A = {2, 4, 6}

C = {5}

E = {1; 2; 3; 4; 5; 6} =

c) A B =

A B = ;

A C = ;

A C = {2, 4, 5, 6}

Tập được gọi là biến cố không thể Tập được gọi là biến cố chắc chắn

B = {1, 3, 5}

D =

B A

Ω

A C

Trang 14

Giả sử A và B là hai biến cố liên quan đến một phép thử có không gian mẫu Ω Khi đó ta có:

1) Biến cố Ā = Ω \ A được gọi là biến

cố đối của biến cố A Biến cố Ā xảy ra

khi và chỉ khi biến cố A không thể

xảy ra.

2) Tập A B đgl hợp của hai biến cố A và B.

3) Tập A B đgl giao của hai biến cố A và B.

4) Nếu A B = thì ta nói A và B xung khắc

III PHÉP TOÁN TRÊN CÁC BIẾN CỐ

Ā A

Ω

Ω

Trang 15

Các em hãy hoàn thành bảng tóm tắt sau:

A

A =

A = Ω

C = A B

C = A B

A B =

B = Ā

A là biến cố

A là biến cố không.

A là biến cố chắc chắn

C là biến cố “A hoặc B”

C là biến cố “A và B”

A và B xung khắc

A và B đối nhau

Trang 16

Bài tập 1: Gieo một con súc sắc hai lần.

a) Mô tả không gian mẫu

b) Phát biểu các biến cố sau dưới dạng mệnh đề

A={(6,1);(6,2);(6,3);(6,4);(6,5);(6,6)}

B={(2,6);(6,2);(3,5);(5,3);(4,4)}

C={(1,1);(2,2);(3,3);(4,4);(5,5);(6,6)}

IV ÁP DỤNG

Trả lời:

a) Ω = {(i; j)/ i, j = 1, 2, 3, 4, 5, 6}

Trang 17

• •

••

••

• •

• •

••

••

• •

• •

••

•• •• ••

• •

• •

••

•• • •• ••

• •

••

• •

••

• •

••

• •

••

• •

••

• •

• •

••

•• •••••••

••

••

••

••

•• •

• •

••

••

(1,1)

(1,2)

(1,3)

(1,4)

(1,5)

(1,6)

(2,1)

(2,2)

(2,3)

(2,4)

(2,5)

(2,6)

(3,1)

(3,2)

(3,3)

(3,4)

(3,5)

(3,6)

(4,1)

(4,2)

(4,3)

(4,4)

(4,5)

(4,6)

(5,1)

(5,2)

(5,3)

(5,4)

(5,5)

(5,6)

(6,1)

(6,2)

(6,3)

(6,4)

(6,5)

(6,6)

b) A = {( , 1 ); ( , 2); ( , 3 ); ( , 4 ); ( , 5 ); ( , 6 )}

B = { ( 2 , 6 ) ; ( 6 , 2 ) ; ( 3 , 5 ) ; ( 5 , 3 ) ; ( 4 ,

4 ) }

C = { ( 1 , 1 ) ; ( 2 , 2 ) ; ( 3 , 3 ) ; ( 4 , 4 ) ; ( 5 , 5 ) ; ( 6 , 6 ) }

A = “ Số chấm ở lần gieo đầu bằng 6”

B= “ Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 8”

C = “Kết quả của hai lần gieo là như nhau”

2+6=8 6+2=8 3+5=8 5+3=8 4+4=8

Ngày đăng: 05/11/2017, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w