1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Photoshop

190 538 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Phần Mềm Photoshop
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thiết Kế Đồ Họa
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 5,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm các mẫu vào layer • Mở một file ảnh cần tạo thêm mẫu • Chọn vùng cần tạo thêm mẫu • Nhấp vào tên của layer và kéo xuống biểu tượng Creat a new layer để copy layer này • Tại layer v

Trang 1

TỔNG QUAN

VỀ PHẦN MỀM PHOTOSHOP

Trang 3

Thanh tiêu đề Thanh menu Thanh lựa chọn

Hộp

công

cụ

Các bảng Palette

Thanh

trạng

thái

Hiện file ảnh được mở

Trang 4

II.Hộp công cụ Toolbox

• Để hiển thị / che dấu hộp

Toolbox trên màn hình

dùng lệnh

Window / Show Tools

Window / Show Tools

Window / Hide Tools

Window / Hide Tools

Hiển thị

Che dấu

Trang 5

2.1 Nhóm công cụ Marquee (M)

• Tạo vùng chọn hình chữ nhật

• Tạo vùng chọn hình elip hoặc tròn

• Tạo vùng chọn rộng 1 pixel theo hàng

• Tạo vùng chọn rộng 1 pixel theo cột

Trang 6

2.1 Công cụ Move (V)

• Để di chuyển vùng chọn, lớp và đường gióng

Trang 7

2.3 Nhóm công cụ Lasso (L)

• Tạo vùng chọn hình đa giác

• Tạo vùng chọn tự do

• Tạo vùng chọn tự động bám hình

Trang 8

2.4 Công cụ Magic Wand (W)

• Chọn những vùng được tô màu tương tự nhau

Trang 9

2.5 Công cụ Crop (C)

• Dùng để xén ảnh

Trang 10

2.6 Nhóm công cụ Slice (K)

• Tạo mảnh

• Chọn mảnh

Trang 11

2.7 Nhóm công cụ Healing Brush

(J)

Tạo nét vẽ có đường viền mờ còn

gọi là hiệu ứng phun sơn

Trang 12

2.8 Nhóm công cụ Paintbrush (B)

• Tao nét vẽ như cọ mờ

• Tạo nét vẽ như bút chì

Trang 13

2.9 Nhóm công cụ Clone Stamp

(S)

• Tô với mẫu tô tuỳ ý

• Tô với mẫu tô có trước

Trang 14

2 10 Nhóm History Brush (Y)

• Tô vẽ bằng bản sao trạng thái

• Tô vẽ với những nét vẽ phác

Trang 15

2.11 Nhóm Eraser (Shift + E)

• Xoá vùng ảnh thành trong suốt

• Xoá và phục hồi ảnh lưu trước đó

• Xoá vùng ảnh với màu đồng nhất

Trang 17

2.13 Nhóm Blur (R)

• Làm sắc nét đường biên bị nhoè trong ảnh

• Làm nhoè đường biên

• Làm nhoè dữ liệu trong ảnh

Trang 19

2.15 Nhóm Path Component (A)

• Điều chỉnh các điểm neo, hình dạng… trên hình vẽ được tao ra bởi công cụ Pen

Trang 20

2.16 Nhóm Type (T)

• Tạo chữ trên hình

Trang 21

2.17 Nhóm Pen (P)

• Tạo đường viền tuỳ ý

• Thêm các điểm neo trên đường Path

• Tác dụng điều chỉnh trên hình vẽ

• Loại bớt điểm neo trên đường Path

Vẽ đường Path

Trang 23

2 19 Nhóm Notes (N)

• Tạo chú thích viết

• Tạo chú thích âm thanh kèm hình ảnh

Trang 24

2.20 Nhóm Eyedroper (I)

• So sánh các vùng mầu hay lấy giá trị mầu

• Lấy mẫu mầu trong hình ảnh

• Đo khoảng cách, vị trí, góc

Trang 25

2.21 Công cụ Hand (shift + H)

• Dùng để di chuyển hình ảnh bên trong cửa

sổ khi hình ảnh được phóng to

Trang 26

2.22 Công cụ Zoom (Z)

• Có tác dụng phóng to hay thu nhỏ hình dựa trên thanh lựa chọn.

Trang 27

III Khảo sát các bảng Palette

Trang 28

3.1 Nhóm bảng Navigator và Info

Tab Navigator

Khung màu

đỏ để xem hình tại vị trí mong muốn Con trượt điều

chỉnh zoom

Trang 29

Tab Info

Giá trị màu tại vị trí con trỏ

Xác định toạ độ

vị trí con trỏ

Toạ độ vị trí điểm cuối của vùng chọn

Trang 30

3.2 Nhóm bảng màu Color

Tab Color

Điều chỉnh các con trượt để pha màu tuỳ ý cho

Background và Foreground

Trang 31

Tab Swatches

Cho phép chọn màu có sẵn cho Background và

Foreground

Trang 32

Tab styles

Cho phép chọn màu tô cho vùng chọn với các màu

có sẵn trong bảng này

Trang 33

3.3 Nhóm bảng History và

Actions

Tab History

Lưu các thao tác vừa thực hiện trong layer

Ta có thể loại bỏ các thao tác không cần thiết

Trang 34

Tab Actions

Chứa các lệnh thay đổi tên cho layer, các hiệu ứng

Trang 36

Tab channel

Chứa các kênh màu của file ảnh và layer đang xem

Trang 37

Tab paths

Chứa các đường dẫn được tạo bởi công cụ Pen

Trang 39

Tab Paragraph

Cho phép canh chỉnh chữ cho đoạn văn bản

Trang 40

LAYER

Trang 41

I Tạo, chọn, xem, xoá các ảnh trên

layer, đặt tên cho layer

• Mỗi một tập tin ảnh có chứa một hay nhiều

• Tại một thời điểm ta chỉ làm việc với 1 layer, tên layer đó đặt trên nền xanh

Trang 42

1.Tạo các layer:

• Cách 1: Kích chuột vào nút Creat a new layer ở góc dưới bảng layer.

• Cách 2: Layer / New / Layer

Kích OK

Trang 43

• Cách 3:

– Kích chuột phải vào một layer hiện thời

– Chọn Duplicate Layer, xuất hiện hộp thoại

– Kích OK

Trang 44

- Kích chuột chọn layer cần xoá

- Nhấn chuột phải chọn Delete layer

Trang 45

5 Đặt tên cho layer

 Đối với layer Background

Kích đúp chuột vào biểu tượng cái khoá rồi đặt lại tên trong hộp Name

Đối với các layer khác

Kích chuột phải, chọn Layer properties

Trang 46

II Thêm các mẫu, text, tạo các

hiệu ứng trong layer

1 Thêm các mẫu vào layer

• Mở một file ảnh cần tạo thêm mẫu

• Chọn vùng cần tạo thêm mẫu

• Nhấp vào tên của layer và kéo xuống biểu tượng Creat

a new layer để copy layer này

• Tại layer vừa copy, Edit / Free transform ( Ctrl + T )

• Kích chuột phải tại khung và chọn Flip Horizontal, tiếp

tục chọn Flip Vertical

Layer / Merge down để trộn 2 layer

Trang 47

2 Tạo layer text:

Trang 48

3 Bảng layer style

Trang 49

• Drop shadow: đổ bóng

• Blend mode: màu đổ bóng

• Opacity: đậm/ nhạt cho màu bóng đổ

• Inner shadow: Tạo bóng bên trong

• Outer glow: Tạo toả sáng bên ngoài chữ

• Inner glow: Tạo toả sáng bên trong chữ

• Bevel &Emboss: Tạo chữ nổi

• Satin: Tạo bóng bên trong chữ để loại bỏ sắc nét

• Color: màu chữ

Trang 50

III Sắp xếp và liên kết các layer

Trang 51

IV Căn chỉnh cho các layer

• Chọn một layer trong bảng layer

• Liên kết các layer cần căn chỉnh

• Layer / Align linked

Căn chỉnh theo hàng dọc

Căn chỉnh theo hàng ngang

Trang 52

VÙNG CHỌN TRONG

PHOTOSHOP

Trang 54

II Điều chỉnh đường biên chọn

2.1 Định lại đường biên chọn trong khi đang chọn

- Trong khi đang tạo vùng chọn vẫn giữ chuột

nhấn phím Spacebar và kéo đến nơi thích

hợp rồi thả chuột

Trang 55

2.2 Thêm đường biên chọn

• Chọn công cụ Lasso

• Đưa con trỏ đến nơi cần chỉnh sửa

• Nhấn Shift + kích chuột tại điểm giao nhau

bị sai

• Nhấn và rê chuột để vẽ đường bao đến khi thả chuột là xong

Ví dụ

Trang 56

2.3 Bớt đường biên chọn

• Chọn công cụ Lasso

• Đưa con trỏ đến nơi cần chỉnh sửa

• Nhấn Alt + kích chuột tại điểm giao nhau bị

Trang 57

2.4 Mở rộng vùng biên chọn

• Nếu vùng chọn là hình chữ nhật hay elip dùng lệnh

Select / Modify / Expand

• Nếu vùng chọn là các màu tương tự nhau dùng lệnh

Select / Similar

• Hoặc Select / Grow

Trang 58

2.5 Thu hẹp vùng chọn

• Dùng lệnh Select / Modify / Contract

Ví dụ

Trang 59

III Biến đổi vùng chọn

3.1 Dịch chuyển đường biên chọn

- Tạo đường biên chọn, khi con trỏ chuyển thành

- Kích chuột trái và kéo rê đến vùng thích hợp

- Giữ Shift + Kéo rê chuột để di chuyển theo góc bội 45

- Các phím mũi tên để di chuyển mỗi lần 1 pixel

- Giữ Shift + Các phím mũi tên để di chuyển mỗi lần 10 pixel

3.2 Che khuất đường biên chọn

View / Show / Selection Edges

Trang 60

3.3 Di chuyển vùng chọn

• Chọn vùng cần di chuyển

• Chọn công cụ Move (Edit / Cut hoặc Ctrl+X)

• Đưa con trỏ vào bên trong vùng chọn và di chuyển đến nơi khác

• Nếu là một lớp thì ta đưa con trỏ đến lớp cần

di chuyển (trên tab Layer) và kéo lớp đến vị trí mới

Trang 63

IV Thay đổi vùng chọn

• Chọn vùng

• Edit / Transform

• Xuất hiện menu dọc

Scale: Điều chỉnh kích thước

Rotate 90 CW: Quay 90 theo chiều kim đồng hồ

Rotate 90 CCW: Quay 90 ngược chiều kim đồng hồ

Flip Horizontal: Lật bức ảnh theo chiều ngang trục đứng

Flip Vertical: Lật bức ảnh theo chiều dọc trục đứng

Trang 64

sau đó không lưu file thì

coi như không lưu gì

Trang 65

Màu trong Photoshop

Trang 66

I Các mô hình và chế độ màu

• Mô hình và chế độ màu RGB

• Mô hình và chế độ màu CMYK

• Mô hình và chế độ màu L*a*b

• Một số chế độ ảnh

Trang 67

1.1 Mô hình và chế độ RGB

• Mô hình RGB

– R: Red – màu đỏ

– G: Green – màu xanh lục

– B: Blue – màu xanh da trời

– Phần lớn dãy quang phổ được biểu thị bằng cách pha trộn 3 màu này với tỷ lệ và cường độ khác nhau thì nhận được những màu khác nhau– Ba kênh màu RGB kết hợp với nhau tạo ra màu trắng gọi là màu cộng

Trang 68

mầu cộng

Trang 69

• Chế độ RGB:

– Mỗi pixel ở chế độ RGB gán giá trị cường độ biến đổi từ 0

đến 255 đối với từng thành phần trong mỗi ảnh màu.

– Ảnh màu trong chế độ RGB sử dụng 3 kênh màu trên tái

tạo ra 16,7 triệu màu lên màn hình.

– Chế độ màu RGB được máy tính sử dụng để hiển thị màu – Khi làm việc nếu ta sử dụng một chế độ khác thì

Photoshop tạm thời dùng chế độ RGB để hiển thị ảnh

– Ví dụ:

• Màu trắng: R=255, G=255, B=255

• Màu đen: R=0, G=0, B=0.

Trang 70

1.2 Mô hình và chế độ màu CMYK

• Mô hình CMYK

– C: Cyan – màu xanh lơ

– M: Magenta – màu cánh sen

– Y: Yellow – màu vàng

– K: Black – màu đen

– Mô hình này thường dùng thiết kế để in

– Kết hợp 3 màu CMY thành màu nâu đen (goi là màu trừ), để

có màu đen thực sự phải pha với màu K.

– Kết hợp 2 màu trừ sẽ tạo thành màu cộng và ngược lại.

– Hai màu CMY và RGB còn gọi là bù nhau

Trang 71

Yellow Green

Cyan

Màu trừ

Trang 72

• Chế độ CMYK

– Mỗi pixel ảnh được gán giá trị theo tỷ lệ phần

trăm (từ 0 đến 100) Với các màu sáng nhạt thì

gán tỷ lệ màu thấp, màu tối (đậm thì gán tỷ lệ cao)

– CMYK là mô hình chuẩn, nhưng khoảng tông

màu chính xác có thể thay đổi tuỳ máy in hay điều kiện in

– Ví dụ:

• Màu trắng được tạo với C, M, Y, K = 0%

• Màu đen được tạo với C, M, Y, K = 100%

Trang 74

• Chế độ L*a*b

– Thành phần ánh sáng L có giá trị từ 0 đến 100

– a, b có giá trị từ +120 đến -120

L*a*b là mô hình màu trung gian mà Photoshop

để di chuyển từ chế độ màu này sang chế độ màu khác

– Ví dụ:

• màu trắng được tạo bởi L=100, a=0, b=0

• màu đen được tạo bởi L=0, a=0, b=0.

Trang 75

1.4 Các chế độ ảnh

• Chế độ ảnh bitmap

– Để biểu thị pixel trên hình ảnh, chế độ bitmap

sử dụng hai giá trị màu đen và trắng

– Chế độ này có 1 bit chiều sâu nên gọi là ảnh 1 bit

Trang 76

• Chế độ Grayscale

– Mỗi pixel ảnh có giá trị Brightness từ 0 (đen) đến

100 (trắng)

– Grayscale là mô hình chuẩn nhưng khoảng tông màu

chính xác của sắc xám được thể hiện khác nhau tuỳ

theo tuỳ điều kiện in ấn

– Ta có thể chuyển đổi ảnh từ chế độ Bitmap sang

Grayscale

– Khi chuyển Photoshop loại bỏ toàn bộ thông tin màu trên ảnh gõc Với các màu trên mỗi pixel khác nhau được chuyển đổi thành pixel cấp độ sáng tối khác

nhau

– Chuyển từ Grayscale sang RGB thì dựa vào độ cấp xám trên pixel gốc để chuyển thành ảnh màu thích

hợp

Trang 77

Các lệnh chỉnh sửa màu trong

Trang 78

Kích chọn khoảng

tông màu

Tránh thay đổi độ sáng trong

khi ta thay màu

Di con trượt để thay đổi màu

Trang 79

2 Lệnh tinh chỉnh màu

• Image/ Adjust / Hue/Saturation

(Ctrl + U)

• Lệnh có tác dụng tinh chỉnh màu sắc, độ bão hoà và

độ sáng của toàn bộ hay từng vùng trong ảnh

Trang 80

3 Lệnh Replace Color

• Image / Adjust / Replace color

 Cho phép ta tạo mặt nạ dựa trên những màu

cụ thể và thay chúng vào trong ảnh

Selection Selection cho ta xem ảnh ở chế độ xám Mặt được thể hiện màu xanh, vùng không mặt nạ thể hiện màu trắng

Image Image hiển thị hình ảnh xem trước Kích chọn

vùng tạo mặt nạ trong Image và dùng công cụ

Eyedropper thêm hoặc bớt vùng mặt nạ Lúc này thanh trượt

này thanh trượt Fuzziness Fuzziness điều chỉnh dung sai

của mặt nạ

Trang 82

4 Lệnh Selective Color

• Image / Adjust / Selective Color

• Lệnh này cho phép ta điều chỉnh màu chọn lọc

• Chú ý lệnh này chỉ có hiệu lực khi ta xem trên kênh phức hợp

Trang 83

Thay đổi lượng

CMYK

Chỉnh màu theo các giá trị tuyệt đối

Chọn màu cần thiết

Các con trượt để

điều chỉnh màu

được chọn

Trang 84

5 Điều chỉnh khoảng tông màu

Lệnh này điều chỉnh khoảng tông màu của hình ảnh

Cùng một lúc điều chỉnh tất cả các pixel sáng, tối, và giữa tông.

Lệnh này không có hiệu lực với từng kênh cá thể

Trang 85

6 Lệnh Variations

• Image / Adjust / Variations

• Lệnh này cho phép chúng ta tinh chỉnh độ cân bằng màu, độ tương phản, độ bão hoà

của hình ảnh.

Trang 86

Điều chỉnh độ sáng, tối hay giữa tông màu

Xác định mức độ điều chỉnh Mỗi vạch là tăng gấp đôi sự điều chỉnh

Thay đổi sắc

độ hình ảnh

Thêm hay bớt màu kích

Kích chọn hình ảnh muốn chỉnh

độ tương phản

Trang 88

8 Lệnh Equalize

• Image / Adjust / Equalize

• Lệnh này cho phép ta cân bằng độ sáng trong ảnh Photoshop tìm giá trị tối nhất và sáng nhất trong ảnh sau đó cân bằng độ sáng.

• Lệnh này rất hữu ích khi ta quét hình ảnh bị

mờ so với ảnh gốc và phải cân chỉnh độ sáng làm cho ảnh sáng lên.

Trang 89

Nếu muốn làm sáng một vùng ảnh

- Chọn vùng ảnh cần làm sáng

- Image / Adjust / Equalize

Phân bố đều đặn chỉ những pixel của vùng chọn

đó Phân bố đều đặn tất cả những pixel dựa trên những

pixel của vùng chọn đó

Trang 90

Nếu làm sáng toàn bộ ảnh thì

Image / Adjust / Equalize

Trang 91

TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT

DÙNG BỘ LỌC

Trang 92

I Giới thiệu chung về bộ lọc

• Photoshop cung cấp rất nhiều bộ lọc để ta tạo các

hiệu ứng đặc biệt cho hình ảnh

– Hình ảnh ở chế độ Bitmap, Indexed Color và ảnh có

kênh 16 bit không thể áp dụng các bộ lọc này.

Trang 93

• Ta có thể áp dụng bộ lọc lên toàn bộ hình ảnh hoặc một vùng chọn trên lớp, hoặc một lớp Áp dụng nhiều bộ lọc cho hình ảnh thật hơn

• Giảm nhẹ toàn thể bộ lọc:

Edit / Fade

Di chuyển thanh trượt

Trang 94

Ảnh gốc

Trang 95

II Tạo các hiệu ứng đặc biệt

bằng bộ lọc

2.1 Hiệu ứng Ink Outlines

Filter / Brush Strokes / Ink Outlines

Kéo con trượt để thay đổi

Lượng chi tiết Cường độ tối Cường độ sáng

Vùng để xem ảnh

Tạo bức vẽ mực với một lớp

mầu nước, các chi tiết được viền

bằng màu đen, các màu trong

hình được tô nhoè

Trang 97

của trường phái ấn tượng.

Trang 98

2.4 Hiệu ứng Crayon

• Filter / Sketch / Conté Crayon

Điều chỉnh lượng màu Chọn một kết cấu

Tạo ảnh như một bảng rập sáp màu

với lựa chọn các kết cấu khác nhau

Bộ lọc dùng các màu Background

Foreground phối hợp với màu

xám trung tính để tạo ảnh.

Trang 99

2.5 Hiệu ứng bas relief

• Filter / Sketch / bas relief

Mô phỏng ảnh 3 chiều Nó đưa

các vùng sáng ra phía trước ảnh,

chuyển các vùng tối vào bên

trong ảnh Thay các màu của ảnh

bằng Background và Foreground

Kiểu hiển thị hình ảnh

Điều chỉnh lượng chi tiết

ảnh được giữ lại Điều chỉnh kết cấu bề

mặt ảnh

Trang 100

2 6 Hiệu ứng stamp

• Filter / sketch / Stamp

• Hiệu ứng tạo như bản in lụa

Điều chỉnh tỷ số của hai màu Làm mịn hoặc thô các mép ảnh

Trang 101

Hiệu ứng này thường ap dụng

cho các ảnh 3 chiều và ảnh đơn

giản Điều khiển các

vùng sáng tối

Cường độ nổi

Hướng ánh sáng

át vào trong

Trang 103

2.9 Hiệu ứng watercolor

• Filter / Artistic / watercolor

Tạo ảnh như mô phỏng hiệu ứng

sơn mầu nước khổ trung bình, rất

uớt với khá nhiều sơn

Thường dùng tạo các màu tối

Lượng chi tiết ảnh sẽ giữ lại

Tô sáng hoặc tối ảnh Tạo các đường vân hoa

Trang 104

2.10 Hiệu ứng rough pastels

• Filter / Artistic /

Rough Pastels

Tạo thêm những nét thẩm mỹ và loại

bỏ các nếp nhăn đối với các bức chân dung đồng thời loại bỏ những chi tiết không cần thiết

Điều chỉnh chiều dài của nét

phấn

Lượng chi tiết của ảnh được

giữ lại

Trang 105

2 11 Hiệu ứng Colored Pencil

• Filter / Artistic / Colored Pencil

Tạo một ảnh như được vẽ bằng bút chì mầu

Nó giữ lại hết các mầu của ảnh gốc.

Điều khiển nét bút

Tô sáng hoặc tô tối

Trang 106

2.12 Hiệu ứng Film Grain

Filter / Artistic / Film Grain

Tạo các khuôn mẫu sóng nhiễu khác nhau cho các điểm nhấn của ảnh và các vùng tối

Điều chỉnh lượng hạt được bổ xung vào ảnh

Cường độ màu của ảnh

Lượng các vùng sáng của ảnh

Trang 107

2 13 Hiệu ứng Craquelure

• Filter / Texture / Craquelure

Các ảnh được sơn lên bề mặt thạch cao kết cấu cao, có nhiều vết rạn Bộ lọc này tạo ra hiệu ứng chạm nổi với vết rạn tuỳ ý

Kích cỡ các vết rạn

Vị trí các vết rạn

Tô sáng hoặc tối các vết rạn

Trang 108

2.14 Hiệu ứng Stained Glass

• Filter / Texture / Stained Glass

Tạo hiệu ứng như hình tổ ong với mỗi ô một màu, thích hợp với các ảnh lơn, đơn giản

Điều chỉnh các ô Khoảng cách giữa các ô Cường độ sáng của ảnh

Trang 109

2.15 Hiệu ứng Mosaic

• Filter / Texture / Mosaic Tiles

Tạo ảnh như được đặt lên đầu các tấm lát có hình khối không đều Sau khi dùng bộ lọc này nên áp dụng sóng nhiễu nhẹ cho ảnh để đẹp hơn

Kích cỡ các tấm lát Khoảng cách các tấm lát

Độ sáng của các khoảng cách giữa các tấm lát

Trang 110

2 16 Hiệu ứng Extrude

• Filter / Stylize / Extrude

Tạo một ảnh từ các ngăn xếp các khối màu được xếp từ dưới lên trên

Kích cỡ

Độ sâu

Trang 111

2 17 Sóng nhiễu noise

• Filter / Noise / Add noise

Bổ sung các pixel tô màu ngẫu nhiên khắp nơi trên ảnh Bộ lọc này cho phép chèn sóng nhiễu màu hay đơn sắc và xác định cách đặt nó trong ảnh

Cho khuôn mẫu sóng nhiễu

Phân tán ngẫu nhiên Cho sóng nhiễu trắng và đen, hoặc nhấp nó để tắt với

sóng nhiễu màu

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng layer style - Giáo trình Photoshop
3. Bảng layer style (Trang 48)
Hình ảnh - Giáo trình Photoshop
nh ảnh (Trang 84)
Hình được tô nhoè - Giáo trình Photoshop
nh được tô nhoè (Trang 95)
Hình chữ nhật với kích thước 30/65 - Giáo trình Photoshop
Hình ch ữ nhật với kích thước 30/65 (Trang 162)
Hình tứ giác trong ly. - Giáo trình Photoshop
Hình t ứ giác trong ly (Trang 170)
• Để  in  file  ảnh  với  4  bảng  tách  màu  trong  Print  chọn  tuỳ  chọn  Separations  và  chọn - Giáo trình Photoshop
in file ảnh với 4 bảng tách màu trong Print chọn tuỳ chọn Separations và chọn (Trang 190)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w