1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao trinh photoshop

102 362 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao trình Photoshop
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chỉnh sửa hình ảnh, Thiết kế đồ họa
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực ra phần History Palette là công cụ tốt nhất để thao tác khi mình muốn undo, nhưng chúng ta bàn đến nó sau.Cũng bằng cách nháy chuột phải vào thanh tiêu đề bạn có thể thay đổi kích t

Trang 1

Gi¸o tr×nh

*Photoshop*

Trang 2

Chương 2: Làm quen với môi trường làm việc của PTS

Bắt đầu bằng cách làm quen với 4 thành phần cơ bản trong môi trường làm việc của Photoshop

đó là: Thanh menu, thanh trạng thái, hộp công cụ và các

Palettes Trong bài học đầu tiên chúng ta nói về thanh Menu

1 Thanh Menu

Thanh menu bao gồm 9 menu phụ: File, Edit, Image, Layer,

Select, Filter, View, Window và Help Bỏ ra vài phút để tự khám

phá thanh menu, bạn sẽ nhận ra rằng có một số menu phụ theo

sau bởi 2 dấu ngoặc đơn ( ) Nó có nghĩa rằng đằng sau menu này được theo sau bởi một hộp thoại mà bạn có thể thêm vào những định dạng Một số khác được theo sau bởi những mũi tên nhỏ, nó chỉ ra rằng một menu phụ với những lệnh liên quan Khi bạn khám phá từng menu, hãy khám phá cả những menu phụ nữa Bạn cũng có thể để ý thấy rằng rất nhiều lệnh được theo sau bởi những lệnh bàn phím Sau này bạn sẽ nhận ra rằng những lệnh tắt này sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian Khi bạn đọc xong cả 8 chương này bạn sẽ học được những lệnh tắt hữudụng nhất

Thêm vào thanh menu, Photoshop thường có những dòng chữ chạy theo con trỏ trên những công cụ thông dụng nhất mỗi khi bạn đưa con trỏ trượt qua nó Điều này để làm cho bạn rõ rànghơn khi lựa chọn công cụ làm việc

Một trong những menu ngữ cảnh tiện dụng nhất mà có thể truy cập bằng cách nháy chuột phải/ Ctrl + click vào thành tiêu đề của một tài liệu để có đường tắt đến lệnh nhân đôi (duplicate), hình ảnh, hộp thoại kích cỡ canvas, thông tin về tệp tin và định dạng trang Nếu bạn đã biết cách

mở một file ảnh, thì cứ tự nhiên thử đi Nếu không thì chúng ta tiếp tục bài học sau

Trang 3

2 Thanh Trạng Thái

Bây giờ bạn hãy nhìn vào thanh trạng thái ở tận cùng của màn hình hiển thị Thanh trạng thái ít khi được ngừơi dùng lưu tâm tới, nhưng nó có thể là một công cụ quý giá Bạn phải mở một tài liệu trước khi thanh trạng thái thể hiện thông tin, vậy mở đi thôi! Lệnh tắt để mở là Ctrl+o

ở bên tận cùng trái của thanh trạng thái bạn sẽ thấy độ phóng đại của tại liệu hiện hành.Bạn có thể click chuột vào đó và đánh vào đó một số bất kỳ để thay đổi độ phóng đại của tài liệu

Để trả lại tại liệu về 100% độ phóng đại, nháy kép vào công cụ Zoom Tool trong hộp công

cụ (Tool Box) Lệnh tắt của công cụ này là Ctrl+Alt+0

Ở bên phải của ô độ phóng đại, bạn sẽ thấy một ô thể hiện kích cỡ của tại liệu Số bên trái thể hiện độ lớn khi chưa nén của file ảnh nếu tất cả các layer bị flatten Số bên phải thể hiện độ lớn chưa nén của tại liệu bao gồm tất cả các layers và channels Bạn nên lưu tâm rằng cả hai chỉ số này thường thì lớn hơn độ lớn thực sự của tài liệu khi được save lại

Kế bên độ lớn của tại liệu có một mũi tên nhỏ dẫn tới một menu Khi làm việc với Photoshop bạn

sẽ luôn thấy một mũi tên tương tự như thế này, và nhớ rằng đằng sau nó có dấu một menu phụ.Trong trường hợp này menu phu cho phép bạn thay đổi những gì thể hiện ở thanh trạng thái Thêm vào độ lớn của tại liệu, bạn có thể lựa chọn Scratch Sizes, Efficiency, Timing, hoặc Current Tool

Bên cạnh thanh trạng thái, bạn cũng có thể thấy những thông tin quan trọng về công cụ bạn đang dùng Nếu bạn vẫn đang lựa chon Zoom Tool, thì thanh trạng thái của bạn sẽ hiện thị

Trang 4

và bạn sẽ thấy thanh trạng thái hiện ra hướng dẫn cách sử dụng công cụ đó Bây giờ hãy nhấn phím Alt xuống và trên thanh trạng thái sẽ hiện ra "Zoom Out" và con trỏ sẽ biến thành dấu trừ Hãy thử với lệnh Ctrl cùng với Zoom Tool và quan sát câu hướng dẫn trên thanh công cụ Hãy thử phối hợp những lệnh như là Ctrl - Shift, hoặc Ctrl-Alt và quan sát hướng dẫn trên thanh trạngthái.

Dưới đây là một số câu lệnh tắt của Zoom Tool

Ctrl-Alt-0/ = phóng to 100%

Alt/ = Click để thu nhỏ

Ctrl/ = Tạm thời chuyển sang Move Tool

Nháy kép Hand Tool = Phóng to cho vừa với màn hình

Ctrl-0/ = Phóng to để vừa với màn hình

Ctrl-+/ = Zoom in

Ctrl / = zoom out

3 Tool Box - Hộp công cụ

Khi bạn nhìn vào hộp công cụ, bạn sẽ thấy một vài nút có những mũi tên nhỏ ở bên góc phải Nó

có nghĩa rằng còn có những công cụ khác được dấu bên trong Để lấy công cụ này click chuột giữ và kéo một menu sẽ hiện ra

Khi bạn rê chuột qua những nút khác bạn sẽ thấy một dòng chữ hiện lên chỉ ra tên của công cụ

đó và lệnh gõ tắt của nó Tất cả những Marquee Tool có lệnh gõ tắt là M Một cách đơn giản để

hoán đổi những công cụ là dùng lệnh tắt cùng với phím Shift Với công cụ Marquee, lệnh Shift-M

sẽ hoán đổi từ Rectangular thành Elliptical Marquee Tool Single marquee row marquee tool rất ít

Trang 5

khi được dùng cho nên phải chọn bằng hộp thoại tool box Một câu lệnh tắt khác để hoán đổi những công cụ ẩn là Alt/ Click vào nút trong Tool Box

Ở dưới hộp Tool Box là hộp Swap Color Đây là hộp mà nền trước và nền sau được thể hiên Cái mũi tên nhỏ ở bên góc phải cho phép bạn hoán đổi từ nền trước thành nền sau và ngược lại Biểu tượng nhỏ màu trắng và đen ở bên trái của Swap Color cho phép bạn quay lại chế độ mạc định ban đầu của Photoshop là đen là nền trước và trằng là nền sau Để thay đổi màu nền, đơn giản chỉ cần click vào một trong hai nền trước và nền sau và lựa chọn một màu mới trong menu chọn màu Hãy thử chọn màu mới và quay lại mạc định ban đầu của Photoshop

Biểu tượng này cho phép bạn thay đổi 2 lệnh Quick Mask và Selection Mode

Biểu tượng này cho phép bạn thay đổi giao diện của môi trường làm việc Hãy thử click

chuột vào từng biểu tượng để biết tính năng của nó là gì Lệnh tắt cho biểu tượng này là F Bằng

cách lập lại nhấn phím F sẽ thay đổi sang 3 trạng thái

Sau đây là một số lệnh tắt để thay đổi giao diện của môi trường làm việc Hãy thử thực hành

luôn khi bạn đọc tới nó Shift-F thay đổi sang Full Screen modes, dấu hoặc hiện thị Toolbox,

thanh trạng thái và các Palettes bằng phím Tab Chỉ dấu mỗi Palettes và để hiện thị Toolbox sử

dụng tổ hợp phím Shift-Tab

Phần cuối cùng của Toolbox là di chuyển tài liệu sang ImageReady Chúng ta không đề cập đến ImageReady trong phần Photoshop này, bạn có thể tìm thêm tài liệu ở ngoài

Trước khi chuyển sang Palettes, tôi tóm tắt lại những lệnh tắt chúng ta đã học ở trên

1. D = Định dạng lại nền trước thành đen và nền sau thành trắng.

2. X = Hoán đổi vị trí giữa nền trước và nền sau

Trang 6

4. Shift-F = Bật và tắt Menu bar trong Full Screen Mode

5. Tab = Bật và tắt toolbox, status bar, và palettes

6. Shift-Tab = Bật và tắt chỉ duy nhất Palettes.

4 Palette

Để hiểu tốt hơn phần này bạn nên mởi một file ảnh bất kỳ cho tiện theo dõi

Navigation Palette trong version 6.0 bao gồm Navigator, info và Option Trong Version 7.0 chỉ có Navigator và Info

khi bạn khởi động Photoshop, tất cả các Palette được hiện ra dọc theo bên phải của màn hình trong nhóm Palettes Nhóm thứ nhất bao gồm Navigator, info và option Tiếp theo nó là Color Swatches, Brush Palettes Ở dưới nữa là History và Action Palettes Cuối cùng, là Layers,

Channels và Paths Palettes

Palettes có thể di chuyển được trong môi trường làm việc bằng cách nháy vào thanh tiêu đề (màu xanh) và kéo nó Mỗi một nhóm Palette đều có một chức năng thu nhỏ và đóng lại ở trong thanh tiêu đề Bạn hãy thử thu nhỏ các Palettes lại đi! nếu bạn nháy vào Palettes lần nữa sẽ lại

mở nó ra Riêng Color Palette thì không thể thu nhỏ hoàn toàn, bạn thử đi!

Trang 7

Color Palette Expanded

Color Palette Partially Collapsed

Color Palette Completely CollapsedĐối với những Palette chỉ đóng được một phần, bạn có thể đóng nó hoàn toàn bằng cách giữ phím Alt và nhấn vào nút thu nhỏ Bạn cũng có thể thu nhỏ cả nhóm bằng cách nháy kép vào bất kỳ một Palettes nào Để hiển thị lại Palette đơn giản là click một lần vào thanh Palette nếu nó

ở đằng sau của nhóm hoặc nháy đúp vào nếu nó ở đằng trước của nhóm Palette cũng có thể thay đổi kích thước bằng cách rê con trỏ ở cạnh của nó khi con trỏ biến thành mũi tên hai đầu vàkéo, hoặc bằng cách kéo ở góc của nó Chỉ có Color, Options và Info là không thể thay đổi kích thước

Khi bạn nháy vào nút đóng ở một nhóm Palette nó sẽ đóng tất cả những Palette trong nhóm đó

Để hiện thị lại Palette bị ẩn, bạn có thể chọn hoặc trong Window Menu hoặc hiện thị nó bằng lệnh tắt Lệnh tắt như sau

F5 = Ẩn/ hiện Brushes Palette

F6 = Ẩn/ hiện Color Palette

F7 = Ẩn/ hiện Layers Palette

F8 = Ẩn/ hiện Info Palette

F9 = Ẩn/ hiện Actions Palette

Tab = Ẩn/ hiện Toolbar và tất cả Palettes

Trang 8

Shift-Tab = Ẩn/ hiện tất cả Palettes

Bắt đầu bằng cách làm quen với 4 thành phần cơ bản trong môi trường làm việc của Photoshop

đó là: Thanh menu, thanh trạng thái, hộp công cụ và các Palettes Trong bài học đầu tiên

chúng ta nói về thanh Menu

Chương 3: Làm việc với tài liệu

1 Navigator Palette và Hand Tool

Mở một file ảnh bất kỳ

Ở chính giưa Navigator Palette bạn thấy một hình nhỏ thể hiện file ảnh của bạn vừa mở ra Nếu

cả tấm hình của bạn nằm trong phần nhìn thấy được thì nó sẽ có một viên bao quanh như hình Bạn có thể thay đổi màu viền bằng cách chọn Pallete option

Bên dưới tấm hình đó, bạn có thêm một công cụ nữa để Zoom

in và out Ô text cho phép bạn gõ vào bất cứ gái trị phóng to hoặc thu nhỏ nào, và thanh trượt cho phép bạn điều chỉnh độ phóng đại bằng cách kéo nó sang trái hoặc phải và hai cái nút nhỏ ở

cả hai đầu của thay trượt cho phép bạn zoom in và out bằng cách tăng độ lớn hoặc thu nhỏ với mặc định sẵn có

Trang 9

Một lưu ý nhỏ cho bạn là với tiện ích của navigator palette khi bạn phóng to một bức ảnh đến cực đại là 1600%, bạn sẽ thấy viền bao quanh nó sẽ di chuyển vào trong Bằng cách click vào bất cứ chỗ nào trên Navigator đó đều đưa bạn đến điểm bạn click chuột.

Một cách nữa để di chuyển tài liệu là dùng công cụ Hand Tool Khi công cụ Hand Tool được chọn bạn chỉ việc click và kéo tài liệu đó tới chỗ cần thao tác Phím tắt cho Hand Tool là

Spacebar (phím cách) Một lưu ý nữa khi dùng Hand Tool là khi bạn muốn di chuyển tài liệu

trong chế độ phóng lớn Bất kể bạn đang dùng công cụ gì, nhưng khi bạn giữ phím Spacebar

xuống nó sẽ tự động chuyển sang Hand Tool và cho phép bạn kéo thoải mái

Khi bạn muốn có độ chính xác cao với file ảnh bạn đang xử lý, bạn nên đặt chế độ phóng đại là 100% Tại những độ lơn khác kết quả có thể không chính xác như mong đợi Nhớ rằng mức độ phóng đại hiện thời luôn được hiển thị trong thanh trạng thái, Navigation Palette hoặc thanh tiêu

đề của tài liệu

2 New view và lệnh nhân đôi (duplicate)

Chọn View > New View (window > Documents > New window Photoshop 7.0) và một cửa sổ khác chứa cùng một văn bản sẽ xuất hiện Đây không phải là một bản copy (chú ý tên của file xuất hiện trong thanh tiêu đề hiện ra chính xác với văn bản hiện thời) Nó chỉ đơn thuần là một góc nhìn thứ 2 của cùng một tấm hình Bất cứ những thay đổi nào bạn thao tác ở cửa sổ này sẽ

có kết quả tương tự như ở cửa sổ kia Điều này cho phép bạn thiết lập 2 độ phóng đại khác nhau

ở cùng một tấm hình Điều này hết sức cần thiết khi bạn muốn zoom in một phần của tấm hình

để xử lý từng chi tiết và cùng một lúc thấy kết quả của việc bạn đang xử lý ở kích thước thực tế

Lệnh nhân đôi được đặt ở Image menu (Image > duplicate) Nhưng tôi thấy thuận tiện nhất là nháy chuột phải vào thanh tiêu đề Chọn câu lệnh Duplicate và nó sẽ hiện ra một cửa sổ để bạn đặt tên cho file mới

Trang 10

Lệnh nhân đôi rất thuận tiên khi bạn muốn giữ phiên bản gốc, hoặc bạn muốn tiếp tục xử lý, nhưng bạn nghĩ mình phải quay lại một trạng thái cụ thể sau này Nhân đôi, tiếp tục xử lý, và nếu có gì sai sót thì chỉ việc xoá file nhân đôi đi và quay lại với file gốc Thực ra phần History Palette là công cụ tốt nhất để thao tác khi mình muốn undo, nhưng chúng ta bàn đến nó sau.

Cũng bằng cách nháy chuột phải vào thanh tiêu đề bạn có thể thay đổi kích thước của ảnh (hoặcvào Image > Image Size) Lệnh này cho phép bạn thây đổi kích thước của file ảnh hoặc độ phân giải của nó

3 Kích thước ảnh và độ phân giải

Mục này chỉ đề cập đến mối tương quan giữa kích thước của tấm hình và độ phân giải của nó Theo tôi thì cứ kích thước càng lớn, có độ phân giải càng cào và file càng nặng để tải Cho nên

cứ giữ nó ở mức bình thường là tốt nhất

4 Hộp thoại kích thước ảnh

Hình dưới đây cho bạn thấy kích thước của ảnh thể hiện dưới đơn vị Pixel Mũi tên nhỏ cho phép bạn thay đổi từ Pixel thành phần trăm

Trang 11

Phần hai là kích thước khi in ra của bức ảnh Chế độ mặc định ở đây là inches, nhưng bạn cũng

có thể đổi thành Cm, points, picas hoặc phần trăm

Chú ý với Photo 6.0 trở lên

Version 6.0+ phần này được gọi là "Document Size" thay vì "Print Size"

Bây giờ bạn hãy chú ý đến cái biểu tượng link ở bên phải cả hai chiều rộng và cao của bức ảnh Điều này có nghĩa rằng chiều cao và chiều rộng được liên kết với nhau, cho nên khi bạn thay đổi giá trị ở một ô, ô kia sẽ thay đổi theo Để gỡ sự liên kết giữa hai giá trị, bạn chỉ cần bỏ dấu kiểm

ở ô "Constrain Proportion" nhưng bạn sẽ ít khi phải làm vậy vì nó sẽ làm bức ảnh của bạn không cân đối

Bạn chỉ nên thay đổi giá trị ở hộp kiểm Resample Image nếu bạn là một tay cự phách trong photoshop Còn tôi thì rất ít khi dùng đến nó, cứ để theo mặc định là okie rồi!

Trang 12

5.Canvas Size - Kích thước Canvas

Một lệnh kế tiếp khi nháy chuột phải vào thanh tiêu đề là Canvas Size Lệnh này cũng được tìm thấy ở Image > Canvas Size

Kích thước Canvas cho phép bạn thay đổi toàn thể kích thước của tài liệu canvas mà không cần lựa chọn nội dung của tài liệu Khi bạn tăng kích thước của tài liệu, vùng canvas sẽ được cộng thêm vào màu nền hiện tại hoặc nó sẽ là trong suốt nếu bạn không để chế độ nền Thường thì bạn chỉ dùng Canvas Size để tăng kích thước của canvas, nhưng nó có thể được dùng để giảm hoạc cắt Canvas

Mở một file ảnh bất kỳ và chọn lệnh Canvas Size bạn sẽ thấy một hộp thoại như thế này

Như bạn thấy trong hình kích thước hiện tại của tấm hình được thể hiện trên cùng Những ô giá tri cho phép bạn thiết lập giá trị mới theo chiều rộng và cao tương úng với các đơn vị phần trăm, pixel, inche, cm, points hoặc picas Những mũi tên nhỏ cho phép bạn xác định Canvas sẽ được định dạng như thế nào Theo mặc định của Photoshop, ô vuông ở giữa được chọn nó gia tăng một giá trị số lượng Canvas băng nhau cho tất cả các cạnh của tấm hình (giả sử rằng bạn muốn

Trang 13

tăng canvas tấm hình của bạn) Khi bạn lựa chọn một trong bất cú những ô vuông khác canvas

sẽ được thay đổi ở hướng đối diện Ví dụ, bạn chọn ô vuông dưới cùng ở giữa, nó sẽ gia tăng kích thước ở trên đỉnh Canvas của bạn

Bạn hãy thực hành bằng cách điền những giá trị mới vào ô chiều rộng và cao để tăng kích thước Canvas, để theo mặc định là ô vuông ở giữa được chọn Giả sử rằng màu nền của bạn là màu trắng, bạn sẽ có một khoảng trắng thêm vào tất cả các cạnh của Canvas Chọn Edit > Undo (hoặc Ctrl-Z) để Undo thay đổi và thay đổi với màu nền mới Thử lại với lệnh Canvas nhưng lần này thay đổi sự lửa chọn ở các ô vuông theo ý bạn và quan sát nó tác động đến tài liệu như thế nào

Chú ý: Nếu bạn điền một giá trị bất kỳ vào hộp thoài kích thước, và bạn muốn thay đổi ý định

để giữ lại giá trị bạn đầu, hãy giữ phím Alt và nút Cancel sẽ được đổi thành nút Reset Bằng cáchnhấn Reset sẽ quay lại giá bạn đầu của nó Cách này có thể áp dụng ở tất cả các hộp thoại của PTS (Photoshop), và bạn sẽ thấy nó rất tiện dụng, và bạn nên nhớ nó như là một lệnh tắt

Lệnh kích thước Canvas hữu dụng khi bạn muốn thêm một khoảng bằng nhau vào Canvas của bạn, hoặc khi bạn biết chính xác bạn kích thước bạn muốn điều chỉnh, nhưng có nhiều cách làm trực giác và linh hoạt hơn để tăng hoặc giảm kích thước canvas bằng cách sử dụng Crop

Tool

6 Crop Tool - Công cụ cắt

Lệnh tắt cho Crop Tool là C Công cụ Crop Tool trong PTS có nhiều tác dụng hơn chỉ là cắt ảnh

Như đã nói ở phần trên, Crop Tool có thể được dùng để tăng kích thước Canvas Trong PTS 6 nó

có thể được dùng để nhanh chóng thay đổi chiều hướng của ảnh

Hãy thực tập với công cụ Crop Tool Bạn hãy mở một file ảnh bất kỳ và chọn một vùng trên tấm hình để cắt Chỉ cần giữ chuột và kéo nó, khi ban buông chuột ra sẽ có một vùng lựa chọn thể

Trang 14

tiên, vì bạn luôn luôn có thể chỉnh sửa lại vùng lựa chọn trước khi quyết định cắt Tất nhiên nếu bạn làm chính xác lần đầu tiên thì bạn sẽ tiết kiệm được thời gian, tuy nhiên hình ảnh mặc định của công cụ Crop làm cho nó có vẻ khó xác định chính xác đâu là phần bắt đầu và kết thúc của vùng lựa chọn

Vùng lựa chọn thực chất bắt đầu từ trung tâm của Crop Tool, bên hình bên bạn sẽ thấy có một điểm màu đỏ, đó chính là điểm bắt đầu Tuy nhiên nếu bạn muốn biết chính xác hơn, bạn nên đổi qua Crosshair Cursor Tại bất cứ thời điểm nào, bạn có thể đổi từ tiêu chuẩn thành con trỏ

bằng cách nhần phím Caps Lock Lệnh tắt này có thể áp dụng được với công cụ Painting Tool

Bạn thử thực hành xem, và có thể bạn sẽ thấy rằng con trỏ rất khó nhìn thấy trong một số nền, nhưng dù sao thì nó cũng là điều tốt khi bạn có một sự lựa chọn khi cần đến

Bây giờ bạn hãy chọn bất cự loại con trỏ nào mà bạn muốn và kéo một vùng lựa chọn trên file ảnh của bạn Bạn có để ý thấy những ô vuông nhỏ ở các góc và viền của vùng lựa chọn không? Tác dụng của nó là để kéo và chỉnh sửa vùng lựa chọn bằng tay Một điều nên chú ý là khi bạn kéo ở góc của vùng lựa chọn, nó sẽ gia tăng kích thước ở cả chiều rộng và cao của tấm hình Nếu bạn giữ phím Shift thì bạn luôn có một đường thẳng Phím Shift là một phím rất quan trọng khi bạn muốn vẽ một đường thẳng,bạn sẽ dùng đến nó rất nhiều khi dùng các công cụ như line tool, gradient

Khi bạn thực hành và kéo vùng lựa chọn có thể bạn sẽ thấy một khó khắn như sau Khi bạn muốn mở rộng vùng lựa chọn ra gần với biên của cửa sổ, nhưng nó cứ "vèo" ra đến tận biên, màmình thì muốn nó phải cách biên một chút Hãy nhần phím Ctrl xuống và bạn sẽ thao tác rất dễ dàng

Chú ý với Version 6.0+

Trong Photoshop 6+, vùng lựa chọn được thể hiện bởi một màu xám Điều này làm cho nó dễ

Trang 15

vùng này bằng cách thay đổi độ nét từ thanh lựa chọn (option bar) sau khi bạn đã chọn lựa vùng để cắt Bạn cũng có thể ẩn bóng đi bằng cách bỏ dấu kiểm khỏi ô "Shield Cropped area"

Khi bạn rê con trỏ vào trong vùng lựa chọn, nó sẽ đổi thành mũi tên màu đen Điều này có nghĩarằng bạn có thể di chuyển vùng lựa chọn Giư phím Shift để di chuyển chính xác hơn

Khi bạn rê con trỏ đến góc của vùng lựa chọn, bạn sẽ thấy nó biến thành một mũi tên cong Khi

đó bạn có thể xoay vùng lựa chọn để duỗi thẳng một tấm hình cong Điểm ở giữa của vùng lựa chọn cho phep bạn xác định điểm trung tâm mà ở đó vùng lựa chọn được xoay vòng Bạn có thể

di chuyển điểm trung tâm này bằng cách giữ và kéo nó

Khi bạn muốn huỷ bỏ vùng lựa chọn ấn phím Esc Hoặc khi bạn muốn thiết lập vùng lựa chọn nhấn phím Enter hoặc đơn giản là nháy đúp vào vùng lựa chọn

Bạn có thể quay lại với trạng thái ban đầu của bức ảnh bằng cách

vào File > Revert.

Với tuỳ biến của công cụ Crop Tool, có một hộp kiểm để thiết lập định dạng Fixed Target size.Khihộp kiểm này được chọn, bạn có thể lựa chọn độ phân giải của file ảnh Với version 6+ bạn sẽ không thấy hộp kiểm nhưng bạn có thể gõ giá trị vào ô Width, Height và Resolution để thay đổi

độ phân giải của tấm ảnh thay vì cắt

7 thực hành với Crop Tool

Chú ý Version 6.0+

dấu tích là thiệt lậpvụng lựa chọn còn dấu "X"

là huỷ bỏ

Trang 16

Bây giờ thực hành một chút với công cụ Crop Tool Bạn hãy lưu hai bức ảnh này lại Nháy chuột phải và chọn "Save target as" Bài thực hành này áp dụng cho cả hai phiên bản 5 và 6+

croppractice1.jpg

croppractice2.jpg

Bài thực hành 1

Thay đổi hình dạng, tăng kích thước Canvas và thêm vào đường viền

Cắt file ảnh để có được kết quả như trên Hình ở dưới hiển thị vùng lựa chọn mà bạn sẽ thiết lập

Tiếp đến dùng công cụ Crop Tool để mở rộng Canvas Size và thêm vào đường viền màu đen cùng một lúc Đầu tiên hãy chọn nền trước là màuđen (Nhấn phím D) tiếp theo thiết lập vùng lựa chòn và kéo đường biên

ra ngoài file ảnh như hình bên trái Khi bạn hài lòng vói vùng lựa chọn

Trang 17

của bạn, hãy xác nhận vùng lựa chọn (Nháy kép vào vùng lựa chọn kết quả sẽ được như hình bên phải.

Xoay ảnh và sửa lỗi hình bị lệch

Lưu file sau vào máy của bạn (Nháy chuột phải chọn save target as)

Trang 18

Trước khi cắt

Sau khi cắt

Cắt file ảnh để có được kết quả như trên Hình ở dưới hiển thị vùng lựa chọn mà bạn sẽ thiết lập

Sau khi bạn thiết lập vùng lựa chọn, bạn muốn xoay nó để chó nó ngay ngắn lại, di chuyển góc trên bên phải chạm vào biên của bức ảnh Chú ý rằng cạnh đáy phải song song với nền nhà, và hai đường biên hai bên phải song song với hai bên nhà Nhớ rằng bạn có thể dùng phím Shift để tạo vùng lựa chọn thẳng hơn

Nếu bạn di chuyển tâm điểm của tấm hình hoặc đặt góc của vùng lựa chọn sai vị trí, PTS sẽ hiển thị một thông báo lỗi Nếu bạn thấy thông báo này, bạn phải định vị lại góc vùng lựa chọn và thửlại lần nữa

Trang 19

Sau ba bài thực hành ở trên, tôi hy vọng bạn đã quen dần với công cụ cắt Crop Tool Bây giờ chúng ta chuyển sang mục mới History Palette - Palette sự kiện

8 History Palette - Palette sự kiên

Bây giờ bạn đã biết một số lệnh cơ bản để xử lý ảnh, do vậy nó cũng rất cần thiết để biết làm cách gì Undo những thay đổi và sửa lỗi Bạn có thể dùng Ctrl-Z để Undo, nhưng nó chỉ có tác dụng từng hành động một, hãy thử tượng tượng bạn đã làm đến 17 thao tác và muốn quay lại thao tác thứ 2, 3 thì chẳng lẽ undo đến 15 lần? Đó là lý do tại sao có thêm History Palette

Nhìn vào hình bên cạnh là History Palette Trên cùng của Palette này là một tấm hình nhỏ và tên của file đó

Bất cứ khi nào bạn mởi một file ảnh, PTS sẽ tạo ra một tấm ảnh nhỏ và đặt nó

ở vị trí này Cách nhanh nhất để Undo toàn bộ thao tác là nháy kép vào bức

ảnh, bạn cũng có thể tạo ra thêm một bức ảnh nữa bằng cách chọn biệu tượng

new snapshot từ Menu của History Palette hoặc nhấn vào nút new Snapshot

Thực hành với History Palette bằng cách tạo ra một số thay đổi như là thay đổi kích thước, cắt ảnh Tiếp đến bạn hãy tạo ra một Snapshot Bây giờ nhấn vào snapshot đầu tiên trong danh sách Bức ảnh sẽ trở lại trạng thái ban đầu Nhấn vào Snapshot thứ hai bạn sẽ quay lại với phiên bản đang xử lý Kết hợp với History Brush, Snapshot có thể là một công cụ rất đắc lực

Dưới Snapshot bạn sẽ thấy có những đường kẻ phân biệt, và một danh sách của những thay đổi gần nhất mà bạn tao ra cho bức ảnh Bạn có thể Undo bất cứ thao tác nào chỉ bằng cách chọn

sự thay đổi cuối cùng bạn muốn trở lại, hoặc kéo biểu tượng mũi tên nhỏ xuất hiện bên cạnh mỗithao tác Thanh trượt này hữu dụng là vì có khi bạn không chắc bạn phải quay lại bao nhiêu bước bời vì nó cho phép bạn xem trước những thay đổi khi bạn di chuyển nó lên hoặc xuống

Trang 20

Với chế độ mặc định PTS chỉ cho phép 20 thao tác bạn tạo ra cho bức ảnh, còn những thao tác trước đó sẽ bị xoá khỏi list để dành bộ nhớ cho PTS Nếu máy tính của bạn có dung lượng bộ nhớ cao thì bạn có thể tăng con số này lên qua History Option trong History Palette Nếu bạn muốn giữ bộ nhớ cho PTS thì bạn nên tạo ra những snapshot tại những điểm quan trọng trong suốt quá trình xử lý, do đó bạn có thể quay lại với trạng thái trước đó.

Dưới cuối cùng của History Palette có 3 nút Nút thứ nhất để tạo ra một văn bản mới và có tác dụng giống như lệnh Duplicate khi bạn nhân đôi file ảnh, tất cả những sự kiện trước đó sẽ bị xoá với bản nhân đôi Nút thứ 2 tạo ra một snapshot mới Bằng cách này thì thao tác nhanh hơn là phải vào menu nhưng nó không cho phép bạn thay đổi tên của snapshot Snapshot mới sẽ được đặt tên tự động theo dạng số Nút cuối cùng là xoá đi trạng thái hiện tại hoặc snapshot phụ thuộc vào cái gì được chọn trên palette

Trước khi kết thúc phần History Palette tôi muốn chỉ ra một vài đỉêm quan trọng mà bạn nên biết

• Ctrl-Alt-Z = di chuyển lên trong History Palette

• Ctrl-Shift-Z = Di chuyển xuống trong History Palette

9 Lưu lại file ảnh

Trang 21

phải không? chỉ có phần Save for web thì tôi sẽ đề cập kỹ hơn ở một bài viết

khác

Chương 4: Image Modes và Lựa chọn màu sắc

1 Color Picker - Bảng chọn màu

Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc quan sát bảng chọn màu của PTS Bạn mở bảng chọn màu bằngcách nháy một lần vào Color Swatch trong hộp công cụ Trong hình minh hoạ ở dưới, màu đen làmàu lựa chọn hiện thời khi tôi mở bảng chọn màu lên Chú ý đến một vòng trong nhỏ ở góc trái của của bảng màu, vòng tròn này bao quanh màu được chọn Nháy chuột vào bất cứ chỗ nào và vòng tròn sẽ thể hiện như sau

Chú ý đến 2 hình vuông ở ngay bên trái của nút Cancel Màu ở trên là màu lựa chọn hiện thời, màu ở dưới là màu đã được thay thế Nếu bạn thấy một hình tam giác và một dấu chấm than (!)

nó chỉ ra rằng màu đó nằm ngoài Gam màu của CMYK Dưới biểu tương cảnh báo Gam màu là màu gần giống nhất trong Gam màu CMYK Nếu bạn thấy một hình khối nhỏ, nó có thông báo rằng màu bạn chọn không được "an toàn" trên mạng (Web-safe) Ở dưới Web-safe thông báo PTS thể hiện một hình vuông nhỏ nữa cho thấy một sự lựa chọn gần giống nhất với màu Web-safe Nếu bạn nháy chuột vào 1 trong hai ô vuông này, màu bạn chọn sẽ là màu ở ô vuông đó

Trang 22

Bây giờ bạn hãy để ý đến những ô giá trị số ở bên góc phải của hộp thoài màu Những ô này chophép bạn điền giá trị số vào bằng rất nhiều cách Màu mặc định cho bảng chọn màu được chọn bởi Hue Bạn phải có một dấu chấm bên chạn chữ H trong bảng chọn màu nếu bạn vẫn đang sử dụng chế độ mặc định Nếu bạn di chuyển vòng tròn từ trái qua phải trong ô màu lớn bạn sẽ thay điều chỉnh độ đậm (Saturation) của màu sắc Thử đi và bạn sẽ thấy chữ S thay đổi từ 0 (tậncùng bên trái) thành 100 (tận cùng bên phải) Di chuyển vòng tròn từ trên xuống dưới điều chỉnh

độ sáng (Brightness) của màu sắc Khi bạn di chuyển vòng tròn từ trên xuống dưới chú ý đến sự thay đổi giá trị của chữ B từ 0 đến 100 Để thay đổi màu (Hue), bạn có thể chọn vạch màu cầu vồng ở ngay bên cạnh bảng chọn màu lớn, hoặc bạn có thể kéo thanh trượt lên hoặc xuống

Một phần nhỏ để các bạn chú ý, ở những bài thực hành tới khi tôi nói các bạn chọn màu dựa vàogiá trị RGB của nó Thì các bạn hãy điền giá trị số tương ứng với R, G và B Ví dụ giá trị RGB là 50% xám sẽ là R128-G128-B128, và sẽ được điền như sau

Chú ý V 6.0+

Trong PTS 5.5 trở lên bảng chọn màu sẽ có thêm một hộp kiểm "Only web color" Nó giới hạn bảng chọn màu chỉ thể hiện màu trong độ an toàn của Web (Web safe color) Thêm nữa bạn cũng có thêm một ô để điền giá trị Hexadecimal được sử dụng trong HTML Trường này được thể

hiện bằng dấu #

Trang 23

2 Color Palette và Swatch

Thêm vào hộp thoại chọn màu, PTS cung cấp thêm 2 Palette nữa để lựa chọn màu: Color Palette

và Swatch Palette

Trang 24

Color Palette cung cấp một dải màu ở dưới cùng của Palette để bạn có thể chọn nhanh một màu gần giống Khi bạn kéo chuột trượt trên dải màu này, nó sẽ đổi thành Eye Dropper Kích chuột vào dải màu sẽ đổi màu của nền trước Alt click vào dải màu sẽ đổi màu nền sau Màu hiện tại của nền trước và nền sau cũng được thể hiện trong Color Palette.

Nếu màu được chọn nằm ngoài Gam màu, Color Palette cũng xuất hiện một Gam màu cảnh báo Thanh trượt ở color Palette cho phép bạn lựa chọn màu tỉ mỉ hơn bằng cách điều chỉnh mỗi thanh trượt hoặc điền giá trị vào ô Nháy chuột phải hoặc Ctlr-click vào dải màu cho phép bạn thay đổi sự thể hiện của dải màu Bạn có thể thay đổi sự thể hiện của dải màu bằng cách dùng Color Palette menu, và nó cũng cho phép ban thay đổi thanh trượt thể hiện trên Color Palette để chọn màu bằng cách sử dụng RGB, HSB, CMYK hoặc những vùng màu khác

Chú ý Version 6.0+

Trong PTS 6.0+, dải màu còn có thể hai ô nhỏ màu trắng và

đen Điều này làm cho bạn dễ dàng hơn khi phải chọn màu

trắng hoặc đen tinh khiết

Hình bên phải là Swatch Color Palette

Mặc định của Swatch là một tổ hợp các nhóm màu, nhưng giá trị thực của Swatch Palette là khả năng chèn những mẫu màu tuỳ biến Với một tổ hợp các nhóm màu tuỳ biến bạn có thể giới hạn mình để lựa chọn cụ thể một màu mà không cần nhớ bất cứ giá trị số nào của nó Ví dụ bạn có thể tạo ra một màu tuỳ biến từ màu của một tấm hình của bạn, và sử dụng màu này để làm việcvới những hình khác

Sau đây tôi liệt kê những thao tác về color swatch cho bạn thử:

Trang 25

- Trong PTS 6.0, khi bạn giữ phím Ctrl xuống và rê con trỏ qua một Swatch (một ô màu mẫu nhỏ), con trỏ sẽ biến thành hình cái kéo và bạn có thể Xoá một màu Trong PTS 7, sử dụng phímAlt để xoá một màu.

- Để đổi một màu của Swatch, chọn một màu mới sử dụng công cụ lấy màu, rê con trỏ qua một

ô Swatch mà bạn muốn thay thế, và nháy vào nó để thay thế màu cũ với một màu mới

- Trong PTS 6, bạn có thể nháy đúp vào một màu để đổi tên

- Bạn có thể quay lại với Swatch mặc định bằng cách chọn Reset Swatch từ Swatch Palette menu

- Bạn cũng có thể thêm, thay thế và lưu lại bộ Swatch từ Swatch Palette

menu

3 Eye Droper và Palette Info

Với công cụ Eyedropper bạn có thể lấy một màu từ bất cứ một file ảnh nào được mở Lệnh tắt cho công cụ này là I Chỉ đơn giản nháy Eyedropper vào file ảnh để đổi màu nền trước Alt-click

để thay đổi nền nền sau

Khi hộp thoại chọn màu hiện ra, con trỏ sẽ tự động đổi thành Eyedropper bất cứ lúc nào bạn di chuyển nó ra ngoài hộp thoại chọn màu vào một tài liệu đang được mở

Bất cứ lúc nào nếu Painting tool được chọn sẽ tạm thời được đổi thành

Eyedropper để đổi nền trước bằng cách nhấn Alt

Trang 26

Nháy kép vào Eyedropper trên hộp công cụ để chọn công cụ Eyedropper (Trong PTS 6 sự lựa chọn ở Option bar) Option bar cho phép bạn cụ thể một mẫu đơn pixel, tỉ lệ 3X3 hoặc 5x5 Trong hầu hết các trường hợp, tỉ lệ 3X3 đều okie Bằng cách này có thể trung hoà 3 pixel bao quanh vùng mà bạn click Bạn cũng có thể thay đổi hình mẫu bằng cách nháy chuột phải vào bất

cứ chỗ nào trên file ảnh khi công cụ Eyedropper được chọn

Công cụ Eyedropper có thể được dùng cùng lúc với Info Palette để đọc giá trị màu từ file ảnh củabạn Hiện thị Info Palette, chọn Eyedropper và di chuyển nó vào file hình của bạn Với chế độ mặc định, Info Palette hiển thị giá trị RGB và CMYK cùng với toạ độ X và Y của con trỏ Khi bạn tạo một sự lựa chọn, Info Palette cũng hiện thị độ rộng và chiều cao của vùng lựa chọn

1 Công cụ Marquee Selection

Trong phần này chúng ta sẽ khám phá tất cả những công cụ Selection trong PTS cộng với Mask, kênh Alpha (Alpha Channels), và biến đổi vùng lựa chọn (Transformation of Selection) Những công cụ lựa chọn bao gồm Marquee Tool, Lasso Tool và Magic Wand Tuy nhiên, chúng ta sẽ bàn tới rất nhiều cách để tạo hoặc "tỉa tót" vùng lựa chọn sử dụng Quick Mask Mode, Alpha Channel và lệnh Transform Selection

Sau đây là một số tổ hợp phím bạn nên nhớ khi dùng kết hợp với công cụ lựa chọn Để dễ hiểu hơn bạn nên vừa đọc vừa làm Vì diễn đạt bằng lời rất khó!

o Giữ phím Shift và kéo Selection Marquee tạo cho vùng lựa chọn một hình vuông hoặc tròn

Trang 27

o Giữ phím Shift và kéo Selection Marquee khi một vùng lựa chọn khác đang hiển thị sẽ

"thêm" vào vùng lựa chọn

o Giữ phím Alt và kéo Selection Marquee khi một vùng lựa chọn khác đang hiển thị sẽ

"bớt" đi ở vùng lựa chọn

o Giữ phím Alt và kéo Selection Marquee vùng lựa chọn của bạn sẽ mở rộng ra từ nơi mà bạn nháy chuột đầu tiên

o Bạn có thể kết hợp 2 phím Shift và Alt để tạo một sự lựa chọn kéo ra từ tâm và "thẳng"

o Bạn có thể kết hợp 2 phím Shift và Alt khi một vùng lựa chọn khác đang hiển thị sẽ tạo

ra một vùng lựa chọn giao nhau (Vùng mà ở đó hai vùng lựa chọn chồng lên nhau)

o Để định vị lại vùng lựa chọn trong khi bạn đang vẽ nó, giữ phím Spacebar Miễn là phím

Spacebar được giữ bạn có thể di chuyển vùng lựa chọn, khi bạn thôi không giữ phím

Spacebar nữa, bạn có thể tiếp tục công việc chọn Vùng lựa chọn sẽ không được thiết lậpcho đến khi bạn buông chuột

o Bạn có thể di chuyển vùng lựa chọn sau khi bạn đã thiết lập nó bằng cách di chuyển con trỏ vào trong vùng lựa chọn miễn là công cụ Marquee Tool đang được kích hoạt Con trỏ của bạn sẽ trông như thế này sau đó bạn có thể nhấp và kéo vùng lựa chọn đến vị trí mới Bạn cũng có thể dùng mũi tên trên bàn phím để di chuyển nó

o Ctrl -A Lựa chòn toàn bộ bức ảnh

o Ctrl -D hủy bỏ vùng lựa chọn

o Shift- Ctrl- I Xác nhận vùng lựa chọn

Trang 28

o Ctrl -H Giấu vùng lựa chọn nhưng vẫn xác nhận nó.

Chú ý Version 6.0+

Trong PTS 6+, bạn cũng có thể chọn add/ subtract/ intersect từ tổ hợp nút trên Option Bar 6

Hơn nữa lệnh tắt Ctrl-H trong PTS 6 còn là lệnh gõ tắt của một số lệnh khác, cho nên bạn phải gõ ít nhất 2 lần để vùng lựa chọn bị giấu đi

2 Lasso và Wand Tool Selection

o Nếu bạn muốn vẽ một đường thẳng với Lasso Tool, hãy giữ phím Alt và tạo một loạt những chấm đơn thay vì kéo

o Bạn có thể thay đổi giữa công cụ "vẽ tay" và "đường thẳng" bằng cách giữ phím Alt trong khi bạn vẽ vùng lựa chọn Cái này hơi rắc rối một chút, bạn phải chắc rằng bạn nhấp hoặc thả phím Alt trong khi bạn phải giữ chuột nếu không vùng lựa chọn sẽ đóng lại

o Bạn có thể giữ phím Delete để xoá đi nét vẽ gần nhất

Trang 29

Công cụ Polygonal Lasso được dùng để vẽ vùng lựa chọn bằng đường thẳng Bạn có thể dùng công cụ Polygonal Lasso như là công cụ Lasso bình thường bằng cách giữ phím Alt để vẽ sự lựa chọn bằng công cụ Freehand Một sự khác biệt giữa công cụ Polygonal Lasso là bạn có thể dùng phím Shift để tạo một đường thẳng 45 độ Nếu bạn vẽ một đường thẳng bạn có thể nhấn phím Delete bất cứ lúc nào để xoá đi nét vẽ cuối cùng Muốn xoá đi bao nhiêu nét vẽ, chỉ việc nhấn tưng đấy lần Delete.

Nếu bạn dùng công cụ Polygonal lasso tool để tạo một vùng lựa chọn "bằng tay" bạn có thể giữ phím Delete để xoá đường thẳng đó từ từ Cách này cũng hơi phức tạp một chút, vì bạn đã nhấnphim Alt xuống rồi để vẽ "bằng tay" Điều mà bạn phải làm là bỏ chọn phím Alt và giữ phím Deleete Và bạn có thể xoá bao nhiêu tuỳ thích, bạn có thể quay lại để giữ phím Alt để tiếp tục việc lựa chọn bằng công cụ Freehand

Công cụ Magnetic Lasso Tool có công dụng tương tự như công cụ Lasso Tool khác, nhưng nó có một tính năng đặc biệt là có thể "men theo" vùng tương phản và nó sẽ "dính" vào viền của mô hình mà bạn đang lựa chọn Chính bởi vì tính năng đặc biệt này, cho nên Magnetic Lasso tool có nhiều tuỳ biến hơn những công cụ Lasso khác Những tính năng này bạn sẽ gặp ở những bài tập tiếp theo

Bạn có thể tạm thời đổi sang công cụ Lasso Tool thông thường khi đang sử dụng công cụ

Magnetic Lasso bằng cách giữ phím Alt và kéo Hoặc bạn có thể tạm thời đổi sang Polygonal Lasso Tool bằng cách nhấn phím Alt và nhấp Phím Delete cho phép bạn xoá các điểm Sau đây

là những lệnh gõ tắt mà chưa được nói tới:

• Bạn có thể điều chỉnh độ rộng của Lasso khi bạn vẽ bằng cách sử dụng mũi tên trên bàn

phím hoặc phím [ và ]

Trang 30

Bạn có thể điều chỉnh tần số khi bạn đang vẽ bằng cách sử dụng dấu ; (chấm phẩy) hoặc dấu ' (dấu móc lửng)

Bạn có thể điều chỉnh viền tương phản khi bạn vẽ bằng cách sử dụng dấu , (dấu phẩy)

• Nếu bạn không ở gần điểm xuất phat và bạn muốn đống vùng lựa chọn bạn phải nháy kép

- Nếu bạn sử dụng Polygonal hoặc Magnetic Lasso Tool với phím Alt để tạo vùng lựa chọn bằng tay, bạn phải nhả phím Alt ra trước và rồi sau đó nháy kép để đóng vùng lựa chọn

Cuối cùng nhưng không kém phần "long trọng" là công cụ Magic Want Tool Công cụ Magic Wand tạo vùng lựa chọn dựa trên điểm tương đồng về màu sắc Lệnh gõ tắt cho công cụ này là

W.

Trên thanh Option Bar hộp kiểm Tolerance kiểm soát phạm vi của màu được lựa chọch và có phạm vi từ 0 đến 255 Để lựa chọn một phạm vi nhỏ của màu hãy điền

một số nhỏ vào ô và ngược lại

Hộp kiểm Use all Layers cho phép bạn lựa chọn dựa trên dữ liệu từ tất cả layer nhìn thấy (chúng

ta sẽ học về layer trong những bài sau)

Trang 31

Khi hộp kiểm Contiguous được chọn, vùng lựa chọn chỉ bao gồm những pixel gần kề của phạm vimàu tương tự Nếu bạn muốn chọn tất cả các vùng của màu cùng một lúc bạn phải bỏ dấu kiểm

ở Contiguous

Cũng như các công cụ lựa chọn khác bạn có thể dùng phím Shift để "thêm" vào vùng lựa chọn, Alt để "bớt"

3 Thực hành với Marquee Selection

Bây giờ bạn học được cũng kha khá rồi! hãy thực tập bằng cách tạo một số hình cơ bản với công

cụ Selection

Bắt đầu bằng việc mở một New document (File > New) 400x400 Pixels, nền trắng

Với những bài thực hành này chúng ta sẽ tạo những hình cơ bản bằng cách fill vùng lựa chọn

Để fill = tô (chúng ta coi như là thế) vùng lựa chọn với màu nền (background) bạn dùng tổ hợp phím Ctrl-Spacebar+Delete Tô với nền trước dùng Alt-Spacebar+Delete

Cho hình đầu tiên bạn vẽ một ô vuông, và "bớt" một vòng tròn ở giữa sau đó tô nó màu đen

Sử dụng Polygonal Lasso để tạo một hình lục giác (đừng quên phím Shift giúp

bạn tạo một đường thẳng)

Trang 32

Sau đó xác nhận vùng lựa chọn (Shift-Ctrl+I) và tô với màu trắng Bởi vì chỉ là thực tập, cho nên hình cũng chỉ tương đối thôi.

Bạn vào View menu và chọn chế độ hiển thị thước kẻ (Ruler) hoặc nhấn tổ hợp

phím Ctrl+R Hiển thị chế độ ô kẻ (grid) cũng từ View menu hoặc Ctrl - Nháy kép vào thước kẻ

và đổi đơn vị thành Pixels Chọn Next và cài đặt ô kẻ ở mỗi 50 pixel với 5 Subdivisions Xem hình minh hoạ

Sử dụng Grid để giúp bạn vẽ một hình tam giác cân đối

Trang 33

Thêm một hình vuông để tạo ra hình ngôi nhà, sau đó sử dụng tiếp công cụ Rectangular Tool để tạo ra cửa sổ và cửa chính Với Single Row Marquee bạn có thể thêm vào một dòng để hình thành cạnh đáy cho ngôi nhà.

Bây giờ bạn hãy thử tạo ra một hình bán

nguyệt và một cái cây bên cạnh xem nào?

Sau đó sử dụng Magic Wand kết hợp với những công cụ khác để thay đổi màu của ngôi nhà

Trang 34

Tạo ra một vùng lựa chọn Oval

2. Giá trị Feather là 10-20 Pixels

3. Thiết lập vùng lựa chọn (Shift-Ctrl-I)

4. Tô nó với màu của background

Lệnh Feather thường được dung khi bạn chỉ muốn làm mờ vùng lựa chọn một vài pixels, nhưng trong hầu hết trường hợp bạn cần đến nhiều kỹ năng hơn Chúng ta sẽ bàn đến những sự lựa chọn tốt hơn khi học đến Quick Mask Mode

Tiếp đến là lệnh Modify ở menu phụ nó bao gồm lệnh Border, Smoth, Expand và Contract

Border: Nếu bạn đã có một vùng lựa chọn từ trước thì Border tạo khung cho vùng lựa chọn đấy.

Border có thể có kích thước từ 1 cho đến 64 pixel Hãy xem ví dụ ở dưới khi một hình tròn được đổi thành một vùng lựa chọn có đường biên là 10 Pixel

Trang 35

Vùng lựa chọn ban đầu Đổi thành vùng lựa chọn

có đường biên là 10 Pixel

Bạn sẽ rất ít khi dùng đến lệnh này, bởi vì khibạn tô màu cho nó, bạn sẽ thấy hình bị nhoè

Khi bạn muốn vùng lựa chọn được sắc nét bạn nên dùng lệnh Stroke Nếu bạn quay lại nhưng

thao tác trước khi chúng ta dùng lệnh Border trong History Palette, bạn

có thể chọn Edit > Stroke

Định dạng chiều rộng và vị trí của Stroke, bạn sẽ có một đường viên sắc

nét như hình bên

Lệnh Smooth làm mềm mại tất cả những điểm góc cạnh trong vùng lựa

chọn của bạn Trong ví dụ dưới đây, hình thứ nhất là tôi vẽ từ công cụ

bằng tay với công cụ Lasso Tool đã được áp dụng chế độ Stroke Hình thứ

hai cũng giống như hình một, nhưng dùng lệnh Smooth với bán kính là 10 Với hình cuối cùng, tôi lại áp dụng lần nữa lệnh Smooth và vẫn với bán kính bằng 10

Bạn hãy tự thực hành đi Hãy nhớ rằng bạn có thể Stroke một vùng lựa chọn và di chuyển nó bằng cách nhấp vào trong nó và kéo

Trang 36

Expand gia tăng độ rộng của vùng lựa chọn bằng một giá trị pixel cụ thể, Contract làm giảm vùng lựa chọn với một giá trị cụ thể.

Lệnh Grow mở rộng vùng lựa chọn bao gồm những vùng phụ cận mà có màu giông nhau tại vùng lựa chọn hiện tại Lệnh Similar gia tăng vùng lựa chọn bao gồm vùng không phụ cận mà có cùng tông màu Trong ví dụ ở dưới, đầu tiên tôi dùng Lasso Selection bên trong chiếc lá

Trang 37

Sử dụng lệnh Grow, vùng lưa chọn mở rộng ra toàn bộ chiếc là như trong hình.

Sử dụng Similar, vùng lựa chọn mở rộng cho đến khi bao trùm cả hai lá

Cách này tương tự với Contiguous option của Magic Wand tool Grow tương đương khi hộp kiểm Contiguous được đánh dấu, và Similar tương đương khi Contiguous không được chọn

Trang 38

5 Transform Selection

Lệnh Transform Selection cho phép bạn có nhiều quyền kiểm soát với vùng lựa chọn hơn

Khi bạn kích hoạt lệnh Transsform Selection, sẽ có một vùng bao quanh lấy vùng lựa chọn như hình, hình này cũng giống như khi bạn dùng Crop Tool vậy Bạn cũng có thể kéo và dãn vùng lựachọn đó nhờ vào các ô vuông nhở dọc hai bên Sau đây là những lệnh gõ tắt, bạn cũng nên vừa đọc vừa làm theo ví dụ, vì diễn đạt bằng lời đã khó, chuyển ngôn còn khó hơn

• Giữ phím Ctlr và kéo ô vuông ở giữa các đường biên cho phép bạn làm "lệch" hình

• Giữ phím Ctrl và kéo ở góc cho phép bạn chỉ làm "méo" hình ở góc bị kéo

• Giữ phím Alt và kéo ở góc sẽ định dạng kích cỡ của hình vào trung tâm

• Giữ phím Alt và kéo ở một cạnh sẽ thiết lập Transform ở cả hai cạnh

• Phím Shift có thể kết hợp với các phím khác để luôn được một đường thẳng

• Bạn có thể xoay vùng lựa chọn bằng cách di chuyển con chuột ra ngoài vùng lựa chọn vàcon trỏ sẽ biến thành một mũi tên cong, lúc đó bạn có thể xoay vùng lựa chọn

• Bạn có thể "lật" vùng lựa chọn bằng cách kéo từ cạnh này qua cạnh

kia

• Để thiết lập Transformation, nháy kép vào trong vùng lựa chọn

Bỏ Transformation nhấn phím ESC

Bạn có thể truy nhập thêm những lệnh Transformation băng cách nháy chuột

phải vào trong vùng lựa chọn sẽ có một menu hiện ra Menu này cho phép bạn

Trang 39

Chú ý Version 6.0

Ở PTS 6 bạn có thể điền giá trị số trên thanh

Option bar

Thực tập với lệnh Transformation bằng cách tạo ra những hình tương tự như sau

Practice transforming selections to make the following shapes:

Trang 40

Chúng ta tiếp tục bài học với Quick Mask Mode và Alpha channels Lý do để chúng ta học cùng một lúc hai lệnh trong một mục là vì hai lệnh này rất giống nhau Sau này khi bạn học đến Layer,những nguyên lý sau có thể áp dụng để làm việc với Layer Mask và điều chỉnh Layer

Thực chất lệnh Mask hoặc Alpha Channel là một cách trực quan hơn để thể hiện vùng lựa chọn Trong các bài trước chúng ta đã sử dụng lệnh Feather trong vùng lựa chọn để tao ra hiệu ứng làm mờ đường viền Bạn có thể thêm giá trị số để kiểm soát, tuy nhiên bạn không thể nhìn thấy kết quả cho đến khi bạn xoá layer background

Chúng ta hãy học lệnh Quick Mask bằng cách tạo hiệu ứng mờ đường biên bằng một cách khác

Mở một file ảnh và tạo một vùng lựa chọn hình Elip

Nút Quick Mask được đặt ở trong hộp công cụ Tool Box Lệnh gõ tắt cho nó là Q, và nó

có thể được dùng để tắt hoặc mở Quick Mask Mode

Sau khi bạn đã tạo được hình Elip, nhấn phím Q để chuyển sang Quick Mask Mode Vùng không được lựa chọn sẽ là vùng nhìn thấy được qua vùng màu đỏ

Vùng màu đỏ thể hiện "mask" Bây giờ chúng ta muốn tạo hiệu ứng làm mờ đường biên Chọn Filter > Blur > Gaussian Blur Bạn có thể phải nhấp và kéo ở ô xem trước để thấy được đường biên của file ảnh Tuy nhiên, ban có thể đánh dấu vào hộp kiểm Preview để xem trước những thay đổi

Bởi vì chúng ta kích hoạt lệnh Quick Mask trước khi dùn lệnh Gaussian Blur, cho nên hiệu ứng chỉ áp dụng cho phần Mask

Bây giờ bạn hãy kéo thanh trượt Radius lên trong khoảng từ 10-20

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới đây cho bạn thấy kích thước của ảnh thể hiện dưới đơn vị Pixel. Mũi tên nhỏ cho phép  bạn thay đổi từ Pixel thành phần trăm. - Giao  trinh  photoshop
Hình d ưới đây cho bạn thấy kích thước của ảnh thể hiện dưới đơn vị Pixel. Mũi tên nhỏ cho phép bạn thay đổi từ Pixel thành phần trăm (Trang 10)
• Giữ phím Ctlr và kéo ô vuông ở giữa các đường biên cho phép bạn làm "lệch" hình. - Giao  trinh  photoshop
i ữ phím Ctlr và kéo ô vuông ở giữa các đường biên cho phép bạn làm "lệch" hình (Trang 38)
Hình bên thể hiện 3 layer chồng lên nhau. Hình ngôi sao, con bướm và con cá là  nội dung của mỗi layer - Giao  trinh  photoshop
Hình b ên thể hiện 3 layer chồng lên nhau. Hình ngôi sao, con bướm và con cá là nội dung của mỗi layer (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w