Giáo trình PhotoSHOP toàn tập căn bản dùng cho những người bước đầu làm quen với PhotoSHOP có được những kỹ năng để tạo cho mình những sản phẩm đầy sáng tạo và nghệ thuật. Hãy sáng tạo và tận hưởng thành quả nhé!
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
PhotoSHOP là phần mềm chuyên nghiệp về xử lý ảnh kỹ thuật số, nó được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực thiết kế ảnh, thiết kế thời trang, quảng cáo …
Để giúp cho người học có cách nhìn tổng quan và tiếp cận kiến thức có hệ thống, trong chương trình PhotoSHOP chia làm 2 phần:
Phần căn bản:
Trong phần này trang bị cho học viên có cách nhìn tổng quan về PTS và nắm bắt được
cơ bản các chức năng của các công cụ trong PhotoSHOP Với lượng kiến thức này giúp chúng
ta thực hiện được những công việc cơ bản của xử lý ảnh như:
1 Thực hiện ảnh thẻ: Đây là công việc thông dụng nhất đối với thợ chụp hình.
2 Chỉnh sửa tông màu: Một tấm hình khi chụp có thể bị nghiêng, lệch, màu sắc, độ
sáng … chưa phù hợp Vì vậy chúng ta cần chỉnh sửa lại để tạo cho tấm ảnh đẹp hơn, xinh động hơn …
3 Make up ảnh: Với những công cụ chỉnh sửa ảnh trong PhotoSHOP sẽ biến một bức
ảnh chưa được đẹp trở nên đẹp hơn trong mắt mọi người Như tẩy mụn, tẩy nếp nhăn, làm trắng răng, làm mịn da …Đây là thế mạnh mà những phần mềm xử lý ảnh khác không thể sánh bằng.
4 Phục hồi ảnh cũ: Một tấm ảnh đen trắng với nhiều khuyết tật như rách, ố bẩn… sẽ
trở nên ảnh màu không còn những khuyết tật trên mà vẫn giữ được những nét đặc trưng của ảnh.
5 Ghép hình: Đây là chủ đề được quan tâm nhiều nhất Chúng ta có thể thay nền cho
ảnh, ghép cảnh, ghép ảnh cưới, người này với người khác …
Để thực hiện được các công việc trên, trong phần căn bản này sẽ trang bị cho chúng ta
cơ bản đầy đủ các chức năng trong PhotoSHOP.
Trong lời giới thiệu ngắn gọn không thể hiện hết được tâm huyết và lượng kiến thức muốn trang bị cho người học Mong rằng khi học xong chương trình này sẽ giúp cho các bạn đạt được kết quả mong muốn.
Đây là tài liệu phục vụ cho giảng dạy trực tiếp của giáo viên trên lớp và giúp cho các bạn hệ thống được kiến thức mà không cần phải ghi chép Vì vậy tài liệu này được viết ngắn gọn, theo từng bài học và được giải thích kỹ khi trực tiếp giảng trên lớp đồng thời sau mỗi bài
sẽ có bài tập kèm theo để luyện tập.
Với kiến thức cơ bản, kỹ thuật nâng cao cộng thêm với tích lũy kinh nghiệm và niềm đam mê, năng khiếu nghệ thuật chắc chắn bạn sẽ làm chủ được PhotoSHOP và thành công trong nghề nghiệp và niềm vui trong cuộc sống.
Thạc sỹ: Phan Ngọc Phương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2MỤC LỤC 3Bài 1: TỔNG QUAN VỀ PhotoSHOP 4
I CỬA SỔ PhotoSHOP
II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
III CÁCH TẠO FILE MỚI, LƯU FILE, MỞ FILE:
Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC NÚT LỆNH CƠ BẢN TRÊN TOOLBOX
ĐIỀU KHIỂN VÙNG LÀM VIỆC 10
I GIỚI THIỆU CÁC NÚT LỆNH:
II ĐIỀU KHIỂN VÙNG LÀM VIỆC
III CẮT ẢNH - PHƯƠNG PHÁP TẠO ẢNH THẺ:
Bài 3: LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN 15
I SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ CHỌN ĐỂ CHỌN VÙNG PIXEL:
II SỬ DỤNG CÁC LỆNH CHỌN TRÊN MENU SELECT:
III CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH VÙNG ẢNH ĐƯỢC CHỌN:
Bài 4: NHỮNG LỆNH CƠ BẢN VỀ CHỈNH TÔNG MÀU
CHỈNH SỬA ẢNH 19
I LỆNH CƠ BẢN CHỈNH TÔNG MÀU:
II NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHỈNH SỬA ẢNH:
Bài 5: CÁC CÔNG CỤ TÔ VẼ ẢNH, CHỈNH SỬA ẢNH 25
I CÁC CÔNG CỤ TÔ VẼ ẢNH:
II CÁC CÔNG CỤ CHỈNH SỬA CÁC PIXEL ẢNH:
Bài 6: PHỤC HỒI ẢNH CŨ 29
I GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ TRONG MENU SELECT
II KỸ THUẬT PHỤC HỒI ẢNH CŨ:
Bài 7: CƠ BẢN VỀ LỚP - KỸ THUẬT GHÉP HÌNH 32
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỚP:
II KỸ THUẬT GHÉP HÌNH:
Trang 4Bài 1:
TỔNG QUAN VỀ PhotoSHOP
Adobe PhotoSHOP là chương trình xử lý ảnh chuyên nghiệp có ứngdụng rộng rãi cho các nhà thiết kế, tạo mẫu, chụp hình nghệ thuật, thiết kếquảng cáo như:
* Thay đổi tông màu
* Chỉnh sửa ảnh
* Ghép ảnh
* Phục hồi ảnh
* Tạo các tác phẩm ảnh nghệ thuật
* Thiết kế nhãn mác, bao bì, quảng cáo
* Thiết kế lịch …
I CỬA SỔ PhotoSHOP.
1 Chọn công cụ trong Toolbox:
Trong hộp Toolbox có chứa các công cụ về chọn vùng, vẽ, chỉnh sửa,chọn màu, công cụ xem ảnh (view) Tại một vị trí có nút tam giác đen ởphía dưới bên phải sẽ có một nhóm công cụ nằm ẩn phía sau
Để chọn một công cụ có các cách sau:
- Nhấp phải chuột vào nhóm công cụ, chọn công cụ muốn chọn.
- Ấn giữ phím Alt + nhấp chuột vào nhóm công cụ Mỗi lần nhấp chuột
các công cụ ẩn sẽ kế tiếp nhau xuất hiện cho đến công cụ cần chọn
- Ấn giữ phím Shift + phím tắt của nhóm công cụ.
Nhóm lệnh chọn,
cắt và di chuyển
Thanh công cụ (Tool box)
Các bảng (Panels) Thanh trạng thái
Trang 52 Sử dụng thanh tùy chọn Options:
Hầu hết các công cụ đều có tùy chọn riêng được thể hiện trên thanh tùychọn Thanh tùy chọn luôn thay đổi cho phù hợp với công cụ được chọn
Để tắt mở thanh tùy chọn: vào Windows/Options.
Để xác lập lại giá trị mặc định của thanh tùy chọn:
Nhấp chuột vào biểu tượng công cụ để mở bảng thả xuống Nhấp vào nút tam giác để mở menu của bảng.
Chọn Reset Tool.
3 Giới thiệu các bảng Palettes:
Các bảng Palettes giúp chúng ta xem, thay đổi, chỉnh
sửa các tập ảnh Ta có thể hiển thị hoặc che chúng bằng
cách ấn phím Tab hoặc Shift + Tab.
Với PhotoSHOP CS3 các bảng bố trí thành từng nhóm,
một số bảng được thu nhỏ lại để tiết kiệm không gian Ta co
thể mở rộng ra bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng của
nó
Nếu ấn phím trên mà không hiển thị thì:
Vào Window/Workspace/Reset Palette Location).
- Nhóm Navigator + Info + Histogram: Navigator có
một khung chữ nhật dùng để di chuyển đến xem một phần
bị che của ảnh khi ảnh phóng lớn hơn màn hình Histogram
hiển thị dãi tần số màu của bức hình Info dùng để hiển thị
thông tin về màu sắc, vị trí con trỏ trên tập ảnh
- Nhóm Colors, Swatches, Style: Color thay đổi màu
mặt tiền, màu nền bằng cách gõ trị số màu hoặc kéo thanh
trượt Swatches thay đổi màu mặt tiền, màu nền bằng cách nhấp vào một ô màu Style các kiểu định lại màu sắc cho hình ảnh, văn bản, mẫu hoa văn.
Trang 6- Nhóm History + Actions…(được thu nhỏ và nằm bên trái): History chọn lại một trong các lệnh đã thực hiện Actions thực hiện các thao tác bao
gồm nhiều lệnh
- Nhóm Layer, Channels, Paths: Layer gồm các lớp chứa màu sắc khác nhau hoặc các lớp chứa các thành phần của một tập ảnh Channels: chứa các kênh màu Paths chứa các hình vẽ véc tơ của nhóm công cụ Pen.
4 Sử dụng thước đo:
- Tắt/mở thước: View/Rule hoặc Ctrl+R.
- Chọn đơn vị cho thuớc: Nhấp phải chuột vào thước/Chọn đơn vị
- Định lại gốc (0) cho thước:
+ Đưa chuột đến ô giao tiếp bên trái trên cùng của thước/Nhấn giữ núttrái chuột kéo đến một vị trí trong ảnh cần đặt gốc (0,0) cho thước
II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1 Aûnh kỹ thuật số:
Độ phân giải bit (còn gọi là độ phân giải Pixel) là số Bit được dùng đểlưu trữ thông tin về màu sắc của một đơn vị nhìn thấy trong tập ảnh, số lượngthông tin này được dùng để hiển thị ra màn hình hoặc in ra Độ phân giảicàng cao thì số lượng màu sắc càng nhiều do đó việc hiển thị hoặc in ra từngPixel càng chính xác
1 Pixel với độ phân giải 1 Bit chỉ có 2 màu đen trắng
1 Pixel với độ phân giải 8 Bit có 256 màu (28)
1 Pixel với độ phân giải 24 Bit có 16 triệu màu (224)
Aûnh được lưu dưới các hệ màu khác nhau RGB (Red, Green, Blue);CMYK (Cyan, Magenta, Yellow, Black); Grayscale (đen trắng) Mỗi kênhđều chứa 8 Bit RGB có 3 kênh (Channel) hợp thành 24 Bit (8x3=24) CMYKlà ảnh chứa 32 Bit (8x4=32) và ảnh Grayscale chứa 16 Bit Ảnh chứa số Bitcàng lớn thì rõ nét và thật hơn tuy nhiên kích thước tập tin cũng càng lớn
2 Aûnh Bitmap và ảnh Vector:
Aûnh Bitmap là ảnh sử dụng một mạng lưới màu để trình bày ảnh MỗiPixel được gán cho một địa chỉ và một trị số màu Hay nói cách khác ảnhBitmap là ảnh được ghép từ nhiều Pixel ảnh lại với nhau Khi phóng lớn thìđường biên sẽ bị răng cưa Aûnh Bitmap thường dùng cho các ảnh chụp, ảnhmờ ảo
Aûnh đồ họa Vector: được tạo ra từ các nét thẳng và nét cong điều chỉnhbằng các Vector Các ảnh Vector không phụ thuộc vào độ phân giải vì vậyảnh Vector thường dùng để vẽ thiết kế các đường nét sinh động Khi phónglớn các đường biên không bị răng cưa như ảnh Bitmap
Bản vẽ CorelDRAW là dạng ảnh Vector …
Trang 73 Độ phân giải tập ảnh (Resolution):
Mỗi tập ảnh Bitmap đều được tính bằng số lượng các ảnh điểm (Pixel)chứa trong tập ảnh Độ phân giải là số Pixel/Inch hoặc Pixel/Cm dùng đểhiển thị tập ảnh Độ phân giải càng lớn thì ảnh càng mịn tuy nhiên dunglượng bộ nhớ (kích thước tập tin) càng lớn Thông thường theo tiêu chuẩn sửdụng Pixel/Inch
Thông thường khi chụp ảnh có độ phần giải 72 Pixel/Inch Tuy nhiên độnét của ảnh không chỉ phụ thuộc vào độ phân giải ảnh mà còn phụ thuộc vàokhổ của ảnh chụp được Máy ảnh chuyên nghiệp thường chụp được độ nétcao do kích thước ảnh lớn ĐTDĐ tuy chụp được độ phân giải 72 Pixel/Inchnhưng khổ ảnh nhỏ nên khi phóng lớn thường bị "vỡ hình"
Để điều chỉnh kích thước ảnh và độ phân giải ta vào: Image/Image Size
Thông thường các máy Lab và in ảnh dùng chế độ 300 px/Inch vì vậykhi xử lý ta nên để ảnh ở độ phân giải 300 px/Inch
Độ phân giải của máy ảnh (độ sắc nét của ảnh chụp) được đánh giábằng số triệu ô ảnh điểm mà máy chụp được (ký hiệu: 6.0; 8.8; 10.0 …)
VD: ảnh trên được chụp bởi máy ảnh có độ phân giải:
3504x2336=8185344 (tương đương 8.2)
4 Khái niệm Hue, Saturation, Brightness:
Hue: Là màu phản xạ lại mắt người khi ánh sáng chiếu lên một đối
tượng (một phần bị hấp thu, một phần bị phản xạ lại) Điều chỉnh Hue theobánh xe màu chuẩn (00 đến 3600)
Trang 8Saturation (Chroma): Là độ đậm đặc của màu (cường độ màu).
Saturation mô tả sự tươi hoặc nhợt nhạt của Hue Được điều chỉnh từ 0%(không có chút màu nào) đến 100% (bão hòa màu hoàn toàn)
Brightness: Độ sáng tối của màu Được đo bằng % từ 0% (đen) đến
100% (trắng)
Thông thường để chỉnh từ ảnh đen trắng sang ảnh màu thì cần phảichỉnh Hue/Saturation trước sau đó mới dùng các công cụ thay đổi tông màuđể chỉnh thêm
Chú ý: màu đen hoặc trắng tuyệt đối không có tác dụng khi chỉnhHue/Saturation
III CÁCH TẠO FILE MỚI, LƯU FILE, MỞ FILE:
1 Tạo file mới:
2 Lưu file:
File\Save (hoặc Save as).
Chú ý: Ta có thể lưu tập tin thành các định dạng khác nhau như JPG,
BMP … để có thể xem ảnh trong môi trường Windows mà không cầnPhotoSHOP
3 Mở một file:
File\Open:
Chú ý: Ta có thể mở một file bằng lệnh File\Browse Với lệnh này ta có
thể xem trước file được mở hoặc xoay lật trước
khi mở
4 Nhân bản một file đang mở:
Nhấp phải chuột vào thanh tựa đề của file
đang mở\Chọn Duplicate
5 Kiểm tra kích thước ảnh và độ phân giải
ảnh:
Image\Image Size
Width và Height trong Pixel Dimension: kích thước tính bằng Pixel theochiều rộng và chiều cao của ảnh
Trang 9Width và Height trong Document Size: kích thước dài theo chiều rộng vàchiều cao của ảnh
Resolution: độ phân giải của ảnh
Nếu muốn thay đổi độ mịn cho ảnh ta bỏ chọn nút Resample Image sauđó thay đổi độ phân giải và kích thước
6 Xoay lật ảnh:
Image\Rotate Canvas:
180: Xoay 1800
90 CW: Xoay 900 cùng chiều kim đồng hồ
180 CCW: Xoay 900 ngược chiều kim đồng hồ
Arbitary: Xoay một góc tùy ý chọnFlip Canvas Horizontal: lật hình đối xứng theo trục đứng
Flip Canvas Vertical: lật hình đối xứng theo
CMYK Color: chế độ phối màu CMYK (Cyan-Magenta-Yellow-blacK)
8,16,32 Bits/Chanel: độ phân giải màu 8, 16,
32 bit
Trang 10Bài 2:
GIỚI THIỆU CÁC NÚT LỆNH CƠ BẢN TRÊN TOOLBOX
ĐIỀU KHIỂN VÙNG LÀM VIỆC
I GIỚI THIỆU CÁC NÚT LỆNH:
Chọn một vùng chọn hình chữ nhật.Chọn một vùng chọn hình Elip
Chọn một dòng chọn chiều cao 1 PixelChọn một cột chọn chiều rộng 1 Pixel
Chỉ định thuộc tính cho vùng chọn:
Muốn tạo độ nhòe (kích cỡ vòng mờ ta chọn: Select/Feather).
Di chuyển vùng chọn
Vẽ khối chọn một cách tự do
Vẽ khối chọn theo hình đa giác
Khung viền tự động dò theo biên phâncách màu của ảnh
Magic Wand (đũa thần): Chọn một vùng có màu tương tự nhau.Trước khi chọn ta cần chỉ định một khoảng màu gần giốngTolerance
Crop: Cắt xén ảnh
Healing Brush Tool: Dùng để “vá” ảnh Để sử dụnglệnh này trước hết ta chọn một vùng cần vá (vùng nguồn
- Source) sau đó ấn giữ phím Alt và nhấp chuột vào vùng ảnh lấy mẫu vá (vùng đích - Destination), thả nút Alt và quét chuột vào
vùng cần vá ta sẽ được vùng ảnh giống vùng nguồn trên vùng cần vá
Thêm vùng chọn (hợp)
Lấy phần giao nhau các vùng chọn Trừ bớt vùng chọn
Loại Marqueee Chọn vùng mới
Tạo thêm nét mờ khi tô màu vùng chọn
Trang 11Patch Tool: tương tự như Healing Brush Tool Để sử dụng lệnh này trướchết ta chọn một vùng cần vá (vùng nguồn - Source) hoặc vùng đích (vùngmẫu vá) sau đó kéo vùng chọn này tới vị trí khác trong ảnh Thả chuột lệnhnày sẽ thực hiện chức năng vá.
Clone Stamp Tool: Sử dụng các Pixel từ một vùng ảnhđể thay thế các Pixel của một vùng ảnh khác Lệnh nàythường dùng để thay thế, sửa chữa các vùng bị lỗi của ảnh gốc
Pattern Stamp Tool: Lấy mẫu tô nền có sẵn để tô lên một vùng chọn
Eraser: Xóa một phần ảnh (màu nền thay thế)
Background Eraser Tool: Xóa một phần ảnh (vùngảnh bị xóa trở thành trong suốt)
Magic Easer Tool: Xóa một phần ảnh theo màu tương tự (vùng ảnh bịxóa trở thành trong suốt)
Blue Tool: Làm mịn các vùng ảnh bằng cách làm nhòe Cótác dụng làm giảm độ tương phản, sắc nét tại các đườngbiên chọn
Sharpen Tool: Làm tăng độ tương phản tại các ảnh điểm lân cận
Smudge Tool: Trộn các màu tựa như được làm nhòe bằng ngón tay Khidùng bắt đầu bằng màu nhấp chọn và trộn với các màu rê lên
Brush Tool, Pencil Tool: Dùng để vẽ các nét tự do theo màumặt tiền Ta có thể chọn chiều dày nét bút theo ý muốn.History Brush Tool: Dùng để phục hồi lại vùng ảnh ởtrạng thái trước đó mà không làm thay đổi các kết quả đãlàm ở các bước sau trên các vùng khác
Art History Brush: Tạo hiệu ứng làm mờ và làm nhòe vùng ảnh đượcchọn (Các bộ lọc sẽ ảnh hưởng trên toàn bộ ảnh)
Gradient Tool: Tô phối hợp nhiều màu
Paint Bucket Tool: Đổ đầy màu mặt tiền cho một khốichọn
Muốn đổ đầy màu mặt tiền (hoặc màu nền) cho vùng chọn ta nhấn phímAlt+BackSpace (hoặc Ctrl-BackSpace)
Dodge Tool: Làm sáng phạm vi tông màu được chọn
Burn Tool: Làm tối phạm vi tông màu được chọn
2 lệnh này có tác dụng trái ngược nhau Tuy nhiên khi dùngmột trong 2 công cụ trên mà chỉnh không theo ý muốn thì không nên dùngcông cụ kia để chỉnh ngược lại mà nên dùng lệnh Undo (Ctrl-Z) hoặc (Ctrl-Alt-Z)
Chú ý: Để dùng được phím tắt (Ctrl-Alt-Z) ta phải thoát chương trình
VietKey (nếu chương trình này đang chạy)
Trang 12Sponge Tool: Điều chỉnh độ bảo hòa màu (Saturation).
Path Selection Tool: Lệnh chọn Path
Direct Selection Tool: Hiệu chỉnh Path
Pen Tool: Vẽ các đường thẳng, cong và các đườngnày gọi là các Path
Freeform Pen Tool: Vẽ đường Path tự do
Các Path có thể mở hoặc kín, Path mở có hai điểmđầu mút, Path kín là đường liên tục Các Path không tônền bên trong (Fill) hoặc tô nét (Stroke) sẽ khôngđược in ra vì đó là đối tượng vector không có Pixel ảnhnào
Add, Delete, Conver: Thêm, xóa, tạo điểm góc một nút trên Path
Nhóm các lệnh vẽ Path theo hình chữ nhật, hình chữ nhật có bo góc,hình Elip, hình đa giác đều, đường thẳng và hình theo định nghĩa lựa chọn
Chú ý: Nếu trên thanh Options để vẽ Path chọn nút lệnh Paths, để vẽ
hình có đổ nền chọn nút Shape Layers
Type Tool: Tạo văn bản theo hướng ngang vàhướng dọc, văn bản dạng này sẽ thể hiện lập tức trêncủa sổ ảnh và một lớp mới chứa văn bản sẽ được tạo
ra Văn bản dạng này có thể chỉnh sửa được và lớpchứa văn bản này là lớp có thể chỉnh sửa được
Ngoài việc thay đổi thuộc tính như: Font, màu, gióng hàng mà còn cóthể biến đổi hình dạng tổng quát (như dùng các lệnh Transform), áp dụnghiệu ứng lớp, thay đổi độ mờ đục
Ta có thể chuyển lớp văn bản này thành lớp dạng ảnh:
Layer/Rasterize/Type Khi chuyển ra dạng này thì văn bản không thể chỉnh
sửa được nữa
Type Mask Tool: Tạo vùng chọn có dạng văn bản Chữ dạng này là chữdạng ảnh không thể chỉnh sửa giống chữ văn bản thông thường
Nhóm nút lệnh chọn màu, điều khiển cửa sổ màn hình (Zoom, Pan).Lệnh chọn màu nền và màu mặt tiền
Nhóm các lệnh chọn chế độ hiển thị màn hình
Trang 13II ĐIỀU KHIỂN VÙNG LÀM VIỆC
1 Xem ảnh (sử dụng Menu View):
Sử dụng công cụ Zoom, cuộn ảnh Pan
Các phím tắt dùng để thu phóng khi xem ảnh:
Ctrl + (+) Zoom in (không thay đổi kích thước cửa sổ)
Ctrl + (-) Zoom out (không thay đổi kích thước cửa sổ)
Ctrl + Alt + (+) Zoom in (thay đổi kích thước cửa sổ)
Ctrl + Alt + (-) Zoom out (thay đổi kích thước cửa sổ)
Ctrl + Alt + 0 Actual Pixels hoặc 100%
Ctrl + 0 Fit on Screen (vừa khít khung màn hình)
Để trượt ảnh trên màn hình khi ảnh Zoom lớn quá khung nhìn ta nhấnphím Spacebar (phím dài) kết hợp với nhấn giữ kéo rê chuột trái (Dragchuột)
Ta có thể sử dụng bảng Navigator để thu-phóng, trượt hình ảnh
2 Thay đổi kiểu thể hiện màn hình:
- Standard Screen Mode: Chế độ chuẩn (mặc
định), thể hiện ảnh Menu Bar, các bảng, hộp
công cụ, thanh cuộn
- Maximized Screen Mode: Thể hiện lớn nhất trong vùng ảnh
- Full Screen Mode with Menu Bar: thể hiện toàn màn hình với MenuBar
- Full Screen Mode: Chế độ thể hiện toàn màn hình
3 Tắt mở thước: View/Ruler
Điều chỉnh gốc của thước: nhấn giữ chuột vào góc trái trên cùng của cửasổ ảnh kéo đến vị trí cần đặt gốc trong ảnh, thả chuột ra
4 Tạo đường trợ giúp (Guides line), tắt mở đường trợ giúp:
Để tạo đường trợ giúp ta đưa chuột về biên (thước) trên hoặc trái kéođến vị trí cần đặt đường trợ giúp, thả chuột Để tạo các đường trợ giúp có vịtrí chính xác ta vào View/New Guide và đặt vị trí cần tạo guide line
Để tắt/mở hiển thị Guide line vào View/Show/Guides
5 Tạo và tắt mở ô lưới:
Để đặt khoảng cách ô lưới vào Edit/Preference/Guides Grid & Slices Để tắt mở Grid vào View/Show/Grid.
Trang 14III CẮT ẢNH - PHƯƠNG PHÁP TẠO ẢNH THẺ:
1 Cắt ảnh:
Sử dụng lệnh Crop trên thanh công cụ
1-Lựa chọn kích thước được lưu sẵn.2-Chiều rộng ảnh muốn cắt
3-Chiều cao ảnh muốn cắt4-Độ phân giải ảnh sau khi cắt
- Nếu không nhập kích thước vào Width và Height thì sau khi cắt kích thước ảnh sẽ giảm đi phần đã cắt bỏ
- Nếu nhập kích thước vào Width và Height (chú ý nhập cả đơn vị) thì ảnh sau khi cắt sẽ có kích thước và độ phân giải (thường 300px/inch) như ta nhập vào
- Nếu ảnh bị nghiêng, ta muốn cho ảnh trở lại thẳng thi ta xoay vùng chọn cắt ảnh sao cho thẳng cạnh
2 Phương pháp tạo ảnh thẻ:
- Mở file ảnh cần làm ảnh thẻ
- Dùng lệnh Crop cắt ảnh với kích thước mong muốn (VD: 3cmx4cm)
- Vào File\New tạo file mới với kích thước lựa chọn (kích thước máy in ảnh mặc định)
- Dùng công cụ Move tool (V) nhấp và kéo rê ảnh mới cắt sang file mới,đặt ở vị trí trái trên cùng
- Nhấn chuột kéo rê kết hợp với phím Alt để tạo thêm ảnh mới
- Vào Layer\Flatten Image để gộp tất cả các lớp lại
1 2
Trang 15Bài 3:
LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN
Như chúng ta biết, muốn hiệu chỉnh một vùng ảnh nào đấy trước tiên phải chọn vùng Pixel cần hiệu chỉnh Nếu vùng được chọn càng chính xác thì xử lý càng tốt
I SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ CHỌN ĐỂ CHỌN VÙNG PIXEL:
Trong PhotoSHOP công việc chọn vùng rất quan trọng vì vậy có nhiều công cụ để chọn với các lựa chọn riêng Tuy nhiên tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà sử dụng công cụ nào cho hợp lý
1 Công cụ Marquee: (M)
1-Định dạng lựa chọn 2-Chọn vùng đơn 3-Thêm vùng chọn (nhấn phím Shift) 4-Bớt vùng chọn (nhấn phím Alt) 5-Lấy vùng giao nhau (nhấn Shift+Alt) 6-Chọn độ nhòe đường biên
7-Công cụ chọn vùng hình chữ nhật 8-Công cụ chọn vùng hình Elip 9,10-Chọn vùng chọn 1Pixel
Chú ý:
- Để chọn một vùng hình vuông hoặc tròn khi chọn kết hợp nhấn thêm phím Shift
- Để chọn vùng chọn đối xứng với điểm ban đầu khi nhấp chọn ta kết hợp nhấn phím Alt
- Để kết hợp vừa đối xứng vừa đều (vuông, tròn) nhấn kết hợp cả Shift và Alt khi chọn
- Độ nhòe đường
biên sẽ tạo cho đường
biên của vùng ảnh
được chọn có độ nhòe
sẽ tạo cảm giác thật
hơn Ta có thể chọn
Feather trước khi
chọn Nếu đã chọn
vùng chọn ta có thể
chọn Feather sau bằng
cách vào:
Select\Modify\Feather (Alt-Ctrl-D)
1 2 3 4 5 6 7
8
9
10
Feather =0
Feather > 0
Trang 162 Nhóm công cụ Lasso: (L)
Cũng tương tự như công cụ Marquee, trên thanh lựa chọn cũng có cáclựa chọn
- Lasso tool: công cụ chọn vùng tự do
- Polygon Lasso tool: công cụ chọn vùng bao bởi hình đa giác
- Magnetic Lasso tool: công chọn men theo đường biên màu
Trên thanh Option có 2 lựa chọn cần quan tâm đó là:
+ Width (px): chiều rộng ảnh hưởng đến việc bám của vùng chọn khi tarê chuột Nếu rê chuột cách đường biên chọn quá giá trị trên Width thì sẽkhông bám vào
+ Contrast: độ tương phản (sai khác nhau về màu) đảm bảo phân biệtđược vùng chọn khi ta rê chuột
3 Nhóm Magic: (W) "đũa thần kỳ".
- Magic Wand tool: chọn một mảng màu khi ta nhấp chuột vào Mảng
màu lớn hay nhỏ do ta qui định độ sai khác nhau về màu Tolerance trên lựa
chọn
- Quick Selection tool: công cụ chọn nhanh vùng chọn bằng cách nhấpvà rê chuột vào vùng cần chọn
II SỬ DỤNG CÁC LỆNH CHỌN TRÊN MENU SELECT:
All: Chọn tất cả
Deselect: Bỏ vùng chọn
Reselect: Chọn lại vùng mới bỏ
Inverse: Đảo ngược vùng chọn
All layers: Chọn trên tất cả các lớp
Deselect layers: Bỏ chọn tất cả các
lớp
Similar layer: Chọn các lớp thông
thường (không chọn lớp chữ)
Color Range: Chọn mảng màu khi
nhấp chuột vào
Refine Edge: Điều chỉnh để rà lại
vùng đã chọn theo đường biên của vùng
chọn
Modify: Hiệu chỉnh vùng đã chọn
+ Border: tạo vùng chọn có chiều rộng đường viền xác định
+ Smooth: tạo vùng chọn có đường biên "mềm" Tại chổ gấp khúc củavùng chọn chuyển thành đường cong có bán kính do ta chỉ định
+ Expand: Mở rộng đường biên chọn thêm một số Pixel do ta xác định
Trang 17+ Contract: Thu đường biên chọn vào một số Pixel do ta xác định.
+ Feather: Tạo độ nhòe đường biên cho vùng chọn
Grow: Làm lớn mảng màu đã chọn.
Similar: Chọn mảng màu gần giống như mảng màu đã chọn.
Transform Selection: Hiệu chỉnh vùng đã chọn (thu, phóng, xoay…) Load Selection và Save Selection: Tải và lưu vùng chọn 2 lệnh này rất
quan trọng trong việc chọn vùng ảnh chính xác để phục hồi ảnh cũ Sẽ đượcphân tích kỹ hơn ở bài sau (kỹ thuật phục hồi ảnh cũ)
III CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH VÙNG ẢNH ĐƯỢC CHỌN:
1 Công cụ Move (V):
- Dùng để di chuyển vùng ảnh được chọn Ta có thể đi chuyển vùng ảnhtrong phạm vi file ảnh hoặc sang file ảnh khác (copy)
- Để copy vùng ảnh chọn trong 1 file ảnh ta nhấp chuột kéo rê đến vị trímới đồng thời kết hợp nhấn phím Alt
2 Lệnh hiệu chỉnh trên Menu Edit:
- Strocke:
Cho phép đổ màu cho đường biên vùng chọn
với độ rộng (Width), màu (Color), độ mờ đục
(Opacity) do ta lựa chọn
- Free TransForm: (Ctrl-T)
Chophép hiệu chỉnh tự do vùngchọn như: thu nhỏ, phóng lớn,xoay, di chuyển, làm lệch …Nếu nhấp vào nút: Switchbetween free … để chuyểnsang chế độ Warp ta có thểchỉnh vùng ảnh chọn theo cácđiểm trên ô lưới
- Transform:
+ Again: Tiếp tục lặp lại thao tác vừa chỉnh xong
+ Scale: Chỉ cho chỉnh to nhỏ
+ Rotate: Chỉ cho xoay
+ Skew: Chỉ cho làm xéo
+ Distort: Cho phép chỉnh các nút xung quanh vùng chọnmột cách độc lập
+ Perspective: Cho phép chỉnh đối xứng 1 cặp điểm
Trang 18+ Warp: Chỉnh vùng ảnh chọn theo các điểm trên ô lưới.
+ Rotate 1800, 900 CW, 900 CCW: quay vùng ảnh chọn một góc 1800, 900
cùng chiều, 900 ngược chiều kim đồng hồ
+ Flip Horizontal, Vertical: lật đối xứng vùng ảnh chọn theo trục thẳngđứng và trục nằm ngang