Những nét đặc trng của vị trí địa lí và ý nghĩa của chúng Tỉnh Điện Biên nằm trong vùng ảnh hởng của tam giác tăng trởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long là vùng có trình độ phát tr
Trang 1PHẦN I: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHƯƠNG I: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊNBÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH TỈNH ĐIỆN BIÊN (1 TIẾT)
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức: Học xong bài này, SV đạt được:
- Trình bày được tọa độ địa lí, vị trí tiếp giáp, diện tích, các đơn vị hành chính trong tỉnh, những nét đặc trưng của vị trí địa lí tỉnh Điện Biên
- Trình bày được đặc điểm địa hình của tỉnh Điện Biên
- Phân tích được vai trò của vị trí địa lí, địa hình đối với sự phát triển kinh tế xã hội
§iÓm cùc B¾c 22033’B thuéc x· SÝn ThÇu huyÖn Mêng NhÐ
§iÓm cùc Nam 20054’B thuéc x· Mêng Lãi, huyÖn §iÖn Biªn
§iÓm cùc §«ng 102010’§ thuéc x· Ta Ma, huyÖn TuÇn Gi¸o
§iÓm cùc T©y 103036’§ thuéc x· SÝn ThÇu, huyÖn Mêng NhÐ
Trang 4Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên
2.1.2 Vị trí tiếp giáp
Phía bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía đông và đông bắc giáp với tỉnh Sơn
La, phía tây và tây nam giáp với nớc Cộng hoà nhân dân Lào, phía tây bắc giáp với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc Điện Biên cách Hà Nội khoảng 500km đờng bộ và 300km đờng chim bay
2.1.3 Diện tích và các đơn vị hành chính
Điện Biên có diện tích tự nhiên là 9562,9 km2 Có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện gồm: Tuần Giáo, Tủa Chùa, Mờng Nhé, Điện Biên, Điện Biên
Đông, Mờng ẳng, Mờng Chà
2.1.4 Những nét đặc trng của vị trí địa lí và ý nghĩa của chúng
Tỉnh Điện Biên nằm trong vùng ảnh hởng của tam giác tăng trởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long là vùng có trình độ phát triển kinh
tế khá cao, cơ sở vật chất phát triển, hệ thống cảng biển thông thơng mạnh Tỉnh Điện Biên đợc nối với tam giác trên và các tỉnh lân cận bởi quốc lộ 6, quốc lộ 12 Đờng thuỷ có hệ thống sông Đà, đờng hàng không có tuyến Hà Nội - Điện Biên Chúng ta cũng có thể tiếp cận tuyến đờng sắt thông qua Lào Cai Hiện nay các tuyến giao thông này đang đợc đầu t nâng cấp, tạo điều kiện cho Điện Biên xích lại gần hơn với các tỉnh bạn trong cùng miền và các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng cũng nh mở rộng giao lu với một số tỉnh thuộc nớc bạn
Tuy nhiên do cách xa trung tâm kinh tế lớn của đất nớc, điều kiện cơ
sở hạ tầng phát triển cha cao, khả năng tham gia cạnh tranh kinh tế hàng hoá
Trang 5còn thấp Vị trí địa lí cũng thực sự là một thách thức trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh Điện Biên.
Tỉnh Điện Biên có 398,5km đờng biên giới trong đó chung đờng biên với Lào là 360km, chung với Trung Quốc là 38,5km Điều này thuận lợi cho chúng ta giao lu, phát triển kinh tế cửa khẩu Đây cũng là một trong những
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hóa
Đối với nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, tỉnh Điện Biên xác định phát triển mối quan hệ quốc tế trên cơ sở hỗ trợ lẫn nhau, cùng hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, đảm bảo biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác 2 bên cùng có lợi Đối với nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, tỉnh Điện Biên xác định mối quan hệ song phơng đôi bên cùng có lợi, phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, xây dựng tuyến phòng thủ biên giới vững chắc
Điện Biên là nơi ghi lại những dấu ấn lịch sử hào hùng của dân tộc Chiến thắng Điện Biên Phủ đập tan ách thống trị của chế độ thực dân cũ, khẳng định lòng yêu nớc, tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam
Điện Biên là khu vực đầu nguồn của dòng chảy sông Mê Kông ở Việt Nam, đó chính là hệ thống sông Nậm Rốm với diện tích lu vực 1650km2, sông Mã với lu vực là 2621km2, ngoài ra còn có lu vực sông Đà là 5300km2 tất cả đều có ảnh hởng lớn đến chế độ dòng chảy, môi trờng sinh thái không chỉ riêng trong tỉnh mà cả hệ thống sông, vì vậy Điện Biên có vị trí rất quan trọng trong bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ tài nguyên nớc, phát triển hệ sinh thái bền vững
2 2 Địa hình
2.2.1 Đặc điểm chung
Điện Biên là tỉnh có địa hình phức tạp, đợc cấu tạo bởi các dãy núi chạy dài theo hớng tây bắc - đông nam với độ cao biến đổi từ 200m đến 1800m Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và nghiêng dần từ tây sang
Trang 6đông ở phía bắc có các điểm cao 1085m, 1162m, 1856m (thuộc Mờng Nhé) Các dãy núi này chạy dọc biên giới Việt - Lào dài khoảng 100km với
đỉnh Pu Đen Đinh cao 1886m, ở phía tây có các điểm cao 1.127m, 1.649m, 1.860m và dãy điểm cao Mờng Phăng kéo xuống tuần Giáo Xen kẽ các dãy núi cao là những sông suối, thung lũng nhỏ, hẹp, dốc phân bố hầu hết trong tỉnh
Do chịu ảnh hởng mạnh mẽ của hoạt động kiến tạo, vì vậy bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh, hơn 80% có độ dốc lơn hơn 360 Cấu trúc địa hình núi cao là phổ biến và chiếm phần lớn diện tích tự nhiên toàn tỉnh.Vựng nỳi cao
và trung bỡnh từ 800 – 2178m (trong đú cú đỉnh cao nhất: Pu Huổi Lúng cao 2178m) phõn bố ở hầu hết cỏc huyện trong tỉnh Cỏc dóy nỳi cú hướng chủ yếu chạy theo hướng bắc – nam hoặc tõy bắc – đụng nam Cấu trỳc địa hỡnh mang những đặc trưng cơ bản: Nỳi thấp dần từ bắc xuống nam, nghiờng dần
từ tõy sang đụng; nỳi non xen kẽ với cỏc thung lũng sụng, khe suối và cỏc bồn địa, lọt vào giữa cỏc dóy nỳi cú rất nhiều dải trũng tạo thành những cỏnh đồng hẹp kộo dài, trong đú cú cỏnh đồng Mường Thanh là lớn nhất Chạy dọc theo biờn giới Việt – Lào, Việt - Trung là những dóy nỳi cú độ cao khụng vượt quỏ 2000m Nỳi cao ở đõy chịu tỏc động mạnh mẽ của cỏc yếu
tố ngoại lực, vỡ vậy bị bào mũmn thành những bỏn bớnh nguyờn rộng lớn với chiều dài hàng trăm km
Trang 7Hình 2: Một dạng địa hình karst ở Điện Biên
Trang 8Hình 3: Dạng địa hình đồi núi xen lẫn thung lũng sông ở Điện Biên
Tỉnh có thung lũng rộng nhất là Mờng Thanh với diện tích khoảng 150.000ha, bề mặt bằng phẳng Ngoài ra còn có các dạng địa hình khác nh thung lũng, sông, suối, bãi bồi, sờn tích, nón phóng vật, hang động karst do hoạt động kiến tạo và tác động ngoại lực tạo nên
3 Các phơng tiện hỗ trợ
3.1 Đồ dùng, thiết bị dạy học
- Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên
- ảnh một số dạng địa hình của Điện Biên
- Bảng phụ, máy chiếu, máy tính
3.2 Tài liệu tham khảo
1 Non nớc Việt Nam Tổng cục du lịch HN 2003
2 Tài liệu Định hớng phát triển kinh tế – xã hội thời kì 2004 – 2020 của tỉnh Điện Biên Tỉnh uỷ tỉnh Điện Biên
Trang 93 Địa lí tự nhiên Việt Nam Đặng Duy Lợi NXB ĐH S phạm HN 2005.
4 Cách tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí, phạm vi lãnh thổ, đánh giá vai trò của vị trí
địa lí tỉnh Điện Biên (20 phút)
Mục tiêu : SV xác định đợc vị trí, phạm vi lãnh thổ, biên giới tiếp giáp, sự phân chia hành chính tỉnh Điện Biên, đánh giá đợc vai trò của vị trí địa lí tỉnh
Phiếu học tập số 1: Tọa độ địa lí tỉnh Điện Biên
- SV làm việc theo yêu cầu, sau khi hoàn thành phiếu học tập, cá nhân
SV lên trình bày kết quả làm việc kết hợp với xác định tọa độ trên bản đồ
SV khác nhận xét
* Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ tỉnh Điện Biên
Trang 10- GV yêu cầu SV làm việc với bản đồ câm: Xác định các tỉnh và quốc gia tiếp giáp với Điện Biên, xác định các đơn vị hành chính của tỉnh.
- SV báo cáo kết quả làm việc
- GV chiếu bản đồ hành chính, kết luận
* Đánh giá vai trò của vị trí địa lí tỉnh Điện Biên
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho 3 nhóm: áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu vai trò của vị trí địa lí tỉnh Điện Biên về mặt kinh tế
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu vai trò của vị trí địa lí tỉnh Điện Biên về mặt chính trị
+ Nhóm 3 : Tìm hiểu vai trò của vị trí địa lí tỉnh Điện Biên về mặt tự nhiên
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm GV hoặc SV nhóm khác có thể đặt câu hỏi, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm địa hình tỉnh Điện Biên (25’)
Mục tiêu: Qua hoạt động, SV đạt đợc:
+ Biết đợc đặc điểm chung của địa hình tỉnh Điện Biên
+ Đánh giá đợc ảnh hởng của địa hình đến các yếu tố tự nhiên và giá trị của địa hình đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Đồ dùng dạy học: Một số ảnh về địa hình của tỉnh, máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
Cách tiến hành :
* Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình tỉnh Điện Biên
- GV kể một số câu chuyện truyền thuyết “Vì sao có Mờng Thanh” hoặc câu ca dao về một số dạng địa hình của Điện Biên để chuyển hoạt
động
Trang 11+ Yêu cầu SV quan sát một số ảnh về địa hình tỉnh Điện Biên
+ GV và SV tiến hành đàm thoại tìm hiểu đặc điểm chung về địa hình tỉnh Điện Biên
* Đánh giá ảnh hởng của địa hình đối với các yếu tố tự nhiên, xã hội của tỉnh
- GV chia nhóm thảo luận, giao nhịêm vụ:
+ Nhóm 1 : Đánh giá ảnh hởng của địa hình đối với các yếu tố tự nhiên khác
+ Nhóm 2 : Đánh giá ảnh hởng của địa hình đối với sự phát triển kinh
tế xã hội tỉnh Điện Biên
+ Các nhóm tiến hành thảo luận Đại diện nhóm báo cáo kết quả GV
và SV nhóm khác có thể đặt câu hỏi, nhận xét, bổ sung
+ GV kết luận: Địa hình tỉnh Điện Biên có một số đặc điểm nh độ cao trung bình lớn, độ chia cắt mạnh Đại hình có ảnh hởng nhất định đến các thành phần tự nhiên nh sự phân hoá của các kiểu khí hậu, sự đa dạng cảu các loại thực vật
Đặc điểm địa hình có ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bên cạnh những thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, thuỷ
điện; địa hình cũng có những tác động hạn chế nhất định đến sự phát triển kinh tế xã hội địa phơng
Trang 12giỏp , phớa tõy bắc giỏp ., phớa đụng và đụng bắc giỏp
2 Hóy đỏnh dấu + vào ụ bạn cho là đỳng
Địa hỡnh tỉnh Điện Biờn cú những đặc điểm chung là:
Bị chia cắt mạnhĐịa hỡnh đồi là chủ yếuHướng của địa hỡnh là đụng bắc - tõy nam
Cú nhiều dạng địa hỡnh xen kẽ nhauĐịa hỡnh thấp dần từ đụng sang tõy
3 Hóy kể tờn một số dóy nỳi, thung lũng của Điện Biờn mà bạn biết Nờu giỏ trị sử dụng của chỳng
Bài 2: đặc điểm khí hậu, sông ngòi tỉnh điện biên (1 tiết)
1 Mục tiêu: Học xong bài này, SV sẽ đạt đợc:
1.1 Kiến thức:
- Phân tích đợc đặc điểm khí hậu, sông ngòi tỉnh Điện Biên
- Biết đợc các nhân tố ảnh hởng đến khí hậu, sông ngòi của tỉnh
- Nêu đợc một số ảnh hởng của khí hậu, sông ngòi đối với các yếu
tố tự nhiên, sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh
1.2 Kĩ năng
- Phân tích các bảng số liệu thống kê, biểu đồ về nhiệt độ lợng ma
- Phân tích các mối quan hệ địa lí giữa khí hậu với địa hình, khí hậu với thuỷ văn, khí hậu với thổ nhỡng…
1.3 Thái độ: Yêu quê hơng, có ý thức khắc phục khó khăn do tự nhiên đem lại
2 Thông tin
Trang 13*Địa hình
Do ảnh hưởng chung của điều kiện địa hình khu vực phía Tây Bắc Bộ
có dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất cả nước chạy theo hướng tây bắc – đông nam án ngữ, nên đã ảnh hưởng rất lớn đến tác động của mức độ, phạm vi hoạt động cảu các hệ thống gió mùa ở Điện Biên, đến tinmhs chất ẩm, sự phân hoá theo sườn Mùa đông, do có dãy Hoàng Liên Sơn chắn nên Điện Biên không chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt hạ thấp là do sự hạ thấp của Bán Cầu Bắc Mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam biến tính, ít chịu ảnh hưởng của biển
Địa hình bị chia cắt nhiều làm phân hoá ra cá tiểu vùng khí hậu khác nhau, các kiểu thời tiết khác nhau giữa thung lũng và núi cao
2.1.2.Đặc điẻm khí hậu
* Khí hậu Điện Biên có tính chất nhiệt đới
Tính nhiệt đới được quyết định bởi vị trí địa lí Điện Biên có chế độ bức xạ của một tỉnh miền núi nằm sát chí tuyến Bắc và kéo dài theo hướng Bắc – Nam Mỗi năm có 2 lần mặt trời đi qua thiên đỉnh, lần thứ nhất vào trung đến hạ tuần tháng VI và lần thứ hai vào hạ tuần đến thượng tuần tháng
Trang 14VII, thời gian giữa 2 lần mặt trời đi qua thiên đỉnh vào khoảng 12 – 18 ngày
Độ cao mặt trời trong năm khá cao Cao nhất là các tháng gần Hạ Chí và thấp nhất vào Đông Chí
Thời gian chiếu sáng hàng năm khoảng 4300 – 4500 giờ Các tháng V,VI,VII có thời gian chiếu sáng dài nhất đạt 13,01 – 13,39 giờ/ngày và thời gian chiếu sáng ngắn nhất vào tháng XI, XII, I có thời gian chiếu sáng đạt 10,66 – 11giờ/ngày
Bức xạ tổng cộng thực tế ở Điện Biên khá phong phú, nhất là vào các tháng đầu và giữa mùa hè, các tháng mùa đông có độ cao mặt trời thấp, thời gian chiếu sáng ngắn nên lượng bức xạ tổng cộng thực tế thấp hơn
Chế độ bức xạ của tỉnh Điện Biên khá dồi dào Lượng bức xạ tổng cộng hàng năm đạt 125 – 130kcal/cm2/năm Tổng bức xạ hữu hiệu năm ở các nơi dao động từ: 27 - 35Kcal/cm2/năm
Điện Biên gần như có nắng quanh năm Tổng số giờ nắng năm dao động từ 1820 – 2035 giờ, dao động từ 115 – 215 giờ/tháng, tháng nhiều giờ nắng nhất là tháng III, IV từ : 170 – 215 giờ/tháng, tháng ít nắng nhất là tháng VI, VII từ 115 – 140giờ/tháng
Cán cân bức xạ ở vào khoảng: 73 - 76Kcal/cm2/năm Tháng lớn nhất đạt từ 9,82 – 10,90Kcal/cm2/năm và tháng nhỏ nhất đạt từ 1,53 – 1,93Kcal/cm2/tháng
Như vậy cán cân bức xạ tại Điện Biên đều có trị số dương, phần thu vào nhiều hơn chi ra Đó là đặc điểm quan trọng của loại hình khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam
* Khí hậu Điện Biên có tính chất gió mùa ẩm
Hoàn lưu khí quyển cơ bản vẫn là hoàn lưu gió mùa của miền Bắc Việt Nam, với sự tương phản sâu sắc giữa gió mùa Đông Bắc trong mùa đông và gió mùa Đông Nam, Tây Nam trong mùa hè
Trang 15Gió mùa mùa đông: Chịu ảnh hưởng chủ yếu của trung tâm khí áp cao lục địa châu Á Áp cao lục địa thường bắt đầu bằng những đợt frong lạnh hay
còn gọi là gió mùa Đông Bắc Không khí lạnh ảnh hưởng đến khu Tây Bắc nói chung và ảnh hưởng đến Điện Biên nói riêng thường bị dừng lại bởi dãy núi Hoàng Liên Sơn Những đợt không khí lạnh có cường độ trung bình và mạnh mới có thể vượt qua Hoàng Liên Sơn và ảnh hưởng đến khu Tây Bắc
Thời tiết khu vực Tây Bắc thời kì mùa đông chủ yếu ít đến quang mây, lạnh và khô, ngày trời nắng, ban đêm nhiệt độ giảm rất nhanh do bức
xạ nhiệt của mặt đất, xuất hiện sương mù tại các vùng thung lũng Sau thời
kì bị ảnh hưởng mạnh của không khí lạnh đến Điện Biên vào thời kì tháng XII, tháng I thời tiết trời quang mây, đêm và sáng có thể xuất hiện sương giá, sương muối (đặc biệt là khu vực vùng cao) Vào thời kì tháng II, III do không khí lạnh bị biến tính khi đi qua biển gây ra mưa phùn tại đồng bằng Bắc Bộ, tại Tây Bắc và Điện Biên do ảnh hưởng của dãy núi Hoàng Liên Sơn nên thời tiết các khu vực này vẫn khô, ít mây, ban ngày trời nắng, ban đêm lạnh, biên độ nhiệt độ trong ngày lớn Vào giữa tháng III do ảnh hưởng của áp thấp phía Tây nên khu vực Điện Biên sớm có những ngày mưa rào, dông và xuất hiện sớm những đợt gió Tây khô nóng nhẹ (gió Lào)
Gió mùa mùa hè: Từ tháng IV – X
Hoàn lưu mùa hè chịu tác động chủ yếu của các trung tâm khí áp: Áp thấp lục địa Nam Á, áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương, dải áp thấp xích đạo, dải hội tụ nhiệt đới Vào mùa hè có hai khối không khí chủ yếu ảnh hưởng đến tỉnh Điện Biên là khối khí nhiệt đới vịnh Bengan và khối khí xích đạo
Vào thời kì đầu mùa hè, từ tháng IV – V do ảnh hưởng của khối không khí vịnh Bengan đi qua vùng lãnh thổ rộng lớn có địa hình núi cao của Miến Điện, Thái lan, Lào bị mất ẩm do mưa bên sườn đón gió nên đã
Trang 16tạo ra gió Tây khô nóng Các hiện tượng như mưa đá, gió mạnh trong cơn dông là sản phẩm của gió đối lưu có ảnh hưởng chủ yếu đến Điện Biên vào thời kì này.
Khối không khí xích đạo là khối không khí chủ yếu ảnh hưởng đến Điện Biên trong mùa hè và quyết định tổng lượng mưa trong năm Khối khí xích đạo được hình thành và gắn liền hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới, bão Do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn nên Điện Biên
ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới mà chỉ chịu ảnh hưởng của tàn dư của bão và áp thấp nhiệt đới sau khi đổ bộ vào đất liền Các hình thế gây mưa lớn, mưa nhiều ngày chủ yếu tại Điện Biên là do bão,
áp thấp nhiệt đới tan hình thành vùng áp thấp đi sâu vào đất liền, dải hội tụ nhiệt đới, hội tụ gió trên các độ cao hơn 1000m
* Khí hậu Điện Biên có sự phân hoá đa dạng
- Sự phân hoá trong chế độ gió: Tốc độ gió trung bình năm ở vùng thấp thường nhỏ hơn 1m/s, ở vùng núi trung bình và núi cao đạt trên 2-3m/s Tốc độ gió cao nhất thường x¶y ra trong các cơn dông vào các thời kì chuyển tiếp (tháng III – V và tháng IX – X), trung bình đạt 10 – 25m/s, cá biệt đạt trên 40m/s
- Sự phân hoá trong chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung năm thay đổi theo địa hình, lên cao 1000m giảm 60C Ở vùng thấp dưới 300m nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 230C, vùng có độ cao 700 – 800m khoảng 200C, lên cao trên 1600m đạt dưới 160C Biên độ nhiệt độ trung bình năm dao động mạnh, đạt khoảng từ 8,3 – 10,30C và giảm dần theo độ cao
- Sự phân hoá trong chế độ mưa - ẩm: Tổng lượng mưa năm dao động
từ 1400 – 2500mm Lượng mưa phân hoá theo thời gian, không gian và được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng IV – X chiếm khoảng từ 75
Trang 17– 92% tổng lượng mưa năm, mùa ít mưa từ tháng XI – tháng III chiếm khoảng từ 8 – 25% tổng lượng mưa năm.
Tổng lượng mưa năm được phân bố thấp dần từ phía bắc tỉnh xuống phía nam tỉnh và cao dần từ vùng thấp đến vùng cao
Số ngày mưa trung bình năm từ 135 – 160 ngày mưa Tháng có số ngày mưa nhiều nhất từ 30 – 31 ngày, tập trung vào tháng VI, VII, VIII và tháng ít ngày mưa nhất là 0 ngày mưa thường xảy ra vào các tháng XI, XII,
I, II Chỉ số khô hạn ở vùng cao nhiều hơn ở vùng thấp
Độ ẩm trung bình năm dao động từ 81 – 84% và biến đổi theo mùa, theo độ cao Độ ẩm trung bình đạt cao nhất đạt 85 – 91% xảy ra vào tháng
VI – X; độ ẩm trung bình nhỏ nhất đạt 71 – 80% xảy ra vào tháng II – IV
Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối đạt dưới 15% xuất hiện ở các huyện phía nam tỉnh vào tháng I đến tháng III
Lượng bốc thoát hơi tiềm năng lớn đạt từ 1090 – 1216mm/năm và biến đổi theo mùa, theo độ cao Lượng bốc thoát hơi lớn nhất tập trung vào tháng III, IV, V và tháng IX đạt trên 100mm/tháng, các tháng mùa mưa (tháng VI, VII, VIII) lượng bốc hơi đạt thấp nhất năm
* Khí hậu Điện Biên là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi
Khí hậu tỉnh Điện Biên là khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi : Mùa đông lạnh và khô hơn so với một số vùng khác Nhiệt độ giảm nhanh theo
độ cao Mùa hè mưa nhiều, lượng mưa phân hoá rõ rệt theo hướng sườn, theo khu vực, biên độ dao động nhiệt trong ngày và trong năm tương đối lớn
2.1.3 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
- Hiện tượng sương muối, sương giá được hình thành khí có những đợt gió mùa Đông Bắc mạnh tràn về làm nhiệt độ trong ngày giảm xuống đột ngột Sương muối tập trung vào tháng XII, I và được hình thành ngay
Trang 18sau khi cú giú mựa Đụng Bắc mạnh ảnh hưởng đến Điện Biờn Ở những vựng cú độ cao dưới 300m khụng cú sương muối, chỉ hỡnh thành ở những nơi khuất giú và điều kiện nhiệt độ mặt đất giảm xuống dưới 00C.
- Kiểu thời tiết khụ núng: Do ảnh hưởng hiệu ứng fơn của giú mựa tõy nam đó hỡnh thành kiểu thời tiết khụ núng vào từ thỏng II – IX với tần xuất trung bỡnh từ 5 – 30 ngày/năm ở vựng thấp, những vựng cú độ cao trờn 1000m kiểu thời tiết này khụng xuất hiện
- Sương mự bức xạ: Chủ yếu xuất hiện trong mựa đụng, ở những khu vực thung lũng, lũng chảo, trung bỡnh từ 4 – 10 ngày/thỏng
- Dụng và mưa đỏ – giú mạnh: Trung bỡnh mỗi năm cú từ 44 – 82 ngày cú dụng Dụng xuất hiện nhiều nhất vào thỏng III đến thỏng IX, trung bỡnh từ 6 – 15 ngày/thỏng Vào thời kỡ chuyển tiếp: Thỏng III, IV, V và thỏng IX, dụng thường xuất hiện kốm theo mưa đỏ, giú mạnh, trung bỡnh mỗi năm cú từ 0,6 – 1,7 trận mưa đỏ, giú mạnh trong cơn dụng cú nơi đạt trờn 40m/s
2.1.4 Các tiểu vùng khí hậu
- Khí hậu trên vùng Tây Bắc (Mờng Nhé): Đây là vùng thuộc khí hậu núi cao, đón gió tây và đông nam Khí hậu của vùng này mang đặc trng khí hậu nội địa, ít chịu ảnh hởng trực tiếp của gió bão và gió mùa đông bắc L-ợng ma bình quân từ 2100 - 2500mm Ma ở vùng này thờng đến sớm và kéo dài 7 tháng trong năm (Từ tháng 4 đến tháng 10), một năm có 170 - 180 ngày có ma Cờng độ ma trong ngày cũng lớn, lợng lớn quan trắc đợc ở M-ờng Nhé là 573mm (5/8/1967)
- Khí hậu trên vùng Mờng Lay: Vùng này lợng ma trung bình dao
động từ 1750 - 2050mm, trong năm có 6 tháng ma Số ngày có ma trong năm
từ 140 - 150 ngày, cờng độ ma lớn nhất ở Tủa Chùa đo đợc là 412,5mm (14/6/1967)
Trang 19Khí hậu trên cao nguyên Sơn La và thợng nguồn sông Mã: Đây là dải cao nguyên thấp, kéo dài bao gồm các vùng lòng chảo khuất gió Lợng ma trung bình trong năm giảm rõ rệt đặc biệt là khu vực lòng chảo Điện Biên và Tuần Giáo, lợng ma trung bình dao động từ 1600 - 1700mm, trên đỉnh đèo Pha Đin lợng ma đạt đến 1800mm Mùa ma kéo dài 6 tháng trong năm, tuy vậy số ngày ma chỉ khoảng 130 - 140 ngày.
Hình 4: Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của Pha Đin
Trang 20Hình 5: Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của Tuần Giáo
Hình 6: Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của Điện Biên
Trang 21Hình 7: Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của Mờng Lay
2 2 Thuỷ văn
Trang 222976 – 3900l/s/km2
Do lưu vực sông không lớn cộng với ảnh hưởng của địa chất, địa hình
vì vậy thuỷ chế của Điện Biên diễn ra như sau:
- Mùa lũ từ tháng V – X chiếm 65 – 75% tổng lượng dòng chảy năm
Do địa hình nên lũ lên nhanh và xuống nhanh, mức độ tàn phá của một số trận lũ khủng khiếp Trong tỉnh xuất hiện các loại lũ: Lũ quét, lũ bùn đá, sại
lở núi đã gây thiệt hại rất lớn đến đời sống của nhân dân
- Mùa cạn từ tháng XI – IV chiếm 25 – 35% tổng lượng dòng chảy năm Do điều kiện địa hình, nên dòng chảy mùa cạn suy giảm nhanh chóng, gây ra thiếu nước canh tác, sinh hoạt đặc biệt là ở vùng cao
2.2.2 Mét sè lu vùc s«ng chÝnh
* Lưu vực sông Đà
Sông Đà bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam – Trung Quốc chảy qua Mường
Tè tỉnh Lai Châu và qua thị xã Mường Lay, huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo rồi
về Sơn La Tổng diện tích lưu vực tại tỉnh Điện Biên khoảng 5300km2, chiếm khoảng 55% diện tích lưu vực trên địa bàn tỉnh
- Các đặc điểm chính: