PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT - Để lần lượt duyệt qua từng trang trình bày một, nhấn nút Previous Slide hoặc hoặc Next Slide Next Slide ở góc dưới phải cửa sổ PowertPoint Nế
Trang 1Cách 1 : * Đưa con trỏ chuột đến nút Start trên thanh Taskbar và nhấn, một bảng chọn xuất hiện.
* Chuyển con trỏ chuột tới mục Programs, xuất hiện bảng chọn con
* Chuyển sang bảng chọn con, nhấn Microsoft PowerPoint
Trang 22
Trang 3PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Cách 2 : Nháy đúp chuột tại biểu tượng PowerPoint
trên màn hình nền của Windows Sau khi thực hiện các thao tác trên, hộp thoại PowerPoint xuất hiện đầu tiên như sau :
- AutoContent Wizard: Giúp tạo một tệp tin theo mẫu
có sẵn và nội dung theo một chủ đề nhất định
- Design Template : Bắt đầu một tệp tin mới sử dụng
một dạng có sẵn trong PowerPoint
- Blak presentation : Cho phép tạo một tệp tin mới.
Trang 44
Trang 5PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN
MICROSOFT POWERPOINT
- Open an exitsting presentation : Để mở một tệp tin đã tồn tại
2 TẠO MỘT TỆP TIN TRÌNH BÀY MỚI
Khi cửa sổ PowerPoint đầu tiên mở ra, ta có thể tạo một tệp tin trình bày mới
Để tạo tệp tin ta thực hiện các thao tác sau :
Nhấn Blak presentation, nhấn OK Hộp thoại New Slide xuất hiện (Hình 3)
Chọn một AutoLayout từ các mẫu hiện ra
Trang 6Hình 3
Trang 7Chèn một danh sách Bullet vào ô này
Chèn một sơ đồ tổ chức vào ô nàyChèn một biểu đồ vào ô này
Chèn một bảng dữ liệu vào ô này
Trang 8và khung ghi chú (Notes)
Trang 10PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
- Khung đại cương (outline) : Nêu cách tổ chức các trang trình bày trong tệp tin trình bày Có thể dùng khung này
để tạo các trang trình bày và sắp xếp lại các đoạn và các trang trình bày
- Khung trang trình bày (Slide) : Nêu dáng vẻ của trang trình bày Ta có thể bổ sung văn bản, hình ảnh, các đoạn
âm thanh vào khung trang trình bày
- Khung ghi chú (Notes) : Cho phép bổ sung và xem các ghi chú thuyết trình của bạn Khung này có thể dùng để
mô tả các chi tiết của trang trình bày
Trang 11PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
3.2) Thanh bảng chọn và thanh công cụ
Cửa sổ PowerPoint có các công cụ thao tác tương tự như trong của sổ của các chương trình Microsoft Office khác (Word hoặc Excel) Trong cửa sổ đó ta cũng có thanh bảng chọn, các thanh công cụ và các bảng chọn tắt
- Thanh bảng chọn xuất hiện tại đỉnh cửa sổ PowerPoint bao gồm nhóm các lệnh của PowerPoint
- Nhấn một bảng chọn để xem danh sách các lệnh trên
đó Trước và sau nhiều lệnh, ta có các biểu tượng và các phím tắt
Trang 12PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
- Theo ngầm định, thanh công cụ chuẩn (Standard) và thanh định dạng (Formatting) dùng chung một dòng bên dưới thanh bảng chọn Một vạch dọc kép nêu rõ đầu thanh công cụ
4 Nhập văn bản, biểu đồ và các ảnh vào ô giữ chổ (placeholders)
Hầu hết các bố cục trang trình bày đều chứa các ô giữ chổ (placeholders) mà bạn có thể dùng để bổ sung văn bản, biểu đồ và các ảnh Các ô giữ chổ này điều khỉên kích cỡ và dạng thức của các đối tượng
Trang 13PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Nhấn bất kì đâu trong ô giữ chổ để kích hoạt nó Hình bên trái nêu bố cục trang trình bày chứa 2 ô giữ chổ : Một chổ cho tiêu đề và một cho tiêu đề con
Hình bên phải là một trang trình bày chứa một tiêu đề hoàn chỉnh, một danh sách có đánh dấu đầu mục và một đối tượng ảnh
Trang 14PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
5 Bổ sung thêm slide vào tệp tin trình bày
Để bổ sung thêm một slide vào tệp tin ta thực hiện các thao tác như sau :
Trên thanh bảng chọn chọn Insert →New Slide
Nhấn một kiểu bố cục trang trình bày Một phần
mô tả ngắn gọn về bố cục xuất hiện ở góc dưới phải hộp thoại.
bày vào tệp tin trình bày theo bố cục đã chọn.
Trang 15PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
6 Hiển thị các Slide khác
Hầu hết các tệp tin trình bày đều chứa vài trang trình bày, có thể chuyển qua lại giữa chúng trong tệp tin trình bày
- Xem dấu chỉ trang trình bày trên thanh trạng thái để xác định trang trình bày nào đang hoạt động
- Nếu trang trình bày muốn hiển thị xuất hiện trong khung Outline, nhấn bất kì đâu trong văn bản của trang trình bày để kích hoạt trang trình bày
Trang 16PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
- Để lần lượt duyệt qua từng trang trình bày một, nhấn nút
Previous Slide hoặc hoặc Next Slide Next Slide (ở góc dưới phải cửa sổ
PowertPoint)
Nếu nhấn và giữ thanh trượt một thông báo về số thứ tự của Slide xuất hiện Có thể dùng thanh trượt để di chuyển đến các trang trình bày
7 Thay đổi dảng vẻ của tệp tin trình bày
PowerPoint cung cấp các mẫu thiết kế sẵn tệp tin trình
Trang 17PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
bày giúp ta nhanh chóng tạo cho nó một dáng vẻ chuyên nghiệp Để thực hiện, tiến hành các bước sau :
Nhấn đúp dấu chỉ tên thiết kế trên thanh trạng thái Hộp thoại Apply Designs Template xuất hiện
Từ thư mục Presentation Designs, nhấn một kiểu thiết kế
để áp dụng cho tệp tin trình bày Một mẫu thiết kế sẽ hiện
ra trong cửa sổ xem trước ở bên phải
Nhấn Apply
Trang 18PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
8 Lưu tệp tin trình bày
Vào bảng chọn File→Save hoặc nhấn vào biểu tượng Save trên thanh công cụ (hoặc tổ hợp phím Ctrl+S)
- Nếu tệp tin đã ít nhất một lần ghi thì tất cả các thay đổi sẽ được ghi lại với tên trước đó Còn nếu tệp tin là lần đầu ghi thì sẽ hiện lên hộp thoại Save as như sau :
Chọn thư mục muốn lưu tệp tin trình bày ở mục Save in
Nhấn vào File name rồi gõ tên cho tệp tin trình bày (tên
có dài tối
Trang 19PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
đa 255 kí tự)
Nhấn Save để lưu tệp tin trình bày
9 Dùng OFFICE ASSISTANT để tìm trợ giúp
Một trong những cách dễ nhất để có trợ giúp trong khi làm việc với PowerPoint là sử dụng Office Assistant-ngầm định là Clippit, có hình chiếc kép giấy Muốn thực hiện ta làm như sau :
Nhấn vào Assistant Nếu Assistant không có trên màn hình, chọn Help→Show the Office Assistant
Trang 20PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Trong hộp thoại “What would you like to do?”, gõ vài
từ mô tả nội dung muốn tìm kiếm
Nhấn Search hoặc nhấn phím Enter
- Một danh sách các chủ đề Help xuất hiện, nhấn chủ đề muốn xem
Nhấn nút close để đóng cửa sổ Help
10 Đóng tệp tin trình bày
Đóng một tệp tin trình bày cúng giống như cất nó vào tủ
hồ sơ Nên đóng các tập tin trình bày không còn dùng
Trang 21PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
để dọn dẹp màn hình và tiết kiệm tài nguyên Ta có các cách đóng tệp tin như sau :
Cách 1 : Nhấn nút đóng (X) bên dưới ở góc bên phải màn hình PowerPoint Hộp thoại truy vấn của PowerPoint sẽ hiện ra
Cách 2 : Chọn File→Close để đóng tệp tin trình bày đang hoạt động Nếu tệp tin chưa được lưu trước đó, hộp thoại truy vấn của PowerPoint sẽ hiện ra
- Nếu đã sữa đổi tệp tin trình bày, PowerPoint yêu cầu lưu các chi tiết thay đổi Nhấn Yes để lưu và đóng tệp tin trình bày
Trang 22PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Nhấn No để đóng tệp tin trình bày mà không lưu các thay đổi Nhấn Cancel để huỷ thao tác đóng và trở lại trang hiện thời
11 Đóng Microsoft PowerPoint
Đóng PowerPoint khi không còn dùng nó Đóng PowerPoint cũng tương tự như đóng mọi chương trình Windows khác
Cách 1 : Nhấn nút (X) bên trên
Cách 2 : Chọn File→Exit để đóng PowerPoint
Trang 23PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
II LÀM VIỆC VỚI CÁC KIỂU XEM CỦA
POWERPOINT.
1) Sử dụng kiểu xem Normal.
Kiểu xem normal của PowerPoint bao gồm nội dung cụ thể trong từng trang trình bày, giúp ta nhanh chóng truy cập vào các thành phần chính của tệp tin trình bày Kiểu xem này bao gồm các thành phần cơ bản :
- Khung trang trình bày dùng để cập nhật văn bản và
Trang 24PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
bổ sung các đối tượng vào từng trang trình bày
- Thanh công cụ Drawing dùng để bổ sung hình ảnh, chữ nghệ thuật (WordArt)… vào trang trình bày Thanh công
cụ Drawing thường xuất hiện phía trên thanh trạng thái
- Khung đại cương dùng để xem cách tổ chức chung của tệp tin trình bày và cũng giúp ta nhanh chóng tạo trang trình bày
- Dùng thanh công cụ Outline để thu nhỏ và mở rộng khung đại cương
Trang 25PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Thanh công cụ Outline thường xuất hiện bên trái khung đại cương
- Dụng khung ghi chú để tạo các phần ghi chú của thuyết trình viên
- Dùng nút Show Formatting, có trên cả 2 thanh công cụ chuẩn và Outline, để hiển thị và gỡ bỏ tính năng định dạng văn bản trong các khung đại cương và ghi chú
2 Dùng khung đại cương để tạo tệp tin trình bày.
Dùng khung đại cương trong kiểu xem Normal ta có thể
Trang 26chi tiết sau cụ thể ::
Nhấn khung đại cương của kiểu xem Normal Từng trang trình bày sẽ hiện thị một số hiệu trang trình bày và
kí hiệu
Gõ tiêu đề cho trang trình bày đầu tiên Văn bản xuất hiện trong khung trang trình bày khi ta gõ trong khung đại cương Nhấn Enter để tạo trang trình bày kế tiếp
Tiếp tục tạo các trang trình bày mới bằng cách gõ
một tiêu đề hoặc chur đề, rồi nhấn Enter
Trang 27PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
- Để chèn một trang trình bày, nhấn vào trang trình bày nằm phía trên nơi trang trình bày mới sẽ xuất hiện, sau đó nhấn End rồi nhấn Enter
- Để tạo một danh sách đánh dấu đầu mục, trước hết tạo một trang trình bày mới, rồi nhấn Tab để thụt đầu dòng một cấp Mỗi lần nhấn Enter, một đầu mục mới xuất hiện tại cùng cấp
- Để thụt treo một dấu đầu mục, nhấn Shift+Tab Khi thụt treo một dấu đầu mục cấp đầu tiên, kí hiệu sẽ đổi thành
Trang 28PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Một trang trình bày.
Kiểu xem Outline tương tự như kiểu xem Normal, chỉ khác ở chổ điểm nhấn nằm trên khung đại cương thay ví khung trang trình bày Dùng kiểu xem Outline để nhanh chóng mở rộng khung đại cương
Trang 29PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Nhấn
Trang 30PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
3 TẠO CÁC GHI CHÚ CHO TỆP TIN TRÌNH BÀY
Mỗi trang trình bày có thể có ghi chú riêng Thông thường, ta in các phần ghi chú này cho thuyết trình viên
sử dụng Nhờ các ghi chú in, thuyết trình viên sẽ không quên các điểm muốn thực hiện Để tạo các ghi chú cho trang trình trình bày, ta thực hiện các bước sau :
Trong khung trang trình bày của kiểu xem Normal, mở trang trình bày muốn tạo các ghi chú, nhấn vào khung ghi chú
Trang 31PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Gõ các ghi chú muốn kết hợp với trang trình bày đang hoạt động
Nhấn nút Show Formatting trên thanh công cụ chuẩn
Chọn văn bản rồi dùng các nút trên thanh công cụ định dạng để thay đổi phông chữ, cở chữ hoặc để bổ sung kiểu in đậm, in nghiêng, gạch dưới trong khung ghi chú
- Chọn View→Notes Page để xem trước hình dạng các ghi chú của thuyết trình viên khi in
Trang 32PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
4 SẮP XẾP LẠI THỨ TỰ TRANG TRÌNH BÀY TRONG KIỂU XEM SLIDE SORTER
Nếu ta muốn sắp xếp lại thứ tự các trang trình bày trong tệp tin trình bày thì cách tốt nhất là ta sử dụng kiểu xem Slide Sorter để thực hiện Cụ thể các bước như sau :
Nhấn nút Slide Sorter ở góc dưới trái màn hình Poewr Point
- Để xem thêm các trang trình bày trên màn hình, dùng điều khiển Zoom trên thanh công cụ rồi chọn một tỷ lệ phần trăm thấp hơn
Trang 33PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Nhấn trang trình bày muốn di chuyển Một viền đậm xuất hiện quanh trang trình bày
Để gỡ các trang trình bày thừa, chọn trang trình bày rồi nhấn Delete Chọn Edit→Undo để phục hồi trang trình bày đã xóa nhầm
- Để chọn nhiều trang trình bày, nhấn vào trang trình bày đầu tiên Sau đó nhấn giữ Ctrt trong khi nhấn từng trang trình bày bổ sung
Trang 34PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Sau khi chọn tất cả các trang trình bày không lộ diện trên màn hình, tốt nhất ta dùng các lệnh Cut và Paste thay ví kéo và thả trang trình bày tại vị trí mới Chọn Edit→Cut, sau đó nhấn vào vị trí muốn dời trang trình bày đến đó, rồi chọn Edit→Paste
5 DÙNG CÁC CHẾ ĐỘ XEM KHÁC TRONG POEWR POINT
Trong PowerPoint ta có 6 kiểu xem đối với các tệp tin trình bày Kiểu xem ngầm định là kiểu xem Normal Để xem các kiểu khác ta dùng nút Views ở góc dưới trái cửa
sổ PowerPoint Tuy nhiên, đối với kiểu xem Notes Page
Trang 35PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
ta phải thông qua bảng chọn View
- Nhấn nút Outline View, dùng khung đại xem cương để
bổ sung hoặc hiệu chỉnh tiêu đề và văn bản dấu đầu mục trong mọi trang trình bày Không thể làm việc với ảnh, đồ họa, biểu đồ trong kiểu xem Outline
- Nhấn nút Slide View, với kiểu xem này ta có thể cập nhật văn bản, làm việc với các ảnh và các biểu đồ trong từng trang trình bày
- Nhấn nút Slide Sorter View Trong kiểu xem Slide Sorter
Trang 36PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
ta có thể dời, sao chép và xóa các trang trình bày, nhưng thể hiệu chỉnh văn bản trang trình bày hoặc làm việc với các đối tượng trang trình bày
- Nhấn nút Slide Show, với kiểu xem này ta có thể xem dáng vẻ của trang trình bày trước khi đưa vào máy chiếu hoặc in (nhấn Esc để thoát)
- Chọn View→Notes Page để vào kiểu xem Notes Page, với kiểu xem này ta có thể xem dáng vẻ phần ghi chú của thuyết trình trước khi in
Trang 37PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
III LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN TRONG TỆP TIN TRÌNH BÀY
1) Tạo danh sách đánh dấu đầu mục
Danh sách có đánh dấu đầu mục là một trong các kiểu trình bày hay sử dụng của một tệp tin trình bày Trong PowerPoint đã có sẵn bố cục trang trình bày dành cho một danh sách có đánh dấu đầu mục Để thực hiện, ta tiến hành các thao tác:
Nhấn nút New Slide trên thanh công cụ chuẩn
Trang 38PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Nhấn đúp bố cục trang trình bày Bulleted List hoặc một trong các bố cục khác có gộp danh sách đánh dấu đầu mục thích hợp
Khi trang trình bày mới xuất hiện, nhấn ô giữ chổ văn bản có đánh dấu đầu mục để bắt đầu.
Trang 39PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
2) Tạo một danh sách có đánh số
Để tạo một danh sách có đánh số, ta tiến hành :
Nhấn nút New Slide trên thanh công cụ chuẩn và chọn một bố cục trang trình trình bày có gộp danh sách đánh dấu đầu mục
Khi trang trình bày mới xuất hiện, nhấn viền của ô giữ chổ văn bản có đánh dấu đầu mục
Nhấn nút Numbering trên thanh công cụ định dạng
Gõ văn bản cho mục đánh số đầu tiên, sau đó nhấn Enter cho từng mục mới
Trang 40PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
3) Sắp xếp lại các đoạn trong danh sách
Khi cần sắp xếp lại các đoạn trong danh sách, ta sử dụng phương pháp kéo thả.Bằng cách này, ta có thể dễ dàng dời một-hoặc một nhóm các dấu đầu mục hoặc khung trang trình bày để sắp xếp lại các đoạn trong danh sách
Trang 41PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Định vị con trỏ chuột trên kí hiệu, rồi nhấn và kéo con trỏ Một vạch ngang xuất hiện Sau khi kéo con trỏ đến đúng vị trí, thả nút chuột
4) Sắp xếp lại văn bản trong trang trình bày
Ta có thể sử dụng các nút Cut, Copy, Paste trên thanh công cụ để dời hoặc sao chép văn bản từ phần này sang phần khác của trang trình bày hoặc sang trang trình khác
Để dời văn bản ta thực hiện các thao tác sau :
Trang 42PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
Kéo rê con trỏ chuột từ vị trí đầu đến vị trí cuối của văn bản để chọn chúng
Nhấn nút Cut để gỡ bỏ văn bản ra khỏi vị trí hiện hành
Định vị con trỏ tại nơi muốn dời văn bản đến, sau đó nhấn nút Paste để dời văn bản đến vị trí mới
Để sao chép văn bản ta thực hiện như sau :
Kéo rê con trỏ chuột từ vị trí đầu đến vị trí cuối của văn bản để chọn văn bản
Nhấn nút Copy