Dao động tuần hoàn: là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi là chu kỳ vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ VD: Dao động của lắc đồng hồ Hoạt động 2 : Phương trình dao độn
Trang 1Giáo án vật lý lớp 12 ban cơ bản Năm học 2008 - 2009
Chương I: DAO ĐỘNG CƠ HỌC
Bài: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
I Mục tiêu:
- Thông qua quan sát để có khái niệm về chuyển động dao động
- Biết các đại lượng đặc trưng cho dao động điều hoà
- Biết tính toán và vẽ đồ thị x(t), v(t) và a(t)-Hiểu rõ các khái niệm T và f - Biết viết điều kiện đầu tuỳ theo cách kích thích dao động và từ đó suy ra A và Củng cố kiến thức về dao động điều hoà
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:+ Con lắc dây, con lắc lò xo đứng và ngang, đồng hồ bấm giây.
2 Học sinh:
+ Ôn lại đạo hàm, cách tính đạo hàm của các hàm số lượng giác
+ Ý nghĩa vật lý của đạo hàm
III.Tiến trình bài dạy :
1.Kiểm tra bài cũ:Không
2 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Dao động , dao động tuần hoàn
HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA H.S NỘI DUNG
GV Nêu vớ dụ: gió rung
làm bông hoa lay động;
quả lắc đồng hồ đung đưa
sang phải sang trái; mặt hồ
gợn sóng; dây đàn rung khi
gãy…
Chuyển động của vật nặng
trong 3 trường hợp trên có
những đặc điểm gì giống
nhau ?
của các chuyển động này?
quan sát dao động của quả lắc đồng hồ từ đó đưa ra khái niệm dao động tuần hoàn
I DAO ĐỘNG CƠ
1 Thế nào là dao động cơ
- Ví dụ : Chuyển động của quả lắc đồng hồ , dây đàn ghi ta rung động …
Khái niệm :
Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một
vị trí cân bằng.
2 Dao động tuần hoàn.
Dao động tuần hoàn: là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi là chu
kỳ vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ
VD: Dao động của lắc đồng hồ
Hoạt động 2 : Phương trình dao động điều hòa , khái niệm dao động điều hòa
Xét một điểm M chuyển
động đều trên một đường
tròn tâm O, bán kính A, với
vận tốc góc là (rad/s)
Chọn C là điểm gốc trên
đường tròn Tại:
- Thời điểm ban đầu t = 0,
vị trí của điểm chuyển động
là M0, xác định bởi góc j
- Thời điểm t 0, vị trí của
điểm chuyển động là Mt,
Xác định bởi góc (t + )
Vẽ hình minh họa chuyển động tròn đều của chất điểm
Xác định vị trí của vật chuyển động tròn đều tại các thời điểm t = 0 và tai thời điểm t 0
Xác định hình chiếu của chất điểm M tai thời điểm
t 0
x = OP = OMt cos (t + )
Nêu định nghĩa dao động điều hòa
Trả lời C1 cho biết ý nghĩa của các
đại lượng:
+ Biên độ,
II PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1Ví dụ
Xét một điểm M chuyển động đều trên một đường tròn
tâm 0, bán kính A, với vận tốc góc là
(rad/s) Thời điểm t
0, vị trí của điểm chuyển động là Mt, Xác định bởi góc (wt + ) : x = OP = OMt cos (t + )
Hay: x = A.cos (t + ).
A, , là các hằng số
2 Định nghĩa
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian
M
t
M
o
C P
y
x '
wt j
wt + j
x
x
M
t
M
o
C
Q
y
Y
Y ,
wt j
wt + j
Trang 2Xác đinh hình chiếu của
chất điểm M tai thời điểm t
lên trục Oy
yêu cầu HS nêu đinh nghia
dao động điều hòa
Nêu ý nghĩa vật lý của
từng đại lượng trong công
thức trên ?
Một dao động điều hòa có
thể được coi như hình chiếu
của một chuyển động tròn
đều xuống một đường
thẳng nằm trong mặt phẳng
quỹ đạo
+ pha dao động, + pha ban đầu
+ Li độ + Tần số góc Tại thời điểm t, chiếu điểm Mt xuống x’x là điểm P có được tọa độ
x = OP, ta có: x =
OP = OMt sin(t + )
Hay: x = A.sin (t +
)
Vậy chuyển động của điểm P trên trục x’x là một dao động điều hòa
3 Phương trình phương trình x=Acos(t+) thì:
+ x : li độ của vật ở thời điểm t (tính từ VTCB)
+A: gọi là biên độ dao động: là li độ dao động cực đại ứng với
cos(t+) =1
+(t+): Pha dao động (rad) + : pha ban đầu.(rad) + : Gọi là tần số góc của dao động.(rad/s)
4 Chú ý :
Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là một đoạn thẳng đó
Hoạt động 3: Khái niện tần số góc , chu kì , tần số của dao động
Từ mối liên hệ giữa tốc độ
góc , chu kì , tần số giao
viên hướng dẫn hs đưa ra
khái niệm chu kì tần số ,
tần số góc của dao động
điều hòa
đinh nghĩa các đại lượng chu kì tần số , tần số góc
III CHU KÌ ,TẦN SỐ , TẦN SỐ GÓC CỦA
DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 Chu kì và tần số
a Chu kì (T):
C1 : Chu kỳ dao động tuần hoàn là khoảng thời gian ngắn nhất T sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ.
C2: chu kì của dao động điều hòa là khoản thời gian vật thực hiện một dao động
b Tần số (f)
Tần số của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây
f = 1 ω
=
T 2π
T= t/n
n là số dao động toàn phần trong thời gian t
2 Tần số góc
kí hiệu là đơn vị : rad/s
f
Hoạt động 4: Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa
Hãy viết biểu thức vận tốc
trong giao động điều hòa?
Ở ngay tại vị trí biên, vị trí
cân bằng, vật nặng có vận
tốc như thế nào ??
Pha của vận tốc v như thế
nào so với pha của ly độ x ?
GV; Viết biểu thức của gia
tốc trong dao động điều
hòa ?
v = x’ = Asin(t + )
x = A v = 0
x = 0 : v = A Người ta nói rằng vận tốc
trễ pha / 2 so với ly độ
Gia tốc luôn luôn ngược chiều với li độ và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
IV VẬN TỐC GIA TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 Vận tốc
v = x / = -Asin(t + ),
- vmax=A khi x = 0-Vật qua vị trí cân bằng
- vmin = 0 khi x = A ở vị trí biên
KL: vận tốc trễ pha / 2 so với ly độ.
2 Gia tốc
a = v / = -A 2 cos(t + )= - 2 x
- |a|max=A2 khi x = A - vật ở biên
- a = 0 khi x = 0 (VTCB) khi đó F hl = 0
- Gia tốc luôn hướng ngược dâu với li độ
x
t T
2
T
4
T
4
3T
O A
- A
Trang 3Giáo án vật lý lớp 12 ban cơ bản Năm học 2008 - 2009
Gia tốc và ly độ có đặc
KL : Gia tốc luôn luôn ngược chiều với li
độ và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
Hoạt động 5: Đồ thị của dao động điều hòa
Hướng dẫn Hs vẽ đồ thị
x,v,a trong
trường hợp = 0
x = Acos(t) = Acos( 2πT t)
v = -Asin( 2πT t)
a = -A2cos( 2πT t)
Xác định li độ , vận tốc , gia tốc tại các thời điểm t=
0 , t = T/4 ,
t = T/2 , t = 3T/4 , t = T
V ĐỒ THỊ CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA.
Vẽ đồ thị cho trường hợp =0
t 0 T/4 T/2 3T/4 T
x A 0 -A 0 A
v 0 -A 0 A 0
a -A2 0 A2 0 A2
3.Củng cố dặn dò-Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 7,8 ,9, 10 ,11 trang 9 Sgk.
Rút kinh nghiệm:
Bài 2: CON LẮC LÒ XO
I Mục tiêu:
- Biết cách thiết lập về phương trình động lực học của con lắc lò xo
- Biết cách tính toỏn và tỡm ra biểu thức của động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo - Có kĩ năng giải các bài tập có liên quan - Củng cố sự bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động dưới tỏc dụng của lực thế
Kĩ năng:Vận dụng thành thạo công thức tính năng lượng vào dao động điều hòa Nắm đơn vị các đại lượng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
+ Con lắc dây, con lắc lò xo đứng và ngang, đồng hồ bấm giây
2 Học sinh:
+ Ôn lại đạo hàm, cách tính đạo hàm của các hàm số lượng giác
+ Ý nghĩa vật lý của đạo hàm
+ Ôn lại các khái niệm: động năng, thế năng, lực thế, sự bảo toàn cơ năng của vật chịu tác dụng của lực thế
III Tiến trình bài dạy :
1.Kiểm tra bài cũ:
1/Trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trang 9 SGK
2/Bài tập 8,10 trang 9 SGK
2 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA H.S NỘI DUNG
Hoạt động 1: cấu tạo con lắc lò xo và nêu các phương án kích thích cho vật m dao động
v
a
t
t
O
O
A
-A
-A2
A2
Trang 4I CON LẮC LÒ XO
1 Cấu tạo
+ một hòn bi có khối lượng m, gắn vào một
lò xo có khối lượng không đáng kể + lò xo có độ cứng k
2 Cách kích thích dao động
- Kéo hòn bi ra khỏi vị trí cân bằng (O) một khoảng x = A, rồi buông tay,
Hoạt động 2: Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt định lượng
Khi bi dao động, tại vị trí
bất kỳ bi có li độ x Phân
tích các lực tác dụng vào
bi?
Đặt : 2= k
m Ta lại có: v=
dx
dt =x
/; a=dv
dt =v
/=x// do đó viết lại: x// + 2x=0 (1);
nghiệm của phương trình
(1) là x=Acos(t+)
Trọng lực P = mg phản lực, Q lực đàn hồi Fdh
P + N + F = m a (1) ñh
Fđh = m a
Fđh = k x
Thử lại nghiệm
x=Acos(t+) là nghiệm của phương trình (1)
Hãy suy luận tìm công thức tính chu kỳ T , tần số f của con lắc lò xo ?
Trả lời câu hỏi C1
II KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO VỀ MẶT ĐỊNH LƯỢNG
Tại thời điểm t bất kỳ bi có li độ x Lực đàn hồi của lò xo F =-kx
Áp dụng định luật II Niutơn ta có:
Đặt : 2= k
m Ta lại có: v =
dx
dt =x
/; a= dv
dt =v
/=x// do đó viết lại: x// + 2x=0 (1) nghiệm của phương trình (1) là x=Acos(t+)
* Đối với con lắc lò xo
k
m
2 2
m
k f
2 1
* Lực kéo về :
- Lực luôn luôn hướng về vị trí cân bằng.
- có độ lớn tỉ lệ với li độ
Hoạt động 3: Xây dựng biểu thức động năng thế năng , sự bảo toàn cơ năng
O
x/
x
N
N
P N
P
F
F x
Wd
m 2 A 2
Trang 5Giáo án vật lý lớp 12 ban cơ bản Năm học 2008 - 2009
Khi vật chuyển động, động
năng của vật được xác định
như thế nào ?
với chu kỳ T/2 ( T là chu
kỳ dao động li độ)
Dưới tác dụng của lực đàn
hồi thế năng của vật được
xác định như thế nào ?
Wt dao động điều hoà với
chu kỳ T/2 ( T là chu kỳ
dao động li độ)
GV Hóy biến đổi toán học
để dẫn đến biểu thức bảo
toàn cơ năng ??
Wđ=1
2m
2A2sin2(t+)
1
2m
2A2
1 cos 2( t+ )
2
4 m
2A2
1 c
4 os 2( t+ )
Wt=
Wt=1
2m
2A2cos2(t+)
=1
2 m
2A2
1 cos 2( t+ )
2
4 m
2A2 +
1 c
4 os 2( t+ )
W = Wt + Wđ
2A2[cos2(t + ) + sin2(t + ) )
2A2 = 1
2 = const
: Cơ năng bảo toàn !
III KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA LÒ
1 Động năng của con lắc lò xo
2
1 2
d
W mv
Wđ=1
2 mv
2 =1
2mA
22sin2(t+) (1)
Đồ thị Wđ ứng với trường hợp = 0
2
1 2
t
W kx
Wt=1
2 kx
2 =1
2 kA
2cos2(t+) (2a)
Thay k = 2m ta được:
Wt=1
2 m
2A2cos2(t+) (2b)
Đồ thị Wt ứng với trường hợp
3 Cơ năng của con lắc lò xo Sử bảo toàn
cơ năng
W W W mv kx
W kA m A = hằng số
- cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động
- Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu
bở qua mọi ma sát
Củng cố dặn dò:Trong mọi dao động điều hòa , cơ năng được bảo toàn.
1/ Trả lời câu hỏi 2,3 trang 13 SGK
Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 4,5, 6 trang 13 Sgk
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Bài: CON LẮC ĐƠN
I Mục tiêu:
Wt
t 2
T
4
T
O
m 2 A 2
m 2 A 2
t 2
T
4
T
O
m 2 A 2
Trang 6 Kiến thức:
- Biết cách thiết lập phương trình động lực học của con lắc đơn, có khái niệm về con lắc đơn
- Nắm vững các công thức về con lắc và vận dụng trong các bài toán đơn giản
- Củng cố kiến thức về dao động điều hoà đó học bài trước và gặp lại trong bài này
Kĩ năng: xây dựng phương trình dao động của con lắc đơn
Liờn hệ thực tế: Con lắc đồng hồ , quả lắc với dao động bé, thăm dò địa chất
II Phương pháp:Giảng giải – vấn đáp.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
+Con lắc đơn gần đúng
+Con lắc vật lý bằng bìa hay tấm gỗ mỏng tròn có đánh dấu vị trí khối tam G và khoảng cách d từ
G đến trục quay
2 Học sinh:
Ôn lại các khái niệm vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn đều, mômen quán tính, mômen lực Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh trục
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1/Câu hỏi 2,3trang 13 SGK
2/Câu 5, 6 trang 13SGK
3.NỘI DUNG BÀI MỚI :
HĐ1:Con lắc đơn
+Nêu cấu tạo con lắc đơn?
+Cho biết phương dây treo
khi con lắc cân bằng?
+ Khi con lắc dao động thì
quỹ đạo của nó là gỡ và vị
trí của nú được xác định
bởi đại lượng nào?
Con lắc đơn gồm một vật nặng
có kích thước nhỏ, có khối lượng m, treo ở đầu một sợi dây mềm không dón có chiều dài l và có khối lượng không đáng kể
Mô tả dao động
I THẾ NÀO LÀ CON LẮC ĐƠN
1 Câu tạo
gồm : + một vật nặng có kích thước nhỏ, có khối lượng m, treo ở đầu một sợi dây + sợi dây mềm khụng dón có chiều dài l
và có khối lượng không đáng kể
2 Kích thích dao động
Kéo nhẹ quả cầu cho dây treo lệchkhái vị trí cân bằng một góc rồi thả nhẹ
H Đ 2: KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẶT ĐỘNG HỌC
Q
s s0 O
M
Trang 7Giáo án vật lý lớp 12 ban cơ bản Năm học 2008 - 2009
Con lắc chịu tác dụng của
những lực nào ?
Theo định luật II Newton
phương trình chuyển động
của vật được viết như thế
nào ?
Xác định hình chiếu của m
a , P , và
T trờn trục Mx?
Nghiệm của phương trình
(1)?
Phương trình góc lệch có
dạng ?
Trọng lực và lực căng dây
P + T = m a
P sin = m.at
Giáo viên giới thiệu đây là
phương trình vi phõn bậc 2, nghiệm số của phương trình
có dạng :
s = A cos ( t + )
Trả lời câu hỏi C1
= ocos(t + ) Hãy suy luận tìm công thức tính chu kỳ T , tần số f của con lắc đơn ?
Trả lời câu hỏi C2
II KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN
VỀ MẶT ĐỘNG HỌC
Khi vật ở
vị trí M thì:
+ Vật nặng xác định bởi cung
OM = s
+ Vị trí dây treo xác
Các lực tác dụng lên vật: Trọng lực P
, lực căng dây T
Áp dụng định luật II Niu tơn:
ma = P +T chiếu lên Mx
P t =ma t = -Psin (3.1)
(3.1)cho thấy d đ của con lắc đơn không
phải d đ đ h
ms//+mgsin = 0
Với góc lệch bộ thì sin = = s/l
Suy ra: s//+(g/l)s = 0 Đặt 2 =g/l
ta được: s//+2s = 0 (1) Nghiệm của phương trình (1):
s = Acos(t + ).
Vậy: Dao động của con lắc đơn với góc lệch bé là dao động điều hoà với chu kỳ
T = 2π
g
l
Tần số : f = 1 1
2
g
T l
H Đ 3 : KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẶY NĂNG LƯỢNG
III KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẶY NĂNG LƯỢNG
1 Động năng của con lắc đơn
1 Động năng của con lắc lò xo
2
1 2
d
W mv
W đ =1
2 mv
2 =1mω s sin (ωt + φ))2 20 2
2.Thế năng của con lắc đơn
(1 cos )
t
W mgl
3 cơ năng của con lắc đơn
2
1
(1 cos ) 2
W W W mv mgl
H Đ4 : ỨNG DỤNG : XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
Q
T
??
P
??
a
O
M
t
ma
n
ma
Trang 8IV ỨNG DỤNG : XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
T = 2π
g
l
=>
2 2
4 l g T
=> Muốn đo
g cần đo chiều dài và chu kỳ của con lắc đơn
4 Củng cố :
Trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 17SGK
Bài 6 SGK
5 Bài về nhà :Bài 4,5,7 SGK
Bài: DAO ĐỘNG TẮT DẦN VÀ DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC.
I Mục tiêu:
Kiến thức : Hiểu được nguyên nhân làm tắt dần dao động cơ học do ma sát nhớt tạo nên lực cản đối với vật dao động Ma sát nhỏ dẫn đến tắt dần chậm Ma sát lớn dẫn đến tắt dẫn nhanh và dẫn đến không dao động - Biết được nguyên tắc làm cho dao động có ma sát được duy trì
Biết được dao động cưỡng bức khi ổn định có tần số bằng tần số ngoại lực và có biên độ phụ thuộc vào tần số ngoại lực Biên độ cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ Biên độ dao động cưỡng bức cực đại gọi là cộng hưởng Cộng hưởng rõ khi ma sát nhỏ
Kỹ năng: Giải thích sự tắt dần của một số dao động trong thực tế Điều kiện để có cộng hưởng
Liên hệ thực tế : Liên hệ các dao động tắt dần trong thực tế Biết được hiện tượng cộng hưởng
có nhiều ứng dụng trong thực tế và kể ra được một vài ứng dụng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Chuẩn bị thí nghiệm ở 4.3 nếu điều kiện cho phép Nếu chuẩn bị không được thì thông báo
kết quả.Chuẩn bị 4 con lắc lò xo dao động trong các môi trường nhớt khác nhau.Hình vẽ trang 19 sgk
2 Học sinh: Đọc trước bài học.
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giảng giải + đàm thoại
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
-Ổn định tổ chức:
-Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại khái niệm dao động điều hòa và dao động tuần hoàn Nhận xét giá trị của A , E trong dao động điều hòa và dao động tuần hoàn
NỘI DUNG
Trang 9Giáo án vật lý lớp 12 ban cơ bản Năm học 2008 - 2009
HĐ1:
Làm thí nghiệm về dao động
tắt dần của con lắc lò xo trong
các môi trường: không khí,
nước, dầu, dầu rất nhớt
Cho biết quan hệ:
+chiều lực cản và chiều
chuyển động của vật, + công
lực cản và cơ năng.?
Dùng lập luận về bảo toàn
năng lượng suy ra sự giảm dần
của biên độ
Nếu không có ma sát thì cơ
năng của con lắc biến đổi thế
nào?
Nếu có ma sát nhớt thì cơ năng
biến đổi thế nào?
Biên độ có liên quan với cơ
năng thế nào?
Biên độ biến đổi thế nào?
Nêu nguyên nhân dao động tắt
dần ?
Muốn duy trì dao động tắt dần
ta phải làm gì ?
Nêu cách cung cấp năng
lượng ?
Cơ chế duy trì dao động của
con lắc
Nêu nhận xét ? Nêu nhận xét ? Nêu nhận xét ?
Nêu nhận xét ? Hs: Quan sát và rút ra các nhận
xét
Nêu nhận xét ?
Năng lượng không đổi
Năng lượng giảm dần.
W =
2
1
k A2
A giảm Nêu kết luận
I DAO ĐỘNG TẮT DẦN :
1 Thế nào là dao động tắt dần ?
Dao động mà biên độ giảm dần theo thời gian
2 Giải thích :
Lực cản môi trường luôn luôn
ngược chiều chuyển động của vật nên luôn luôn sinh công âm, làm cho cơ năng vật dao động giảm, dẫn đến biên
độ dao động cũng giảm theo thời gian
Vậy: Dao động tắt dần càng nhanh
nếu độ nhớt môi trường càng lớn.
3 Ứng dụng của tắt dần: cái giảm rung
Cái giảm rung: Một pít tông có
những chỗ thủng chuyển động thẳng đứng bên trong một xy lanh đựng đầy dầu nhớt, pít tông gắn với khung xe
và xy lanh gắn với trục bánh xe Khi khung xe dao động trên các lò xo giảm xóc, thì pít tông cũng dao động theo, dầu nhờn chảy qua các lỗ thủng của pít tông tạo ra lực cản lớn làm cho dao động pít tông này chóng tắt
và dao động của khung xe cũng chóng tắt theo.
Lò xo cùng với cái giảm rung gọi chung là bộ phận giảm xóc
HĐ4:
Dự đoán xem để cho dao động
không tắt dần và có chu kì
không đổi như chu kì dao động
riêng thì ta phải làm gì?
Thường người ta dùng một một
nguồn năng lượng và một cơ
cấu truyền năng lượng thích
hợp để cung cấp năng lượng
cho vật dao động trong mỗi chu
kì Giới thiệu cơ chế duy trì dao
động con lắc ở hình bên
Hs: Nêu nguyên tắc duy trì dao
động trong đưa võng
Cung cấp năng lượng ?
Nêu định nghĩa dao động duy
trì
Mô tả
II Dao động duy trì:
Nếu cung cấp thêm năng lượng cho
vật dao động bù lại phần năng lượng tiêu hao do ma sát mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của nó, khi
đó vật dao động mải mải với chu kì bằng chu kì dao động riêng của nó, gọi là dao động duy trì.
Ví dụ về dao động duy trì:
Đưa võng, dao động duy trì của con lắc minh hoạ ở h16.3
HĐ3: Dao động cưỡng bức
Làm thí nghiệm ảo về dao động
của dao động cưỡng bức
Biên độ tăng dần.
Biên độ không thay đổi
III Dao động cưỡng bức:
1.Thế nào là dao động cưỡng bức ?
Nếu tác dụng một ngoại biến đổi
điều hoà F=F0sin(t + ) lên một hệ.lực này cung cấp năng lượng cho
hệ để bù lại phần năng lượng mất mát
do ma sát Khi đó hệ sẽ gọi là dao
a t b
X
O t
Trang 10Thuyết giảng về dao động
cưỡng bức như phần nội dung
Quan sát đồ thị dao động.
Dạng sin Bằng tần số góc của ngoại
lực
Tỉ lệ với biên độ F0 của ngoại lực
Trả lời C1
động cưỡng bức
2.ví dụ : SGK
3 Đặc điểm : sau khi dao động của
hệ được ổn định thì:
Dao động của hệ là dao động điều hoà có tần số bằng tần số ngoại lực,
Biên độ của dao động không đổi + Phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa tần số ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ dao động tự do
+ Tỉ lệ với biên độ F0 của ngoại lực
HĐ4 Cộng hưởng:
Làm lại thí nghiệm ảo, về thay
đổi tần số ngoại lực
Làm lại thí nghiệm về thay đổi
lực cản môi trường
Giới thiệu đường biểu diễn A
theo hình vẽ 17.2 trong sách
giáo khoa
Theo dõi đường biểu diễn Em
thấy được điều gì ?
Hiện tượng cộng hưởng là gì ?
Ứng dụng của hiện tượng
cộng hưởng
Thuyết giảng như phần nội
dung và kể một vài mẫu chuyện
về tác dụng có lợi và hại của
cộng hưởng!
Quan sát và rút ra hiện tượng và khái niệm cộng hưởng
Giá trị cực đại của biên độ A
của dao động cưỡng bức đạt được khi tần số góc của ngoại lực bằng tần số góc riêng 0 của
hệ dao động tắt dần
Định nghĩa hiện cộng hưởng
Vẽ hình.
Quan sát và rút ra mối qua hệ giữa biên độ dao động cưỡng bức và độ lớn lực cản môi trường
Nếu ma sát giảm thì giá trị cực
đại của biên độ tăng Hiện tượng
cộng hưởng
rõ nét hơn
Trả lời C2
Nghiên cứu Sgk
lên dây đàn
Chế tạo các máy móc, lắp đặt
máy
IV Hiện tượng cộng hưởng:
1.Định nghĩa : Nếu tần số ngoại lực
(f) bằng với tần số riêng (f0) của hệ dao động tự do, thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại
Hiện tượng này gọi là hiện tượng
cộng hưởng
f = f0 thì Acb = Amax
Nếu ma sát giảm thì giá trị cực đại
của biên độ tăng
2.Giải thích : Khi f =f0 : hệ được cung cấp năng lượng một cách nhịp nhàng đúng lúc , do đó biên độ dao động của
hệ tăng dần lên A =Amax khi tốc độ tiêu hao năng lượng bằng tốc độ cung cấp năng lượng cho hệ
3 Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng :
Dựa vào cộng hưởng mà ta có thể dùng một lực nhỏ tác dụng lên một hệ dao động có khối lượng lớn để làm cho hệ này dao động với biên độ lớn (em bé đưa võng cho người lớn …) Dùng để đo tần số dòng điện xoay chiều, lên dây đàn
+Tác dụng có hại:
Cầu, bệ máy, trục máy khung xe
… đều là các chi tiết có thể xem như một dao động tự do có tần số riêng f 0
nào đó Khi thiết kế các chi tiết này
x
t O
b
(đồ thị của li độ dao động
cưỡng bức)
f0
A
Amax
f O
f
0
A
Amax
f O