1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích khả năng sinh lợi

70 117 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thách thức của các công ty đa dạng hóa Các phân đoạn khác nhau thường có tỷ suất sinh lợi, rủi ro và tốc độ tăng trưởng khác nhau  Cấu phần tài sản, và yêu cầu tài trợ của các phân đoạ

Trang 1

CHƯƠNG 12

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI

Trang 2

Trọng tâm của phân tích khả năng sinh lợi

Phân tích khả năng sinh lợi là nội dung chính trong phân tích các báo cáo tài chính.

Hầu hết các báo cáo tài chính đều liên quan đến phân tích khả năng sinh lợi

 Phân tích khả năng sinh lợi chú trọng vào bản báo cáo kết quả kinh doanh.

Trang 3

• Tính bền vững của thu nhập

và các thành phần của thu nhập như thế nào?

Trang 4

Các nhân tố đo lường thu nhập

công ty

Thu nhập được định nghĩa là doanh thu và thu nhập khác trừ chi phí và các khoản thiệt hại trong kỳ báo cáo.

Đây có lẽ là một khái niệm đơn giản mà lại tạo ra nhiều thách thức trong thực tiễn.

Tại sao lại rất khó khăn khi xác định thu nhập trong các tình huống cụ thể?

“Thu nhập thực sự” là gì?

Kế toán có nhận diện và đo lường thu nhập thực sự hay không?

Trang 5

Các nhân tố đo lường thu nhập

Trang 6

• Doanh thu, các khoản phải thu

và hàng tồn kho quan hệ với nhau như thế nào?

• Khi nào doanh thu được ghi nhận và đo lường chúng như thế nào?

Trang 7

Các nguồn doanh thu chủ yếu

 Với một công ty đa dạng hóa, mỗi thị trường hoặc

sản phẩm đều có mẫu hình tăng trưởng, khả năng sinh lợi và các tiềm ẩn trong tương lai riêng biệt.

 Một phương tiện tốt nhất để phân tích các nguồn

doanh thu là phân tích theo tỷ lệ.

 Phân tích theo địa lý cũng là một phương pháp tốt

để phân tích nguồn doanh thu

Trang 8

Cơ cấu doanh thu của VNM

Cơ cấu doanh thu theo dòng sp 2007

Sữa nước Sữa bột

Sữa đặc có đường Sữa chua Doanh số (tỷ đ) 1,736.00 1,584.00 2,332.00 698.00

Trang 9

Cơ cấu doanh thu của VNM

4,965,816

1,279,803

5,971,473

676,720 -

Cơ cấu doanh thu của VNM theo thị trường

Nội địa Xuất khẩu

Trang 10

Thách thức của các công ty đa

dạng hóa

công ty đa dạng hóa phải phân tích và giải

doanh riêng biệt lên công ty như thế nào

Đây là một thách thức bởi vì các lý do sau:

Trang 11

Thách thức của các công ty đa dạng hóa

 Các phân đoạn khác nhau thường có tỷ

suất sinh lợi, rủi ro và tốc độ tăng trưởng khác nhau

 Cấu phần tài sản, và yêu cầu tài trợ của các

phân đoạn thường xuyên thay đổi

 Phải tách riêng và diễn giải riêng tác động

của các phân đoạn riêng lẻ

Trang 12

Báo cáo của các phân đoạn

Việc công bố đầy đủ thông tin là hiếm vì:

mà có thể ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của công ty

Trang 13

Báo cáo của các phân đoạn

Yêu cầu báo cáo cần:

 Phân đoạn theo ngành

 Phân đoạn theo hoạt động quốc tế

 Phân đoạn theo doanh số xuất khẩu

 Phân đoạn theo địa lý

 Phân đoạn theo khách hàng lớn

Trang 14

Báo cáo của các phân đoạn

Thông tin công bố cho mỗi phân đoạn:

(1) Doanh số

(2) Thu nhập hoạt động—Doanh thu trừ chi phí hoạt

động (3) Tài sản có thể ghi nhận

(4) Chi tiêu vốn

(5) Khấu hao, chi phí cạn kiệt và chi phí trừ dần

Một sự công bố tương tự cũng sẽ áp dụng cho các

hoạt động quốc tế và doanh số xuất khẩu (trừ chi tiêu vốn và khấu hao)

Trang 15

Báo cáo của các phân đoạn

 Thực tế, xem xét một phân đoạn là quan trọng nếu như

phân đoạn này có doanh thu, thu nhập (hoặc lỗ) hoặc các tài sản có thể ghi nhận chiếm 10% hoặc hơn nữa trong tổng

số phân đoạn hoạt động của toàn công ty.

 Nếu một công ty nhận được 10% hoặc hơn nữa từ việc bán

hàng cho một khách hàng duy nhất, doanh thu từ khách

hàng này phải được báo cáo.

Lưu ý:

 Doanh thu kết hợp của tất cả các phân đoạn được báo cáo

phải bằng ít nhất 75% tổng doanh thu của công ty

Trong thực tế, số phân đoạn tối đa được báo cáo là 10

phân đoạn.

Trang 16

Phân tích tác động của các báo cáo

phân đoạn

nhất của các công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất tạo ra các thách thức cho phân tích

nhưng cũng nên lưu ý phân tích phải hết sức cẩn thận khi sử dụng thông tin này đối với việc kiểm tra khả năng sinh lợi

Trang 17

Phân tích tác động của các báo cáo

phân đoạn

thông tin chịu sự vận dụng và giải thích trước của ban quản trị và phải được kiểm tra kỹ lưỡng

tích

Trang 18

Báo cáo của các phân đoạn

Những hạn chế của dữ liệu theo phân đoạn:

 Khó xác định phân đoạn

 Phân bổ một cách tùy tiện chi phí giữa các

phân đoạn với nhau

Trang 19

Báo cáo của các phân đoạn

Những ứng dụng hữu ích của dữ liệu phân

đoạn:

 Phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu

 Phân tích tốc độ tăng trưởng tài sản

 Phân tích khả năng sinh lợi

Trang 20

Phân tích tác động của các báo cáo phân đoạn

Tốc độ tăng trưởng doanh thu:

Trang 21

Phân tích tác động của các báo cáo

phân đoạn

Tốc độ tăng trưởng tài sản.

phân đoạn thường thích hợp cho việc phân tích khả năng sinh lợi

phát hiện các phân đoạn có tốc độ tăng trưởng “thực”

Trang 22

Phân tích tác động của các báo cáo

phân đoạn

Khả năng sinh lợi.

doanh thu và thu nhập hoạt động trên tài sản theo phân đoạn có thể hữu ích cho việc phân tích khả năng sinh lợi

phân đoạn, quá trình phân tích nên tập trung vào xu hướng hơn là giá trị tuyệt đối

Trang 23

Tính bền vững của doanh thu

phân tích

doanh thu theo phân đoạn, hiệu quả phân tích khả năng sinh lợi được nâng cao hơn

giá thảo luận và phân tích của ban quản trị (MD&A)

Trang 24

Phân tích xu hướng

thường có tương quan và được so sánh

với tiêu chuẩn ngành hoặc là so với các đối thủ cạnh tranh

đo lường tính bền vững của doanh thu

Trang 26

Phân tích xu hướng

Các xem xét tiếp theo có liên quan đến

phân tích tính bền vững của doanh thu bao gồm (tt):

 Sự tập trung doanh thu hoặc phụ thuộc vào

Trang 27

Thảo luận và phân tích của ban quản trị

- MD&A

MD&A về điều kiện tài chính và kết quả hoạt

động một công ty thường hữu ích trong

phân tích tính bền vững của doanh thu.

 Giúp hiểu và đánh giá các thay đổi qua các

kỳ

 Báo cáo thay đổi trong các cấu phần tạo

nên doanh thu

 Công bố những bất trắc ảnh hưởng

hoặc có khả năng ảnh hưởng đến

doanh thu

Trang 28

Thảo luận và phân tích của ban quản trị

- MD&A

MD&A về điều kiện tài chính và kết quả hoạt

động một công ty thường hữu ích trong

phân tích tính bền vững của doanh thu.

 Giải thích doanh thu tăng là do giá, khối

lượng, lạm phát hay do đưa ra sản

phẩm mới.

 Báo cáo một số thông tin về triển vọng

trong tương lai

 Thảo luận về xu hướng và các lực

lượng không thể hiện trong các báo cáo

tài chính

Trang 29

Mối quan hệ doanh thu, chi phí với

khoản phải thu và hàng tồn kho

phải thu, doanh thu và hàng tồn kho thường cung cấp các đầu mối quan trọng cho quá trình đánh giá các kết quả hoạt động

thành quả trong tương lai

Trang 30

Mối quan hệ giữa doanh thu và các

khoản phải thu

 Các khoản phải thu tăng với tốc độ vượt quá

doanh thu, nguyên nhân?

Mối quan hệ giữa doanh thu và khoản phải thu

dựa trên:

 Chất lượng thu nhập

 Khả năng thu hồi khoản phải thu

Trang 31

Doanh thu và các khoản phải thu

Mối quan hệ giữa doanh thu và các khoản phải thu

Phần trăm thay đổi -12,3% 29,7% -11,6% -31,7%

-Thay đổi này cần phân tích

Trang 32

Doanh thu và hàng tồn kho

lượng hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản

thường phát hiện ra các đầu mối có giá trị đối với doanh thu và hoạt động kinh doanh tương lai

Trang 33

Doanh thu và hàng tồn kho

 Khi gia tăng thành phẩm đi cùng với giảm sút nguyên vật

liệu và sản phẩm dở dang, chúng ta dự đoán một sụt giảm trong sản xuất

-500.00 - 500.00 1,000.00 1,500.00

2006 2007

Cơ cấu hàng tồn kho của VNM

Trên đường NVL Công cụ Sp dở dang Thành phẩm Hàng hóa tồn Dự phòng

Trang 34

Doanh thu và hàng tồn kho

Doanh thu ròng 1.525,4 1.587,8 1.379,6 1.118,0 1.120,0 Hàng tồn kho

Thành phẩm 1.814,2 1.661,2 1.263,2 1.355,8 1.399,8

Nguyên vật liệu và

sản phẩm dở dang

1.218 1.329,4 1.122,4 935,4 758,4 Tổng hàng tồn kho 3.032,2 2.990,6 2.385,6 2.291,2 2.158,2

Trang 35

• Có nhiều phương pháp xác định giá vốn hàng bán.

• Thực tế cho thấy không có phương pháp phân loại chung nào.

• Do vậy, phân tích cần phải cảnh giác với các phương pháp phân loại chi phí và hiệu ứng mà chúng tạo ra.

Trang 36

Đo lường lợi nhuận gộp

được tính bằng doanh thu trừ giá vốn hàng bán

nhuận gộp

sau khi trừ chi phí này

tiêu cần thiết về tương lai

Trang 37

Đo lường lợi nhuận gộp

ngành tùy thuộc các nhân tố như:

(1) Cạnh tranh

(2) Đầu tư vốn

(3) Mức độ chi phí còn lại phải được thu hồi từ lợi nhuận gộp

Trang 38

Phân tích thay đổi trong lợi

nhuận gộp

các nhân tố giải thích những thay đổi trong

doanh thu và giá vốn hàng bán

thường được thực hiện trong nội bộ bởi vì quá trình này thường đòi hỏi tiếp cận với các số liệu không công khai

Trang 39

Phân tích thay đổi trong lợi

nhuận gộp

Phân tích thay đổi lợi nhuận gộp

Bước 1 Tập trung vào thay đổi khối lượng qua các năm, giả định giá

không đổi —Thay đổi doanh thu được tính bằng cách lấy thay đổi khối lượng nhân với giá bán một đơn vị.

Bước 2 Tập trung vào thay đổi giá bán 1 đơn vị qua các năm, giả định

khối lượng không đổi —Thay đổi doanh thu được tính bằng cách lấy thay đổi giá bán một đơn vị nhân với khối lượng.

Bước 3 Tập trung vào thay đổi đồng thời trong cả khối lượng lẫn giá một

đơn vị —Thay đổi doanh thu được tính bằng cách lấy thay đổi khối lượng nhân với thay đổi giá bán một đơn vị.

Bước4 Từ bước 1 đến bước 3 giải thích thay đổi ròng trong doanh thu.

Ví dụ: (xem sách)

Trang 40

Giải thích thay đổi trong lợi

nhuận gộp

vốn hàng bán rất cần thiết trong nhận diện các nguyên nhân chính yếu làm thay đổi lợi nhuận gộp

kết hợp của các nhân tố sau đây:

Trang 41

Giải thích thay đổi trong lợi

nhuận gộp

Trang 42

Giải thích thay đổi trong lợi

nhuận gộp

nhuận gộp

nhằm cứu vãn hoặc cải thiện lợi nhuận gộp

lai

Trang 43

Giải thích thay đổi trong lợi

nhuận gộp

gộp, đặc biệt là trong phân tích so sánh, chúng ta

ẩn phát sinh từ các phương pháp kế toán

phí, đặc biệt quan trọng là kế toán hàng tồn kho

và khấu hao

Trang 44

PHÂN TÍCH CHI PHÍ

Trang 45

 Hầu hết các chi phí đều có mối quan hệ giữa quá

trình ghi nhận và đo lường với doanh thu

của hoạt động kinh doanh của một công ty

vào quan hệ giữa doanh thu và chi phí là:

Trang 46

Phân tích theo tỷ lệ

dưới góc độ quan hệ phần trăm với doanh thu

Trang 47

Phân tích theo tỷ lệ

3.59%

14.5%

76.52% 72.7%

0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00% 80.00% LNST

Trang 48

Phân tích chỉ số

nhập và các thành phần thu nhập trong chỉ số cóliên quan đến kỳ gốc

trong các khoản mục theo thời gian, cho phépchúng ta thực hiện và đánh giá ý nghĩa củachúng

đổi trong doanh thu và các chi phí có liên quan

Trang 49

Phân tích chỉ số hoạt động

 Thước đo tỷ số hoạt động đo lường quan hệ giữa chi phí hoạt

động (và các thành phần của nó) với doanh thu.

 Tỷ số hoạt động bằng với giá vốn hàng bán cộng các chi phí

hoạt động khác chia cho doanh thu ròng

 Lãi vay và thuế thường không tính trong thước đo này do tập

trung vào tính hiệu quả hoạt động kinh doanh (kiểm soát chi phí), chứ không phải hoạt động tài trợ và quản lý thuế.

 Phân tích này hữu ích trong phân tích chi phí trong nội bộ

công ty và giữa các công ty với nhau

Trang 50

Chi phí bán hàng

Phân tích chi phí bán hàng tập trung vào 3 lĩnh vực:

bán hàng chủ yếu

thị hướng về tương lai

Trang 51

Mối quan hệ giữa chi phí bán hàng và

doanh thu

 Tầm quan trọng của mối quan hệ giữa chi phí bán

hàng và doanh thu khác nhau giữa các ngành và các công ty

 Trong một số công ty, chi phí bán hàng chủ yếu là

hoa hồng và có tính biến đổi cao, trong khi ở một

số công ty khác chúng lại là các đại lượng cố định

 Phân tích phải cố gắng phân biệt giữa các thành

phần biến đổi và cố định, điều này sẽ cần thiết khi phân tích trong mối tương quan với doanh thu

Trang 52

Mối quan hệ giữa chi phí bán hàng và

doanh thu

 Khi chi phí bán hàng tính phần trăm trên doanh thu

tăng, chúng ta sẽ tập trung chú ý vào sự gia tăng chi phí bán hàng gắn liền tạo ra gia tăng doanh thu

 Vượt quá một mức chi phí bán hàng nào đó,

doanh thu sẽ gia tăng chậm lại

 Điều này thường là do các nguyên nhân như thị

trường đã bão hòa, trung thành với nhãn hiệu, hoặc gia tăng chi phí trong khu vực mới.

Trang 53

Mối quan hệ giữa chi phí bán hàng và

doanh thu

chi phí bán hàng trong doanh thu đối với khách hàng mới so với các khách hàng hiện hữu

phí bán hàng để tăng doanh thu thì khả năng sinh lợi của công ty sẽ bị hạn chế hoặc có thể sụt giảm

Trang 54

hữu hiệu bằng việc tính toán mối quan hệ giữa dự phòng và các khoản phải thu (gộp).

Trang 55

Chi phí nợ xấu

Năm 3 – tính theo quý

Dự phòng nợ khó đòi $27.000 $25.800 $21.200 $31.600 Các khoản phải thu gộp 686.638 447.170 359.582 611.400

Dự phòng/khoản phải thu gộp 3,93% 5,77% 5,90% 5,17%

Trang 56

Chi phí nợ xấu

Năm 2 – tính theo quý

Dự phòng nợ khó đòi $32.000 $30.800 $24.400 $37.000 Các khoản phải thu gộp 662.590 431.320 344.854 571.200

Dự phòng/Khoản phải thu gộp 5,01% 6,96% 7,07% 6,48%

Trang 57

Chi phí tiếp thị hướng về tương lai

 Chi phí quảng bá làm gia tăng doanh thu nào đó,

đặc biệt là chi phí quảng cáo, có khả năng tạo ra lợi ích tương lai và hiện tại

 Đo lường lợi ích tương lai từ các chi phí này là

cực kỳ khó khăn

 Các chi tiêu cho các hoạt động tiếp thị hướng về

tương lai được sử dụng phổ biến, và phân tích phải xem xét xu hướng hàng năm trong các chi tiêu này

Trang 58

Chi phí khấu hao

đặc biệt là đối với sản xuất và nhiều công ty

dịch vụ

được tính dựa trên thời gian sử dụng

Trang 59

Chi phí khấu hao

động kinh doanh (tính theo sản lượng), thì đó là biến phí

giữa khấu hao với thu nhập thường không có ý nghĩa do bản chất cố định của khấu hao

Trang 60

Chi phí khấu hao

thường có ý nghĩa hơn

trên tài sản phải tính khấu hao:

Chi phí khấu haoTài sản tính khấu hao

Trang 61

Chi phí khấu hao

 Mục tiêu của tỷ số này là giúp chúng ta phát hiện ra

các thay đổi trong tỷ lệ hỗn hợp của khấu hao.

 Nhằm phát hiện ra động cơ của việc quản lý thu

nhập.

 Thường hữu ích hơn nếu chúng ta tính tỷ số này

theo loại tài sản

Chi phí khấu haoTài sản tính khấu hao

Trang 62

Chi phí bảo trì và sửa chữa

 Thay đổi theo đầu tư vào nhà máy và thiết bị

cũng như mức độ của hoạt động sản xuất

 Ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và các chi phí

khác

 Gồm cả định phí và biến phí

 Không thay đổi trực tiếp theo doanh thu

Trang 63

Chi phí bảo trì và sửa chữa

Mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí bảo trì và sửa

chữa giữa các công ty lẫn theo thời gian cần được diễn giải một cách cẩn trọng:

 Phân tích sẽ tốt hơn nếu chúng ta có thể phân biệt

được phần nào là định phí, phần nào là biến phí

 Phải ghi nhận tính chất tùy tiện của loại chi phí này.

nhập

Trang 64

Chi phí hành chính và chi phí

chung

là cố định, phần lớn là do các chi phí này giốngtiền lương và tiền thuê nhà

thời kỳ thịnh vượng

hướng và phần trăm chi phí trong thu nhập

Trang 65

Chi phí tài trợ

vay trên các khoản nợ ngắn hạn)

cuộc cũng tái tài trợ trừ phi chúng được thay thếbằng vốn cổ phần

nợ và tín dụng của một công ty là lãi suất cóhiệu lực bình quân, được tính như sau:

Trang 66

Chi phí tài trợ

Tổng lãi vayTổng nợ phải trả lãi bình quân

Là công cụ hữu ích để:

• Phân tích chi phí vay nợ

• Phân tích vị thế tín dụng

• So sánh giữa theo thời gian và giữa các công ty

• Đánh giá độ nhạy cảm của thay đổi lãi suất

Trang 67

Chi phí thuế thu nhập

 Thuế thu nhập chủ yếu phản ánh phân phối lợi

nhuận giữa công ty và các cơ quan chính phủ

 Chúng thường chiếm một phần đáng kể trong

thu nhập trước thuế của công ty

 Vì lý do này, phân tích phải lưu ý đến thuế thu

nhập

Trang 68

Đo lường thuế suất có hiệu lực

Chi phí thuế thu nhậpThu nhập trước thuế

Trang 69

Đo lường thuế suất có hiệu lực

Phân tích việc công bố thuế thu nhập nhằm mục đích:

Đánh giá ý nghĩa của thuế đối với thu nhập, tài sản, nợ, và nguồn và sử dụng nguồn tiền

Đánh giá ảnh hưởng của thuế đối với thu nhập trong tương lai

và dòng tiền

Đánh giá hiệu quả quản lý thuế

Xác định lãi lỗ bất thường chỉ bộc lộ trong công bố về thuế

Là nơi đưa ra tín hiệu cần phải phân tích thêm hoặc yêu cầu quản lý

Ngày đăng: 03/11/2017, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w