1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hệ số khả năng quản lý tài sản

5 235 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4 Chỉ số khả năng quản lý tài sản: 2.4.1 Vòng quay hàng tồn kho Đo lường mức lưu chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho trong kỳ. Vòng quay hàng tồn kho cao trong doanh nghiệp bán hàng nhanh, có nghĩa thời gian tồn kho thấp chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng chậm hàng tồn kho nhiều. Giá vốn hàng bán Vòng quay HTK = HTK bình quân (Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn) Năm 2009: 6.735.062 Vòng quay HTK = = 5.13 1.311.765 (Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn) Năm 2010: 10.570.657 Vòng quay HTK = = 4.5 2.351.354

Trang 1

2.4 Chỉ số khả năng quản lý tài sản:

2.4.1 Vòng quay hàng tồn kho

Đo lường mức lưu chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho cao trong doanh nghiệp bán hàng nhanh, có nghĩa thời gian tồn kho thấp chứng

tỏ doanh nghiệp bán hàng chậm hàng tồn kho nhiều

Giá vốn hàng bán

HTK bình quân

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Năm 2009:

6.735.062

1.311.765

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Năm 2010:

10.570.657

2.351.354 (Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Đồ thị vòng quay hàng tồn kho:

Ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2010 thấp hơn so với năm 2009 chứng tỏ năm 2010 Vinamilk lượng tiêu thụ hàng bị giảm sút, hàng tồn kho tồn đọng tăng

2.4.2 Vòng quay các khoản phải thu

Trang 2

lớn thì tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh hơn và ngược lại.

Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân Năm 2009:

10.613.770 Vòng quay các khoản

3.331.259

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Năm 2010:

15.752.865 Vòng quay các khoản

3.304.976

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

(anh Thanh cho cái biểu đồ nhé)

Theo số liệu ở trên cho ta thấy tốc độ chuyển các khoản nợ phải thu thành tiền của Công ty tăng mạnh so với năm trước, khả năng thu hồi vốn nhanh giúp giảm áp lực phải huy động thêm vốn từ các nguồn khác với chi phí rất cao để đáp ứng số thiếu hụt vốn kinh doanh trong tình trạng nền kinh tế năm 2010 của nước ta tương đối khó khăn

2.4.3 Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty, nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động =

Vốn lưu động (TSNH) bình quân Năm 2009:

10.613.770 Vòng quay vốn lưu

5.069.158

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Năm 2010:

15.752.865

Trang 3

5.919.802

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Mặc dù vòng quay vốn lưu động có tăng nhưng không tăng nhiều Với tốc độ thu hồi vốn tăng mạnh trong khi hiệu suất sử dụng vốn tăng không tương ứng chứng tỏ việc sử dụng vốn của Công ty chưa đạt hiệu quả cao nên kết quả kinh doanh trong năm của Tập đoàn chưa thực sự tăng trưởng vượt bậc so với năm trước

2.4.4 Vòng quay vốn cố định

Đo lường mức độ tạo ra doanh thu thuần từ tài sản cố định của doanh nghiệp Vòng quay vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định doanh nghiệp sử dụng có mức tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Doanh thu thuần Vòng quay vốn cố định =

Vốn cố định (TSDH) bình quân Năm 2009:

10.613.770 Vòng quay vốn cố

3.412.877

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Năm 2010:

15.752.865 Vòng quay vốn cố

4.853.229

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Đồ thị vòng quay tài sản cố định:

Trang 4

doanh thu thuần đến năm 2010 một đồng từ tài sản cố định có thể tạo được 3.25 đồng doanh thu thuần Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang dần dần sử dụng hiệu quả hơn tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của mình để tạo ra luồng doanh thu và lợi nhuận lớn hơn

2.4.5 Vòng quay toàn bộ vốn

Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số vốn của doanh nghiệp trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Qua đó, đánh giá được khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp

Doanh thu thuần Vòng quay toàn bộ vốn =

Vốn kinh doanh (TS) bình quân

Tỷ số này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng từ doanh thu thuần

Năm 2009:

10.613.770 Vòng quay toàn bộ

8.482.035

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Năm 2010:

15.752.865 Vòng quay toàn bộ

Trang 5

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Đồ thị vòng quay tổng vốn:

Ta thấy năm 2010 một đồng vốn tạo ra 1,46 đồng doanh thu thuần tăng tuy nhiên không tăng nhiều so với năm trước Qua đó, chứng tỏ khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp năm 2010 có hiệu quả hơn nhưng không nhiều so với năm trước

Qua các chỉ số khả năng quản lý tài sản của Vinamilk cho thấy năm 2010 doanh nghiệp kinh doanh phát triển hơn năm 2009 mặc dù năm 2010 là một năm hết sức khó khăn đối với mọi doanh nghiệp, khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp tăng cao, hàng tồn kho luân chuyển nhanh, các khoản phải thu thu nhanh hơn năm 2009, thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty rất nhiều, cho thấy việc công ty đẩy mạnh marketing và đội ngũ bán hàng hoạt động có hiệu quả hơn, sản phẩm bán chạy hơn ít có hàng tồn kho Năm 2010 việc sử dụng 1 đồng tài sản mang lại có hiệu quả hơn năm 2009, cho thấy việc mở rộng quy mô sản xuất của các kỳ trước đã mạng lại hiệu quả cho kỳ này

Ngày đăng: 30/12/2018, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w