1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng sở giao dịch chứng khoán

52 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOSE HASTCVĐL đã góp tối thiểu tại thời điểm đăng ký 80 tỷ đồng VN +/- 30% tuỳ tình hình phát triển thị trường 10 tỷ đồng VN Số năm liền trước năm Nợ Không có các khoản nợ quá hạn chưa

Trang 1

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 3

 1-Khái niệm:

thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính

1.Tổ chức sở GDCK

Trang 4

Theo nguyên tắc thành viên

Công ty cổ phần

Do chính phủ sở hữu

1.Tổ chức sở GDCK

Trang 5

Sơ đồ quy trình hoạt động của TTCK Việt Nam

Cơ quan tư vấn Ủy ban chứng khoán nhà nước

Sở giao dịch chứng khoán Trung tâm lưu ký thanh toán bù trừ

Thị trường chứng

khoán Tổ chức phát hành

Nhà đầu tư

Nhà đầu tư

Trang 6

1.Tổ chức SGDCK TPHCM

Trang 7

2.Chức năng của SGDCK

Trang 8

Điều kiện chấp thuận thành viên

 1 Là CTCK được UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động nghiệp vụ

 môi giới chứng khoán.

 2 Được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên

 lưu ký.

 3 Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động bao gồm:

 a Có hệ thống công nghệ tin học đáp ứng được yêu cầu của SGDCK Tp.

 HCM;

 b Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng các yêu

 cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định của SGDCK Tp.HCM;

 c Tham gia đường truyền dữ liệu theo yêu cầu của SGDCK Tp.HCM;

 d Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch của SGDCK Tp.HCM phục vụ

 nhà đầu tư;

 e Có phương tiện công bố thông tin đảm bảo việc cung cấp thông tin giao

 dịch chứng khoán cho nhà đầu tư và công bố thông tin của CTCK;

 f Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền,

 điện lưới;

3.Thành viên

Trang 9

 4 Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động

 trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán; có cán bộ công nghệ thông tin đáp ứng được

 các điều kiện theo quy định:

 a (Tổng) Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện quy định của pháp luật

 đối với người làm (Tổng) Giám đốc CTCK;

 b Có nhân viên đủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch theo quy định

 tại Điều 12 Quy chế này;

 c Lãnh đạo công nghệ thông tin phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên

 ngành trở lên và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ

 thông tin;

 d Có ít nhất 02 cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin có bằng đại học

 chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên, trong đó ít nhất 01 cán bộ có

 chứng chỉ chuyên môn như hệ thống mạng, bảo mật, phần mềm;

 e Tất cả nhân viên công ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

3.Thành viên

Trang 10

4.Nguyên tắc hoạt động

Trang 11

 5.1.Khái niệm:

 Là việc cho phép các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn được giao dịch tại thị

trường chứng khoán tập trung

5.Niêm yết

Trang 12

Niêm yết lần đầu

Niêm yết bổ sung

Thay đổi niêm yết

Niêm yết lại

Hủy bỏ niêm yết

Mua bán lại cổ phiếu đã niêm yết

 5.2.Các hình thức niêm yết

5.Niêm yết

Trang 13

  HOSE HASTC

VĐL đã góp tối thiểu tại

thời điểm đăng ký

80 tỷ đồng VN (+/- 30% tuỳ tình hình phát triển thị trường) 10 tỷ đồng VN

Số năm liền trước năm

Nợ

Không có các khoản nợ quá hạn chưa dự phòng theo quy định của pháp luật công khai mọi khoản nợ của Cty đối với cổ đông lớn và những người có liên quan

Không có các khoản nợ quá hạn hơn 1 năm và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước

Cổ đông Tối thiểu 20% CP có quyền biểu quyết của Cty do ít

Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng …

Hồ sơ Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

5.Tiêu chuẩn niêm yết tại HOSE và HNX

Trang 14

 1 Mở tài khoản giao dịch

 2 Đặt lệnh giao dịch

 3 Chuyển phiếu lệnh đến phòng GD CTCK

 4 Chuyển lệnh đến người môi giới tại SGDCK

 5 Chuyển lệnh đến bộ phận khớp lệnh

 6 Khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch

 7 Báo cáo kết quả về CTCK

 8 Xác nhận giao dịch và làm thủ tục thanh toán

 9 Thanh toán và hoàn tất giao dịch

6 Quy trình giao dịch trên TTCK tập trung

Trang 15

Khách hàng Công ty chứng khoán

Hợp đồng Ủy thác Mua/Bán

Đại diện GD tại SGD

Hệ thống máy điện tử của SGD

Nhập lệnh Lệnh

Trang 16

Khách hàng Công ty chứng khoán

Phòng tiếp thị

PGD

Phiếu lệnh được ghi

P.Thanh toán

Đại diện GD tại SGD

Hệ thống máy điện tử của SGD

Phòng Lưu ký, thanh toán bù trừ

Ngân hàng thanh toán

Trang 19

* Các nội dung trên bảng điện từ trái qua phải:

- Mã CK: tên của công ty niêm yết được viết tắt hoặc lấy ngắn gọn bởi các

chữ cái đầu (đã được đăng kí với sở giao dịch chứng khoán)

- Trần: giá trần của mã chứng khoán đó (nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh

với giá tối đa bằng hoặc nhỏ hơn giá này)

- Sàn: giá sàn của mã chứng khoán đó (nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh

với giá tối thiểu bằng hoặc lớn hơn giá này)

- TC: giá tham chiếu của mã chứng khoán đó (đối với HOSE là giá đóng cửa

ngày giao dịch trước đó, đối với HNX là trung bình giá khớp lệnh của ngày giao dịch trước đó)

7.Cách đọc bảng điện

Trang 20

 VD: Giá đóng cửa ngày giao dịch 26/4/2010 của mã TCM là 17.800đ nên giá trần, giá sàn của ngày giao dịch 27/4/2010 của TCM được xác định như sau:

với bước giá nên lấy giá trần là giá phù hợp thấp hơn gần nhất là 18.600)

với bước giá nên lấy giá sàn là giá phù hợp cao hơn gần nhất là 17.000)

- Dư mua: những lệnh còn chờ mua chưa được khớp

7.Cách đọc bảng điện

Trang 21

+ Giá 3, KL 3; Giá 2, KL 2; Giá 1, KL 1: KL là khối lượng, Giá 1 là giá

đang có lệnh chờ mua cao nhất (tốt nhất) tương ứng với khối lượng ngay bên cạnh, rồi đến Giá 2 là giá chờ mua cao tiếp theo và cuối cùng là Giá 3

- Giá khớp: mức giá gần nhất vừa khớp lệnh

- KL khớp: khối lượng gần nhất vừa khớp lệnh tương ứng với Giá khớp bên

trái

- +/-: giá khớp thay đổi so với cột TC Được tính bằng cách lấy cột Giá khớp

trừ đi cột TC

- Dư bán: những lệnh còn chờ bán chưa được khớp

+ Giá 3, KL 3; Giá 2, KL 2; Giá 1, KL 1: KL vẫn là khối lượng, ở bên cột

dư bán này thì Giá 1 là giá đang có lệnh chờ bán thấp nhất (tốt nhất) tương ứng với khối lượng ngay bên cạnh, rồi đến Giá 2 là giá chờ bán thấp tiếp

theo và cuối cùng là Giá 3

7.Cách đọc bảng điện

Trang 22

- Tổng KL: Tổng khối lượng đã được khớp từ đầu phiên đến thời điểm hiện

- NN mua: nước ngoài mua, hiển thị tổng cộng khối lượng mà nhà đầu tư

nước ngoài đã mua trong phiên

 * Lưu ý:

 - Có cột Mở cửa nhưng không có cột Đóng cửa, giá đóng cửa sẽ là giá hiển thị ở cột giá khớp sau 10h30’ (thời điểm kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa)

7.Cách đọc bảng điện

Trang 23

 - Màu sắc:

 + Giá hiển thị màu tím tương đương với giá trần

 + Giá hiển thị màu xanh nhạt tương đương với giá sàn

 + Giá hiển thị màu vàng tương đương với giá tham chiếu

 + Giá hiển thị màu xanh lá cây tương đương với việc giá tăng so với giá tham chiếu

 + Giá hiển thị màu đỏ tương đương với việc giá giảm so với giá tham chiếu

7.Cách đọc bảng điện

Trang 24

 Thứ tự ưu tiên của lệnh:

 Ưu tiên 1: Giá cả - Ưu tiên cho những lệnh đặt mua với giá cao nhất và lệnh đặt bán với giá

thấp nhất.

 Ưu tiên 2: Thời gian – Hai lệnh có cùng một mức giá thì ưu tiên cho những lệnh đặt trước.

 Ưu tiên 3: Khối lượng – Hai lệnh có cùng một mức giá, đặt cùng lúc thì ưu tiên cho lệnh nào

có khối lượng đặt mua (bán) lớn hơn.

8.Lệnh và định chuẩn lệnh

Trang 25

Lệnh cơ bản:

 Lệnh thị trường (Market Order)

 Lệnh giới hạn (Limit Order)

8.Lệnh và định chuẩn lệnh

Trang 26

 Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán chứng

khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường

 Không được nhập lệnh MP vào hệ thống khi chưa có lệnh đối ứng.

 Nếu khối lượng chưa khớp hết thì mức giá tiếp theo sẽ được lựa chọn.

 Nếu khối lượng vẫn còn và không thể khớp được nữa thì lệnh MP chuyển

thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn một bước giá và bán với mức giá thấp hơn một bước giá

 Áp dụng cho khớp lệnh liên tục.

8.1.Lệnh thị trường - MP

Trang 27

 Lệnh không ghi giá (ghi MP - giá thị trường)

◦ Không khớp hết  Giá tốt kế tiếp Khớp hết?  Chấm dứt

◦ Không khớp hết  Giá tốt kế tiếp, chuyển thành LO

◦ Khối lượng lệnh LO hết?  Chấm dứt

◦ Giá tốt kế tiếp: Chờ trên sổ lệnh tại mức giá thực hiện cuối cùng +1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP mua (-1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP bán)

8.1.Lệnh thị trường (MP)

Trang 30

 Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá xác định hoặc tốt hơn.

8.2.Lệnh giới hạn - LO

Trang 33

 Là loại lệnh đặc biệt để bảo đảm cho các nhà đầu tư có thể thu lợi nhuận tại một mức

độ nhất định và phòng chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán chuyển động theo chiều hướng ngược lại

 Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt quá mức giá dừng thì khi đó

lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường

 Có 2 loại lệnh dừng:

* Lệnh dừng để bán: luôn đặt giá < thị giá.

* Lệnh dừng để mua: luôn đặt giá > thị giá.

 Lệnh dừng bán: bảo vệ tiền lời trong một thương vụ đã thực hiện

Lệnh dừng mua: bảo vệ tiền lời của người bán trong một thương vụ bán khống (bán

trước mua sau)

8.3.Lệnh dừng (Stop Order)

Trang 34

8.4.Lệnh ATO

Ví dụ: Mua REE 1.000cp @ATO

Bán SAM 500cp @ATO

Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.

cửa

Trang 35

8.4.Ví dụ về lệnh ATO

 Ví dụ 1: sổ lệnh CP CCC với giá tham chiếu 80

Trang 36

8.4.Ví dụ về lệnh ATO

 Ví dụ 2: Cổ phiếu CCC giá tham chiếu 100

Trang 37

8.4.Lệnh ATC

Ví dụ: Mua REE 1.000cp @ATC

Bán SAM 500cp @ATC

Lệnh ATC ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.

đóng cửa

Trang 38

Định chuẩn lệnh:

Các quy định kèm theo Lệnh cơ bản

◦ Lệnh có giá trị trong ngày

◦ Lệnh có giá trị cho đến khi bị hủy bỏ

◦ Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ

◦ Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không

◦ Lệnh không quy trách nhiệm

8.5.Định chuẩn lệnh

Trang 39

9.1 Khớp lệnh định kỳ

thời gian nhất định Trong thời gian này, mặc dù các lệnh được đưa vào liên tục nhưng không có giao dịch được thực hiện Vào đúng thời điểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất

 Mức khớp lệnh là mức mà tại đó khối lượng giao dịch được thực hiện là lớn nhất.

 Nếu có nhiều mức giá cùng thỏa mãn điều kiện trên thì chọn mức giá nào gần giá tham chiếu nhất.

 Nếu có 2 mức giá cùng thỏa mãn 2 điều kiện trên thì chọn mức giá cao hơn.

 Giả sử ngày 28/04/2010 có các lệnh giao dịch sau đây với cổ phiếu XYZ:

9 Nguyên tắc khớp lệnh

Trang 43

 Theo bảng khớp lệnh trên, ta xác định được giá mở cửa là 20.6, khối lượng giao dịch là 2400:

Trang 44

 nguyên tắc ưu tiên sau:

- Ưu tiên về mức giá:

+ Lệnh MUA có mức giá CAO hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước + Lệnh BÁN có mức giá THẤP hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước

- Ưu tiên về thời gian:

Trường hợp các lệnh mua bán có cùng mức giá thì lệnh nào nhập trước vào hệ thống giao dịch được ưu tiên thực hiện trước

- Ưu tiên về khối lượng:

Nếu cả mức giá và thời gian đều như nhau thì lệnh nào có khối lượng lớn hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước

9 Nguyên tắc khớp lệnh

Trang 45

9.2 Khớp lệnh liên tục

 Giao dịch được thực hiện liên tục thông qua việc so khớp các lệnh có giá trị phù hợp (giá mua >= giá bán) ngay khi có lệnh mới được đưa vào sổ lệnh

 Lệnh nào vào trước sẽ được ưu tiên khớp với mức giá trước

 Giả sử cổ phiếu ABC được giao dịch theo phương pháp khớp lệnh liên tục:

9 Nguyên tắc khớp lệnh

Trang 47

 Nhìn vào bảng khớp lệnh, ta xác định được giá khớp lệnh là 10.5, khối lượng khớp lệnh là 500cp:

H, 200cp này sẽ được tiếp tục chờ khớp)

 * Trường hợp có các lệnh sau:

9 Nguyên tắc khớp lệnh

Trang 48

9 Nguyên tắc khớp lệnh

Trang 49

Mua Bán

(1) 70000 kl: 1000 (3) 72000 kl: 500 (2) 71000 kl: 800 (4) MP kl: 2000 (5) MP kl: 1000 (6) 69000 kl: 400

Trang 50

 K mua được 300 CP từ M với mức giá 10.8

 M bán được 300cp cho K với mức giá 10.8 và 200cp cho L với mức giá 10.7

  

9 Nguyên tắc khớp lệnh

Trang 51

10.Các giao dịch đặc biệt

Ngày đăng: 03/11/2017, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN