1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài giảng sở giao dịch chứng khoán và thị trường phi tập trung (otc) - ths. tạ thanh bình

24 636 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁNHình thức sở hữu:- Sở hữu thành viên: thành lập dưới hình thức TNHH do công ty chứng khoán thành viên góp vốn thành lập.. SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁNtrào lưu cải tổ

Trang 1

UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ

THỊ TRƯỜNG PHI TẬP TRUNG (OTC)

Th.s Tạ Thanh Bình

UBCKNN

Trang 2

TẬP TRUNG (THỊ TRƯỜNG OTC; THỊ TRƯỜNG THỨ BA)

Trang 3

Lịch sử hình thành

Lịch sử hình thành SGDCK:

- Thị trường chứng khoán hình thành và phát triển một cách tự phát và sơ khai từ khoảng giữa thế kỷ XV tại các trung tâm buôn bán phương Tây (từ các quán cafe đến các khu chợ, có quy tắc chung)

- Thị trường ngày càng phát triển, các khu chợ dần

chuyển vào một địa điểm cố định (thế kỷ 18, 19)->

SGDCK

- Hiện nay: khoảng trên 160 SGDCK Các tên tuổi nổi tiếng: NYSE, TSE, LSE…

Trang 4

- Hiện nay: với công nghệ thông tin -> thực hiện qua mạng điện tử diện rộng Mô hình NASDAQ Mỹ

(1971)

Trang 5

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Khái niệm:

- Thị trường giao dịch chứng khoán tập trung,

giao dịch trên sàn (on floor trading) hoặc thông qua hệ thống điện tử (không sàn- off floor

trading).

- Giao dịch các chứng khoán niêm yết.

- Giao dịch theo cơ chế khớp lệnh tập trung (đấu giá theo lệnh-order driven system), hoặc đấu

giá theo giá (price driven system).

Trang 6

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁNHình thức sở hữu:

- Sở hữu thành viên: thành lập dưới hình thức TNHH do công ty chứng khoán thành viên góp vốn thành lập

(HQ, Newyork, Tokyo, Thailand ) Mục tiêu phi lợi nhuận.

- Công ty cổ phần: theo Luật công ty, do các công ty

chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm góp vốn thành lập (Đức, Anh, Hongkong ) Mục tiêu lợi nhuận

-> Công ty cổ phần đại chúng và niêm yết Đõy là một mụ hỡnh đang được nhõn rộng hiện nay trờn thế giới Australia, Malaysia…

- Sở hữu nhà nước: do Chính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ thành lập và sở hữu vốn.

Trang 7

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

trào lưu cải tổ các SGDCK theo hướng công ty hóa hoạt động của SGDCK nhắm đến mục tiêu lợi nhuận Nhiều quốc gia như Hàn Quốc,

Malaysia, Singapore … đã tiến hành hợp nhất các SGDCK trong nước lại để thống nhất quản

lý, tăng sức cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa các hoạt động kinh tế tài chính đang mở

rộng và tăng cường ở khắp nơi trên thế giới.

Trang 8

Luật chứng khoán 2006

 SGDCK, TTGDCK là pháp nhân thành lập và hoạt động theo

mô hình công ty trách nhiệm HH hoặc CTCP Mô hình tổ

chức giữa SGDCK và TTGDCK cơ bản là giống nhau, chỉ

khác nhau về hàng hoá và phương thức giao dịch.

 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của SGDCK, TTGDCK theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 SGDCK, TTGDCK có chức năng tổ chức và giám sát hoạt

động giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK, TTGDCK

 Hoạt động của SGDCK, TTGDCK phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ SGDCK, TTGDCK

 SGDCK, TTGDCK chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Trang 9

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Cấu trúc tổ chức:

- Đại hội đồng cổ đông (Hội đồng thành viên).

- Hội đồng quản trị.

- Ban kiểm soát

- Các tiểu ban tư vấn

- Phòng chức năng (khối nghiệp vụ; khối hỗ trợ ).

Trang 10

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Hội đồng quản trị:

- Thành viên HĐQT:

+ Công ty chứng khoán thành viên

+ Thành viên độc lập (luật sư; chuyên môn, tổ chức

niêm yết)

+ Đại diện cho Chính phủ

- Số lượng thành viên HĐQT (thị trường truyền thống; thị trường mới nổi).

VD: Hàn quốc (11 TV); Nữu ước (25 TV); Tokyo (27 TV); Hongkong (31 TV)

Trang 11

VD: Tiểu ban: quốc tế hoá; công cụ phái sinh; kỷ luật Các phòng ban (chuyên môn; phụ trợ)

Trang 12

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Thành viên SGDCK:

- Thành viên: Công ty chứng khoán do UBCK cấp

phép hoạt động và được SGD chấp thuận thành

viên.

- Phân loại thành viên:

+ Thành viên chính (thông thường)

+ Thành viên đặc biệt.

+ Môi giới độc lập.

+ Tạo lập thị trường

+ Thành viên trong nước

+ Thành viên nước ngoài.

Trang 13

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Thành viên SGDCK:

- Tiêu chuẩn làm thành viên:

+ Yêu cầu về tài chính (tổng tài sản; vốn pháp

định; hệ số tài chính tốt).

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật (Văn phòng; thiết bị kết nối; hệ thống thông tin).

+ Nhân sự ( chuyên môn, giấy phép hành nghề;

đạo đức hành nghề; bảo mật thông tin).

- Thủ tục kết nạp thành viên: Thảo luận > nộp đơn kết nạp > thẩm tra > chấp thuận > nộp phí thành viên >

Trang 14

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên:

+ Quyền của thành viên: (sử dụng thiết bị; nhận lại tài sản khi SGDCK giải thể;

quyền thu các loại phí dịch vụ; đề xuất

SGDCK làm trung gian hoà giải).

+ Nghĩa vụ:

Nghĩa vụ báo cáo Thanh toán các khoản phí Lập quỹ hỗ trợ thanh toán.

Trang 15

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Niêm yết chứng khoán:

- Khái niệm: NYCK là việc đ ưa các CK có đủ tiêu

chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung.

- Mục tiêu: Hỗ trợ TTCK hoạt động ổn định trên cơ sở lựa chọn các chứng khoán có chất lượng đưa vào giao

dịch và thực hiện cơ chế công bố thông tin minh bạch.

- Ưu điểm của niêm yết

• + Tạo hình ảnh tốt và uy tín công ty.

• + Dễ dàng trong huy động vốn với chi phí thấp

• + Thực hiện quản trị công ty tốt, minh bạch

• + Nâng cao tính thanh khoản của chứng khoán

Trang 16

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

- Ưu điểm của niêm yết (tiếp theo)

+ Cổ đông giám sát công ty qua chế độ CBTT.

- Hạn chế của niêm yết:

+ Nghĩa vụ công bố thông tin

+ Tạo áp lực về tăng trưởng và cổ tức cao

+ Tăng khả năng cạnh tranh

+ Lộ mục tiêu, kế hoạch kinh doanh

+ Tốn kém chi phí, kiểm toán

+ Nguy cơ về thâu tóm và sáp nhập

Trang 17

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Niêm yết chứng khoán:

- Phân loại niêm yết:

+ Niêm yết lần đầu

+ Niêm yết bổ sung

+ Niêm yết lại

+ Niêm yết cửa sau (Back door listing).

+ Niêm yết từng phần và toàn phần

+ Niêm yết trong nước và ngoài nước; niêm yết chéo + Thay đổi niêm yết (tách, gộp, thay đổi tên công ty).

Trang 18

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Niêm yết chứng khoán:

- Tiêu chuẩn niêm yết:

+ Định lượng ( thời gian hoạt động; quy mô về

vốn; tỷ lệ sở hữu công chúng; lợi nhuận; hệ số

nợ/vốn chủ sở hữu).

+ Định tính (triển vọng; khả thi sử dụng vốn;

quản trị công ty).

+ Niêm yết trong những trường hợp đặc biệt

(giảm tiêu chuẩn niêm yết trong một số ngành ).

- Quy trình niêm yết: SGD thẩm định sơ bộ > Nộp

bản đăng ký phát hành lên UBCK > Chào bán CK

ra công chúng > Xin phép niêm yết trên SGD >

Thẩm tra niêm yết chính thức > Niêm yết.

Trang 19

- Thành viên HĐQT,BKS, BGĐ, KTT cam kết nắm giữ 100%

cổ phiếu trong 6 tháng và 50% số này trong 6 tháng tiếp theo.

Trang 20

TRUNG TAM GIAO DỊCH CHỨNG

Trang 21

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Niêm yết chứng khoán:

- Quản lý niêm yết

+ Nghĩa vụ công bố thông tin

+ Chứng khoán bị kiểm soát;

Trang 22

THỊ TRƯỜNG OTC ( OVER THE COUNTER)

chi phí thấp.

tượng.

lợi ích hợp pháp cho nhà đầu tư.

Trang 23

THỊ TRƯỜNG OTC ( OVER THE COUNTER)

không có địa điểm cụ thể)

nhỏ, doanh nghiệp mới, công ty mạo hiểm.

Trang 24

XIN CÁM ƠN CHÚC QUÝ VỊ THÀNH CÔNG

Ngày đăng: 17/07/2014, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức sở hữu: - bài giảng sở giao dịch chứng khoán và thị trường phi tập trung (otc) - ths. tạ thanh bình
nh thức sở hữu: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w