Là địa điểm mua bán có tổ chức các loại chứng khoán được niêm yết vào một thời điểm nhất định bởi các thành viên của SGDCK trên cơ sở các nguyên tắc và luật lệ nhất định. Là
Trang 1THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP –
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết
1
Trang 3 Là địa điểm mua bán có tổ chức các loại chứng khoán được niêm yết vào một thời điểm nhất định bởi các thành viên của SGDCK trên cơ sở các nguyên tắc và luật lệ nhất định.
Là TTCK nơi tập trung các thành viên của SGDCK, gặp gỡ nhau để mua bán các loại CK đã được niêm yết.
Tóm lại: SGDCK là thị trường giao dịch, không phải là tổ chức mua bán các loại CK
3
Trang 41.1 Lược sử hình thành.
Việc xây dựng TTCK ở VN đã trở thành nhu cầu bức xúc và cấp thiết nhằm huy động các nguồn vốn trung, dài hạn ở trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế thông qua chứng khoán
Qua 7 năm với sự tăng trưởng của thị trường và hội nhập với TTCK thế giới, Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM đã chính thức được Chính phủ ký Quyết định số:599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 chuyển đổi thành Sở giao dịch Chứng khoán Tp.HCM Ngày 08/08/2007, SGDCK TP.HCM đã chính thức được khai trương
4
Trang 5 SGDCK Tp HCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange.
Tên viết tắt: HOSE.
Trang 6 Hội đồng quản trị
6
Trang 8 Thành viên SGD là các công ty CK được UBCK cấp phép hoạt động
và được SGD chấp nhận là thành viên của SGD.
Công ty chứng khoán là thành viên của SGD phải đáp ứng các yêu cầu về thu nạp thành viên của SGD và được hưởng các quyền, cũng như nghĩa vụ do SGD qui định.
8
Trang 9 2.1 Phân loại thành viên
- Các nhà môi giới tại sàn: nhân viên của 1 CtyCK thành viên của SGDCK
- Nhà môi giới độc lập: thành viên độc lập của SGDCK, không thuộc
1 Cty môi giới nào mà tự thuê hoặc sở hữu 1 chỗ để hoạt động.
- Nhà kinh doanh chứng khoán có đăng ký: thực hiện việc mua bán
CK với tài khoản của chính họ và
tự gánh chịu rủi ro.
Trang 10- Yêu cầu về tài chính
- Quy định về nhân sự
- Điều kiện về cơ sở vật
chất kỹ thuật
Trang 113.1 Khái niệm:
Niêm yết CK là việc đưa CK có
đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung
Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành được niêm yết CK tại thị trường giao dịch tập trung
11
Trang 123.2 Mục tiêu của việc niêm yết CK:
- Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa
SGDCK với tổ chức niêm yết.
- Hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định,
xây dựng lòng tin của công chúng đối
với thị trường chứng khoán bằng cách
lựa chọn những chứng khoán có chất
lượng cao để giao dịch.
- Cung cấp cho NĐT thông tin về tổ
chức niêm yết
- Giúp cho việc xác định giá CK được
công bằng trên thị trường đấu giá
Trang 133.3 Phân loại niêm yết chứng khoán
Niêm yết lần đầu (Initial listing)
Niêm yết bổ sung (Additional listing)
Thay đổi niêm yết (Change listing)
Niêm yết lại (Relisting)
Niêm yết cửa sau (Back door listing)
Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần
v.v…
Trang 14 9 Thanh toán và hoàn tất giao dịch
14
Trang 15Nhà Đầu tư bán
Công Ty Chứng Khoán bán
Trung tâm lưu ký và Thanh toán bù trừ
Bảng điện tử
CTCK mua
CTCK bán Máy
chủ
Trang 1616
Trang 19 Khối lượng chứng khoán giao dịch, thay đổi tùy theo quy định của moãi Sở giao dịch
bao gồm:
19
Trang 20 + Lô lớn: là khối lượng chứng khoán tối thiểu được quy định tùy theo từng Sở giao dịch Tuỳ theo từng nước có thể quy định đơn vị giao dịch lô lớn tối thiểu là 10.000 cổ phiếu hoăïc 1.000.000 cổ phiếu.
khoán tối thiểu được chấp nhận giao dịch tại SGDCK, khối lượng giao dịch sẽ là bội số của lô chẵn Tuỳ theo từng nước có thể quy định đơn vị giao dịch lô chẵn là 10,
50, 100 hoặc 1.000 cổ phiếu.
khoán không đủ một lô chẵn.
Trang 211. Giao dịch qua hệ thống:
lệnh
2. Giao dịch không qua hệ thống:
tại tổ chức niêm yết
21
Trang 22 Là bước giá tối thiểu trong giao dịch chứng khoán, thể hiện mức biến động giá tối thiểu của một loại CK
22
Trang 23 Giao dịch trái phiếu:
Đơn vị yết giá là 100 đ với mọi mức giá.
Giao dịch cổ phiếu:
Đơn vị yết giá thay đổi tuỳ theo giá của CP đó trên thị trường:
Trang 25 Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá
chứng khốn quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu.
- Đó là giới hạn tối đa (giá trần) và
giới hạn tối thiểu (giá sàn) mà giá của một loại chứng khoán có thể tăng hoặc giảm trong ngày giao dịch
- NĐT chỉ được đặt lệnh trong giới hạn
này
- Những lệnh đặt ở mức giá ngoài
giới hạn này sẽ bị loại bỏ và không được hệ thống giao dịch chấp nhận
25
Trang 26Trong phương thức giao dịch khớp lệnh:
biên độ dao động giá
Trang 27 Giá mở cửa: Giá CK tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.
Giá đóng cửa: Giá CK tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.
Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở để HOSE tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch.
Giá trần: mức giá cao nhất mà một loại
CK có thể được thực hiện trong phiên giao dịch
Giá sàn: mức giá thấp nhất mà một loại
CK có thể được thực hiện trong phiên giao dịch
27
Trang 28 Giá tham chiếu:
a Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư đang giao dịch là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó;
b Giá đóng cửa của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong ngày giao dịch là giá thực hiện trong lần khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa của ngày giao dịch Nếu trong lần khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa không có giá khớp lệnh thì giá giao dịch cuối cùng trong ngày của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư sẽ được coi là giá đóng cửa của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư đó.
c Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày khi được giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại Khoản b.
d Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
e Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
f Trong một số trường hợp cần thiết, SGDCK TP.HCM có thể
áp dụng phương thức xác định giá tham chiếu khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN
Trang 30 Yêu cầu:
Hãy đưa các lệnh hợp lệ vào
hệ thống giao dịch Biết rằng giá tham chiếu là 20000 đ
và biên độ dao động giá là 7%.
Trang 31 Giao dịch khớp lệnh:
- Lệnh của các nhà đầu tư được ghép
với nhau ngay sau khi các lệnh mua, bán
được đưa vào hệ thống với mức giá
phù hợp theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian
- Giá cả được xác định thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư
- Các CtyCK nhận phí hoa hồng từ khách hàng để thực hiện giao dịch.
Giao dịch thỏa thuận:
◦ Các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thơng tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận
31
Trang 32Các hình thức khớp lệnh:
Trang 33 Là phương thức giao dịch trong đó giá thực hiện được xác định theo điều kiện cho phép khối lượng giao dịch cao nhất, trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua và bán trong một khoảng thời gian nhất định.
Khớp lệnh định kỳ thường được các sở giao dịch sử dụng để xác định giá mở cửa, đóng cửa hoặc giá của chứng khoán được phép giao dịch lại sau một thời gian bị ngưng giao dịch.
33
Trang 34 Trình tự:
- Các lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định.
- Trong thời gian này, mặc dù các lệnh được đưa vào liên tục nhưng không có giao dịch được thực hiện.
- Vào đúng thời điểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.
Trang 35NĐT KL
mua Tổng KL
mua
Giá (ng.đ)
Tổng
KL bán
KL bán NĐT
Trang 36Xác nhận kết quả giao dịch CP TMT:
Trang 37 Giao dịch được thực hiện liên tục ngay khi có các lệnh đối ứng được nhập vào hệ thống.
Trình tự:
sẽ được so với nhau.
hiện ngay
37
Trang 38Mua Giá Bán NĐT KL Loại lệnh Thời
gian Thời gian Loại lệnh KL NĐT
38
Trang 39Xác nhận giao dịch CP MTM
Trang 406.1 Lệnh cơ bản:
Order/ Market Price - MP)
Lệnh giới hạn (Limit Order -
LO)
40
Trang 41 Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
Nếu khối lượng chưa khớp hết thì mức giá tiếp theo sẽ được lựa chọn.
Nếu khối lượng vẫn còn và không thể khớp được nữa thì lệnh MP chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn một bước giá và bán với mức giá thấp hơn một bước giá.
Áp dụng cho khớp lệnh liên tục.
41
Trang 42KL mua Giá mua Giá bán KL bán
Kết quả khớp lệnh:
42
Trang 43 Đây là lệnh của khách hàng đặt một mức giá giới hạn (cao nhất có thể mua hoặc thấp nhất có thể bán) cho nhà môi giới và nhà môi giới không được phép mua hoặc bán vượt mức giá đó
Một lệnh giới hạn mua chỉ thực hiện ở mức giá ấn định hoặc giá thấp hơn và một lệnh bán giới hạn chỉ thực hiện ở giá giới hạn hoặc giá cao hơn
Lệnh có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống cho hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi huỷ bỏ.
43
Trang 44KL mua Giá mua Giá bán KL bán
Kết quả khớp lệnh:
44
Trang 45 Là loại lệnh đặc biệt để bảo đảm cho các nhà đầu tư có thể thu lợi nhuận tại một mức độ nhất định và phòng chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán chuyển động theo chiều hướng ngược lại Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt quá mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường.
Trang 466.2 Định chuẩn lệnh: (SGK)
Quy định các điều kiện kèm theo định chuẩn lệnh
Lệnh dừng giới hạn
Lệnh có giá trị trong ngày
Lệnh có giá trị cho đến khi bị hủy bỏ
Lệnh thực hiện tại mức giá mở cửa
(ATO)
Lệnh thực hiện tại mức giá đóng cửa (ATC)
Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ
Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không
Lệnh không quy trách nhiệm
Trang 47 Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
Được ưu tiên trước lệnh giới hạn.
Được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa.
Nếu lệnh chưa thực hiện hết thì tự động huỷ bỏ.
47
Trang 48 Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.
Được ưu tiên trước lệnh giới hạn.
trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
48
Trang 49KL mua Giá mua Giá bán KL bán
49
Trang 50KL mua Giá mua Giá bán KL bán
C – B (khớp 1.500) ; khối lượng 500 còn lại
của B (lệnh ATO) tự động bị hủy
50
Trang 516.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh:
- Ưu tiên về giá: ưu tiên cho giá mua cao và giá bán thấp.
- Ưu tiên về thời gian: các lệnh cùng mức giá, ưu tiên lệnh đặt trước.
Ngoài ra, có thể:
- Ưu tiên về khách hàng: lệnh của khách hàng cá nhân được
ưu tiên so với lệnh của công ty chứng khoán.
- Ưu tiên về khối lượng: ưu tiên lệnh có khối lượng lớn.